1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình sản phụ khoa

438 466 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 438
Dung lượng 4,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi định: sa sinh dục độ II hoậc độ III, người bệnh già trên 60 tuối, không còn quan hệ tình dục nữa, âm đạo cổ tử cung không vièm nhiễm.. - Các loại phô’ biêh nhất của viêm âm đạo là:

Trang 2

ĐAI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TS B S V Ũ V Ẫ N DU (Chù biên)

GIÁO TRÌNH SẢN PHỤ KHOA

TẬP 2

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Lời giới th iệ u 9

Lòi nói đầu n 1 Sa sinh d ụ c 13

2 Viêm âm đ ạ o 27

3 Viêm phẩn p h ụ 43

4 Tốn thương lành tính cố tử cung 57

5 Chảy máu bất thường từ từ cung 72

6 u xơ tử cu n g 85

7 u nang buổng trứng 103

8 Ung thư cô tứ cung 120

9 Ung thư niêm mạc tử c u n g 135

10 Ung thư v ú 146

11 Bệnh vú lành tín h 160

12 Vô sin h 188

13 Các phương pháp đình chi th ai 200

14 Tư vấn k ế hoạch hoá gia đình 215

15 Sức khoẻ sinh s ả n 233

16 Dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai và cho con b ú 248

Trang 5

G IÁO T R ÌN H S Ả N PH Ụ K H O A

17 Nhiễm HIV liên quan đến sức khoẻ sinh sả n 265

18 Từ vong bà mẹ và tré sơ sinh 286

19 Một sô' vấn đê' sức khoẻ trong thời kỳ mãn k in h 296

20 Một sô' phương pháp thàm dò trong sản khoa 312

21 Bệnh tim và thai nghén 329

22 Đái tháo đường và thai kỳ 346

23 Bệnh nhiễm trùng và thai nghén 361

24 Thiếu máu và thai nghén 387

25 Gây mê hổi sức trong mô’ lấy th a i 395

26 Giám đau trong đé bằng gày tè ngoài màng cứ n g 410

27 Sức khoẻ tình d ụ c 421

Tài liệu tham khảo 433

Đáp án câu hòi lượng g i á 435

Trang 6

LỜI GIỚI THIỆU

N ội - N goại - Sản - N hi là bôh trụ cột chính trong đào tạo bác

sỹ đa khoa, hiểu rõ tầm quan trọng đó, Bộ m ôn Sản Phụ khoa - Khoa Y D ư ợc Đ ại học Q uôc gia Hà Nội đang tích cực h oàn thiện

hệ thông giáo trình đào tạo chuyên ngành của mình

G iá o trìn h S ản p h ụ k h o a , tậ p 1 của Bộ m ôn được ban hành

hơn m ột n ăm đã đáp ứ ng cho nhu cầu học tập, hoàn thiện kiến thức của sixứi viên Y nói riêng, các nhà chuyên m ôn và những nhân viên y tế quan tâm đến lĩnh vực sản phụ khoa nói chung.Sau khi xuâ't bản tập 1, Bộ m ôn Sản Phụ khoa tiếp tục biên

soạn G iá o trìn h Sản p h ụ k h o a , t ậ p 2 T rên nguyên tắc biên soạn

phù hợp với khung chương trình đào tạo của Bộ G iáo dục và Đ ào tạo và của Đ ại h ọ c Q uốc gia Hà N ội Sách bố su ng thêm 27 bài giản g cùng với 40 bài của tập 1 tạo thành m ột h ệ thống giáo trình toàn diện tron g việc đào tạo kiến th ứ c lý thuyết cũng n hư kỹ năng lâm sàng trong sản phụ khoa cho sinh viên Y đa khoa

Bộ m ô n Sản Phụ k h oa của K hoa Y d ư ợ c - Đ ại h ọ c Q u ô c G ia

Hà Nội còn non trẻ nhung Chủ biên và ban biên soạn cuôn sách này là những cán bọ lâu năm trong lĩnh vực sản phụ khoa, đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học, đã giảng dạy và biên soạn sách giáo khoa, sách chuyên khảo, đã tham gia công tác c h ^ đoán

Trang 7

và điểu trị tại các bệnh viện đầu ngành v ề sản phụ khoa và thường xuyên tiếp xúc với chuyên gia sán phụ khoa m rớc ngoài.

