1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 8 HKII

11 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 29,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hương Tế Hanh Tự do 8 chữ Tình yêu quê hương trong sáng, thân thiết được thể hiện qua bức tranh tươi sáng sinh động về một làng quê miền biển, trong đó nổi bật lên hình ảnh khoẻ k[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2019 - 2020

MÔN NGỮ VĂN 8

A Phaàn vaên:

I Hệ thống kiến thức:

Văn

bản

Tác giả Thể

loại

Giá trị nội dung Giá trị nghệ thuật Ghi chú

Đình

Liên

Tự do 5 chữ

Hình ảnh ông đồ thời hoàng kim,

rồi tàn lụi dần theo thời thế; gợi lên nỗi tiếc nuối, xót xa của tác giả về

sự biến mất của một nét văn hóa cổ truyền dân tộc

Thơ tự do 5 chữ nhẹ

nhàng, sâu lắng; nghệ thuật nhân hóa, tả cảnh ngụ tình đặc sắc

Học thuộc lòng cả bài thơ

Nhớ

rừng

Thế Lữ Tự do 8

chữ

Mượn lời con hổ bị nhốt trong vườn bách thú để diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại, tầm thường

tù túng và kha khát tự do mãnh liệt của nhà thơ, khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước thưở ấy

Bút pháp lãng mạn rất truyền cảm, sự đổi mới câu thơ, vần điệu, nhợp điệu, phép tương phản đối lập Nghệ thuật tạo hình đặc săc

Học thuộc lòng cả bài thơ

Quê

hương

Tế

Hanh

Tự do 8 chữ

Tình yêu quê hương trong sáng, thân thiết được thể hiện qua bức tranh tươi sáng sinh động về một làng quê miền biển, trong đó nổi bật lên hình ảnh khoẻ khoắn, đầy sức sống của người dân chài và sinh hoạt làng chài

Lời thơ bình dị, hình ảnh thơ mộc mạc mà tinh tế lại giàu ý nghĩa biểu trưng (cánh buồm, hồn làng, thân hình nồng thở

vị xa xăm, nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ)

Học thuộc lòng cả bài

Khi con

tu hú

Tố Hữu Lục bát Tình yêu cuộc sống và khát vọng

tự do của người chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi trong nhà tù

Giọng thơ da diết sôi nổi, tưởng tượng phong phú dồi dào

Học thuộc lòng cả bài

Tức

cảnh

Pác Bó

Hồ Chí

Minh Thất ngôn tứ

tuyệt Đường luật

Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác Hồ trong cuộc sống cách mạng và sống hoà hợp với thiên nhiên là một niềm vui lớn

Giọng thơ hóm hỉnh, nụ cười vui (vẫn sẵn sàng, thật là sang), từ láy miêu tả: chông chênh; Vừa cổ điển vừa hiện đại

Học thuộc lòng cả bài

Ngắm

trăng

(Vọng

nguyệt)

trích

“Nhật kí

trong

tù”

Hồ Chí

Minh

Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

Tình yêu thiên nhiên, yêu trăng đến say mê và phong thái ung dung nghệ sĩ của Bác Hồ ngay trong cảnh tù ngục cực khổ tối tăm

Nhân hoá, điệp từ, câu hỏi tu từ, phép đối

Học thuộc lòng cả bài

Tên văn bản Tác giả Thể loại Giá trị nội dung,

tư tưởng

Giá trị nghệ thuật

Ghi chú

Chiếu dời đô

(Thiên đô

Lí Công Uẩn (Lí Thái Tổ:

Chiếu Chữ Hán

Nghị luận trung

Phản ánh khát vọng của nhân

Kết cấu chặt chẽ, lập luận

Vua dùng để ban bố mệnh

Trang 2

1010 974-1028) đại dân về một đất nước độc lập,

thống nhất đồng thời phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh

giàu sức thuyết phục, hài hoà giữa lí và tình:

trên vâng mệnh trời dưới theo ý dân

lệnh cho quan dân

Hịch tướng sĩ

(Dụ chư tì

tướng hịch văn)

1285

Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn

(1231- 1300)

Hịch

Chữ Hán Nghị luận trung đại

Tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên xâm lược (TK XIII), thể hiện qua lòng căm thù giặc, ý chí quyết chiến quyết thắng, trên

cơ sở đó tác giả phê phán những suy nghĩ sai lệch của các tì tướng, khuyên bảo họ phải ra sức học tập binh thư, rèn quân chuẩn bị chiến đấu chống giặc

