1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án SH6 - T53 - ÔN TẬP HK1 (T1)

3 316 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập học kỳ I
Người hướng dẫn Nguyễn Duy Trí, Giáo viên
Trường học Trường THCS Tà Long
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: Qua bài học, học sinh cần đạt được yêu cầu tối thiểu sau đây: I.. Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng về thứ tự thực hiện các phép tính.. Thái độ: - Rèn cho học sinh tính chính xác, c

Trang 1

Ngày soạn: …………

Tiết 53: ÔN TẬP HỌC KỲ I (Tiết 1)

A MỤC TIÊU:

Qua bài học, học sinh cần đạt được yêu cầu tối thiểu sau đây:

I Kiến thức:

- Hệ thống lại các khái niệm về tập hợp, mối quan hệ giữa các tập N, N*, Z; số

và chữ số;

II Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng về thứ tự thực hiện các phép tính

III Thái độ:

- Rèn cho học sinh tính chính xác, cẩn thận

- Rèn cho học sinh tư duy so sánh, logic

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- Nêu vấn đề

- Ôn tập

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

I Giáo viên: Sgk, giáo án.

II Học sinh: Sgk, dụng cụ học tập.

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số:

II Kiểm tra bài cũ:

Tính nhanh:

a/ 53.65 – 53.64 = 53.(65 – 64) = 53.1 = 53 = 125

b/ 26.50 + 26.34 – 26.83 = 26.(50 + 34 – 83 ) = 26.1 = 26

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Hệ thống lí thuyết và bài tập của học kỳ I

2 Triển khai bài dạy

Hoạt động 1:

GV: Hỏi lại các kiến thức về các qui

tắc cộng, trừ các số nguyên, qui tắc dấu

ngoặc, tính chất của phép cộng các số

nguyên

HS: Lần lượt trả lời.

GV: Hãy nêu dạng tổng quát của 2

tính chất chia hết của tổng?

HS: Trả lời.

GV: Các dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 3;

9?

HS: Trả lời.

GV: Số nguyên tố và hợp số có điểm

1 Ôn tập lý thuyết:

Trang 2

gì giống và khác nhau?

HS: Trả lời

GV: So sánh cách tìm ƯCLN và

BCNN của hai hay nhiều số ?

HS: Trả lời.

Hoạt động 2

Bài 1: Thực hiện phép tính:

a 449 – {[(216 + 184): 8] 9}

b 12 : {390 : [500 – (125 + 35 7)]}

c 5 + (-7) + 9 + (-11) + 13 + (-15)

d (-6) + 8 + (-10) + 12 + (-14) + 16

e (-298) + (-300) + (-302)

Bài 2: Tính giá trị các biểu thức:

a − − − 6 2 c 20 : 5 −

b − − 5 4 d 247 + − 47

Bài 3: Tìm

a ƯCLN(4,8,32) b ƯCLN(8,1)

c ƯCLN(5,7,9) d BCNN(5,15,30)

e BCNN(6,1)

Bài 4 (Bài 166 SGK/63): Viết các tập

hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử:

A = {x N∈ \126 , 210 , 252 ;1 Mx Mx Mx < <x 7}

B = {x N x∈ \ 12, 15, 18;0 M xM xM < <x 300}

GV: Trong tập hợp A thì x là gì? Nhắc

lại cách tìm ƯC thông qua ƯCLN?

HS: Trả lời.

GV: Trong tập hợp B thì x đóng vai

trò gì? Nhắc lại cách tìm BC thông qua

BCNN?

HS: Trả lời.

GV: Cần lưu ý điều kiện để liệt kê các

phần tử của A; B cho đúng?

HS: Trả lời.

Bài 5: Số học sinh khối 6 của một

trường trong khoảng từ 200 đến 400

Khi xếp hàng 12, hàng 15, hàng 18 đều

thừa 5 học sinh Tính số học sinh đó.

GV: Yêu cầu HS đọc kĩ đề toán.

HS: Thực hiện.

GV: Nếu gọi a là số học sinh của khối

6 thì (a – 5) có quan hệ như thế nào với

2 Bài tập.

Bài 1: Thực hiện phép tính:

a -1 b 4

c -8 d 6

e -900

Bài 2:

a 4 b 20

c 4 d 294

Bài 3:

a ƯCLN(4,8,32) = 4

b ƯCLN(8,1) = 1

c ƯCLN(5,7,9) = 1

d BCNN(5,15,30) = 30

e BCNN(6,1) = 6

Bài 4 (Bài 166 SGK/63)

A = { 2; 3; 6 }

B = { 180 }

Bài 5:

Gọi a là số học sinh của khối 6

Theo đề ta có:

(a – 5) M 12 (a – 5) M 15 (a – 5) M 18

=> (a – 5 ) ∈ BC (12, 15, 18)

và 200 ≤ a ≤ 400

Hay 195 ≤ a - 5≤ 395

Trang 3

12, 15, 18?

HS: Trả lời.

GV: Từ đó hãy giải bài toán?

HS: Thực hiện.

12 = 22.3

15 = 3.5

18 = 2.32 BCNN(12, 15, 18) = 22.32.5 = 180 BC(12, 15, 18) = B(180) =

Mà 195 ≤ a - 5≤ 395 Nên a – 5 = 360

a = 360 + 5 = 365

Vậy, số học sinh của khối 6 là 365

IV Củng cố

- Hệ thống lí thuyết

- Hệ thống bài tập

- Bài tập về nhà:

“Một vườn hình chữ nhật có chiều dài 105m, chiều rộng 60m Người ta muốn trồng

cây xung quanh vườn sao cho mỗi góc vườn có một cây và khoảng cách giữa hai cây liên tiếp bằng nhau Tính khoảng cách lớn nhất giữa hai cây liên tiếp? Khi đó tổng số cây là bao nhiêu?”

Hướng dẫn:

Khoảng cách giữa hai cây liên tiếp là ƯCLN(105;60) = 15

- Chu vi của mảnh vườn: (105 + 60).2 = 330m

- Tổng số cây: 330 : 15 = 22 cây

V Dặn dò

- Ôn tập lại các câu hỏi lý thuyết, các kiến thức, xem lại các bài tập đã giải

- Làm thêm các bài tập trong đề cương, sách bài tập

- Tiếp tục ôn tập chuẩn bị thi học kì I

Ngày đăng: 26/11/2013, 11:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

“Một vườn hình chữ nhật có chiều dài 105m, chiều rộng 60m. Người ta muốn trồng cây xung quanh vườn sao cho mỗi góc vườn có một cây và khoảng cách giữa hai   cây liên tiếp bằng nhau - Gián án SH6 - T53 - ÔN TẬP HK1 (T1)
t vườn hình chữ nhật có chiều dài 105m, chiều rộng 60m. Người ta muốn trồng cây xung quanh vườn sao cho mỗi góc vườn có một cây và khoảng cách giữa hai cây liên tiếp bằng nhau (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w