Ngoài tân dịch khí huyết tinh ra, trong cơ thể con người còn 1 chất là nguyên âm, không nhìn thấy bằng mắt được( thiên quý) nhưng nó có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của cơ thể, dĩ trư[r]
Trang 1HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
BỘ MÔN PHỤ SẢN
BÀI GIẢNG SẢN PHỤ KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN
Hà Nội, năm 2020 MỤC LỤC
Trang 2ĐẠI CƯƠNG SẢN PHỤ KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN 2
CHẨN ĐOÁN BỆNH PHỤ KHOA 14
SINH LÝ PHỤ KHOA 19
VAI TRÒ CỦA VÙNG DƯỚI ĐỒI, TUYÊN YÊN, BUỒNG TRỨNG 19
BỆNH KINH NGUYỆT 22
KINH NGUYỆT KHÔNG ĐỀU 23
RONG KINH 36
BẰNG LẬU (Rong huyết) 42
THỐNG KINH 48
BẾ KINH - VÔ KINH 55
HÀNH KINH THỔ HUYẾT ( ĐẢO KINH) 65
THAM KHẢO MỘT SỐ PHƯƠNG THUỐC NAM 68
ĐÃ THỪA KẾ 68
ĐẠI TIỆN RA MÁU TRƯỚC KHI HÀNH KINH 71
VIÊM LOÉT CỔ TỬ CUNG 74
BỆNH ĐỚI HẠ 76
HỘI CHỨNG TIỀN MÃN KINH 83
VIÊM PHẦN PHỤ 91
U XƠ TỬ CUNG 100
TÔNG LUẬN THAI NGHÉN 109
CÓ THAI ĐAU BỤNG 113
TỬ GIẢN 116
ÁC TRỞ (NÔN NGHÉN) 119
TỬ PHIỀN 125
TỬ LÂM 129
TỬ THŨNG 132
CHUYÊN BÀO(Có thai bí đái) 135
THAI LẬU THAI ĐỘNG BẤT AN, ĐỌA THAI, TIÊU SÁN 138
ĐẠI CƯƠNG BỆNH SẢN HẬU 144
SẢN HẬU ĐAU BỤNG 148
HUYẾT HÔI KHÔNG XUỐNG 151
SẢN HẬU HUYẾT HỘI KHÔNG DỨT (Ác lộ bất tuyệt) 154
SẢN HẬU PHÁT SỐT 158
SẢN HẬU ĐẠI TIỆN BÍ KẾT 164
SẢN HẬU LÂM BẾ 167
THIẾU SỮA 170
Trang 3NHŨ UNG (VIÊM TUYẾN VÚ) 175 CHỦNG TỬ- CẦU TỰ 179
ÂM ĐỈNH (sa sinh dục) 188
Trang 4ĐẠI CƯƠNG SẢN PHỤ KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN
1 Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm sinh lý, bệnh lý của phụ nữ trong thời kỳ có thai
và ngoài thời kỳ có thai
- Nói được nguyên tắc điều trị bệnh phụ khoa - sản khoa theo YHCT
2 Nội dung:
2.1 Đại cương:
Phụ khoa y học cổ truyền là môn học về các chứng bệnh của riêng ngườiphụ nữ, bao gồm các bệnh của bộ máy sinh dục nữ và tất cả những gì có liênquan Là môn học trang bị cho học sinh kiến thức về đặc điểm sinh lý, bệnh lý,cách khám phát hiện bệnh, cách phòng và điều trị các bệnh phụ khoa, sản khoa Phạm vi bệnh phụ nữ gồm: kinh, đới, thai sản, tạp bệnh
Ngoài ra cần phải nghiên cứu thêm các biện pháp sinh đẻ kế hoạch giúpngười phụ nữ sinh đẻ theo ý muốn, đặc biệt là điều trị bệnh vô sinh cho các cặp
vợ chồng hiếm muộn
2.2 Đặc điểm sinh lý của phụ nữ:
Sách Nội kinh có miêu tả khái quát đặc điểm sinh lý của phụ nữ từ khiphát dục đến khi suy tàn:
- 7 tuổi: thận khí thịnh, thay răng tóc dài
- 14 tuổi(2x7): Thiên quy đến mạch nhâm Thông, mạch xung Thịnh, cókinh nguyệt và có khả năng có con
- 21 tuổi(3x7): mạch nhâm Thông, mạch xung Thịnh có khả năng có con
- 28 tuổi(4x7): Cơ thể cường trang, gân cốt mạnh
- 35 tuổi (5x7): Dương ninh mạch suy, da nhăn tóc rụng
- 42 tuổi(6x7): Tam dương mạch suy, da nhăn tóc bạc
- 49 tuổi (7x7): Nhâm mạch hư, thái xung mạch suy, Thiên quý kiệt, địađạo không thông nên khó có khả năng có con
2.2.1 Thận khí:
Trang 5Thận khí là gốc của tiên thiên là nguồn của sinh khí, là khí bẩm thu tiềntạo thành bởi sự kết hợp tinh huyết của bố mẹ, có tác dụng thúc đẩy quá trình sitrưởng và phát dục của mỗi người.
Thận khí được tinh huyết của hậu thiên nuôi dưỡng Tinh huyết của hậuthiên đầy đủ thì thận khí vượng ngược lại thận khí sẽ suy yếu nếu tinh huyết củahậu thiên không đầy đủ
2.2.2.Thiên quý:
Ngoài tân dịch khí huyết tinh ra, trong cơ thể con người còn 1 chất lànguyên âm, không nhìn thấy bằng mắt được( thiên quý) nhưng nó có tác dụngthúc đẩy sự phát triển của cơ thể, dĩ trưởng) điều hoà kinh nguyệt và sự sinh sảncủa con người Thiên quý được sinh ra khi thận khi đã thịnh, ở phụ nữ khi 14tuổi thận khí thịnh Thiên quý đến làm mạch nhâm thông, mạch thái xung thịnhthì phụ nữ có kinh nguyệt và có con
Đến 49 tuổi thiên quý kiệt, mạch nhâm thái xung suy, địa đạo không thông nênkhó có con
2.2.3.Vai trò của 4 mạch Xung, Nhâm, Đốc, Đới trong phụ khoa:
Mạch Xung, Nhâm, Đốc, Đới là một phần trong kỳ kinh bát mạch, bốnmạch này đối với sinh lý phụ nữ có tác dụng rất quan trọng
- Mạch Xung: Là nơi hội tụ khí huyết của 12 kinh (thập nhị kinh chi hải), là
bê của 5 tạng 6 phủ (ngũ tạng lục phủ chi hải)
Mạch xung bắt đầu từ hội âm qua nếp bẹn hợp với kinh thận, gắn với dạcon, đi lên ngực hợp với mạch nhâm lên mặt, vòng quanh môi, hàm dưới rồi lênmắt Từ nếp bạn có một nhánh dọc theo mặt trong chi dưới đến mắt cá trong,đến mu bàn chân rồi ngón cái, hợp với mạch đốc Mạch xung liên hệ với tửcung, tủy sống, thận, gồm có các huyệt nằm trên đường kinh thận: hoành cốt, đạihách, khí huyết, tứ mãn, hoang du, thương khác, thạch quan, âm đô, thông cốc, umôn Giao hội với huyệt hội môn, khí xung, âm giao Vì vậy có quan hệ vớikinh nguyệt, thai sản.( Xung vị huyết hải)
Trang 6- Mạch nhâm: Chủ các kinh âm trong cơ thể là bể của các kinh âm, chủ bàocung Mạch nhâm cũng bắt đầu từ hội âm qua tử cung lên giữa bụng ngực lênmắt Mạch nhâm liên hệ với tử cung gồm các huyệt nằm trên đường kinh: hội
âm, khúc cốt, trung cực quan nguyên, thạch môn, khí hải, âm giao, thần khuyết,thủy phần, hạ quản, trung quản, thượng quản, cự khuyết, cưu vỹ, trung đình,chiên trung, tử cung, liêm tuyền, thừa tương, giao hội với thừa khấp, ngân giao
vì có tác dụng tổng nhiệm các âm mạch của toàn thân nên gọi là “biển của âmmạch”, gắn với dạ con và có liên quan đến kinh nguyệt thai sản
- Mạch đốc: Chủ các kinh dương, là bể của các kinh dương (đốc mạch làdương mạch chi hải) Mạch đốc gồm 4 nhánh, nhưng nhánh có liên quan nhiềutới phụ nữ bắt đầu từ trong tử cung, bụng dưới, đi xuống tầng sinh môn đếnvùng hội âm, đến xương cụt, vòng qua mông, cùng với mạch của kinh thận đilên hội với kinh bàng quang, quay lại nhập vào kinh thận Mạch độc liên hệ vớithận, tử cung, tủy não Gồm có các huyệt nằm trên đường kinh: trường cường,yêu du, dương quan, mệnh môn, nó có quan hệ sinh lý mật thiết với kinhnguyệt thai sản