Ngoài cung cấp kiòh thức cơ ban vể sán pliụ khoa cho sinh viên

Y, cuôn sách cũng có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các học viên sau đại học chuyên ngành Sản Phụ khoa

H à Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2017

G 5 T S T rư ơ n g V iệ t D ũng

Trang 8

LỜI Nói ĐẨU

K hoa Y D ư ợc, Đại học Q uốc gia Hà Nội là m ột đơn vỊ đào tạo nhân lực y tè' được thành lập nàm 2010 vói nhiệm vụ đào tạo 2 ngành: Y đa khoa và D ư ợc đại học M ôn học Sản Phụ khoa được xác định là m ột trong n hữ n g m ôn học lâm sàng chính trong chương trình đào tạo ngành Y đa khoa

Đê đáp lín g nhu cầu dạy và học cho học phần Sán phụ khoa

II, cuốn sách "G IÁ O TR ÌN H SẢN PH Ụ KH OA TẬ P 2 " cùa Bộ

m òn Sán Phụ khoa, Khoa Y D ược được biên soạn phù hợp với khung ch ư ơ n g trình đào tạo cúa Bộ G iáo dục và Đ ào tạo cũng như cùa Đ ại học Q uôc gia Hà Nội

Sách được biên soạn bởi các giảng viên giàu kinh nghiệm giáng dạy và thực hành lâm sàng, với khối lượng kiêh thức cập nhật cùng vói kinh nghiệm lâm sàng phong phú Vì vậy, tài liệu có thê’ sử dụng trong đào tạo đại học và cập nhật kiêh thức cho các bác sỷ lâm sàng trong các khóa đào tạo liên tục Sách đưọc viết ửỉeo chương trình đào tạo tín chi của Đại học Q uốc gia Hà Nội

Trang 9

Cuô’n sách xuâ’t bản lần đầu tiên nên khó tránh khỏi những thiếu sót Tập th ế tác giá râ't m o n g nhận được ý kiến đóng góp cùa các thầy cô, sừửi viên, đồng n gh iệp và bạn đọc đê’ ỉẩn tái bản sau được tốt hơn.

H à Nội, n^ày 27 tháng 02 năm 2017

Trang 10

âm đạo và bàng quang hoặc thàn h sau âm đạo và trực tràng.

- Sa sinh dục là m ột bện h kh á phổ biến ở phụ n ữ Việt Nam, nhất là phụ n ữ làm việc nặng, sinh đẻ nhiều, đẻ không an toàn, thường gặp trong lứa tuổi 40 - 50 tuổi trờ lên N gười chưa đé lần

n ào cũng có th ể sa sinh dục n h ư n g ít gặp hơn và chi sa cô’ tử cung đon thuần

- Đây là bệnh không n g u y h iếm đêh tính m ạng nhưng ảnh

hư ờng nhiều đêh sinh hoạt, lao động

Trang 11

2 CƠCHẼBỆNH SINH VÀ NGUYỀN NHÂN

2 1 Cơ c h ế b ệ n h sin h

2.Ỉ.Ĩ Do sự thay đổi tư thè tử (ung

- Bình thư òng tir thê từ cung trong hô’ chậu là gập trước, đố

trưóc, thân tư cung gập với cổ tir cung m ột góc 120", cố tu' cung gập với trục âm đạo m ộ t góc 90"

- Các trường hợp tử cung đổ sau, hay từ cung trung gian là yếu tô làm dễ sa sinh dục

- Do giàn các dày chằng tu cung - cùng, dày chầng tròn, dáy

chằng rộng C ác trư ờn g hợp giãn dày chằng đều gáy sa sinh dục

- TỐ chức liên ket dưới phúc m ạc và trên co nâng hậu m ôn kê’t hợp thành nhŨTig vách ràng buộc các tạng với thành chậu, đáv chậu, Khi các tô’ ch ứ c n ày bị tổn thương hoặc lỏng léo củng góp phân vào sa sinh dục

Trang 12

S A S N H D Ụ C 15

2.2.2 Lao động quá nặng

L ao động quá nặng hay quá sóm sau đé làm áp lực ổ bụng tăng lên khi các tò chức còn yêli, chưa trờ lại bìn h thường

2.2.3 Rối loạn đinh dưỡng

T h ư ờn g gặp những người bị bệnh m ãn tính, su y dinh dưỡng, lớn tuổi

2.2.4 Cơđịa

D o co địa bấm sinh ỏ phụ n ử chưa đẻ lần n ào, ở phụ n ữ có sự thay đổi giải phẫu và chức năng của cơ quan sinh dục C ác trường hợp n ày thường sa cô từ cvmg đon thuần

K hám thấy khối sa nằm ỏ 1/2 dưới âm đạo h oặc thập thò âm

m ôn, trường hợp nặng nhất sẽ sa ra ngoài âm hộ, b ao gổm thành

Trang 13

trư ớ c âm đạo, cổ tử cung, thân tử cung, thành sau âm đạo Phần khôi sa ra ngoài có th ế sừng hóa hoặc bị loét do cọ xát, bội nhiễm

