Trên cơ sở nghiên cứu đó chúng tôi nhận thấy: mục tiêu bồi dưỡng học sinh môn Tiếng việt không phải là để tạo ra những nhà văn, nhà ngôn ngữ học mặc dù trên thực tế trong số học sinh giỏ[r]
Trang 1MỤC LỤC
A/ PHẦN MỞ ĐẦU:
I Lí do chọn đề tài
II Mục đích nghiên cứu
III Đối tượng phạm vi nghiên cứu
IV Nhiệm vụ nghiên cứu
V Phương pháp nghiên cứu
B/ NỘI DUNG ĐỀ TÀI:
Chương 1: Cơ sở liên quan đến đề tài
I Cơ sở pháp lý
II Cơ sở lý luận
III Cơ sở thực tiễn
IV Cơ sở tâm lý học
V Cơ sở ngôn ngữ học
Chương 2:Thưc trạng bồi dưỡng học sinh giỏi ở Trường Tiểu học Gio an
I.Thực trạng công tác bồi dưỡng môn Tiêng việt hiên nay.
II Kết quả đạt được
Chương 3: Một số biện pháp bồi dưỡng hoc sinh giỏi Tiếng việt lớp 4 I.Tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi Tiếng việt
1 Phát hiện những học sinh có khả năng trở thành học sinh gỏi môn Tiếng việt
2 Bồi dưỡng hứng thú học tập
3 Bồi dưỡng vốn sống
4 Nội dung và tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi
II Bồi dưỡng kiến kỹ năng Tiếng việt
1 Bồi dưỡng kiến thức kỹ năng từ ngữ
2 Bồi dưỡng kiến thức kỹ năng ngữ pháp
3 Bồi dưỡng cảm thụ văn học
4 Bồi dưỡng làm văn
Chương 4: Xây dựng hệ thống bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi Tiếng việt lớp 4
1 Dạng 1.Bài tập chính tả
2 Dạng 2: Bài tập luyện từ và câu
3 Dạng 3: Tập làm văn
C/ KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I Kết luận
II Kiến nghị
Trang 2D/ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
A.PHẦN MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài.
Lịch sử phát triển của nhân loại, ở bất kì thời đại nào, quốc gia nào
con người luôn thúc đẩy sự phát triển nhanh là do những người tài những
người có trí tuệ cao Chính những người tài giỏi là cái gốc làm nên sự
nghiệp
Theo “ chiến lược con người” của Đảng và Nhà nước ta đã chỉ rõ với mục tiêu “ Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” đã được
cụ thể hóa trong nhiều văn kiện của Đảng và Nhà nước Đặc biệt trong xu thế hội nhập quốc tế mục tiêu “ Bồi dưỡng nhân tài” càng được Đảng và Nhà nước quan tâm lớn “ Hiền tài là nguyên khí quốc gia” Đất nước muốn phồn vịnh đòi hỏi phải có những nhân tố thích kế để có hướng đi, có những người tài để giúp nước Hiện nay nước ta đang trong xu thế hội nhập nền kinh tế quốc tế, gia nhập WTO thì nhân tài là một trong những yếu tố để chúng ta có thể tiếp cận với sự tiến bộ của khoa học công nghệ của các nước trong khu vực và trên thế giới
Thực hiện mục tiêu đó, nhà trường chúng ta đang cố gắng hướng đến
sự phát triển tối đa những năng lực tiềm tàng trong mỗi học sinh Ở các trường tiểu học hiện nay, đồng thời với nhiệm vụ phổ cập giáo dục tiểu học, nâng cao chất lượng đại trà, việc chăm lo bồi dưỡng học sinh giỏi đang được nhiều cấp bộ chính quyền và nhân dân địa phương quan tâm nhưng nguyên nhân sâu xa nhất đó chính là thực hiện mục tiêu giáo dục mà Đảng và Nhà nước đã đề ra
Đào tạo,nhân tài là nhiêm vụ cao của toàn xã hội, song trách nhiệm trực tiếp là của người công tác làm công tác giáo dục Bởi vậy trong tài liệu tiếp tục quán triệt Nghị quyết TW II, Bộ giáo dục và đào tạo đã chỉ rõ” trường tiểu học và mỗi giáo viên tiểu học đều có nhiêm vụ và bồi dưỡng học sinh giỏi”
Bậc tiểu học là nền tảng,bồi dưỡng học sinh giỏi ở Tiểu học là nền mống cho chiến lược đào tạo người tài của đất nước Phát hiện và bồi dưỡng hoc sinh giỏi ở cấp Tiểu học là việc cần thiết và có ý nghĩa.Để có các thành quả
về giáo dục hoc sinh nói chung hay những thành tích cao của hoc sinh giỏi nói riêng ngay từ cấp tiểu học các nhà trường phải có sự quan tâm,chú ý từ các buổi học hằng ngày của các khối lớp và tất cả các môn học trong nhà