- Mạch đới: Bắt đầu đi từ dưới đốt thắt lưng thứ 2, vòng quanh bụng vàlưng, giống như thắt lưng, gắn bó hoạt động của các kinh mạch với nhau Nhất
là quan hệ của các mạch : Xung, Nhâm, Đốc Các huyệt nằm trên đường kinh:đới mạch, ngũ xu, duy đạo
Xung Nhâm Đốc Đới tuy mỗi mạch có tác dụng khác nhau nhưng lại cóquan hệ khăng khít với nhau, Mạch xung và nhâm đều có liên hệ với tử cung,Xung chủ huyết hải, Nhâm chủ về bào thai Mạch nhâm lưu thông, mạch xungthịnh vượng thì 2 mạch nương nhờ lẫn nhau mà sinh hóa để có thể sinh ra kinhnguyệt thì mới có thai Đó là tác dụng đặc thù trên sinh lý của phụ nữ Ba mạchđốc, nhâm, xung đều thông qua vùng hội âm nên có liên hệ với nhau
Mạch nhâm chủ âm, Mạch đốc chủ dương để duy trì sự điều hoà âm dươngtrong thân thể Mạch đới thì ràng buộc để giữ mối quan hệ giữa các mạch Nếucông năng ấy không điều hoà làm cho 3 mạch Xung, Nhâm, Đốc bị rối loạn, sẽgây bệnh phụ khoa: khí hư, đới hạ, vô sinh
Trang 72.2.4 Vai trò của 5 tạng:
Ở người phụ nữ có kinh nguyệt chủ yếu do hai mạch xung nhâ m, nhưngcũng có quan hệ chặt chẽ với 5 tạng Kinh nguyệt do huyết biến hoá mà tâm chủhuyết, can tàng huyết, tỳ thống nhiếp huyết đều là nguồn suối cung ứng cho sinhhoá ấy Thận tàng tinh chủ tuỷ, huyết do tinh tuỷ sinh ra, phế chủ khí, nhi triềubách mạch, can dự mọi sự tuần hoàn vận chuyển chất tinh vi Như vậy 5 tangđều có tác dụng trực tiếp với huyết mà sinh hoá tàng trữ, thống nhiếp, điều hoàvận chuyển huyết Chức năng của 5 tạng điều hoà, huyết mạch lưu thông thìkinh nguyệt đúng kỳ
2.2.5 Kinh nguyệt:
- Mỗi tháng thấy kinh 1 lần là kinh nguyệt 3 tháng thấy 1 lần (cự kinh) 1năm thấy1 lần (tỵ niên)
- Không có kinh mà vẫn có con (ám kinh)
- Có thai ra ít máu theo chu kỳ, thai phát triển bình thường ( khích kinh)
Có kinh là do thận khí thịnh, Thiên quý đến mạch nhâm thông, mạch Tháixung thịnh, bào cung thay đổi dẫn đến có kinh và có quan hệ trực tiếp với ngũtạng
- Tiền mãn kinh: Có một giai đoạn rối loạn kinh nguyệt kèm triệu chứngbốc nóng, dễ cáu gắt, ngủ kém, ăn không ngon miệng Trước và trong lúc hànhkinh có thể chướng bụng dưới, đau lưng, váng đầu, tính tình hơi thay đổi Nếukhông nghiêm trọng thì không cần điều trị
2.2.6 Thai sản:
Thai: nam nữ đến tuổi dậy thì có quan hệ tình dục có thể có thai (lưỡngthần tương tác, hợp nhi thành hình)
Thai nằm và phát triển trong bào cũng được âm huyết của mẹ nuôi dưỡng,
âm huyết do hai mạch Xung Nhâm cung cấp, do đó khi mang thai không cókinh( âm huyết dùng nuôi thai) Dịch âm đạo tăng, vú to dần, quầng thâm chuẩn
bị sữa cho thai nhi khi ra đời.Thai lớn dần trong bào cung sau 4 tháng thai máy,
9 tháng 10 ngày sinh nở
Trang 8Thời kỳ đầu mang thai do thai khí nghịch ảnh hưởng đến tỳ vị, có hiệntượng buồn nôn, nôn ( ác trở).Thèm ăn khác thường Thời kỳ đầu mang thai dohuyết tù bên dưới, khí ở xung mạch tương đối thịnh, nếu vị khí vốn đã hư thì dễkết hợp vời khí nghịch lên trên của can và vị làm ra các hiện tượng thích ăn đồchua, lợn giọng nôn mửa, chóng mặt, váng đầu
Thời gian cuối: có thể đái nhiều, táo bón, phù chân Cần theo dõi cân nặng
và triệu chứng bất thường để chữa kịp thời (tăng huyết áp, sản giật )
*Sản: sinh đẻ là một hiện tượng sinh lý bình thường Hải Thượng Lãn Ông
ghi 10 điều răn dạy khi sinh đẻ, trong đó cần lưu ý :
- Đến lúc đẻ cần tự nhiên, không thúc giục cưỡng bách
- Sau khi đẻ tinh hoa của thức ăn chuyển thành sữa(sắc trắng của phế kim)nên không có kinh
Ngày đầu sau sinh thường phát sốt sợ rét, đổ mồ hôi, mạch trì hoãn là dolúc sinh hao tổn khí huyết Nếu các triệu chứng nhanh chóng giảm mà khôngtiến triển nghiêm trọng thì không coi là bệnh lý
Sau khi sinh âm đạo chảy ra huyết hội (sản dịch) giảm dần khoảng 13 ngàythì hết có kèm theo đau bụng dưới từng cơn(co hồi tử cung)
Trang 9Sau sinh nằm nghỉ và vận động nhẹ nhàng tại chỗ 100 ngày(ở cữ) cho con
bú và không thấy hành kinh, cơ thể dần hồi phục trở về bình thường và khó thụthai (không tuyệt đối)
2.3 Đặc điểm bệnh lý:
2.3.1 Nguyên nhân:
Nội nhân: Sinh ra do sự thay đổi của 7 thứ tình chí: hỷ, nộ, ưu, tự, bị,
khủng, kinh trong đó lo buồn, nghĩ, giận hờn là nguyên nhân chính Khi thất tìnhphần nhiều làm hại khí, khí là soái của huyết Khí không điều hoà thì mọi bệnh
từ đó mà sinh ra Nội kinh âm dương biện luận có chép: Bệnh kinh Dương Minhphát ra ở tâm từ đàn bà với sự uẩn khúc bên trong nền kinh bị bế tắc
Ngoại nhân: Do lục dâm ảnh hưởng đến sức khoẻ con người Trong đó
hàn, nhiệt, thấp là nguyên nhân chính gây bệnh phụ khoa Phụ nữ lấy huyết làmchủ, gặp nhiệt thì lưu thông, gặp hàn thì ngưng trệ
Nhiệt cực thì bức huyết vọng hành gây băng kinh, băng huyết, rong kinh,nôn mửa hoặc đại tiện máu, đái máu trước khi thấy kinh
Hàn quá thì huyết ngưng thường gây thống kinh, bế kinh, vô kinh
Nếu thấp uất đọng thường sinh bệnh đới hạ
Bất nội ngoại nhân:
Do ăn uống không điều độ, chửa đẻ, nạo sẩy thai nhiều, mất vệ sinh khi ănuống, khi giao hợp, lấy chồng sớm, lao động quá sức sinh bệnh
Nội kinh Phúc trung luận chép: Bệnh huyết khô là vì tuổi trẻ bị mất nhiều,hoặc ăn nhậu say sưa mà hành phòng làm cho khí kiệt, can huyết bị tổn hại chonền kinh nguyệt mất nguồn mà không thành
Chu bệnh nguyên hậu luận viết: Đang lúc hành kinh mà giao hợp thì mạchmáu co lại, không ra, sinh chứng nặng vùng hạ vị, ngực lưng co thắt, tay chânbuôn mo huyết kinh bế lại nên kinh nguyệt thất thường
Tham dâm vô độ: là yếu tố quan trọng gây bệnh vì mỗi lần giao hợp mạchXung tiêu hao làm ảnh hưởng đến kinh đới thai sản Chu Đan Khế chủ trương
“hạn tình dục” để phòng bệnh
Trang 102.3 Cơ chế bệnh sinh:
2.3.1 Khí huyết không đều:
Phụ nữ lấy huyết làm gốc Khi hành kinh, sinh con, nuôi con đều mất huyết
cơ thể yếu dễ sinh bệnh Vì vậy phụ nữ: huyết thường bất túc, khí thường hữuhư: Khí huyết không điều hoà đều gây bệnh về kinh đới thai sản Huyết phốihợp khí, sự thăng giáng, hàn nhiệt, hư thực của nó đều do khí Cho nên khi nhiệtthì huyết nhiệt, khí thăng thì huyết nghịch, khí hãm thì băng huyết, rong huyết