Văn chính luận xuất sắc, lập luận chặt chẽ, lí

lẽ hùng hồn, đanh thép, nhiệt huyết, chứa chan, tình cảm thống thiết, rung động lòng người sâu xa; đánh vào lòng người, lời hịch trở thành mệnh lệnh của lương tâm, người nghe được sáng trí, sáng lòng

Quan hệ thần- chủ vừa nghiêm khắc vừa bao dung, vừa tâm

sự vừa phê phán, vừa khuyên răn, khơi đậy lương tâm danh dự

Nước Đại Việt

ta (Trích Bình

Ngô Đại cáo)

1428

Ức Trai Nguyễn Trãi (1380-1442

Cáo

Chữ Hán Nghị luận trung đại

Ý thức dân tộc

và chủ quyền đã phát triển tới trình độ cao, ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập: nước ta

là đất nước có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử

Kẻ xâm lược phản nhân nghĩa, nhất định

sẽ thất bại

Lập luận chặt chẽ , chứng cứ hùng hồn, xác thực, ý tứ rõ ràng, sáng sủa

và hàm súc, kết tinh cao độ tinh thần và ý thức dân tộc trong thời kì lịch sử dân tộc thật sự lớn mạnh; đặt tiền đề, cơ sở lí luận cho toàn bài; xứng đáng

là áng thiên cổ hùng văn

Nguyễn TRãi thay lời vua Lê Thái Tổ (Lê Lợi) viết để công bố cho toàn dân biết sự kiện lịch sử trọng đại

Bàn luận về

phép học

La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp

Tấu

Chữ Hán

Quan niệm tiến

bộ của tác giả về

Lập luận chặt chẽ, luận cứ rõ

Tấu (khải, sớ): văn bản của

Trang 3

(Luận pháp

học)

1791

1723-1804 Nghị luận trung

đại mục đích và tác dụng của việc

học tập: Học để làm người cĩ đạo đức, cĩ tri thức gĩp phần làm hưng thịnh đất nước Muốn học tốt phải cĩ phương pháp, phải theo điều học mà làm (hành)

ràng: sau khi phê phán những biểu hiện sai trái, lệch lạc trong việc học, tác giả khẳng định quan điểm

và phương pháp học tập đúng đắn

quan, tướng, dân viết đệ trình lên vua chúa

II Tự luận:

1 So sánh ý nghĩa tiếng chim tu hú ở đầu bài thơ và cuối bài thơ “Khi con tu hú”?

- Tiếng chim tu hú là tiếng gọi thiết tha của tự do, của thế giới sự sống đầy quyến rũ đối với nhân vật trữ

tình

+ Câu thơ đầu: Tiếng tu hú gợi ra cảnh trời đất bao la, tưng bừng sự sống lúc vào hè, tâm trạng người tù

hịa hợp với cuộc sống, say mê cuộc sống

+ Câu thơ cuối: Tiếng tu hú gợi ra cảm xúc khác hẳn: u uất, nơn nĩng, khoắc khải, thúc giục người tù phá tan xiềng xích…

2 Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi thể hiên qua “Nước Đại Việt ta” là gì?

- Nhân nghĩa thể hiện qua hai nội dung: Yên dân và trừ bạo

+ Yên dân: là làm cho dân được hưởng thái bình hạnh phúc

+ Trừ bạo: diệt trừ kẻ bạo ngược

- Người dân mà mà tác giả nĩi tới là người dân Đại Việt đang bị xâm lược, cịn kẻ bạo tàn chính là giặc Minh cướp nước

 Trừ giặc Minh bạo ngược để giữ yên cuộc sống cho dân

- Nhân nghĩa theo quan niệm trước đĩ (nho giáo) là quan hệ giữa người với người, giờ đây nhân nghĩa gắn liền với yêu nước chống xâm lược, thể hiện trong mối quan hệ giữa dân tộc với dân tộc Đĩ là nét mới, là

sự phát triển của tư tưởng nhân nghĩa ở Nguyễn Trãi

3 Có ý kiến cho rằng ý thức dân tộc trong đoạn trích “Nước Đại Việt ta” là sự tiếp nối và phát triển ý thức dân tộc ở bài “Sông núi nước Nam” Giải thích vì sao ?