3.2 Cận lám sàng

- Xét nghiệm phiến đồ cổ tứ cung: loại trừ tổn thư ơng ác tính

cô tư cung

- Thăm đò niệu động học: khảo sát tình trạng sỏn tiếu

4.1.1 Sa sinh dục ở nguời chưa đẻ

o những người chưa đẻ thường là sa cổ tó cung đơn thuần

CỔ t ò cim g dài, sa ra ngoài âm hộ nhưng thành âm đạo kh ôn g sa

4.1.2.5a sinh đục ờ người đẻ nhiếu lán

Trước tiên là sa thành trước hoặc sa thành sau âm đạo, sau đó kéo tử cung sa theo

Trang 15

5.2.1 Điểu trị nội khoa

C hỉ định: lửiững ngưừi bệnh quá lỏn tuổi, mắe các bệnh mãn

túih, kh ôn g có điểu kiện phẫu thuật C ó 3 phương pháp:

Trang 16

- P h ụ c hổi chứ c năng, đ ặc b iệ t là ở tầng sinh m ôn: h ư ớ n g dẫn các bài tập co cơ đê’ phục hổi cơ nâng ờ vùng đáy chậu Phư ơng pháp n ày có th ể làm m ất các triệu chứng cơ năng và lù i lại thòi gian p h ẫu thuật Nếu phải phẫu thuật, thì việc phục hồi trương lực cơ đ áy chậu cũng làm h ạn c h ế tái phát sau mô.

' V òn g n âng đặt trong âm đạo

- E strogen (Ovestin, C olpotrophine): có thế tác dụng tô"t với

m ột sô' trường h ợp có triệu ch ứ n g cơ nàng như đau bàn g quang, giao h ọ p đau, có tác dụng tốt đê chuẩn bị phẫu thuật

5.2.2 Điếu trị ngoại khoa

- C ó nhiểu phương p h áp phẫu thu ật trong điểu trị sa sinh

dục M ụ c đích phẫu thu ật n h ằm phục hổi hệ thông n ân g đ ỡ tử cung, n â n g bàn g quang, làm lại thành trước, thành sau âm đạo, khâu cơ n ân g hậu m ôn và tái tạo tầng sinh m ôn Phẫu thu ật sa sinh d ụ c chú yếu bằng đư ờng âm đạo hơn là đường bựng N goài cắt tứ cu n g đơn thuần, nó còn tái tạo lại các thành âm đạo, vì vậy phẫu th u ật trong sa sinh d ụ c còn m ang tính chất thấm m ỹ Đ áy

là ưu điếm chủ yêu m à phẫu th u ật đường bụng kh ôn g th ể thực hiện được

- Các yêit tố có liên quan đêh lựa chọn phương pháp phẫu thuật:+ T u ổi và nhu cầu sinh đẻ sau khi phẫu thuật

Trang 17

+ Tinh trạng âm đạo, cổ tử cung bình thư ờng hay viêm nhiễm

N ếu có viêm cô tii' cung, âm đạo cần đặt thuốc và vệ sinh hàng ngày trước mổ-

+ T ử cimg, hai phẩn phụ có u cục không?

+ Bụng cỏ vết m ổ củ không? Tién lượng m ức độ dính vùng tiểu khung?

+ Điểu kiện trang bị cúa cơ sở y tế và trình độ phẫu thuật vièn

5.2-2.1 Phương pháp Monchester

- Chi định chủ yếu cho phụ nữ còn trẻ, m uôh có con và sa độ II

Phẫu thuật này cùng có th ể áp dụng cho những người bệnh già sa sinh dục độ III mà không chịu được một cuộc phẫu thuật lớn

- Các bước phẫu thuật chính;

+ Cắt cụt cổ từ cung;

+ Kháu ngắn dây chằng M ackenrodt;

+ Kháu nâng bàng quang;

+ Làm lại thành trước âm đạo;

+ Phục hồi cô tú' cung bằng các mũi khâu Sturm dorít;

+ Làm lại thành sau ám đạo,

5.2.2.2 Phương pháp ữossen

- Chi định: sa sinh dục độ ỉíí.