2.3.2 Chức năng của tạng phủ không điều hoà:
Các nguyên nhân lục dâm, thất tình, phòng dục quá độ đều có thể dẫn đếntình trạng 5 tạng mất điều hoà mà sinh bệnh nói chung và bệnh phụ khoa nóiriêng
- Nếu tâm khí suy yếu, huyết dịch không đầy đủ, huyết hải không tràn đầy
dễ sinh kinh nguyệt không đều, bế kinh, vô kinh, bế tắc khó có con Hoặc laotâm quá làm cho tâm hỏa vượng, hỏa nhiều động, huyết hải bức bách, huyếtvọng hành có thể gây ra các chứng kinh quá nhiều, bằng lậu, động thai ra máu
- Can khí uất kết, huyết làm cho khí trệ, huyết không về can thường sinhbệnh kinh nguyệt sai kỳ, thống kinh, bế kinh, hoặc vì can huyết bất túc làm chocan dương vượng lên làm cho các chứng sản giật, sản hậu co giật Tức giận quáthương tổn đến can, làm cho can khí nghịch lên thì huyết theo khí mà lên trên,
có thể sinh các chứng có kinh nôn ra máu, có kinh chảy máu cam
- Do ăn uống không điều độ, lao động quá sức hoặc lo nghĩ nhiều hại tỳ Tỳthương tổn thì nguồn sinh hóa bất túc, huyết hải trống rỗng, có thể gây huyết hư,khí hư hạ hãm, rối loạn kinh nguyệt Nếu tỳ dương mất khả năng vận hóa đượcthủy thấp, thấp trọc chảy xuống xung nhâm mà sinh chứng đới hạ
- Buồn thương quá ảnh hưởng tới phế, phế khí không vận hành được huyếtlàm huyết hư, huyết khô, tân dịch tiêu hao sinh bệnh đau ngực hoặc hành phòngquá độ thận khí hao tổn dẫn đến kinh nguyệt mất điều hoà, vô sinh hoặc đẻ non
2.3.3 Xung nhân bị tổn thương:
Trang 11Mạch Xung là bể của huyết, mạch Nhâm chủ bào cung Hai mạch này cóquan hệ mật thiết đến hoạt động sinh lý và bệnh lý của phụ nữ.
Nguyên nhân gây tổn thương Xung Nhâm: nạo hút, chửa đẻ nhiều lần,phòng dục quá độ Nếu gặp phải hàn, ẩm, lạnh thì huyết ngừng khí trệ, nếu gặpnhiệt bên trong sẽ bức huyết vọng hành, thấp nhiệt chảy xuống dưới thì kinhmạch ủng trệ, tình chí uất ức thì khí trệ huyết ngưng, tức giận quá thì hỏa động,huyết nghịch lên trên, lao động quá sức thì thương khí làm mất chức năng thốngnhiếp huyết Tất cả đều gây khí huyết không điều hòa, ảnh hưởng đến tác dụngsinh lý bình thường của Xung Nhâm mà sinh các chứng bệnh: kinh nguyệtkhông đều, thống kinh, băng lậu, đẻ non, sảy thai
Ngoài ra tất cả các nguyên nhân khác gây khí huyết không điều hoà tạng phụ bị rối loạn cũng gây tổn thương Xung Nhâm
2.4 Nguyên tắc điều trị bệnh phụ khoa
2.4.1 Nguyên tắc chung:
Từ đặc điểm bệnh lý và cơ chế sinh lý của phụ khoa nguyên tắc điều trịbệnh phụ khoa phải chú trọng đến điều hoà khí huyết, điều hoà tỳ vị và canthận.Khí huyết điều hoà thì tạng phủ ổn định, kinh mạch thông, mạch xungnhâm thịnh sẽ khỏi mọi bệnh tật
2.4.2 Điều hoà khí huyết:
- Cần phải kết hợp với chứng trạng cụ thể trên lâm sàng để phân biệt bệnhthuộc khí hay huyết rồi mới có phép chữa thích hợp
- Bệnh ở phần khí thì chữa khí là chủ yếu, chữa huyết là thứ yếu Khínghịch thì giáng, khí uất thì khai, hành, khí loạn thì điều lý, khí hàn thì ôn phầndương để trợ giúp nó Khí hư thì kèm thêm bổ huyết dưỡng huyết hoạt huyết
- Bệnh ở phần huyết thì chữa huyết là chính, điều khí là phụ Huyết hàn thì
ôn âm, huyết nhiệt thì thanh, huyết hư thì bổ, còn nếu mất huyết quá nhiều phải
bổ khí để cố thoát điều
- Khi dùng các thuốc công hạ ôn bổ thanh bổ phải lưu ý đến khí huyết,không cho quá nê trệ, quá hao tán mới thu được hiệu quả tốt
Trang 122.4.3 Điều hoà tỳ vị:
Tỳ vị là gốc của hậu thiên là nguồn của sự sinh hóa Nếu tỳ vị không điềuhòa, nguồn sinh hoá không đầy đủ thì bệnh tật phát sinh Trong tình trạng nàynên hoà tỳ vị, bồi bổ nguồn sinh hoá thì bệnh tự khỏi Điều hoà phải căn cứ vàotrạng bệnh: hư thì bổ, tích thì tiêu, hàn thì ôn ấm, nhiệt thì thanh
Không nên dùng thuốc quá nê trệ, công phạt để tổn hại khí của tỳ vị ảnhhưởng công năng vận hoá
2.4.4.Điều dưỡng can thận:
Can thận có tác dụng tàng trữ huyết, tàng tinh và tử cung can chủ sở tiếtthận chủ bế tàng, 2 tạng này có quan hệ mật thiết với nhau
Kinh mạch can, thận lại liên quan với 2 mạch Xung Nhâm Mạch Xung cùng đivới kinh Thiếu âm Thận đến rốn rồi đi lên Kinh túc quyết âm Can khởi đầu từngón chân cái đi lên mắt rồi hợp với mạch xung, nhâm Mạch xung nhâm bị tổnthương đều ảnh hưởng đến can thận
Tất cả những bệnh: bế kinh, băng kinh, rong huyết đới hạ suy thai đều
do Can Thận hư hoặc Xung Nhâm tổn thương gây lên
Vì vậy dưỡng Can Thận cũng có nghĩa là tư Xung Nhâm
- Bồi dưỡng phân âm của can thận hư thì tự dưỡng để bổ âm
- Bồi dưỡng phần dương thì lấy phép ôn dưỡng để hồi phục dương làm chokhí của can thận đầy đủ thì xung nhâm dồi dào mọi bệnh đều khỏi
2.4.5 Nguyên tắc điều trị bệnh kinh nguyệt:
Phép điều kinh có 3 nguyên tắc cơ bản
- Trị theo căn bản
- Điều lý phần khí
- Điều dưỡng tỳ vị
Trị theo căn bản: là tìm nguyên nhân để điều trị
VD: có bệnh khác gây kinh nguyệt không đều thì phải điều trị bệnh trước rồikinh nguyệt sẽ điều hoà Rối loạn kinh nguyệt rồi sinh bệnh khác nên điều trị rốiloạn kinh nguyệt
Trang 13Điều kinh lý khí thì lấy hành khí khai uất làm chủ, không nên dùng nhiều
thuốc quá thơm qúa ráo mà phải kiêm thuốc bổ huyết để khí huyết không bị tiêuhao Nếu khí loạn khí nghịch, khí hàn, khí hư: thì dùng các phép điều khí, giángkhí, ôn bổ để chữa
Điều dưỡng tỳ vị: Tỳ vị là gốc của hậu thiên sinh huyết, nhiếp huyết, bổ tỳ
vị là bổ nguồn gốc của huyết, huyết đầy đủ thì các cơ quan trong cơ thể đượcnuôi dưỡng tốt, chức năng điều hoà, kinh nguyệt sẽ trở lại bình thường
2.4.6 Nguyên tắc điều trị bệnh đới hạ:
Bệnh đới hạ nguyên nhân chính thường do thấp nhiệt Tỳ hư không đượcthuỷ thấp làm thấp thịnh uất lâu ngày thành nhiệt thấp
Thấp tích ở mạch đới kết ở mạch nhân sẽ sinh chất đục chảy ra ngoài, thành đới
hạ, lâu ngày hoá nhiệt, thấp nhiệt lâu thành trùng
Điều trị cần bổ tỳ hoá thấp kèm sơ can lý khí Nếu thấp nhiệt năng phải tảthấp nhiệt nếu khí hư nhiều phải bổ khí thăng đề Bệnh lâu ngày dùng phép cốsáp
Lưu ý: không dùng thuốc thanh nhiệt táo thấp quá độ dễ hao tân dịch