- Quan điểm về độc lập dân tộc của Nguyễn Trãi dựa trên các yếu tố: Nền văn hiến lâu đời, cĩ cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán, lịch sử riêng, chế độ riêng  Nguyễn Trãi đã phát biểu một cách hồn

chỉnh về quốc gia dân tộc

+ đất nước cĩ độc lập, chủ quyền là cĩ nền văn hiến, cĩ lãnh thổ, phong tục, lịch sử, chế độ riêng Đĩ là những yếu tố căn bản nhất của một quốc gia, dân tộc

 Nguyễn Trãi đã ý thức được văn hiến và truyền thống lịch sử là yếu tố cơ bản nhất, là hạt nhân để xác định dân tộc Đĩ là thực tế, tồn tại với chân lí khách quan khi kẻ xâm lược luơn tìm cách phủ định

- So với thời Lí (Sơng núi nước Nam), quan niệm về quốc gia, dân tộc của Nguyễn Trãi cĩ sự kế thừa và phát triển cao hơn bởi tính tồn diện và sâu sắc của nĩ

4 Bài thơ “Nhớ rừng” là lời của ai? Việc mượn lời như vậy cĩ ý nghĩa gì?

- Là lời con hổ trong vườn bách thú Tác giả mượn lời như vậy để tiện nĩi lên một cách đầy đủ, sâu sắc tâm sự u uất của một lớp người lúc bấy giờ Đĩ là những thanh niên trí thức “tây học” vừa thức tỉnh ý thức

cá nhân, cảm thấy bất hồ sâu sắc với thực tại xã hội tù túng giả dối, ngột ngạt đương thời Họ khao khát cái tơi được khẳng định và phát triển trong cuộc sống rộng lớn tự do Nhưng đĩ cũng là tâm sự chung của người Việt Nam trong cảnh mất nước lúc bấy giờ

Trang 4

5 Phân tích tác dụng của nghệ thuật tu từ trong đoạn thơ:

“ Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã … Rướn thân trắng bao la thâu góp gió”

- So sánh một vật hữu hình với một vật hữu hình:

“Chiếc thuyền….trường giang”

 Gợi tả khí thế phấn chấn hăng hái, đầy sức mạnh của con thuyền…

- So sánh giữa một vật hữu hình với vật vô hình, giữa cái cụ thể với cái trừu tượng:

“Cánh buồm… làng”

- Nhân hóa: “Rướn….gió”

 Dùng vật hữu hình so sánh với vật vô hình…cánh buồm trở nên thiêng liêng, là biểu tượng của linh hồn làng quê…

B Phaàn tieáng Vieät:

I Câu:

Câu

nghi

vấn

- Có những từ nghi vấn (ai, gì, nào,

sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao

nhiêu hoặc từ hay (nối các vế có

quan hệ lựa chọn

- Kết thúc câu bằng dấu hỏi chấm (?)

Ngoài ra còn kết thúc bằng dấu chấm,

dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng

- Dùng để hỏi

- Ngoài ra còn dùng để đe doạ, yêu cầu, ra lệnh, bộc

lộ tình cảm cảm xúc

- Mai cậu có phải đi lao động không?

- Cậu chuyển giùm quyển sách này tới Hạnh được không?

Câu

cầu

khiến

- Có từ cầu khiến: hãy, đừng, chớ, đi,

thôi, nào hay ngữ điệu cầu khiến

- Kết thúc bằng dấu chấm than

- Ý cầu khiến không mạnh kết thúc

bằng dấu chấm

- Dùng để ra lệnh, yêu cầu,

đề nghị, khuyên bảo - Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên Vương

- Ra ngoài!

Câu

cảm

thán

- Có từ ngữ cảm thán: ôi, than ôi, hỡi

ôi, biết bao, xiết bao, biết chừng

nào

- Kết thúc bằng dấu chấm than

- Dùng để bộc lộ cảm xúc trực tiếp của người nói (viết) xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hàng ngày hay ngôn ngữ văn chương

- Than ôi!

Câu

trần

thuật

- Không có đặc điểm hình thứccủa

các kiêu câu nghi vấn, cảm thán

- Kết thúc bằng dấu chấm đôi khi kết

thúc bằng dấu chấm, hoặc dấu chấm

lửng

- Dùng để kể, thông báo nhận định, miêu tả

- Ngoài ra còn dùng để yêu cầu, đề nghị, bộc lộ tình cảm, cảm xúc

- Là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến trong giao tiếp

- Trời đang mưa

- Quyển sách đẹp quá! Tớ cảm ơn bạn! Cảm ơn bạn!

Câu

phủ

định

- Có từ ngữ phủ định: Không, chẳng,

chả, chưa

- Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó

-> Câu phủ định miêu tả

- Phản bác một ý kiến, một nhận định-> Câu phủ định bác bỏ

- Tôi không đi chơi

- Tôi chưa đi chơi

- Tôi chẳng đi chơi

- Đâu có! Nó là của tôi

II HÀNH ĐỘNG NÓI:

Trang 5

Hành động

nĩi

Các kiểu hành động nĩi Cách thực hiện hành động nĩi

- Là hành động

được thực hiện

bằng lời nĩi

nhằm một mục

đích nhất định

- Hành động hỏi

- Hành động trình bày (báo tin, kể, tả, nêu ý kiến, dự đốn )

- Hành động điều khiển (cầu khiến, đe doạ, thách thức )

- Hành động hứa hẹn

- Hành động bộc lộ cảm xúc

- Thực hiện hành động nĩi trực tiếp:

Vd: - Đưa cho tơi cái bút

- Thực hiện hành động nĩi gián tiếp

Vd: Bạn cĩ thể đưa giùm tơi cái bút này cho A được khơng?