- Các bước phẫu thuật chính:

+ C ắt tư cung hoàn toàn theo đvrèmg âm đạo;

+ Buộc chéo các dây chằng Mackenrođt và dãy chằng tròn bẽn kia

đ ể treo mòtn cắt khâu vào nhau thành cái võng chắc, chống sa ruột;

Trang 18

+ K hâu nâng bàng quang;

+ Làm lại thành trư óc âm đạo;

+ K hâu cơ n âng hậu m ôn, làm lại thành sau âm đạo

5.2.2.3 Phỏu thuật làm bít âm đạo

- Phưcrng pháp Lefort khâu b ít ám đạo tương đô'i đơn giản, áp

dụng cho người già không còn quan hệ tình dục, cần được sự đổng ý cùa cả hai vọ chồng

Chi định: sa sinh dục độ II hoậc độ III, người bệnh già trên 60

tuối, không còn quan hệ tình dục nữa, âm đạo cổ tử cung không vièm nhiễm

- Phẫu thuật A m eline - H uguier

Khâu treo tư cung vào m óm nhò bằng m ột vạt da hay chất liệu tông hợp, chỉ định cho những người bệnh trẻ bị sa sinh dục

độ II, độ III,

- Phẫu thuật Shirodkar

Làm ngắn dây chằng tìr cung - cùng và đính nó vào eo tru’ớc tú' cung, áp dụng cho phụ nũ’ trê, chưa sinh đẻ, bị sa sinh dục độ II

6 TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG

6.1 Tìén triể n

Y văn không có báo cáo vê tình trạng tự thoái triển của sa sinh dục, tuy nhiên nếu m ức độ sa không nặng thì sử dụng vòng nâng dài ngày có th ể cải thiện đáng kê tình trạng sa D o thường khồng

có triệu chúng co năng, sa sinh dục chỉ đư ợc phát hiện khi có khôi

sa ra ngoài

Trang 19

6.2 Biến chúng

- Loét trợt cô’ tử cung, viêm loét khôi sa

- Tiếu khó, són tiểu, nhiễm trùng đường tiêu

- Đ ại tiện khó, táo bón

7 TIÊN LƯỢNG VÀ PHÒNG BỆNH

7.1 Tiên lượng

Sa sinh dục là bệnh hiếm khi gây nguy hiếm đến tính mạng, tuy nhiên gây ra nhiều phiền toái trong cuộc sống và làm giám đáng kê chất lư ợng sông

- C ác tổit liiư ư n ^ đưùng binh dục phải đưực p h ụ c hổi đúng

Trang 20

E Đ é nhiều, làm việc nặng kéo dài.

2 T ừ cung được nâng đỡ nhờ hệ thống:

A C ơ hoành chậu

B C o hoành chậu và cơ nâng hậu môn

c D ây chằng tròn, dây chằng tứ cung cùng, dây chằng rộng

D Cả B và c đều đúng

E Cả A và c đểu đúng

3 Sa sinh dục ở người chưa đẻ cỏ đặc điếm;

A Thưcmg là sa cổ tử cung đơn thuẩn

B Thường thành trước âm đạo sa đầu tiên,

c Thường thành sau âm đạo sa đầu tiên

D Sa thành trước, thành sau, rồi kéo cổ tư cung ra theo

E Sa cổ tử cung tnrớ c rổi sa thành trước, thành

Trang 21

saii-4 Triệu chứng thường gập ở người phụ n ữ có sa sinh dục độ í là;

5 Sa sinh dục thường được chẩn đoán phân biệt với:

A, Cô tử cung phì đại

7 Phương pháp C rossen thườiig được chỉ định:

A Á p đụng cho ngưòi phụ n ữ còn trẻ, m uôh sinh con

B Thường đư ợc chi định cho sa sinh dục đô líl

c Là phẫu thuật thường áp dụng cho ngư ời già

D Kỹ thuật là khâu kín âm đạo

Trang 22

E Kỹ thuật là cắt cụt cố tử cung, khâu ngắn dây chằng

M ack en ro d t khâu náng bàng quang, làm lại thành trưóc

âm

đạo-CÂUHỎI ĐÚNG SAI

8 Các cơ c h ế bệnh sinh của sa sinh dục:

A D o tư th ế tử cung đổ trước dẫn đến dễ sa sinh dục

B D o giãn cơ hoành chậu, giãn hoặc rách cơ vòng hậu môn

c D o giàn các dây chằng rộng, dây chằng tròn, dây chằng tử cung - cùng

9 Đ icu trị sa sinh dục:

A Phẫu thuật đường bụng là tô't nhât

B Điểu trị nội khoa được chi định khi áa sinh dục độ III ở ngư ời còn muôn sinh con

c Phẫu thu ật C rossen đ ư ợ c chỉ định với n gư ờ i sa sinh dục

Trang 23

11 Các phương pháp phẫu thuật trong điều trị sa sinh dục:

Trang 24

VIÊM ẲM ĐẠO

M ụ c tiẻ u học tập

1 L iệt kê các loại vi khuấn gây bệnh thường gặp

2 K ể đư ợc các thế lâm sàng của viêm âm đạo

3 Xác định cách điều trị thích hợp cho m ỗi loại viêm âm đạo

1 ĐẠI CƯƠNG

- Viêm ârn đạo là tình trạng có thể gây ngứa, ra khí h ư âm đạo

và đau đớn N guyên nhân thường là thay đổi sự cân bằng bình thư ờng cúa vi khuẩn âm đạo hay nhiễm trùng Viêm âm đạo cũng

có th ể là kết quả của giảm estrogen sau khi mãn kinh

- Các loại phô’ biêh nhất của viêm âm đạo là:

+ Nhiễm khuẩn âm đạo: đây là loại viêm âm đạo kết quả từ phát triển quá m ức của một ừong số các sinh vật thưòng có trong âm đạo, làm xáo rtộn sự cân bằng tự nhiên của các vi khuẩn àm đạo,

+ N hiễm nâ'm: thường gặp là nấm Candiđa albicans.