- Không nên dùng thuốc tự nhuận cố sáp nhiều gây thấp trệ
- Nếu có trùng phải thanh nhiệt giải độc sát trùng
- Khi mang thai: huyết tập trung nuôi thai, bình thường phụ nữ huyết đã
không đủ, nay huyết lại được tập trung nuôi thai nên càng thiếu Huyết thiếu dễthương an, âm hư sinh nội nhiệt
Bệnh thường thấy khi mang thai là: đau bụng, động thai, ra huyết, ra ối,tiền sản giật Trong điều trị: Chú ý dưỡng huyết thanh nhiệt(nếu có nhiệt) tránh
Trang 14dùng các thuê kỵ thai: sổ, hoạt lợi, phá huyết, hao khí, tán khí, các chất độc.Trong chẩn đoán: phải xác định dõ bệnh của thai hay bệnh của mẹ
VD: có thai ra máu: bình thường do mẹ (huyết nhiệt, khí hư, khí huyết hư
Do con (chửa trứng, chửa ngoài dạ con, thai lưu)
Phải căn cứ vào hàn nhiệt, hư thực mà biện chứng luận ra phép chữa đồng"phải chiếu cố can tỳ để dưỡng thai
- Cần kiêng giao hợp 3 tháng đầu và 3 tháng cuối tránh sảy thai đẻ non
Sau đẻ cần tránh: phong, hàn, ăn uống dễ tiêu, không ăn thức ăn sốnglạnh, rắn, thức ăn quá béo hoặc quá bổ phòng thương thực Tránh giao hợp, tinhthần thoải mái, thanh thản
Khi dùng thuốc phải chú trọng khí huyết, khai uất không dùng thuốc haotán Trong tiêu thực nên dùng thuốc kiện tỳ Nhiệt thịnh không nên dùng thuốcquá lạnh dễ ngưng trệ Hàn thịnh không nên dùng thuốc quá hương táo có thểgây băng huyết úng
Điều trị bệnh sản hậu nhớ 3 điều: Không nên hàng không nên hạ, khôngnên lợi tiểu quá nhiều (bệnh hậu sản: suy kiệt do thiếu máu, viêm nhiễm niêmmạc TC do sót rau, bế sản dịch)
Câu hỏi lượng giá:
1 Anh (chị) hãy trình bày đặc điểm sinh lý sản phụ khoa theo y học cổ truyền?
2 Đặc điểm bệnh lý về sản phụ khoa theo y học cổ truyền?
3 Trình bày nguyên tắc điều trị bệnh lý sản phụ khoa YHCT cho ví dụ minh họa
Trang 16CHẨN ĐOÁN BỆNH PHỤ KHOA
1 Mục tiêu:
- Trình bày được nội dung của Vọng, Văn, vấn, thiết
- Khám một bệnh nhân theo các bước, vọng, văn, vấn, thiết
2 Nội dung:
Y học cổ truyền có 4 phương pháp chẩn đoán bệnh: vọng, văn, vấn, thiếtcòn gọi là tứ chẩn
2.1 Vọng chẩn:
*Thần: là sự hoạt động về tinh thần, ý thức và là sự hoạt động mạnh, yếu của
các tạng phủ biểu hiện ra bên ngoài
- Còn thần: Mát sáng, tỉnh táo là bệnh nhẹ, chính khí tổn thương chưa nhiều,công năng của tạng phủ còn hoạt động được
- Không còn thần: tinh thần mệt mỏi, thờ ơ, lãnh đạm là bệnh nặng, chính khísuy Chữa bệnh khó khăn và lâu dài
Sắc: Da hồng nhuận là tốt
- Sắc trắng thuộc phế, thuộc hàng thuộc khí hư
- Sắc vàng thuộc tỳ, thuộc thấp
- Sắc xanh, thuộc can, thuộc hàn, thuộc đau, ứ huyết, kinh phong
- Sắc đỏ thuộc tâm, thuộc nhiệt, thuộc hoả
- Sắc đen thuộc thận, thuộc hàn, đau, thuỷ thấp, thận hư
*Hình thái:
Người béo bều thuộc đàm thấp
Người gầy, da khô xạm thuộc về thận âm hư
*Xem lưỡi: Xem chất lưỡi và rêu lưỡi
- Chất lưỡi đỏ tươi : có huyết nhiệt, thường gặp ở bệnh nhân có kinh nguyệttrước kỳ
- Chất lưỡi nhợt: huyết hư, thường gặp ở bệnh nhân có kinh nguyệt sau kỳ, bếkinh, rong kinh
Trang 17- Chất lưỡi trắng nhợt: Khí huyết lưỡng hư, thường gặp bằng kinh lâu ngày vôkinh.
- Chất lưỡi đỏ thẫm và khô: Phần huyết có nhiệt, thường gặp kinh trước kỳ,lượng ít, bế kinh
- Chất lưỡi bầm tím có điểm ứ huyết: Thường gặp thống kinh, bế kinh và hưhàn
- Rêu lưỡi trắng mỏng là bình thường, hoặc bệnh ở biểu do hàn
- Rêu lưỡi vàng có nhiệt, mỏng vàng là bệnh ở biểu, vàng dày có thấp nhiệt
- Rêu lưỡi khô là tân dịch khô cạn
- Rêu lưỡi nhuận nhớt là hàn đàm
2.2 Văn chẩn:
- Nghe: âm thanh, tiếng nói, hơi thở
- Ngửi: mùi, chất thải tiết bệnh nhân
Trong phụ khoa máu kinh có mùi khẳm, hôi là nhiệt, tanh là hàn
Bệnh đới hạ: khí hư hôi, khẳm là thấp nhiệt, như mùi cóc chết là thấp nhiệt ứtích thành độc Khí hư tanh là thận dương hư
Bệnh sản hậu: khí hư hôi là huyết ứ, bế sản dịch
2.3 Vấn chẩn:
2.3.1 Hỏi về kinh nguyệt:
- Thấy kinh năm bao nhiêu tuổi
- Chu kỳ kinh bao nhiêu ngày, Kinh trước kỳ thuộc nhiệt Kinh sau kỳthuộc hàn, thuộc ứ
- Lượng kinh nhiều hoặc ít Kinh nhiều thuộc khí hư, nhiệt Kinh ít thuộchuyết hư
- Sắc kinh đỏ sẫm, nhạt màu, hoặc đen Sắc kinh đỏ thẩm thuộc thực, nhạtthuộc hư
- Có mùi? Mùi hôi là thấp nhiệt, ứ Tanh là hư - Có máu cục? Nếu có thuộc
ứ, hàn
Trang 18- Có đau bụng không? Điểm đau cố định hay không cố định? Đau âm ỉ hayđau dữ dội? Thích chườm hoặc xoa không? Đau cố định thuộc ứ, đau không cốđịnh thuộc khí trệ Đau âm ỉ thuộc hư, đau dữ dội thuộc thực Thích chườmthuộc hàn, thích xoa khi hành thuộc hư
- Hỏi các triệu chứng kèm theo kinh: Sốt (ngoại tà xâm nhập), phù, tiêuchảy(Do tỳ hư) đau ngực(can khí uất), đau lưng(Tỳ thấp đới mạch hư tổn), đauđầu, chảy máu cam
- Số ngày thấy kinh? Nếu kéo dài trên 7 ngày là rong kinh - Hỏi ngày kinhcuối cùng
2.3.2 Hỏi về đới hạ:
- Khí hư nhiều, nhầy, trắng, tinh thần mỏi mệt là tỳ hư thấp ứ.(bạch đới)
- Khí hư màu vàng, xanh, ngứa âm hộ là thấp nhiệt hoá trùng (hoàng đới)
- Khí hư nhiều loãng mùi tanh người mỏi mệt thuộc hư hàn Thường chúngthận dương hư có kèm theo thấp
Trang 19- Kinh sau kỳ lượng ít (hư hàn, huyết hải bất túc): Mạch trầm trì
- Kinh không đều: Can tỳ hư tổn có mạch quan hai bên hư yếu Khí hư hạ
- Khí hư nhiều, loãng: Mạch trầm trì vị nhược nhất là ở mạch xích
2.4.3 Mạch có thai:
Mới có thai: mạch bình hoà hoặc mạch thốn phải và mạch xích hai bênhoạt lợi ở bệnh nhân yếu, nếu chậm kinh hai tháng mạch xích ấn mạnh vẫn thấy.Nếu sáu bộ mạch trầm tế đoản sáp hoặc xích hai bên đều yếu cần phòngsẩy thai đẻ non
Sắp đẻ: mạch có thể phù xác tán loạn hoặc trầm tế hoạt, kèm theo đau bụnglan ra cột sống
2.4.4 Mạch vô sinh:
Mạch xích vi nhược sáp, bụng dưới thường lạnh
2.4.5 Mạch sau đẻ:
Bình thường là hư hoãn, không nên là hồng đại, huyền
Thường sau sinh mạch hư hoãn bình hòa, nếu thấy hồng đại hoạt sácnhiều ngày không giảm là âm huyết hư chưa hồi phục Sau sinh xuất huyếtkhông cầm mạch vi sáp hoặc trì nhược
2.4.6 Sờ nắn:
Xem bụng : Thiện án hay cự án, tìm điểm đau, khối u
Câu hỏi lượng giá :