III HỘI THOẠI:

1 Khái niệm:

- Vai xã hội là vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc hội thoại

+ Quan hệ trên dưới hay ngang hàng (theo tuổi tác, thứ bậc trong gia đình và xã hội)

+ Quan hệ thân - sơ ( theo mức độ quen biết, thân tình)

* Khi tham gia hội thoại mỗi người cần xác định đúng vai để chọn cách nĩi cho phù hợp

2 Lượt lời trong hội thoại:

- Trong hội thoại ai cũng được nĩi Mỗi người tham gia hội thoại nĩi được gọi là một lượt lời

- Để giữ lịch sự cần tơn trọng lượt lời của người khác, tránh nĩi tranh lượt lời, cắt lời hoặc chêm vào lời người khác

- Nhiều khi, im lặng khi đến lượt lời của mình cũng là một cách biểu thị thái độ

IV LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU:

1 Khái niệm:

Trong một câu cĩ thểcĩ nhiều cách sắp xếp trật tự từ, mỗi cách đem lại hiệu quả diễn đạt riêng

2 Tác dụng:

- Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật hiện tượng, hoạt động, đặc điểm

- Nhấn mạnh, hình ảnh, đặc điểm của sự vật hiện tượng

- Liên kết câu với những câu khác trong văn bản

- Bảo đảm sự hài hồ về ngữ âm của lời nĩi

C Phần tập làm văn:

I VĂN THUYẾT MINH:

* HS ơn kĩ các dạng đề sau:

- Viết đoạn văn giới thiệu tập "Nhật kí trong tù" của HCM

- Bài văn thuyết minh một phương pháp (cách làm)

- Bài văn thuyết minh về di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh

II VĂN NGHỊ LUẬN:

I LÍ THUYẾT:

- Hs ơn kĩ các nội dung sau

+ Luận điểm

+ Luận cứ

+ Lập luận

+ Cách đưa các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả vào bài văn nghị luận

* Một số dàn bài tham khảo:

Đề: Tuổi trẻ và tương lai của đất nước

a Mở bài: Dẫn dắt vào đề bằng lời dạy của bác Hồ Nêu khái quát vai trị của tuổi trẻ với tương lai của

đất nước

b Thân bài:

- Tại sao nĩi “tuổi trẻ là tương lai của đất nước”?

+ Tuổi trẻ bao giờ cũng dồi dào sức khỏe , cĩ đủ nhiệt tình để cống hiến cho quê hương đất nước

+ Tuổi trẻ khơng bao giờ thiếu ước mơ và tự sáng tạo

Trang 6

+ Có nhiệt huyết, sụ táo bạo và sẵn sàng dấn thân để đến những nơi khó khăn, làm những việc khó…

- Tuổi trẻ nước ta trong quá khứ đã có những tấm gương cống hiến cho đất nước như thế nào?

(kể ra một số tấm gương tuổi trẻ trong các lĩnh vực học tập, lao động, chiến đấú: Trạng Hiền, Lê Văn Tám, Nguyễn Văn Trỗi, Lê Bá Khánh Trình…)

- Tuổi trẻ hôm nay cần làm gì để xây dựng đất nước?

+ Ra sức học tập

+ Tham gia tích cực các hoạt động xã hội

+ Thi đua lập thành tích trong mọi lĩnh vực đời sống

+ Chủ động tiếp nhận và gánh vác dần những công việc của các thế hệ trước……

- Mở rộng: Tuổi trẻ cần khắc phục những nhược điểm không có lợi cho bản thân và tương lai của đất nước (sự bồng bột, thói ỷ lại, ăn chơi, sống không có lý tưởng…)

c Kết bài: Tuổi trẻ phải mơ ước, phải khát khao cống hiến để thật sự trở thành tương lai tươi sáng của đất

nước…

*Đề : Hãy viết một bài văn nghị luận để nêu rõ tác hại của một trong các tệ nạn xã hội mà chúng ta cần phải kiên quyết và nhanh chóng bài trừ như cờ bạc, tiêm chích ma túy, hoặc tiếp xúc với văn hóa phẩm không lành mạnh,…