+ Trichom onas: do ký sinh trùng và thường lây truyền qua

đường tình dục

I Viêm teo âm đạo: các mô âm đạo trở nên m óng hơn và khô hơn, có thê' dẫn đến nóng, ngứa hoặc đau

Trang 25

2 CẤC TÁC NHÂN GÂY VIÊM ẦM ĐẠO

2.1 Vi khuẩn không gây bệnh

- T rự c khuẩn ảoderlein;

- Stuphyỉưcuccus epiderrnidis.

2.2 Các vỉ khuẩn gây bệnh C0 hội

- Các cẩu khuẩn ái khí:

Trang 26

2.3 l/i trù n g , siêu vi trùng và ký sin h trù n g iu ô n gây bệnh

- N eisseria gonorrhea;

- Tricham onas vaginalis;

- C andida albicans: n ấm có thê lâ loại cộng sinh nhưng sẽ gây

bệnh khi tảng sinh bất thường;

- C ỉam yãia trachomatis;

- Treponem a palỉidum;

- G ardnerella vaginalis: có th ế là loại cộng sinh, gây bệnh khi

tăng sinh bất thường;

- H erpes sim pỉex virut;

- H um an papilom a virut;

- H Ì V.

2.4 Các m ám bệnh thường gặp

- N âm m en gây viêm âm hộ - âm đạo;

- Trùng roi gây viêm âm đạo;

- Vi khưấn gáy viêm âm đạo vi khuân;

- Lậu cầu khuẩn gây viêm cổ tử cung mú nhầy và viêm niệu đạo;

- Chỉinnỵdia trachonmtis gây viêm cổ tứ cung mu nhẩy và viêm

niệu đạo

3 CÁC THỂ LÂM SÀNG CÙA VIÊM ÁM ĐẠO

3.1 V íém âm đạo do trù n g ro i (Trùng ro i âm đạo; Trichom onas v a g in a lis)

Là m ột bệnh thường gặp ở phụ nữ Bệnh lây qua đường tinh dục

Trang 27

là chủ yếu, n goài ra b ện h cò n có th ể lây qua bồn tắm , khăn tắm

ẩm ướt

h 1 Tríệu chửng lâm sàng

+ Thời gian ủ bệnh từ 1 - 4 tuần lễ K hoảng 25% sô' ngư ời mắc

không có biểu hiện bệnh lý

+ K hí hư: số lư ợng nhiều, loãng, có bọt, màu vàng xanh, hòi

Đ ặc điểm cúa khí h ư do trùng roi âm đạo có tính chất riêng biệt nên có th ể phân biệt với khí h ư do nấm và các tác nhằn khác

+ C ó thể kèm theo ngứa, đi tiêu khó và đau khi giao hợp

+ Kliám; viêm âm hộ, âm đạo, cổ từ cung viêm đỏ, phù nể, có nhiều khí hư màu vàng, xanh loãng và có bọt ở cùng đổ

Không giao hợp trong thời gian điểu trị

+ M etronidazole 2g uống liều duy nhâ't h oặc M etronidazole

500 m g uông 2 lần/ngày X 7 ngày

+ CÓ thê’ phối hợp đặt thu ôc âm đạo

Trang 28

VIÊM Ầ M ĐẠO 31

C ần điều trị cho người chổng hoặc bạn tình với liểu

M etronidazole 2g liểu duy nhất Chú ý : M etronidazole không

dùng cho phụ n ữ có thai trong 3 tháng đầu, không được uống rượu khi đ ang dùng thuốc và cho đến 24 giờ sau khi ngừng thuốc