Trang 3trường Việc giáo dục hoc sinh hằng ngày trên lớp có chất lượng chính là tạo nền móng vững chắc cho sự phát triển đúng đắn lâu và lâu dài Mặt khác nội dung, phương giáo dục đại trà và bồi dưỡng hoc sinh giỏi cũng như tổ chức phong phú và phù hợp với đăc điểm tâm sinh lý học sinh mới đem hiệu quả của trong giáo dục
Thực tế hiện nay ở các trường tiểu học về công tác bồi dưỡng học sinh giỏi đã được chú trọng song vẫn còn nhiều bất cập nhất định như: cách tuyển chọn, phương pháp giảng dạy còn yếu kém, chưa tìm ra được hướng
đi cụ thể cho công tác này, phần lớn chỉ làm theo kinh nghiệm Từ những bất cập trên dẫn đến hiệu quả bồi dưỡng không đạt như ý muốn
Đặc biệt hiện nay, nhiều nhà nghiên cứu đã cho ra những công trình nhằm phục vụ cho những lĩnh vực này Tuy nhiên tùy từng địa phương cũng thể có những cách áp dụng khác nhau nên việc vận dụng gặp không ít khó
khăn Xuất phát từ những lý do cơ bản trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu “ Xây
dựng hệ thống bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi Tiếng việt lớp 4 Trường tiểu học Gio An _ Gio Linh_ Quảng Trị” làm đề tài nghiên cứu của mình.
II Mục đích nghiên cứu
-Đề xuất một số biện pháp bồi dưỡng học sinh giỏi tiểu học
-Xây dựng hệ thống bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 4
Bên cạnh đó sử dụng, lựa chọn những phương pháp phù hợp góp phần nâng cao công tác giảng dạy và hướng dẫn tổ chức lên lớp, hạn chế những lúng túng và sai sót trong giảng dạy, hệ thống những phương pháp dạy học, hình thành và củng cố biện pháp, hình thức học tập để khắc sâu nâng cao chất lượng dạy
III Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
-Đối tượng nghiên cứu: “ Xây dựng hệ thống bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi Tiếng việt lớp 4 Trường tiểu học Gio An” làm đối tượng nghiên cứu của đè tài này
-Phạm vi nghiên cứu:do khuôn khổ phạm vi của đề tài, tôi chỉ nghiên cứu và chọn “ Xây dựng hệ thống bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 4 Trường tiểu học Gio An”, xã Gio An, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị và kết quả bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường
Vì thời gian có hạn, tài liệu nghiên cứu không nhiều, chưa có kinh nghiệm nghiên cứu khoa học Đề tài không tránh khỏi thiếu sót, kính mong
sự góp ý của các thầy cô trong hội đồng khoa học nhà trường cũng như sự đóng góp của các bạn đồng nghiệp để đề tài có giá trị và ứng dụng thực tế có hiệu quả
IV Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 4-Nghiên cứu cơ sở tâm lý học của học sinh tiểu học Nghiên cứu cơ
sở ngôn ngữ học, cở sở thực tế, cơ sở lý luận
-Điều tra thực trạng dạy và học của công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tiếng việt lớp 4
-Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tiếng việt ở tiểu học
-Xây dựng hệ thống bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tiếng việt lớp 4
V Phương pháp nghiên cứu
@ Để tiến hành nghiên cứu đề tài này tôi tiến hành một số phương
pháp sau:
Phương pháp tổng hợp không vấn đề lý thuyết
+ Nghiên cứu giáo trình tâm lý học
+ Nghiên cứu giáo trình giáo dục học
+ Nghiên cứu giáo trình ngôn ngữ học
Phương pháp phỏng vấn khảo sát:
+ Phỏng vấn giáo viên giảng dạy
+ Phỏng vấn cán bộ quản lý nhà trường
Phương pháp thực nghiệm:
+ Giảng dạy để khảo sát đối tượng
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: nghiên cứu sách báo, giáo trình có liên quan đến công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Nghiên cứu chất lượng học sinh giỏi những năm trước Nghiên cứu công tác chỉ đạo của nhà trường đối với công tác bồi dưỡng học sinh giỏi