I Mở bài:

- Đất nước chúng ta đang trên con đường công nghiệp hoá,hiện đại hóa để tiến tới 1 xã hội công bằng dân chủ văn minh Để làm được điều đó, chúng ta phải vượt qua các trở ngại,khó khăn Một trong những trở ngại đó là các tệ nạn xã hội.Và đáng sợ nhất chính là ma tuý

II.Thân bài

1.Giải thích

- Thế nào là tệ nạn xã hội: Tệ nạn xã hội là những hành vi sai trái, không đúng với chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức, pháp luật, gây ảnh hưởng nghiêm trọng Tệ nạn xã hội là mối nguy hiểm, phá vỡ hệ thống

xã hội văn minh, tiến bộ, lành mạnh Các tệ xã hội thường gặp là: tệ nạn ma tuý, mại dâm, đua xe trái phép, cờ bạc…và trong đó ma túy là hiện tượng đáng lo ngại nhất, không chỉ cho nước ta mà còn cho cả thế giới

- Ma tuý là một chất gây nghiện có nguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp.khi ngấm vào cơ thể con ngưòi, nó sẽ làm thay đổi trạng thái, ý thức, trí tuệ và tâm trạng của người đó, khiến ngưòi sử dụng có cảm giác lâng lâng, không tự chủ được mọi hành vi hoạt động của mình, ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ

- Ma tuý tồn tại ở rất nhiều dạng như hồng phiến, bạch phiến, thuốc lắc … dưới nhiều hình thức tinh vi khác nhau như uống,chích,kẹo…

2 Tại sao phải bài trừ ma tuý

- Vì đây là 1 tệ nạn có ảnh hướng xấu đến môi trường sống, đến đời sống khoa học,chính trị, xã hội Nghiện ma tuý khiến cho 1 người u mê, tăm tối; từ 1 người khoẻ mạnh trở nên bệnh tật, từ 1 đứa con ngoan trong gia đình trở nên hư hỏng, từ 1 công dân tốt của xã hội trở thành đối tượng cho luật pháp Khi đói thuốc, con nghiện sẽ làm bất cứ điều gì kể cả tội ác: cướp giật, trộm cắp, giết người… Thậm chí ngưòi thân trong gia đình cũng trở thành nạn nhân của những con nghiện khi đói thuốc Bởi vậy ma tuý đã làm tan vỡ hạnh phúc của biết bao gia đình, ảnh hướng to lớn đến xã hội

- Người nghiện ma tuý sức khoẻ yếu dần, không có khả năng lao động, trở thành gánh nặng cho gia đình,

xã hội

- Làm mất vẻ mỹ quan,văn minh lịch sự của xã hội

- Những con nghiện mà không được gia đình chấp nhận sẽ đi lang thang,vật vờ trên những con đường

- Ma tuý cũng chính là con đường dễ dàng đi đến những căn bệnh nguy hiểm dễ lây lan như: HIV/AIDS, lao phổi

->Khiến cho an ninh, trật tử bất ổn, tội phạm gia tăng,làm hư hỏng nhiều thế hệ, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế đất nước về mọi mặt: an ninh, quốc phòng…Khi đã mắc vào tệ nạn này sẽ không thể rút ra được

3 Làm sao để nói không với ma tuý?

- Hãy tránh xa với ma tuý bằng mọi cách ,mọi người nên có ý thức sống lối sống lành mạnh, trong sạch, không xa hoa, luôn tỉnh táo , đủ bản lĩnh để chống lại mọi thử thách, cám dỗ của xã hội

Trang 7

- Nhà nước cần phải có những hình thức xử phạt nghiêm khắc,triệt để đối với những hành vi tàng trữ,buôn bán vận chuyển trái phép ma tuý

- Đồng thời cũng phải đưa những người nghiện vào trường cai nghiện, tạo công ăn việc làm cho họ, tránh những cảnh " nhàn cư vi bất thiện", giúp họ nhanh chóng hoà nhập với cuộc sống cộng đồng ,không xa lánh, kì thị họ

- Tham gia các hoạt động truyền thống tệ nạn xã hội

III Kết bài:

- Rút ra kết luận

- Nêu ra suy nghĩ của bản thân

Đề : Câu nói của M Go - rơ- ki: " Hãy yêu sách, nó là nguồn kiến thức, chỉ có kiến thức mới là con đường sống" gợi cho em những suy nghĩ gì?

a Mở bài - Vai trò của tri thức đối với loài người

- Một trong những phương pháp để con người có tri thức là chăm chỉ đọc sách bởi sách là tài sản quý giá, người bạn tốt của con người

b Thân bài :