H ìn h 1 H ìn h ản h viêm âm đạo do Trichom onas vaginalis

3.2 V iêm âm đạo do nấm

Là bệnh do nhiễm m ột loại nấm có tên là Candida (chủ yêu là

C andida albicans) Chiếm khoảng 20% các trường hợp viêm âm đạo

C ác yếu tố thuận lợi n hư dùng kháng sm h nhiều ngày, đái tháo đưòng, có thai, suy giám m iễn dịch, m ặc quấn quá chật Tỷ lệ tái

p h át 15%

Trang 29

3 2 G I Á O TRÌNH S Ả N P H Ụ K H O A

Ỉ 2 1 Triệu chứng lám sàng

+ Thường ngúa nhiểu

+ Khí hư có màu trắng dục nhir váng sữa, không hôi, nhiều hoặc ít

+ C ó thế kèm theo đi tiểu klió, đau khi giao

hợp-+ Khám: Âm hộ, âm đạo viêm đỏ, có thế b ị xây xư ớc nhiễm khuẩn do gãi, trường hợp nậng bị viêm cá vùng tẩng sinh m ôn và đùi bẹn Khí h ư thường nhiều, màu trắng n hư váng sữa, thành

m àng dày dính vào thành âm đạo, ớ dưới có vết trợt đò

H ình 2 V iêm âm đạo do Candiđa albican s

Trang 30

+ K hông giao họp trong thời gian điểu trị.

+ ItraconazoIe ịSporaì) (100 m g uống 2 viên/ngày X 3 ngày).

+ Fluconazole 150 m g uôVig 1 viên duy nhát

+ M iconazole hoặc C lotrim azole 200 mg, đặt 1 viên trước khí

đi ngủ X 3 ngày

+ C lotrim azole 500 mg, đặt 1 viên duy nhât

+ Econazole 150 mg, đặt 1 viên vào âm đạo khi đi ngú X 2 ngày.+ N ystatin 100.000 đơn vị, đật 1 viên vào âm đạo trước khi đi ngủ X 14 ngày liên tục (k ể cả những ngày có kinh)

3.3 Viêm ảm đạo do v i khuẩn

Là viêm âm đạo không đậc hiệu, bện h nhân ra nhiểu khí hư nhưng không có biếu hiện đau, không có biểu hiện viêm âm hộ -

âm đạo Bệnh không lây qua đường tình dục nên không cần điều trị cho chổng hoặc bạn tình C ăn nguyên chủ yếu do vi khuẩn

Gardneretta vaginaỉis, M ycoplasm a H om inis, Prevotella, M obiỉuncus cỏ

thể phôỉ họp với m ột số vi khuẩn yếm khí khác

Trang 31

Tiêu chuâh chẩn đoán dựa vào nhuộm Gram hoặc có 3 trong

4 tiêu chí của Amsel: ra khí hư, pH > 4,5, có Clue cells và test Sniff (+).+ Soi tưoi h oặc nhuộm Gram có t ế bào âm đạo dính các vi khuẩn (Clue cells)

+ T est Sniff (+)

+ pH âm đạo > 4 ,5

T ế b ào Clue Cell T ế bào âm đạo bình thường

H ình 3 S o i tư ơi k h í h ư âm đạo nghi viêm do vi kh u ẩn

(bacteriaì vaginosis) 3.3.3 Điểu trị

M etronidazole là thuôc có h iệu quả nhâ't

Trang 32

+ V ệ sinh âm đạo, quần áo lót sạch, phải được p h ai nắng hoặc

là truớc khi dùng

+ K hông giao họp trong thời gian điểu trị

+ M etronidazole 2g uống liều duy nhất, hoặc

+ M etronidazoỉe 500 mg uông 2 lâ'n/ngày X 7 ngày, hoặc

+ K em C lindam vcin 2% bôi tại chỗ trong 7 ngày, hoặc

+ C lindam ycin 300 m g uôhg 2 lần/ngày X 7 ngày

+ C ó th ế p h ố i hợp đặt thuôc âm đạo

C hú ý : M etronidazole không dùng cho phụ nữ có thai 3 tháng

đầu T ron g khi uông thuốc không đư ợc uô'ng rượu, không quan

hệ tình dục

3.4 V iém cổ tử cung mủ nháy do lậu và/hoặc Chlamỵdiatrachomatis

3.4.1 Bệnh lậu ờ phụ nữ (viêm cổ tử cung và viêm niệu đọo do lậu câu)

- T riệu chứ n g

+ T h ế cấp tính; đái buốt, mú cháy ra từ niệu đạo, từ cổ tử

cung, mú màu vàng đặc hoặc vàng xanh, sô' lượng nhiều, mùi hôi Đau khi giao hợp, đau bụng dưới

+ K hám m ỏ vịt: cô’ tử cung đó, phù nề, chạm vào cháy máu

M ủ ch ảy ra từ ôn g cố tử cung C ó th ể thây lỗ niệu đạo đò, có mủ

từ tron g cháy ra hoặc có khi chi có dịch đục

+ T h ể m ãn tính: triệu chúng lâm sàng không rõ ràng mà thư ờng kín đáo, thậm chí không biểu hiện triệu chứ ng bệnh (trên 50% trư ờn g h ọ p ) vì vậy, họ không b iết m ình b ị bệnh nên dễ lây lan ch o n gư òi khác và cho trẻ sơ sinh