1 Trình bày nội dung vọng chẩn trong khám và chẩn đoán bệnh phụ sản khoa?
Trang 202 Trình bày nội dung văn chẩn trong khám và chẩn đoán bệnh phụ sản khoa?
3 Trình bày nội dung vấn chân trong khám và chẩn đoán bệnh phụ sản khoa?
4 Trình bày nội dung thiết chẩn trong khám và chẩn đoán bệnh phụ sảnkhoa?
Trang 21SINH LÝ PHỤ KHOA VAI TRÒ CỦA VÙNG DƯỚI ĐỒI, TUYÊN YÊN, BUỒNG TRỨNG
1 Vùng dưới đồi:
Nằm ở vách não thất 3, điều khiển hệ thống nội tiết Chế tiết hóc môn giảiphóng hướng sinh dục Gn-RH ( Gonadotropin Relesing Hormon) có tác dụngkích thích tuyến Yên chế tiết FSH và LH LH/FSH tỷ lệ thuận với sự biến thiêncủa tần số chế tiết Gn-RH Tỷ lệ này giảm khi chế tiết Gn-RH giảm
2 Tuyến yên:
Nằm trong hố yên nặng khoảng 0,5g có 2 thuỳ:
- Thuỳ trước ( Adenohypophyis): Chế tiết các hormon hướng sinh dục :
- Prolactin là một hormon kích thích tuyến vú tiết sữa
FSH và LH có đường cong chế tiết gần như song song với nhau và có đỉnhcao trước ngày phóng noãn một ngày Nhưng đỉnh FSH không cao đột ngột nhưđỉnh LH
- Vài ngày trước phóng noãn LH cao gấp 5 -10 lần so với trước đó, đạt đỉnhcao trước ngày phóng noãn 1 ngày Sau đó giảm nhanh xuống mức như trướckhi phóng noãn Vào nửa sau của vòng kinh FSH thấp hơn so với nửa đầu củavòng kinh(?)
3 Buồng trứng:
Trọng lượng trung bình 8-12g Kích thước buồng trứng trưởng thành là:2,5x2x1cm
Trang 22Chức năng: Ngoại tiết (tạo nang noãn chín) Nội tiết (tạo các hormon sinh
dục)
Khi thai nhi ở tuần 30, cả 2 buồng trứng có khoảng 6,000,000 mang noãnnguyên thuỷ Khi bé gái ra đời còn khoảng 2,000,000 mang noãn Tuổi dậy thìcòn khoảng 3.000.000 - 4.000.000 Trong suốt thời kỳ sinh sản coa khoảng 400nang noãn phát triển tới chín và phóng noãn
- Chức năng ngoại tiết:
Nang noãn nguyên thuỷ có đk: 0,05mm, dưới tác dụng của FSH nangtrứng chín ( nang Graff) đk: 20mm Cấu tạo của nang noãn chín: Vỏ nang ngoài,
vỏ nang trong tuyến có khả năng tiết Estrogen, hốc nang có chứa dịch nangtrong có estron Dưới tác dụng của LH nang noãn chín nhanh, lồi ra phần ngoại
vi của buồng trứng rồi vỡ và phóng noãn Phần còn lại của buồng trứng dần biếnthành hoàng thể Cuối vòng kinh khi LH trong máu tụt xuống hoàng thể teo đểlại sẹo trắng gọi là bạch thể
- Chức năng nội tiết:
Các tế bào hạt và những tế bào vỏ nang trong chế tiết ra 3 hormon chính:Estrogen, Progesteron, Adrogen Các hormon của nang noãn và hoàng thể có tácdụng làm thay đổi nội mạc tử cung giúp phôi làm tổ hoặc kinh nguyệt
+ Estrogen là một steroit có 3 loại: Etradiol, Estron, Estriol Estradiol tác
dụng mạnh gấp 8-10 lần ertron
Tác dụng:
- Cơ tử cung: Làm phát triển các sợi cơ, làm cơ tử cung tăng nhạy cảm vớiOxytoxin
- Cổ tử cung: Tăng chất nhầy, trong, loãng
- Âm đạo: Phát triển biểu mô âm đạo, dày thành âm đạo Làm biểu mô âmđạo chứa glycogen, vì thế bôi lugol âm đạo sẽ có màu nâu Nhờ trực khuẩnDoderlin có trong âm đạo đã biến glycogen thành axit Lactic làm cho môitrường âm đạo trở nên toan tính (pH = 4,5 -5)
- Âm hộ: phát triển môi lớn, môi bé, tuyến Bartolin, tuyến Skene
Trang 23- Vú: các ống tuyến và mô đệm phát triển
- Giúp giữ canxi ở xương, góp phần tạo xương, kích thích tình dục, giữnước, giữ Natri, làm căng dây thanh âm
+ Progesteron: Chế tiết từ hoàng thể ở giai đoạn 2 của chu kỳ kinh nguyệt.
Sự chế tiết thực sự bắt đầu từ trước khi phóng noãn, LH kích thích hoàng thểtổng hợp và chế tiết progesteron Nếu noãn được thụ tinh, hiện tượng làm tổ xảy
ra sau 7 ngày và ngay sau đấy tế bào lá nuôi bắt đầu chế tiết hCG duy trì hoạtđộng chức năm hoàng thể
Tác dụng:
- Làm giảm khả năng tăng sinh nội mạc tử cung, làm nội mạc tử cung chếtiết Sự giảm đột ngột progesteron do hoàng thể teo là yếu tố gây chu kỳ kinhnguyệt
- Cổ tử cung : Làm đặc quánh chất nhầy, ít
- Thai nghén: Ngăn kinh nguyệt và cơn co
- Tăng thân nhiệt (0,56) do ảnh hưởng trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi
- Tăng thông khí: do tăng nhạy cảm ở trung tâm hô hấp với CO2
- Gây buồn ngủ, trạng thái trầm cảm
Trang 24BỆNH KINH NGUYỆT
1 Đại cương:
Bệnh kinh nguyệt phát sinh chủ yếu do công năng tạng phủ thất thường,khí huyết thất điều, dẫn đến hai mạch xung nhâm tổn thương Bệnh nguyênngoài cảm phải tà khí, nội thương thất tình, lao lực thai sản, ăn uống không điều
2.2 Bệnh thay đổi về số lượng kinh:
- Kinh nguyệt quá nhiều
- Kinh quá ít
- Bế kinh, vô kinh
- Rong kinh, rong huyết
2.3 Biểu hiện bệnh lý khi hành kinh:
Trang 25KINH NGUYỆT KHÔNG ĐỀU
2.1 Kinh nguyệt trước kỳ:
Là kinh đến sớm hơn 1-2 tuần, kinh kỳ bình thường, liên tục trong 2 chu
kỳ kinh trở lên gọi là kinh trước kỳ
Bệnh nguyên chủ yếu liên quan đến xung nhâm bất cố kinh huyết khôngđược chế ước vì vậy đến sớm Nguyên nhân phần nhiều là do khí suy, và huyếtnhiệt Trong đó khí suy gồm tỳ khí hư và thận khí hư, Huyết nhiệt gồm âm hưhuyết nhiệt và dượng thịnh huyết nhiệt và can uất hóa nhiệt
2.1.1 Thể khí hư:
2.1.1.1 Tỳ khí hư:
Nguyên nhân: Do bẩm tố tỳ hư, hoặc do bệnh lâu ngày làm thương tổn đến
phát khí, lao lực quá độ, suy nghĩ nhiều , ăn uống không điều độ gây nênthương tỷ An trung khí hư nhược dẫn đến Xung nhâm bất cố hậu quả là huyếtthất theo nhiếp sẽ gây ra kinh nguyệt đến sớm
Triệu chứng: kinh đến sớm, kiêm lượng nhiều, màu nhạt, chất loãng, mệt
mỏi, đoàn thí ngại nói, ăn kém đi ngoài phân nát, lưỡi nhạt, rêu trắng mỏng,mạch hoãn nhược
Pháp điều trị: Bổ tỳ ích khí, cố xung điều kinh.