* Giải thích : Sách là tài sản vô giá, là người bạn tốt bởi vì sách là nơi lưu giữ toàn bộ sản phẩm trí tuệ của con người, giúp ích cho con người về nhiều mặt trong cuộc sống

* Chứng minh tác dụng của sách

- Sách giúp ta có kiến thức, mở rộng tầm hiểu biết , thu nhận thông tin một cách nhanh nhất+ DC chứng minh

- Sách bồi dưỡng tinh thần , tình cảm cho chúng ta để chúng ta trở thành người tốt (d/chứng…)

- Sách là người bạn động viên ,chia xẻ làm vơi đi nỗi buồn của ta (d/chứng…)

* Tác hại của việc không đọc sách : Hạn hẹp về tầm hiểu biết tri thức, tâm hồn cằn cỗi

* Phương pháp đọc sách

- Phải chọn sách tốt, có giá trị để đọc

- Phải đọc kỹ, vừa đọc vừa nghiền ngãm ,suy nghĩ , ghi chép những điều bổ ích

- Thực hành , vận dụng những điều học được từ sách vào đời sống

c Kết bài

- Khẳng định sách là người bạn tốt

- Lời khuyên phải chăm chỉ đọc sách , phải yêu quý sách

Đề: Một số bạn lớp em đang đua đòi ăn mặc theo lối không lành mạnh, không phù hợp với lứa tuổi học sinh, với truyền thống dân tộc, gia đình Em hãy viết một bài văn nghị luận để thuyết phục các bạn đó thay đổi cách ăn mặc cho đứng đắn hơn.

a Mở bài :

- Vai trò của mốt trang phục đối với xã hội và con ngời có văn hoá nói chung và tuổi học trò nói riêng

- Dẫn dắt ý đề bài vào

b Thân bài:

- Tình hình ăn mặc hiện nay của lứa tuổi học sinh:

+ Đa số các bạn ăn mặc đứng đắn, có văn hoá

+ Tuy nhiên vẫn còn một số bạn đua đòi chạy theo mốt ăn mặc không lành mạnh ( đ an xen yếu tố tự

sự, miêu tả )

- Tác hại của lối ăn mặc không lành mạnh

+ Vừa tốn kém, mất thời gian, ảnh hưởng xấu tới kết quả học tập

+ Lại không có văn hoá, thiếu tự trọng, ảnh hưởng tới nhân cách của con người

- Ăn mặc như thế nào là có văn hoá ?

+ Phải phù hợp với lứa tuổi học sinh, với truyền thống văn hoá của dân tộc và hoàn cảnh gia đình + Đó là cách ăn mặc giản dị, gọn gàng, đứng đắn để chứng tỏ mình là người lịch sự, có văn hoá, biết tự trọng và tôn trọng mọi người

c Kết bài :

- Khẳng định lại nội dung chính của đề

Trang 8

- Các bạn cần thay đổi lại cách ăn mặc cho phù hợp, lành mạnh, đứng đắn.

Đề 5: Tình yêu thiên nhiên, đất nước và con người qua hai bài thơ “Quê hương” và “Khi con tu hú”?

a Mở bài:

Giới thiệu tình cảm thiết tha của nhà thơ đối với thiên nhiên, đất nước và con người thể hiện trong các bài thơ “Khi con tu hú” của Tố Hữu, “Quê hương” của Tế Hanh và một số bài thơ khác cùng chủ đề

b Thân bài:

*Lđ 1: Tình cảm thiết tha của nhà thơ đối với thiên nhiên, đất nước thể hiện qua cách giới thiệu:

- Vẻ đẹp của thiên nhiên làng chài, vẻ đẹp của biển cả: Nước bao vây, cách biển nửa ngày

sông trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng màu nước xanh, cá bạc

- Sự giàu có của biển cả: nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe

- Vẻ đẹp làng quê hiện lên trong tâm tưởng: lúa chiêm đương chín, trái cây ngọt dần/

vườn râm rộn tiếng ve bắp rây vàng hạt trời xanh đôi con diều sáo

*Lđ 2: Tình cảm thiết tha của nhà thơ đối với con người thể hiện qua các hình ảnh:

- Vẻ đẹp của người dân làng chài: Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá Dân chài lưới

làn da ngâm rám nắng

- Tình yêu đối với quê hương đất nước, với người dân làng chài thân thương: Nay xa cách

lòng tôi luôn tưởng nhớ

- Đó là khát vọng thoát khỏi ngục tù tăm tối để trở về với cuộc sống tự do:

Ta nghe hè dậy bên lòng / mà chân muốn đạp tan phòng hè ôi

* Lđ 3: Đánh giá chung: Tình yêu quê hương tha thiết, sâu nặng và khát vọng tự do của các tác giả đã góp phần tạo nên thành công của các tác phẩm

c Kết bài:

- Khẳng định lại vấn đề nghị luận: tình cảm thiết tha của nhà thơ đối với thiên nhiên, đất

nước và con người

- Bày tỏ tình yêu quê hương đất nước và kêu gọi mọi người chung tay bảo vệ và xây dựng

quê hương giàu đẹp

Đề: Hồ Chủ tịch dạy: “Học với hành phải đi đôi Học mà không hành thì vô ích Hành mà không

học thì hành không trôi chảy.”Anh (chị) hiểu lời dạy trên thế nào?