- X ét nghiệm

+ Thường lây bệnh phẩm ở 2 vị trí là niệu đạo và cổ tử cung

Hậu môn, các tuyến Skène, Bartholin cũng là nơi thường có lậu cầu

Trang 33

3 6 G I Á O TRÌNH S Ả N P H Ụ K H O A

+ Nhuộm G ram : song cầu khuấn hlnh hạt cà phê, bắt màu gram (-) nằm trong và ngoài bạch cẩu đa nhân, tế b à o mủ

- Đ iểu trị: có th ể lựa chọn m ột trong các loại thuốc sau;

+ CeíÌKÌme 400 m g uôVig liều duv nhất

+ Ceítriaxone 250 m g tiêm bắp liêu d uy nhất

+ Spectinom ycin 2 g tiêm bắp liều duy nhất

+ C eíotaxim e 1 g tiêm bắp liều duy nhất

Trang 34

3.4.2 Viém cổ tử cung và niệu đạo do Chlamydia trachomatis

N hiễm Chlamỵciin trachoniatis à sinh dục - tiết niệu n ữ thường không bicư hiện triệu chúng Ợ0% ), thông thường đư ợc phát hiện

khi bạn tình có viêm niộu đạo

- T riệu chúng

+ C ó dịch tiết từ cổ từ cung: màu vàng hoặc xanh, sô' lượng

không nhiổu C ố tú' cung đó, phù n ề và chạm vào dễ chảy máu.+ N gứa ám đạo, tiêu khó

+ N goài ra có thể tổn thương vièm niệu đạo, tuyến Bartholin, hậu m ôn hoặc nhiễm trùng cao hơn ở buổng tử cung, vòi tử cung - buổng trứng

- X é t nghiệm

C ẩn lây bệnh phẩm ớ cổ tủ' cung, niệu đạo, hậu môn, tuyến Bartholin

- ĐiêÌM trị: có thế ỉựa chọn một trong các loại thuôc sau:

+ D oxycyclin: 100 mg uỏhg 2 lẩn/ngày trong 10 ngày

+ Erythrom ycin 500 mg uống 2 lần/ngày trong 10 ngày

+ A zithrom yd n 1 g uông liều duy nhất

4 ĐÁNH GIÁ NGUY Cơ

M ột người có ngvỉv cơ bị niiiễm khuấn lây truyền qua đường

tình dục (viêm cổ tử cung mủ nhầy do lậu vàí^hoặc Chlam ỵdia) khi

có ít nhất m ột trong 4 yếu tô'sau:

- Bạn tình có triệu chứng nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình duc

Trang 35

- Có hành vi tình dục không an toàn.

- Có quan hệ tình dục hoặc bạn tình có quan hệ tình dục vói nhóm người có hành vi tình dục nguy cơ cao nhu’ mại dâm, m a hjý

- C ó 2 trong 3 yêu tó'sau;

+ Thanh niên tuổi dưới 20, chưa lập gia đình và có quan hệ tình dục

+ Có trên m ột bạn tình h oặc bạn tình có quan hệ tình đục với nhiều người khác

+ Mới thay đổi bạn tình trong vòng 3 tháng gẩn đây

5 Tư VẨN

- C ác hậu quả cúa bệnh n hư viêm tiểu khung, vô sính, chứa ngoài từ cung Các nguy co lây nhiễm cho trẻ sơ sinh như trong trường hợp viêm cổ tử cung m ủ nhầy có thê’ gây viêm kết m ạc mắt dẫn đêh mù lòa, viêm phổi trẻ sơ sinh h oặc các bệnh khác do vi khuẩn lậu (viêm khớp, viêm m àng nâo)

- Tuân thú phác đổ điểu trị dù triệu chứng bệnh đã hết và khám lại theo hẹn

- Khá năng lây bệnh cho bạn tình

- Điểu trị cho bạn tình đôì với các trường h ọ p viêm cố tử cung

m ù nhẩy và trùng roi

- Tinh dục an toàn, sừ dụng bao cao su điíng và ứ ìư òng xuyên

- Nguy cơ lây nhiềm HIV, tư vâh v ể H IV và tỉiông tin vê' các địa điểm xét nghiệm HIV,

Trang 36

CÂU HỎI LƯỢNG GiÁ

CHỌN CÂU TRẢ LỜI 0ÚN6NHÁT

1 Câu nào sau đây là sai kh i nói v ề viêm âm đạo do nàm:

A KỈIÍ h ư có màu Irắng đục n hư váng sữa, không hôi,

p H < 4 , 5

B Y ếu tố thuận lợi n hư dùng kháng sinh nhiều ngày, thuôc ngừa thai

c Bệnh nhân thường ngứa ít

D Âm hộ - âm đạo viêm đỏ, có th ể b ị xây xước nhiễm khuẩn

do gãi, trường hợp n ặng bị viêm cả vùng tầng sinh m ôn và đùi bẹn

E Soi tươi hoặc nhuộm gram tìm nấm men

2 C ác tác n hân nào sau đây không gây viêm âm đạo:

3 Phát hiện viêm ám đạo đo trichom onas, ta có thể;

A D ự a vào triệu chứng lâm sàng,

B Soi tươi khí hư trực tiếp,

c Cây khí hư.