Phương: Bổ trung ích khí thang.
Nhân sâm 16g Thăng ma 12g
Trang 26Sắc uống ngày một thang chia làm hai lần sáng tối uống sau ăn 30 phút
Trong đó: Hoàng kỳ có tác dụng trung ích khí thăng dương cử hãm, thực
vệ cố biểu Nhân sâm, chích cam thảo, Bạch truật có tác dụng bổ khí kiện tỳ làmmạnh tác dụng bổ trung ích của Hoàng kỳ, Đương quy dưỡng huyết hòa dinh.Trần bì lý khí hòa vị Thăng ma, sài hồ thăng dương cử hãm giúp cho Hoàng kỳtăng tác dụng thăng dương bổ trung ích khí Chích cam thảo còn dùng để điềuhòa các vị thuốc
2.1.1.2 Thận khí hư:
Do bẩm tố thận suy, lao lực sinh đẻ nhiều, bệnh lâu ngày làm tổn thươngđến thận Các yếu tố này dẫn đến thận khí hư nhược làm cho xung nhâm bất cốkhông tàng giữ được gây nên kinh nguyệt đến sớm
Triệu chứng: Kinh đến sớm, lượng ít, màu nhạt, chất loãng, lưng gối mỏi,
chóng mặt ù tai, tiểu tiện nhiều lần, sắc mặt sạm tối hoặc có vết sạm đen, lưỡinhạt tối, rêu trắng mỏng, mạch trầm tế
Pháp điều trị: Bổ thận ích khí, cố xung điều kinh
Phương: Cố âm tiễn
Sơn dược 12g Chích cam thảo 4g
Sắc uống ngày một thang
Trong đó: Thỏ ty tử bổ thận ích tinh khí, thục địa sơn thù tư thận ích tinh, Nhân
sâm, Sơn dược , cam thảo bổ tỳ ích khí, bổ hậu thiên dưỡng tiên thiên , cố mệnhmôn, ngũ vị tử, viễn trí giúp cho tâm thận giao nhau làm cho thận khí cố nhiếptốt hơn
2.1.2 Huyết nhiệt:
2.1.2.1 Âm hư huyết nhiệt:
Trang 27Bẩm tố âm hư, mất máu thương âm, lao lực, sinh đẻ nhiều, ưu tư quá độ,làm thương tổn phần tinh huyết, âm hư sinh nội nhiệt, nhiệt nhiễu xung nhângây kinh nguyệt trước kỳ
Triệu chứng: Kinh trước kỳ, lượng ít, màu hồng, đặc, môi hồng, gò má
đỏ, lòng bàn tay bàn chân nóng, họng khô miệng khô, lưỡi đỏ, rêu ít, mạch tếsác
Pháp: Dưỡng âm thanh nhiệt, lương huyết điều kinh
Phương: Lưỡng địa thang
Sinh địa 16g A giao 12
Địa cột bì 12
Trong đó: Địa cốt bì, mạch môn, huyền sâm để dưỡng âm thanh nhiệt Bạch
thược để hòa huyết liễm âm, A giao để tư âm chỉ huyết
2.1.2.2 Dương thịnh huyết nhiệt
Bẩm tố dương thịnh, hay ăn đồ cay nóng, cảm phải nhiệt tà làm thươngtổn mạch xung nhân, nhiễu động đến huyết hải gây kinh nguyệt trước kỳ
Triệu chứng: Kinh trước kỳ, lượng nhiều, màu tím đỏ, đặc, tâm hung
phiền muộn, khát muốn uống nước, đại tiện khô kết, tiểu tiện ít đỏ, sắc mặt hồng
đỏ, lưỡi hồng, rêu vàng, mạch hoạt sác
Pháp điều trị: Thanh nhiệt giáng hoả, lương huyết điều kinh
Phương: Thanh kinh tán Thục địa
Phục linh 12g
Trong đó: Hoàng bá, Thanh hao, đan bì để giáng hỏa thanh nhiệt, lương huyel.
Thục địa , địa cốt bì để thanh huyết nhiệt mà sinh thủy, Bạch thược dưỡng huyết
liễm âm, Phục linh hành thủy tiết nhiệt Bài 2: Cầm liên tứ vật thang
Sinh địa 16g Bạch thược 12g
Trang 28Xuyên khung 8g Hoàng cầm 12g
Bài thuốc nam:
Hương phụ chế 20g Ngải điệp 16g
Cỏ nhọ nồi sao 40g Rau má tươi 40g
Chỉ xác sao đen 16g Sinh địa 20g
2.1.2.3 Can uất hoá nhiệt:
Bẩm tố người u uất, tình chí nội thương, can uất hoá hoả nhiệt thườngxung nhâm, nhiễu động huyết hải gây kinh nguyệt tiên kỳ
Triệu chứng: Kinh trước kỳ, lượng nhiều hoặc ít, màu tím đỏ, đặc có cục,
trước khi hành kinh thì vú , sườn ngực, tiểu phúc chương đau, phiền táo dị nộ,miệng đắng họng khô, lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch huyền hoạt
Pháp: Thanh can giải uất, lương huyết điều kinh
Phương: Tiêu giao đan chi
Trong đó: Sài hồ, Chi tử, đan bì để sơ can giải uất, thanh nhiệt lượng huyết
Đương quy, Bạch thược để dưỡng huyết nhu can Bạch truật, Phục linh, chíchcam thảo để bội tỳ hòa trung
Châm cứu: châm bổ Địa cơ (Từ âm lăng tuyến đo xuống 3 thốn), Khí hải (Rốn
đo xuống 1,5 thốn trên đường trắng giữa), Túc tam lý
2.2 Kinh nguyệt sau kỳ:
Kinh nguyệt đến sau 1 tuần trở lên, thậm chí 3-5 tháng mới có 1 lần kinh
kỳ kinh bình thường, liên tục 2 chu kỳ kinh trở lên
Bệnh nguyên: Chủ yếu là do tinh huyết bất túc hoặc tà khí trệ, huyết hải không
thể đúng thời gian mãn đầy làm cho kinh nguyệt đến chậm Nguyên nhân baogồm Thận hư, huyết hư,huyết hàn, khí trệ và đàm thấp
Trang 292.2.1 Thận hư
Do bẩm tố thận suy, thận khí hư tổn, lao lực, sinh đẻ nhiều làm xung nhâm bấttúc, huyết hải không đúng thời hạn mãn đầy được gây kinh đến muộn
Triệu chứng: Kinh đến muộn, lượng ít, màu nhạt tối, chất loãng, eo gối mềm
đau, ù tai chóng mặt, khí hư loãng, sắc mặt sạm tối, hoặc có ban sạm tối, lưỡinhạt tối, rêu trắng mỏng, mạch trầm tế
Pháp: Bổ thận ích khí, dưỡng huyết điều kinh
Phương: Đại bổ nguyên tiễn
Đỗ trọng 12g Chích cam thảo 05g
Trong đó: Nhân sâm, Sơn dược, Đỗ trọng để bổ thận khí, cố mệnh - Sơn
thù, kỷ tử để bổ thận điền tinh sinh huyết Đương quy, thục địa dưỡng - ích âm.Cam thảo điều hòa các vị thuốc
2.2.2 Huyết hư:
Nhiều lần thương tổn đến phần huyết, Đẻ nhiều, nuôi con bằng sữa mẹ nhiều,sau khi mắc bệnh cơ thể suy nhược, Tỳ vị hư nhược Dẫn đến doanh suy huyếtkém, xung nhâm huyết hư, huyết hải không theo thời hạn mà đầy được gây kinhđến muộn Triệu chứng: Kinh đến muộn, lượng ít, màu kinh nhật loãng, tiểuphúc đau, chóng mặt hoa mắt, tâm quý mất ngủ, bì phu không nhuận, sắc mặttrắng bạch hoặc vàng úa, lưỡi nhạt, rêu mỏng, mạch tế vô lực