I Mở bài:

- Trong xã hội thời phong kiến với lối học từ chương làm cản trở bước tiến hóa xã hội.Nhận thức được sai lầm đó, Hồ Chủ tịch đã khuyên dạy chúng ta: “Học với hành phải đi đôi với nhau Học mà không hành thì học vô ích Hành mà không học thì hành không trôi chảy”

II Thân bài:

1 Giải thích ý nghĩa:

* Học là gì ?

- Là tiếp thu kiến thức lí luận

-*Hành là gì ?

- Là làm, là thực hành, ứng dụng kiến thức…

- Học với hành phải đi đôi là gắn bó với nhau là một

2 Trình bày các lí lẽ:

a Học mà không hành thì học vô ích:

- Hành là mục đích và là phương pháp của học

- Chỉ học lí thuyết suông, không vân dụng vào thực tiễn chẳng để làm gì

b Hành mà không học thì hành không trôi chảy :

- Hành mà không có lí luận chỉ đạo, lí thuyết soi sáng, kinh nghiệm dẫn dắt thì lúng túng

- Hành mà không học chỉ là phá hoại

3 Phương hướng vận dụng:

a “Học” cái gì và “học” như thế nào ?

- Học ở sách vở, học trong thực tế, học ở kinh nghiệm người đi trước

- Học siêng năng, chăm chỉ, có thực hành

Trang 9

b “Hành” cái gì và “hành” như thế nào? Học kết hợp với hành ra sao ?

- Vận dụng điều đã học vào thực tế cuộc sống

- Học để nắm vững lí thuyết, hành để kiểm nghiệm

- Trong thực hành, kiến thức được củng cố và phát triển

III Kết bài:

- Học với hành phải đi đôi là nguyên lí, là phương châm, là phươmg pháp học tập của chúng ta

- Nêu quyết tâm của người học sinh đối với vấn đề đó

D Đề mẫu:

I Phần Văn bản ( 3.00 điểm).

Câu 1 (1.00 điểm)

Chép nguyên văn phần phiên âm (hoặc dịch thơ) bài Vọng nguyệt (Ngắm trăng) của Hồ Chí Minh.

Câu 2 (1.00 điểm)

Bài thơ Vọng nguyệt được viết theo thể thơ gì? Trích trong tập thơ nào? Tập thơ có bao nhiêu bài? Được viết trong thời gian nào?

Câu 3 (1.00 điểm)

Em hiểu thế nào về nội dung của bài thơ?

II Phần Tiếng Việt (2.00 điểm).

“Cạnh chõng, nghi ngút một đám khói bay Cái Tí lễ mễ bưng rổ khoai luộc ghếch chân vào cột, và dặn thằng Dần:

- Hãy còn nóng lắm đấy nhé! Em đừng mó vào mà bỏng thì khốn.

Vừa nói, nó vừa tung tăng chạy đến rổ bát, lục lấy hai cái to và một đôi đũa, đem lại Bới từ trôn rổ bới

lên, nó gắp những mẩu khoai to xếp đầy hai bát Bằng cái dáng bộ vui vẻ, nhẹ nhàng, nó đặt một bát lên chõng:

- Mời u xơi khoai đi ạ!

Rồi nhanh nhảu, nó bưng một bát, bước qua tấm phản cập kênh ngửa cổ để lên bàn thờ, và quay xuống,

nó bảo thằng Dần:

- Bát này chị để phần thầy đấy nhé! Chốc nữa thầy về thầy ăn Đứa nào ăn “ vèn” của thầy thì chị không cho đi chơi với chị”…

(Ngô Tất Tố)

Câu 1 (1.00 điểm)

Xác định kiểu câu và hành động nói của các câu in đậm trong đoạn văn trên

Câu 2 (1.00 điểm)

Nêu tác dụng của việc sắp xếp trật tự từ trong các câu sau:

“ Vừa nói, nó vừa tung tăng chạy đến rổ bát, lục lấy hai cái to và một đôi đũa, đem lại Bới từ trôn rổ bới lên, nó gắp những mẩu khoai to xếp đầy hai bát.”

