Y/c - Hoạt động trong nhóm HS thực hiện trong nhóm, nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng - Gọi HS nhận xét bổ sung - Bổ sung tên những đồ chơi, trò - Nhận xét kết luận từ đúng chơi[r]
Trang 1Tập Đọc: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I/ Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biêt đọc diễn cảm một đoạn trong bài
- Hiểu nội dung truyện: Niềm vui sướng và những khác vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ nhỏ.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II/ Đồ dung dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau
đọc bài Chú Đất Nung và trả lời câu
hỏi về nội dung bài
- Nhận xét
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học
2.2 Hướng dẫn luyên đọc và tìm
hiểu bài:
a Luyện đọc
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài (3 lược HS đọc) GV
sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng
HS
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
b Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và và
trả lời câu hỏi:
+ Tác giả đã chọn chi tiết nào để tả
cánh diều?
+ Tác giả đã quan sát cánh diều bằng
giác quan nào?
- 2 HS lên bảng thực hiện y/c
- HS đọc bài tiếp nối theo trình tự:
- 1 HS đọc
- 3 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Cánh diều mềm mại như cánh bướm Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng sáo đơn … xuống những vì sao sớm
+ Bằng mắt và tai
Trang 2+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
- Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời câu
hỏi
+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho
trẻ em niềm vui sướng và ước mơ
đẹp ntn?
+ Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Ghi lên bảng ý chính đoạn 2
- Gọi 1 HS đọc đoạn mở bài và kết
bài
- Gọi HS đọc câu hỏi 3
+ Bài văn nói lên điều gì?
- Ghi ý chính của bài
c Đọc diễn cảm
- Y/c 2 HS nối tiếp nhau đọc bài
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn,
bài văn
- Nhận xét về giọng đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc theo vai
từng đoạn và toàn truyện
- Nhận xét cho điểm HS
3 Củng cố dặn dò
+ Trò chơi thả diều đã mang lại cho
tuổi thơ những?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và đọc
trước bài Tuổi Ngựa
+ Tả vẻ đẹp của cánh diều
- 1 HS nhắc lại
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, HS thảo luận và trả lời câu hỏi
+ Trò chơi thả diều đem lại niềm vui và những ước mơ đẹp
- 1 HS nhắc lại
- HS đọc
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Nói lên niềm vui sướng và những khác vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại
- 2 HS nhắc lại ý chính
- 2 HS nối tiếp nhau đọc và tìm ra cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 HS thi đọc
- 3 lược HS đọc theo vai
Trang 3Chính tả:( Nghe- viết) CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I/ Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng BT(2) a/b
II/ Đồ dùng dạy - học:
- Một vài đồ chơi phụ vụ cho BT2, 3 như: chong chóng, cchó lái xe …
III/ Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS lên
bảng viết bảng lớp
- Nhận xét về chữ viết của HS
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học
2.2 Hướng dẫn viết chính tả
- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK
- Hỏi:
+ Cánh diều đẹp ntn?
+ Cánh diều đem lại cho tuổi thơ niềm
vui sướng ntn?
- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn và
luyện viết
- Viết chính tả
- Viết, chấm, chữa bài
2.3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2:
a) - Gọi HS đọc y/c và mẫu
- Phát giấy bút dạ cho nhóm 4 HS Y/c
HS thực hiện trong nhóm, nhóm nào
làm xong trước dán phiếu lên bảng
- Gọi HS nhận xét bổ sung
- Nhận xét kết luận từ đúng
b) Tiến hành tương tự như phần a)
Bài 3:
- Gọi HS đọc y/c
- 3 HS lên bảng viết
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Mềm mại như cánh bướm + Làm cho các bạn nhỏ hò hét, vui sướng đến phát dại nhìn lên trời
- Các từ ngữ: mềm mại, vui sướng, phát dại …
- 1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhóm
- Bổ sung tên những đồ chơi, trò chơi mà nhóm bạn chữ có
- 2 HS Đọc các từ trên phiếu
Trang 4- Y/c HS cầm đồ chơi mình mang đến
lớp tả hoặc giới thiệu cho các bạn
trong nhóm GV đi giúp đỡ các nhóm
gặp khó khăn
- Gọi HS trình bày trước lớp
- Nhận xét, khen những HS tả hay,
hấp dẫn
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học,
- Dặn HS về nhà viết viết đoạn văn
miêu tả một đồ chơi hay trò chơi mà
em thích
- 1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhóm
- 5 đến 7 HS trình bày