Pháp: Bổ huyết dưỡng doanh ích khí điều kinh
Phương : Bài Nhân sâm dưỡng vinh thang
Trang 30Ngũ vị tử 12g Sinh khương 06g
Trong đó: Sâm, linh, truật, thảo cùng hoàng kỳ dùng để bổ tỳ ích khi dokinh, đương quy, Bạch thược, thục địa bổ huyết điều kinh, Nhục quế dẫn thuêvào phần doanh huyết
2.3 Huyết hàn
2.3.1 Hư hàn:
Bẩm tố dương hư, bệnh lậu thương đến phần dương, dương hư nội hàn, tạng phủsinh hóa thất kỳ, xung nhâm bất túc, huyết hải không theo thời hạn mà đầy đượcdẫn tới kinh nguyệt sau kỳ
Triệu chứng: Kinh đến muộn, lượng ít, sắc nhạt loãng, tiểu phúc đau âm ỉ, thích
chườm nóng và xoa bụng, lưng mỏi vô lực, tiểu tiện trong dài, sắc mặt trắng,lưỡi nhạt, rêu trắng, mạch trầm trì vô lực
Pháp: Ôn kinh trợ dương ích huyết điều kinh
Phương : Bài Đại doanh tiễn
Chích cam thảo 04g
Sắc uống ngày một thang
Trong đó: Nhục quế để ôn kinh trợ dương, thông hành huyết mạch Thục địa,đương quy, kỷ tử, đỗ trọng để bổ thận điền tinh dưỡng huyết Ngưu tất để hoạthuyết thống kinh, dẫn huyết hạ hành
2.3.2 Thực hàn:
Cảm phải hàn tà, ăn uống thức ăn sống lạnh, hàn ngưng, xung nhâm tủ trệ, baomạch không thông, huyết hải không theo thời hạn mà đầy được gây bệnh
Triệu chứng: Kinh đến muộn, lượng ít, mạch tím tối có cục, tiểu phúc lạnh đau
cự án, chườm nóng đỡ đau, sợ lạnh chân tay lạnh, lưỡi tối, rêu trắng, mạch trầnkhẩn hoặc trầm trì
Trang 31Pháp: Ôn kinh tán hàn, hoạt huyết điều kinh
Phương: Ôn kinh thang
Xuyên khung 12g Nhục quế 08g
Trong đó: Nhục quế để ôn kinh tán hàn thông mạch điều kinh, đương quy,
xuyên khung để dưỡng huyết, hoạt huyết, điều kinh Nhân sâm cam ôn bổ khígiúp cho nhục quế thông dương tán hàn, Nga truật, đan bì, ngưu tất là hoạt huyếtkhứ ứ giúp cho đương quy xuyên khung thông hành huyết trệ Bạch thược, camthảo để hoãn cấp chỉ thống
2.4 Khí trệ
Người có tính hay uất ức lo nghĩ can uất khí trệ, do khí trệ nên huyết hànhkhông thông, xung nhâm bất thông huyết thải không đầy theo thời hạn, kinh đếnchậm
Triệu chứng: Kinh đến muộn, lượng ít, màu tối hồng hoặc có cục, tiểu phúc
chướng đau, Tinh thần trầm uất, Phiền muộn không thoải mái, mạch huyền
Pháp: Lý khí hành trệ, hoạt huyết điều kinh
Phương: Ô dược thang
Mộc thông 12g
Trong đó: Ô dược lý khí hành trệ, Hương phụ lý khí điều kinh, Mộc hương hành
khi thi thống Đương quy hoạt huyết hành trệ điều kinh, Cam thảo điều hòa các
vị thuốc
2.5 Huyết á:
Trang 32Kinh sau kỳ, lượng ít, màu đen, đóng cục, sắc mặt tím tái, bụng dưới chươngđau cự án, khi huyết khối ra được thì bớt đau, ngực bụng đầy chướng, táo bónnước tiểu ít và đỏ, mạch trầm sáp
Pháp điều trị: Hoạt huyết khứ ứ điều kinh
Phương: Đào hồng tứ vật
Trong đó: Bài tứ vật có tác dụng hoạt huyết, bổ huyết, điều kinh Đào nhân,
Hồng hoa hoạt huyết khứ ứ điều kinh
2.6 Đàm thấp:
Bấm tổ béo bệu, lao lực quá độ, ăn không điều độ, làm thương tạng tỷ, đảm thấpnội sinh, đàm thấp xuống xung nhâm làm tắc trở bào cung, huyết hải không đầytheo thời hạn gây kinh đến muộn
Triệu chứng: Kinh đến muộn, lượng ít, màu nhạt, dính nhớt, chóng mặt, người
béo bệu, tâm quý khí đoản, ngực bụng chướng buồn nôn, đới hạ nhiều, lười nhạtbệu, rêu trắng nhớt, mạch hoạt
Pháp: Táo thấp hóa đàm, hoạt huyết điều kinh
Phương 1: Khung quy nhị trấn thang
Xuyên khung 12g Sinh khương 10g Đương quy 16g
Trong đó: Bán hạ, trần bì, cam thảo táo thấp hóa đàm, lý khí hòa trung Phục
linh sinh khương là thẩm thấp hóa đàm, Đương quy, xuyên khung dưỡng huyếthoạt huyết
Phương 2: Thường phụ đạo đàm hoàn
Trang 33Bán hạ chế 8g Trích thảo 4g
2.7 Kinh không định kỳ
Là kinh nguyệt lúc đến sớm, lúc đến muộn 1-2 tuần Liên tục trong 3 chu
kỷ kinh trở lên gọi là kinh không định kỳ
Chủ yếu do xung nhâm khí huyết không điều do thận hư , tỳ hư hoặc can khítuất
2.7.1 Thận hư
Do bẩm tố thận hư, lao lực đẻ nhiều, bệnh lâu ngày, đại bệnh làm thận hư khôngphong tàng được làm xung nhân thất điều, gây kinh nguyệt không định kỳ
Triệu chứng: Kinh đến khi chậm khi sớm, lượng ít, màu nhạt, long, chống mật ủ
tai, lưng, mỏi chân mềm, tiểu tiện nhiều lần, lười nhạt, rêu trắng, mạch trầm tể Pháp: Bổ thận ích khí, dưỡng huyết điều kinh
Phương: Cố âm tiễn
Thục địa 12g Chích cam thảo 04g
Hoặc dùng bài Định kinh thang nếu có thêm triệu chứng của can khí uất
Bạch thược 12g Kinh giới sao 16g
Trong đó: Sài hồ, kinh giới sao để sơ can giải uất Đương quy, bạch thược để
dưỡng huyết nhu can Thục địa, Thỏ ty tử để bổ thận ích tinh huyết Sơn dược,Phục linh kiện tỳ sinh huyết
2.7.2 Tỳ hư
Do bẩm tố thận hư, âm thực thất tiết, suy tư quá độ làm tỳ hư, không thốngnhiếp huyết làm xung nhâm khí huyết thất điều cũng gây bệnh
Trang 34Triệu chứng: Kinh đến sớm hoặc muộn, lượng nhiều, sắc nhạt loãng, mệt mỏi và
lực, ngực bụng chướng đầy, ăn ít, lưỡi nhạt, rêu mỏng, mạch hoãn
Pháp: Bổ tỳ ích khí, dưỡng huyết điều kinh
Phương: Quy tỳ thang
Trong đó: Nhân sâm, Bạch truật, hoàng kỳ, Cam thảo kiện tỳ bổ khí cố xung.
