1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Đề thi HSG cấp Tỉnh có ĐÁP ÁN

6 4,2K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi HS giỏi – Lớp 3 năm học 2010 - 2011
Chuyên ngành Tiếng Việt; Toán
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi HS giỏi Môn: Tiếng Việt Thời gian: 90 phút Câu 1 2đ Khoanh tròn vào chữ đứng trước từ chỉ phẩm chất tốt đẹp của mỗi con người: A.. Câu 5: 2đ Trong khổ thơ dưới đây tác giả đã so

Trang 1

Đề thi HS giỏi

Môn: Tiếng Việt Thời gian: 90 phút Câu 1 ( 2đ) Khoanh tròn vào chữ đứng trước từ chỉ phẩm chất tốt đẹp của mỗi con người:

A Ngoan ngoãn B Cần mẫn C Chịu khó D Can đảm

Câu 2: Đọc đoạn văn sau: ( 4đ)

Trời nắng gắt Con ong xanh biếc, to bằng quả ớt nhỡ, lướt nhanh những cặp chân dài và mảnh trên nền đất…Nó dừng lại, ngước đầu lên, mình nhún nhảy rung rinh, giơ hai chân trước vuốt râu rồi lại bay lên, đậu xuống thoăn thoắt rà khắp mảnh vườn Nó đi dọc ngang, sục sạo, tìm kiếm

Vũ Tú Nam

a) Tìm các từ chỉ hoạt động của con ong trong đoạn văn trên

b) Những từ ngữ này cho thấy con ông ở đây là con vật thế nào?

Câu 3: Nối các câu sau tương ứng với mẫu câu: (3đ)

A- Núi cao quá 1 Ai ( cái gì) – là gì?

B- Bé An là học sinh mẫu giáo 2 Ai ( cái gì) – thế nào?

C- Nó làm bài cô giáo cho 3 Ai ( cái gì) – làm gì?

Câu 4: ( 2đ ) Xếp các từ sau thành 2 nhóm: trẩy hội, hội làng, đại hội, hội nghị, dạ hội, vù hội, hội

đàm, hội thảo

Chỉ việc vui tổ chức định kỳ Chỉ cuộc họp

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Câu 5:( 2đ) Trong khổ thơ dưới đây tác giả đã so sánh hai sự vật nào với nhau? Hai sự vật giống

nhau ở chỗ nào? Từ so sánh được dùng ở đây là từ gì?

Lịch đếm từng ngày các con lớn lên

Bố mẹ già đi ông bà già nữa

Năm tháng bay như cánh chim qua cửa Vội vàng lên con đừng để muộn điều gì

Nguyễn Hoàng Sơn

Trang1

Trang 2

Câu 6: ( 2 đ) Đọc đoạn thơ sau:

Vươn mình trong gió tre đu Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm

Bão bùng thân bọc lấy thân Tay ôm, tay níu tre gần nhau thêm

Thương nhau tre không ở riêng Lũy thành từ đó mà nên hỡi người

Nguyễn Duy

a) Từ ngữ nào trong đoạn thơ cho biết tre được nhân hóa?

b) Biện pháp nhân hóa đã giúp người đọc cảm nhận được những phẩm chất đẹp đẽ gì ở cây tre Việt Nam?

Câu 7: ( 5đ) Hãy viết thư thăm một người thân hoặc một người mà em quý mến( ôn, bà, cô, bác, cô

giáo cũ, bạn cũ…)

………Hết………

Trang 3

Đáp án : Môn: Tiếng Việt:

Câu 1 : A

Câu 2:

a) lứơt, dừng, ngước ( đầu), nhún nhảy, giơ, vuốt( râu), bay, đậu, rà khắp ( mảnh vườn), đi dọc, đi ngang, sục sạo, tìm kiếm

b) Con ong ở đây là con vật nhanh nhẹn, linh lợi, thông minh

Câu 3:

A – 2

B – 1

C – 3

Câu 4:

Chỉ việc vui tổ chức định kỳ Chỉ cuộc họp

Trẩy hội, hội làng, vũ hội, dạ hội Đại hội, hội nghị, hội thảo, hội đàm

Câu 5:

- Hai vật được so sánh với nhau là: Năm tháng bay / cánh chim qua cửa

- Điểm giống nhau là: Tốc độ nhanh

- Từ so sánh là: Như

Câu 6:

a) - Vươn mình, đu, hát ru

- Yêu nhiều, không đứng khuất

- Thân bọc lấy thân, tay ôm , tay níu

- Thương nhau không ở riêng

b) Giúp người đọc cảm nhận được các phẩm chất tốt đẹp của tre; chịu đựng gian khổ, tràn đầy yêu thương, đoàn kết chở che nhau, kề vai sát cánh bên nhau

Câu 7 : Gợi ý:

- Hình dung lai thể thức của một bức thư: dòng đầu thư………, nội dung……… ,dòng cuối thư…

Trang3

Trang 4

Đề thi HS giỏi Môn: toán Thời gian: 90 phút

Câu 1: ( 3 điểm): Hãy viết thêm 4 số nữa vào mỗi dãy số sau:

a) 127; 124; 121; ………… ;………;……… ;………

b) 2; 4; 8; 16 ; ………….; ………;……… ;………

Câu 2: ( 4 điểm): Tìm Y, biết:

a) y x ( 134 – 135) = 904

b) ( 639 + 339) : y = 6

Câu 3 : ( 2 điểm)

Chu vi một mảnh vườn hình chữ nhật là 50 m Cạnh ngắn của mảnh vườn là 11 m Tính cạnh dài của mảnh vườn?

Câu 4 : ( 5 điểm)

Một lớp học có 27 học sinh 1/9 số học sinh của lớp đạt loại giỏi 1/3 số học sinh của lớp đạt loại khá, còn lại đạt loại trung bình và lớp không có học sinh dạt loại yếu kém Hỏi:

a) Tính số học sinh giỏi và khá của lớp là bao nhiêu?

b) Tính số học sinh loại trung bình của lớp?

Câu 5: ( 4 điểm)

Một hình chữ nhật có chu vi bằng chu vi một hình vuông Cạnh dài của hình vuông là 9 cm, cạnh ngắn của hình là 7 cm Tính: a) Cạnh hình vuông đó

b) Diện tích hình vuông đó

Trang 5

Đáp án : Toán

Câu 1: ( 3 điểm)

a) 127; 124; 121; 118; 115; 112; 109 ( 1,5đ)

b) 2; 4; 8; 16; 32; 64; 128; 256 (1,5đ)

Câu 2 : ( 4 điểm) Tìm y biết:

a) y x ( 143 – 135 ) = 904

y x 8 = 904

y = 904 : 8

y = 113

b) ( 639 + 339) : y = 6

978 : y = 6

y =978 : 6

y = 163

Câu 3 : (2 điểm) :

Giải:

Nửa chu vi hình chữ nhật là: ( 0,5 đ)

50 : 2 = 25 (m) ( 0,5đ)

Cạnh dài hình chữ nhật là: ( 0,5đ)

25 – 11 = 14 (m) ( 0,5đ)

Đáp số: 14 m

Câu 4 : ( 5 điểm)

Giải:

Số học sinh giỏi của lớp là: (0,5đ)

27 : 9 = 3 ( học sinh) (0,5đ)

Số học sinh khá của lớp là: (0,5đ)

27 : 3 = 9 ( học sinh) (0,5đ)

Số học sinh khá và học sinh giỏi của lớp là: (0,5đ)

3 + 9 = 12( học sinh) (0,5đ)

Số học sinh TB của lớp là: (0,5đ)

27 – 12 = 15 ( học sinh) ( 0,5 đ) Đáp số: a) 12 học sinh (0,5đ) b) 15 học sinh (0,5đ)

Câu 5: ( 4 điểm)

Giải:

Chu vi hình vuông đó là: ( 0,5đ) ( 9 + 7) x 2 = 32 ( cm) ( 1 đ)

Trang5

Trang 6

Cạnh hình vuông đó là: ( 0,5đ)

32 : 4 = 8 ( cm) ( 1đ) Diện tích hình vuông đó là: ( 0,5đ)

8 x 8 = 64 (cm2 ) ( 0,5đ)

Đáp số: 64 cm 2

Ngày đăng: 26/11/2013, 13:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Nửa chu vi hình chữ nhật là: (0,5đ) - Bài giảng Đề thi HSG cấp Tỉnh có ĐÁP ÁN
a chu vi hình chữ nhật là: (0,5đ) (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w