*Phương pháp điều tra, phỏng vấn: điều tra, phỏng vấn thu thập thông tin về
số liệu, chất lượng học sinh giỏi các năm trước ở chuyên môn nhà trường, giáo viên chủ nhiệm
Trang 5B PHẦN NỘI DUNG
Chương I: Cơ sở lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu
I Cơ sở pháp lý:
-Trong luật giáo dục khoản 2, điều 24 đã ghi “ phương pháp dạy học phổ thông phải pháy huy tính tích cực tự giác chủ động sáng tạo của học sinh phù hợp với từng đặc điểm của từng lớp học, môn học Bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú cho học sinh
-Định hướng đổi mới phương pháp dạy học đã được xác định trong các nghị quyết TW IV khóaVII và TW khóa VIII được thể chế trong luật giáo dục và được cụ thể hóa trong chỉ thị 15 của Bộ giáo dục và đào tạo
Nhận thực vấn đề này, lịch sử Việt Nam đã ghi công nhiều người tài năng và việc đào tạo nhân tài là quốc sách của Nhà nước Ngày nay vấn đề bồi dưỡng nhân tài được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm Tại văn kiện đại hội Đảng khóa VIII đã nêu “ cùng với khoa học công nghệ giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi
dưỡng nhân tài
Văn kiện đại hội Đảng IX tiếp tục khẳng định “phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy công nghiệp
hóa,hiện đại hóa là điều kiện phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững
II Cơ sở lý luận:
Các kết quả thực tế cho thấy số học sinh được xem là có năng lực nhận thức, tư duy, vốn sống nổi trội hơn các em khác chiếm từ 5-10% tổng số học sinh Các tài năng xuất hiện từ rất sớm Vì vậy trên thế giới, người ta luôn quan tâm đến việc phát hiện và bồi dưỡng nhân tài ngay từ những năm tháng trẻ còn nhỏ tuổi Ở nước ta, từ nhiều năm nay vấn đề này cũng được quan tâm
Đồng thời với việc thực hiện nhiệm vụ phát hiện và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước, tổ chức thi học sinh giỏi môn Tiếng Việt còn có tác dụng thúc đẩy phong trào thi đua dạy tốt, học tốt, việc bồi dưỡng học sinh giỏi có tác dụng tích cực trở lại đối với giáo viên Để có thể bồi dưỡng học sinh giỏi, người giáo viên luôn phải học hỏi, tự bồi dưỡng kiến thức để nâng cao trình
Trang 6độ chuyên môn và năng lực sư phạm cũng như phải bồi dưỡng lòng yêu nghề, tinh thần tận tâm với công việc
III Cơ sở thực tiễn
Khảo sát tình hình:
Qua nhiều năm giảng dạy, bản thân tôi nhận thấy giáo viên dạy bồi dưỡng học sinh giỏi Tiếng Việt nắm khá chắc nội dung chương trình và kiến thức Tiếng Việt khối 4, biết vận dụng đổi mới PPDH: Lấy học sinh làm trung tâm, biết trân trọng sự sáng tạo dù nhỏ của học sinh, biết sử dụng hệ thống câu hỏi gợi mở để hướng dẫn học sinh phân tích tìm hiểu bài tập
Công tác chỉ đạo của nhà trường cũng như mỗi cán bộ giáo viên đã nhân
thức sâu sắc về các cuộc vận động lớn của ngành như “ Đổi mới công tác
quản lí và nâng cao chất lượng giáo dục”, phong tào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”
Tuy nhiên thời gian dành cho chương trình bồi dưỡng đến khi học sinh
dự thi không phải là nhiều so với lượng kiến thức các em cần nắm thì quá rộng Bài tập cảm thụ văn học quá mới mẻ và hết sức khó đối với các em
Sự chú ý của các em chưa bền vững, khả năng tập trung chưa cao nên học sinh thường nóng vội, đọc đề qua loa, chưa hiểu thấu đáo đã bắt tay vào làm Trình độ ngôn ngữ của các em còn thấp mà yêu cầu đặt ra đối với học sinh giỏi môn Tiếng Việt tương đối cao và đa dạng do vậy nhiều năm liền số HSG đạt giải cấp huyện, cấp tỉnh rất ít và chưa có giải cao
IV Cơ sở tâm lý học
@ Đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học.