III Tập làm văn (5.00 điểm).

Tình yêu và nỗi nhớ trong bài thơ Quê hương của Tế Hanh.

*ĐÁP ÁN:

1

(1.00đ)

Chép đúng nguyên văn phần phiên âm hoặc dịch thơ

* Chép sai một chữ (bất cứ dạng nào trừ) 0,25 điểm cho đến hết điểm của câu.

1.00

2

(1.00đ) Đường luật) - Bài thơ được viết theo thể thơ: tứ tuyệt (thất ngôn tứ tuyệt

- Trích trong tập Ngục trung nhật ký (Nhật ký trong tù).

0.25 0.25 0.25

Trang 10

- Tập thơ gồm có: 133 bài (chữ Hán).

- Thời điểm sáng tác: Từ tháng 8/1942 đến tháng 9/1943 (Hồ Chí Minh từ Pác Bó sang Trung Quốc để tranh thủ sự viện trợ quốc tế cho cách mạng Việt

Nam Khi đến Túc Vinh bị chính quyền ở đây bắt giữ, bị giam hơn một năm qua hàng chục nhà lao Bài thơ được sáng tác trong những tháng ngày bị giam cầm ở đây)

* Mỗi ý đúng được 0.25 điểm

0.25

3

(1.00đ)

Học sinh có thể trình bày ý kiến của mình theo nhiều cách khác nhau nhưng phải bảo đảm

ý cơ bản sau:

- Tình yêu thiên nhiên tha thiết của tác giả

- Phong thái ung dung, tinh thần thép của Bác Hồ trong hoàn cảnh ngục tù tối tăm

* Mỗi ý đúng được 0.50 điểm

0.50 0.50

1

(1.00đ)

* Xác định kiểu câu:

- (1) Hãy còn nóng lắm đấy nhé! (câu cầu khiến)

- (2) Em đừng mó vào mà bỏng thì khốn (câu cầu khiến)

- (3) Bằng cái dáng bộ vui vẻ, nhẹ nhàng, nó đặt một bát lên chõng: (câu trần thuật)

- (4) Mời u xơi khoai đi ạ! (câu cầu khiến)

* Xác định đúng kiểu câu ở 4 câu trên: 0.50 điểm, Sai/thiếu 1 kiểu câu: -0,25 điểm cho đến hết điểm của câu.

0.50

* Xác định hành động nói:

- (1) Hãy còn nóng lắm đấy nhé! (trình bày)

- (2 ) Em đừng mó vào mà bỏng thì khốn (nhắc nhở, đe dọa)

- (3) Bằng cái dáng bộ vui vẻ, nhẹ nhàng, nó đặt một bát lên chõng (tả)

- (4) Mời u xơi khoai đi ạ! (yêu cầu)

* Xác định đúng hành động nói của 4 câu: 0.50 điểm, Sai/thiếu 1 câu: -0,25 điểm cho đến hết điểm của câu.

0.50

2

(1.00đ)

Tác dụng của việc sắp xếp trật tự từ trong các câu sau:

(1) Vừa nói, nó vừa tung tăng chạy đến rổ bát, lục lấy hai cái to và một đôi đũa, đem lại.

 Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của đối tượng: Giúp người đọc hình dung được sự nhanh nhẹn, hoạt bát của cái Tí.

(2) Bới từ trôn rổ bới lên, nó gắp những mẩu khoai to xếp đầy hai bát.

 Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của đối tượng: Giúp người đọc hình dung được công việc của cái Tí.

* Mỗi ý đúng được 0.50 điểm

0.50 0.50

1 Yêu cầu chung:

- Về kỹ năng: Học sinh biết cách làm một bài văn nghị luận về một vấn đề

đặt ra trong tác phẩm

- Về nội dung: Phân tích bài thơ để thấy được tình yêu và nỗi nhớ của Tế Hanh qua bài thơ Quê hương.

2 Đáp án và biểu điểm: dàn bài (gợi ý):

a Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Tình yêu và nỗi nhớ quê hương sâu nặng được Tế Hanh

Luận điểm 1 Tình cảm yêu thương của tác giả dành cho quê hương của mình:

- Phân tích hình ảnh thơ ở khổ một để thấy cách giới thiệu về làng chài, quê

ông: Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới…, Nước bao vây…, Khi trời trong…, Dân trai tráng bơi

thuyền…

- Phân tích hình ảnh thơ ở khổ hai để thấy được tình cảm sâu nặng của tác

1.00 1.00

Ngày đăng: 03/04/2021, 02:35

w