Đương quy, Long nhãn, đại táo kiện tỳ dưỡng huyết Toan táo nhân, phục thần,viễn trí dưỡng tâm định thần
Ngoài ra có thể dùng bài bổ trung ích khí thang điều trị
2.7.3 Can uất
Bẩm tố hay ức uất làm thương can, can uất khí loạn gây bệnh
Triệu chứng: Kinh đến sớm hoặc muộn, lượng nhiều hoặc ít, màu tối, cục, kinh
ra không thông, ngực sườn, vú, đầy tức, tiểu phúc chương đau, tinh thần uấtmuộn ăn kém, lưỡi bình thường, rêu mỏng, mạch huyền Pháp: Sơ can giải uất,hòa huyết điều kinh
Phương 1: Bài tiêu giao tán gia vị
Bạch thược 12g Cam thảo 6gSài hồ để sơ can giải uất Đương quy dưỡng huyết hòa huyết Bạch thượcdưỡng huyết liễm âm, nhu can hoãn cấp Bạc hà sơ tán khí uất và thanh nhiệt ởkinh Can Sinh khương ôn vận hòa trung, ngoài ra có tính cay ấm có thể làmthông đạt khí uất Bạch truật, Phục linh, Chích cam thảo kiện tỳ ích khí để sinhdoanh huyết Cam thảo điều hòa các vị thuốc
Bài 2: Việt cúc hoàn gia vị
Trang 35Thương truật 8g Hậu phác 8g
3 Điều trị rối loạn kinh nguyệt bằng phương pháp không dùng thuốc
- Dùng ngón tay cái đặt vào mé ngoài đời, 4 ngón còn lại đặt vào mé trong đùi
từ Âm liêm, Túc tam lý mà véo day xuống Âm bao, Huyết hải đến Âm lăngtuyền thì ngừng
- Điểm ấn Thận du, Tỳ du, Can du, Cách du mỗi huyệt 1 phút
- Dùng lực toàn bàn tay đặt vào vùng eo xương cùng và Bát liêu xoa sát ngangdọc Xoa lăn đùi trong
3.2.2 Biện chứng gia giảm
- Do huyết nhiệt
+ Điểm ấn Khúc trì, Thần môn
Trang 36+Xoa sát huyệt Dũng tuyền
+ Phân xoa xương sườn cuối, xoa nặng đùi ngoài
- Do khí hư
+ Bàn tay xoa toàn bụng 3 phút Điểm ấn Thái khê
+ Xoa ngang cạnh rốn, véo nâng cơ bụng
+ Phân chưởng vùng eo Ấn day Túc tam lý
- Do huyết hàn
+ Xát đẩy 2 bên bụng dưới
+Xoa vòng quanh rốn, ấn bên trong hông, xoa thẳng vùng eo, ép nặng sau đùi
- Do khí trệ
+ Điểm ấn Chiên trong 1 phút
+ Điểm ấn sườn lưng, xoa xương sườn cuối, ấn mé trong hông
- Do thận hư
+Xát ngang Tỳ du, Can du, Thận du, Mệnh môn
+ Véo nâng cơ bụng, xoa ấn thành bụng bên, ấn bàn tay Mệnh môn
Câu hỏi lượng giá:
1 Trình bày triệu chứng, BCLT, chẩn đoán, pháp, phương điều trị kinh trước kỳ thể tỳ khí hư
2 Trình bày triệu chứng, BCLT, chẩn đoán, pháp, phương điều trị kinh trước kỳ thể thận khi hư
3 Trình bày triệu chứng, BCLT, chẩn đoán, pháp, phương điều trị kinh trước kỳ thế âm hư huyết nhiệt
4 Trình bày triệu chứng, BCT, chẩn đoán, pháp, phương điều trị kinh trước kỳ thể dương thịnh huyết nhiệt
5 Trình bày triệu chứng, BCLT, chẩn đoán, pháp, phương điều trị kinh trước kỳ thể can uất hóa nhiệt
6 Trình bày triệu chứng, BCLT, chẩn đoán, pháp, phương điều trị kinh sau kỳ thể thận hư
7 Trình bày triệu chứng, BCLT, chẩn đoán, pháp, phương điều trị kinh sau kỳ thể huyết hư
Trang 378 Trình bày triệu chứng, BCLT, chẩn đoán, pháp, phương điều trị kinh sau kỳ thể khí trệ
9 Trình bày triệu chứng, BCLT, chẩn đoán, pháp, phương điều trị kinh trước sau không định kỳ thể thận hư
Trang 38Rong kinh cơ năng: Cho rằng do cường Estrogen làm niêm mạc tử cung quásản hoặc rối loạn hoạt động vùng dưới đồi, FSH và LH không đầy đủ để kíchthích buồng trứng Nhiều yếu tố khác có ảnh hưởng tới: như bản thân cấu trúcvùng này, ảnh hưởng của các bệnh cấp tính, mạn tính, thay đổi huyết học, thầnkinh căng thẳng Rong kinh thực thể: Sau đặt vòng, u xơ tử cung, polip tử cung,các u nang có tính nội tiết, rối loạn đông máu, viêm niêm mạc tử cung
2.1.2 Xét nghiệm cần làm: Công thức máu, Siêu âm, Test thử thai.
2.1.3 Điều trị:
- Nguyên tắc chung:
Loại trừ nguyên nhân thực thể
Cầm máu nhanh để tránh mất máu
Kết hợp điều trị toàn thân: Thuốc co tử cung, hormon, nâng cao thể trạng Có kế hoạch điều trị phòng ngừa tránh tái phát
- Cụ thể:
Kháng sinh:
Trang 39- Thuốc co tử cung: Oxytocin 5ày x2 ống /lần x2 – 3 lần/ngày (tiêm bắp), hoặc
Ergometrin 0,2mg x1-2 ống/ngày (tiêm bắp) hoặc Ergometrin 0,2mg x1-2viên/ngày (uống)
Thuốc giúp đông máu: Transamin, Canxyclorua, EAC Truyền máu cùng loại
khi mất máu nhiều (Hb<80g/l)
Hormon:
+ Lượng kinh không nhiều: Marvelon 2-3 viên/ngày cho tới khi hết ra máu 2ngày giảm xuống 1 viên, uống đến ngày thứ 26, kể từ khi bắt đầu dùng thuốc + Băng kinh: Benzogynoetrin 15mg xeống ngày x3 – 5 ngày (tiêm bắp) hoặc:Progesteron 25mg x 1 ống /ngày X3 -5 ngày (tiêm bắp sâu) Tiếp theo dùngMarvelon 2 viên/ngày đến hết ra máu được 1 – 3 ngày giảm xuống 1 viên, uốngđến ngày thứ 26 kể từ ngày bắt đầu dùng thuốc
Khi giảm liều nếu ra máu thì phải tăng liều như cũ
Trường hợp điều trị nội khoa thất bại phải nạo buồng tử cung để cầm máu Đối với bệnh nhân đã có gia đình: nạo hút buồng tử cung, gửi bệnh phẩm làmxét nghiệm giải phẫu bệnh Dùng vòng kinh nhân tạo ngay sau khi nạo:
Mikrofolin 0,05mg x1 viên/ ngày x14 ngày, uốngMarvelon 1-2 viên/ngày x 12 ngày uống tiếp từ ngày thứ 15
Nếu có quá sản nội mạc tử cung : Duphaston 10mg x1 viên/ngày x10 ngàyuống từ ngày 16 của vòng kinh Hoặc Orgametril 5mg x 2 viên/ngày x10 ngàyuống từ ngày 16 của vòng kinh Điều trị 6 tháng nạo lại buồng tử cung xétnghiệm giải phẫu bệnh Nếu điều trị 1 năm không kết quả, ở phụ nữ > 40 tuổikhông có nhu cầu sinh đẻ mổ cắt tử cung
Trang 40Gặp ở những người bẩm tố cơ thể suy nhược Hoặc lao lực quá độ, hoặc
lo nghĩ nhiều làm tổn thương đến tỳ khí Trung khí bất túc, xung nhâm bất cốkhông chế ước được kinh huyết gây ra kinh kéo dài
Triệu chứng:
Kinh ra nhiều, kéo dài, loãng kèm theo người mệt mỏi, đuối sức ngại nói,uống kém, đoản khí Rêu lưỡi trắng nhạt, chất lười bệu, mạch hoãn nhược Pháp chữa: Bổ khí thăng đề cố xung điều kinh
Phương thuốc:
Bài 1: Cử nguyên tiễn gia thêm Agiao, ngải diệp, ô tặc cốt
Bạch truật 8g
Trong đó: Nhân sâm, Bạch truật, Hoàng kỳ, Cam thảo bổ khí kiện tỳ,nhiếp huyết.Thăng ma để thăng cử trung khí A giao dưỡng huyết chỉ huyết.Ngải diệp để ôm ấm bào cung chỉ huyết Ô tặc cốt để cố xung chỉ huyết Sắcuống ngày 1 thang
Bài 2: Bổ trung ích khí thang
Bài 3: Quy tỳ thang
2.2.2 Rong kinh do âm hư huyết nhiệt:
Do tâm hoả vượng hoặc ăn đồ cay nóng quá nhiều Hoả bức huyết mà huyết rangoài đều từ trong tâm bào lạc đi ra, lâu ngày thì huyết ở kinh tâm bào bị thiếu,
mà huyết của 12 kinh mạch đều từ đó thấm ra Nhưng bào lạc dưới dính vớithận, trên thông với tâm cho nên chứng rong kinh, huyết nhiệt có liên quan tới 2kinh tâm và thận
Triệu chứng:
Kinh ra nhiều kéo dài sẫm màu, có cục, đau vùng hạ vị và thắt lưng, người buồnbực, miệng khát, mặt đỏ, lưỡi khô, môi khô, mạch huyền hay hoạt sác
Pháp chữa: Dưỡng âm thanh nhiệt lượng huyết điều kinh
Phương 1: Thanh nhiệt dưỡng âm thang