Trang 5Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI –TRÒ CHƠI
I/ Mục tiêu:
Biết thêm tên một số trò chơi, đồ chơi ( BT1,2 ); phân biệt được những
đồ chơi có lợi và những đò chơi có hại ( BT3 ); nêu được một vài từ ngữ miêu tả thái độ, tình cảm của con người khi tham gia các trò chơi (BT4 )
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ các trò chơi trong SGK
- Tờ giấy khổ to viết tên các đồ chơi, trò chơi
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu hỏi: thể
hiện thái độ: khen, chê, sự khẳng
định, phủ định …
- Gọi 3 HS dưới lớp nêu những tình
huống có dung câu hỏi không có mục
đích hỏi điều mình chưa biết
- Nhận xét câu đặt của HS và cho
điểm HS
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc y/c và nội dung
- Treo tranh minh hoạ và y/c HS quan
sát nói lên tên đồ chơi hoặc trò chơi
trong tranh
- Gọi HS phát biểu bổ sung
- Nhận xét, kết luận từ đúng
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát giấy bút dạ cho nhóm 4 HS
Y/c tìm từ ngữ trong nhóm Nhóm
nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng
- 3 HS lên bảng đặt câu
- 3 HS đứng tại chỗ trả lời
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn, đặt câu sửa chữa cho nhau
- Lên bảng chỉ vào từng tranh
và giới thiệu
- 1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhóm
Trang 6- Họi các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- Nhận xét kết luận từ đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Y/c HS hoạt động theo cặp
- Gọi HS phát biểu, bổ sung ý kiến
cho bạn
- Kết luận lời giải đúng
Bài 4:
- Gọi HS đọc y/c
- Gọi HS phát biểu
- Em hãy đặt câu thể hiện thái độ của
con người khi tham gia trò chơi
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ các trò chơi, đồ
chơi đã biết, đặt 2 câu ở BT4 và
chuẩn bị bài sau
- Bổ sung các từ mà nhóm bạn chưa có
- Đọc lại phiếu, viết vào VBT
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận với nhau
- HS tiếp nối nhau phát biểu
- 1 HS đọc thành tiếng
Trang 7Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ HỌC
I/ Mục tiêu:
- Kể lại được câu chuyện ( đoạn truyện ) đã nghe, đã đọc nói về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em
- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe,
đã học về đồ chơi của trẻ em hoặc hững con vật gần gũi với trẻ em
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện ( đoạn truyện ) đã kể
II/ Đồ dùng dạy học:
- Một số truyện viết đò chơi của trẻ em hoặc nững con vật gần gũi với trẻ
em: truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười …
III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
Kiểm tra bbài cũ:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể truyện Búp
bê của ai? Bằng lời của búp bê
- Nhận xét
1 Bài mới
1.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu
1.2 Hướng dẫn kể chuyện:
a) Tìm hiểu đề bài?
- Gọi HS đọc y/c
- Phân tích đề bài Dùng phấn màu
gạch chân dưới các từ ngữ: đồ chơi của
trẻ em, con vật gần gũi
+ Em còn biết những chuyện nào có
nhân vật là đồ chơi của trẻ em hoặc là
con vật gấn gũi với trẻ em?
- Em hãy giới thiệu câu chuyện mình
kể cho các bạn nghe
b) Kể trong nhóm
- Y/c HS kể chuyện và trao đổi với bạn
về tính cách nhân vật, ý nghĩa truyện
GV đi giúp đỡ các em gặp khó khăn
c) Kể trước lớp
- Tổ chức cho HS thi kể
- Khuyến khích HS hỏi lại bạn về tính
cách nhân vật, ý nghĩa truyện
- 3 HS kể trước lớp
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 đến 3 HS giỏi giới thiệu mẫu
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi với nhau về nhân vật, ý nghĩa chuyện
- 5 đến 7 HS thi kể
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
Trang 8- Gọi HS nhận xét bạn kể
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Củng cố đặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện đã nghe cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau
Trang 9Tập Đọc: TUỔI NGỰA
I/ Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm một khổ thơ trong bài
- Hiểu nội dung truyện: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ ( trả lời các câu hỏi 1,2,3,4; thuộc khoảng 8 dòng thơ trong bài)
II/ Đồ dung dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS nối tiếp nhua đọc bài
Cánh diều tuổi thơ và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
- Nhận xét
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu bài học
2.2 Hướng dẫn luyên đọc
- Y/c 4 HS nối tiếp nhau từng đoạn (3
lược HS đọc) GV sữa lỗi phát âm
ngắt giọng cho HS
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
2.3 Tìm hiểu bài
* Y/c HS đọc khổ thơ 1:
+ Bạn nhỏ tuổi gì?