D N huộm Gram

E, Cả A và B đều đúng

Trang 37

4 Căn nguyên chủ yếu cùa viêm âm đạo do vi khuẩn là;

A Do vi khuẩn G ardnerella vaginalis

B Trực khuẩn Doderleừi

c Staphylococcus epidermidiR

D Lậu cầu khuẩn

E Chlam ydia trachom atis

5 Viêm cổ tử cung mú nhầy do nguyên nhân:

A Do lậu và/hoặc C.trachom atìs

B Do lậu

c Do C.trachom atis

D Do G ardnerelỉa vaginalis

E D o trichom onas

6 Triệu chứng của viêm âm đạo do Chlam ydia;

A Có dịch tiết từ trong cổ tử cung màu vàng hoặc xanh, sô' iượng không nhiều

B CỐ tir cung đỏ, phù n ề và chạm vào d ễ cháy máu

c Có th ể b ị ngứa âm đạo, đi tiếu khó

D C ó thế tồn thưong ỡ niệu đạo, tuyến B arth olin , hậu mòn

và nhiễm trùng cao hơn ở buổng tử cung, vòi tử cung -

Trang 38

B A zithrom ycin Ig uống liều duy nhất,

c A m oxiciline 1 g uôhg 2 lần/ngày trong 10 ngày

D C eítriaxone 250 m g tiêm bắp liểu duy nhất

8 L oại thuốc thưòng được dùng đê’ điều trị viêm cổ từ cung và niệu đạo do Chlam ydia trachom atis:

A D oxycydin: 100 m g uống 2 !ẩn/ngày trong 10 ngày

B Spectinom ycin 2 g tiêm bắp liều duy nhất

c A m oxiciline Ig uôhg 2 lần/ngày trong 10 ngày

D C eítriaxone 250 m g tiêm bắp liểu duy nhâ't

CẤU H ó i ĐÚNG SAI

9 T riệu chứng của viêm âm đạo do nấm :

A Khí hư như mú và rất hôi

B Khí h ư có màu trắng đục n hư váng sữa, không hôi

c Có tếbcìo clue cell trôn tiêu bán soi tưoi khí hu’ âm đạo

D pH dịch âm đạo > 4,5,

10 T riệu chím g của vièm âm đạo do vi khuấn;

A Khí hư mùi hôi như mùi cá ươn, màu xám trắng, đổng nhất n hư kem

B Soi tưoi hoặc nhuộm gram có t ế bào âm đạo dính các vi khuẩn (Clue cells)

c pH dịch ám đạo < 4,5

Trang 40

VIÊM PHẨN PHỤ

Mục tiê u họ< tập

1 M ô tả được các loại vi khuấn gây bệnh thường gặp

2 K ể đư ợc các thể lâm sàng của viêm phần phụ

3 T rình bày được hướng x ử trí cú a viêm phần phụ

1.ĐẠI CƯƠNG

- Viêm nhiễm đường sinh dục là m ột trong những bệnh phố biến ở phụ nữ, nó có liên quan m ật thiết với quan h ệ tình dục, nhất là trong những trường hợp có nhiểu bạn tình, ý thức vệ sinh tìnli dục kém , đó là điều kiện thuận lọi cho bệnh phát triến Như vậy có nghĩa là bệnh thường xuà't ph át từ đường sinh dục thấp Tuy nhiên, không phái lúc nào cũng rô ràng vì có khi kết quả vi trùng học không hoàn toàn giống nhau giữa bệnh phẩm dịch âm đạo và ở vòi từ cung, Ngoài ra, nó còn là hậu quả của các biến chứ ng trong sinh đé n hư nạo sót rau, bó c rau sau đẻ, đặt dụng cụ

tử cung không bảo đảm vô khuẩn và nhất là trong các trường họp phá thai không an toàn

- Phần phụ ờ ngưòi phụ nữ bao gồm : buồng trứng, vòi từ cung, dây chằng rộng Viêm phần phụ phẩn lớn thường bắt đẩu từ viêm vòi tử cung, sau đó lan ra xung quanh

Ngày đăng: 20/12/2019, 00:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w