+ Mẹ bảo tuổi ấy tính nết ntn?
+ Khổ 1 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính khổ 1
- Gọi HS đọc khổ 2
+ “Ngựa con” theo ngọn gió rong
chơi những đâu?
- HS lên bảng thực hiện y/c
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi + Tuổi Ngựa
+ Không chịu ở yên một chỗ, là tuổi thích đi
+ Giới thiệu bạn nhỏ tuổi Ngựa
- 1 HS nhắc lại
- 1 HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi + Qua miền trung du xanh ngắt, cao nguyên đất đỏ, những rừng đại
Trang 10+ Đi khắp nơi những Ngựa con vẫn
nhớ mẹ ntn?
+ Khổ 2 kể lại chuyện gì?
- Ghi ý chính khổ 2
- Y/c HS đọc khổ 3
+ Điều gì hấp dẫn “Ngựa con” trên
những cánh đồng hoa?
+ Khổ 3 tả cảnh gì?
- Ghi ý chính khổ 3
- Y/c HS đọc khổ 4
+ “Ngựa con” đã nhắn nhủ với mẹ
điều gì?
+ Cậu bé yêu mẹ ntn?
- Ghi ý chính khổ 4
+ Gọi HS đọc câu hỏi 5, suy nghĩ và
trả lời câu hỏi
+ Nội dung chính của bài thơ là gì?
- Ghi nội dung chính của bài
Đọc diễn cảm:
- Y/c 4 HS tiếp nối đọc từng khổ thơ
- Giới thiệu khổ thơ cần luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
đoạn thơ
- Tổ chức cho HS đọc nhẩm và thuộc
lòng từng khổ thơ, bài thơ
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố dặn dò
- Hỏi: Cậu bé trong bài có nét tính
cách gì đáng yêu?
ngàn đến miền núi đá
+ Kể lại chuyện “Ngựa con”
rrong chơi khắp nơi cùng ngọn gió
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Màu sắc trắng xoá của hoa mơ, mùi hương ngạt ngào của hoa huệ + Tả cảnh đẹp của đồng hoa
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Tuổi con là tuổi đi nhưng mẹ đừng buồn, dù đi xa cách núi cách rừng con cũng nhớ đường tìm về với mẹ
- 1 HS nhắc lại + Đọc và trả lời câu hỏi 5
- 4 HS tham gia đọc truyện + Bài thơ nói lên ước mơ và trí tưởng tượng đầy lãng mạng của cậu bé tuổi Ngựa Cậu thích bay nhảy nhưng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ
- 4 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi để tìm ra giọng đọc (như
đã hướng dẫn)
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 HS thi đọc
- HS đọc nhẩm trong nhóm
- Đọc thuộc long theo hình thức tiếp nối đọc cả bài
- 3 nhóm H thi đọc
Trang 11Tập làm văn: LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I/ Mục tiêu:
- Nắm vững cấu tạo 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu
tả đồ vật và trình tự miêu tả; hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu
tả những chi tiết của b, sự xen kẽ của lời tả với lời kể ( BT1 )
- Lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặc đến lớp ( BT2 )
II/ Đồ dung dạy học:
- Một số tờ phiếu khổ to viết một ý của BT2b,, để khoản trống cho HS các nhóm làm bài và 1 tờ giấy viết lời giải BT2
- Một số tờ phiếu để HS lập dàn ý cho bài văn tả chiếc áo
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS trả lời câu hỏi
+ Thế nào là miêu tả ?
+ Nêu cấu tạo bài văn miêu tả
- Nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
Nêu mục tiêu bài học
2.2 Luyện tập
Bài 1
- Gọi 2 HS đọc y/c và nội dung
- Y/c HS trao đổi theo cặp và trả lời
câu hỏi
+ Tìm mở bài thân bài, kết bài trong
bài văn Chiếc xe đạp của chú Tư
+ Phần mở bài, thân bài, kết bài trong
đoạn văn trên có tác dụng gì? Mở bài,
kết bài theo cách nào?
+ Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng
giác quan nào ?
Bài 2
- Gọi HS đọc y/c GV viết đề bài lên
bảng
* Nhắc HS chú ý
+ Lập dàn ý tả chiếc áo các em mặc
hôm nay chứ không phải cái mà các
- 2 H trả lời câu hỏi
- 2 HS đọc thành tiếng 2 ngồi cùng bàn thảo luận trả lời câu hỏi
- Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng mắt, và tai nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
Trang 12em thích
+ Dựa vào các bài văn: Chiếc cối tân,
chiếc xe đạp của chú Tư để lập dàn ý
- Y/c HS tự làm bài GV giúp đỡ
những em gặp khó khăn
- Gọi HS đọc bài của mình GV ghi
nhanh các ý chính lên bảng
- Gọi HS đọc dàn ý
- GV nhận xét đi đến một dàn ý
chung cho cả lớp tham khảo
3 Củng cố dặn dò:
- Hỏi: Thế nào là miêu tả ?
- Muốn có một bài văn miêu tả chi
tiết cần chú ý điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS hoàn thành BT2 hoặc viết
thành bài văn miêu tả và chuẩn bị đồ
đùng cho tiết sau
- Tự viết bài
- 3 đến 5 HS đọc bài của mình
Trang 13Luyện từ và câu: GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI ĐẶT CÂU HỎI
I/ Mục tiêu:
- Nắm được phép lịch sự khi hỏi chuyện người khác; biết thưa gửi, xưng hô phù hợp với quan hệ giữa mình và người được hỏi ; tránh những câu hỏi tò mò hoặclàm phiền lòng người khác ( ND ghi nhớ )
- Nhận biết được quan hệ giữa các nhân vật, tính cách của nhân vật qua lời đối đáp ( BT1,2 mục III )
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ và một tờ phiếu khổ to viết yêu cầu của BT.I.2
- Ba, bốn tờ giấy khổ to kẻ bảng trả lời để HS làm BT.III.1
- Một tờ giấy viết sẵn kết quả so sánh ở BT.III.2
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu có từ
ngữ miêu tả tình cảm, thái độ con
người khi tham gia các trò chơi
- Gọi HS đọc tên các trò chơi, đò
chơi mà em biết
- Nhận xét
2 Dạy và học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu bài học
2.2 Tìm hiểu ví dụ
Bài 1:
- Gọi HS đọc y/c và nội dung
- Y/c HS trao đổi và tìm từ ngữ GV
viết câu hỏi lên bảng
- Mẹ ơi con tuổi gì?
- Gọi HS phát biểu
Bài 2:
- Gọi HS đọc y/c và nội dung
- Gọi HS đặt câu Sau mỗi HS đặt
câu GV chú ý sửa lỗi dung từ, cách
diễn đạt cho HS
Bài 3:
- Theo em, để giữ phép lịch sự, cần
tránh những câu hỏi có nội dung
- 3 HS lên bảng đặt câu
- 2 HS đứng tại chỗ trả lời
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, dung bút chì gạch chân dưới các
từ ngữ thể hiện thái độ lễ phép
- 1 HS đọc thành tiếng
- Tiếp nối đặt câu hỏi
+ Để giữ lịch sự, cần tránh những câu hỏi làm phiền long
Trang 14ntn?
- Lấy ví dụ:
+ Để giữ phép lịch sự khi hỏi
chuyện người khác thì cần chú ý
những gì?
2.3 Ghi nhớ:
* Gọi HS đọc ghi nhớ
2.4 Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng
phần
- Y/c HS tự và làm bài
- Gọi HS phát biểu, bổ sung
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 2:
- Gọi HS đọc y/c và nội dung
- Y/c HS tìm câu hỏi trong truyện
- Gọi HS đọc câu hỏi
- Trong đoạn trích trên có 3 câu hỏi
các bạn tự hỏi nhau, 1 câu hỏi các
bạn hỏi cụ già Các em cần so sánh
để thấy câu các bạn nhỏ với cụ già
có thích hợp hơn câu hỏi mà các
bạn tự hỏi nhau không? Vì sao?
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- GV chốt lại lời giải đúng
- GV nhận xét
3 Củng cố dặn dò:
- 1 đến 2 HS nhắc lại nội dung cần
ghi nhớ của bài học
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS luôn có ý thức lịch sự khi
nói, hỏi người khác
người khác
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- 2 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi
- Tiếp nối nhau phát biểu
- 1 HS đọc y/c và nội dung
- Dùng bút chì gạch chân vào câu hỏi trong SGK