.1 Chú ý của học sinh tiểu học:
a Khái niệm chú ý: chú ý là một trạng thái tâm lý của hoc sinh giúp các em
tập trung vào một hay một nhóm đối tượng nào đó để phản ánh các đối tượng này một cách tốt nhất
Trang 7Ở học sinh tiểu học có hai loại chú ý: chú ý không chủ định và chú ý có chủ định
b Đặc điểm chú ý của học sinh tiểu học:
_ Cả hai loại chú ý điều được hình thành và phát triển ở học sinh tiểu học, chú ý không chủ định đã có trước 6 tuổi và tiếp tục phát triển, những gì mới
lạ, hấp dẫn dễ dàng gây chú ý không chủ định của học sinh Do có sự chuyển hóa giữa hai loại chú ý này nên khi học sinh chú ý không chủ định, giáo viên đưa ra câu hỏi để hướng học sinh vào nội dung bài học thì chú ý không chủ định chuyển hóa thành chú ý có chủ định Chú ý có chủ định ở giai đoạn này được hình thành và phát triển mạnh Sự hình thành loại chú ý này la đáp ứng nhu cầu hoạt động học, ở giai đoạn đầu cấp chú ý có chủ định dược hình thanh nhưng chưa ổn định, chưa bền vững Vì vậy để duy trì nó nội dung mỗi tiết học phải trở thành đối tượng hoạt động của học sinh, ở cuối cấp chú
ý có chủ định bắt đầu ổn định và bền vững
_ Các thuộc tính chú ý được hình thành và phát triển mạnh ở học sinh tiểu học ở giai đoạn đầu cấp khối lượng học sinh chú ý còn hạn chế, học sinh còn chưa biết tập trung chú ý của mình vào nội dung bài học, chưa có khả năng phân phối chú ý giữa các hoạt động diễn ra cùng một lúc Ở giai đoạn hai của cấp học khối lượng chú ý được tăng lên học sinh có khả năng phân phối chú ý giữa các hành động, biết định hướng chú ý của mình vào nội dung cơ bản của tài lệu
2 Trí nhớ của học sinh tiểu học
a Khái niệm :
Trang 8Trí nhớ là quá trình tâm lý giúp học sinh ghi lại, giữ lại những tri thức cũng như cách thức tiến hành hoạt động học mà các em tiếp thu được khi cần có thể nhớ lại được, nhận lại được
Có 2 loại trí nhớ: trí nhớ có chủ định và trí nhớ không có chủ định
b Đặc điểm trí nhớ của học sinh tiểu học:
_ Có 2 loại trí nhớ đều được hình thành và phát triển ở học sinh tiểu học Trí nhớ không chủ định tiếp tục phát triển nếu tiết học của giáo viên tổ chức không điều khiển học sinh hành động để giải quyết các nhiệm vụ học thì dễ dàng rơi vào ghi nhớ không chủ định
Do yêu cầu hoạt đọng học trí nhớ có chủ định và phát triển Học sinh phải nhớ công thức, quy tắc, định nghĩa, khái niệm,… để vận dụng giaiar bài tập hoặc tiếp thu trí nhớ mới, chi nhớ này buộc học sinh phải sử dụng cả hai phương pháp của trí nhớ có chủ định la: ghi nhớ máy móc và ghi nhớ ý nghĩa
_ Trí nhớ thực quan hình ảnh phát triển mạnh hơn trí nhớ từ ngữ trừu tượng nghĩa là bài học, tài liệu có kèm theo tranh ảnh thì học sinh nhớ tốt hơn so với tài liệu bài học không có tranh ảnh
3 Tưởng tượng của học sinh:
a Khái niệm tưởng tượng:
Tưởng tượng của học sinh là quá trình tâm lý nhằm tạo ra các hình ảnh mới dựa vào hình ảnh đã biết
Ở học sinh tiểu học có2 loại tưởng tượng: tưởng tượng tái tạo và tưởng tượng sáng tạo để tạo ra hình ảnh mới trong tưởng tượng học sinh sử dụng các thao tác sau: nhấn mạnh chi tiết thành phần của sự vật để tạo ra hình ảnh
Trang 9mới Thay đổi kích thước thành phần, ghép các bộ phận khác nhau của sự vật liên hợp các yếu tố của sự vật bị biến đổi nằm trong mối quan hệ mới Tập hợp sáng tạo khái quát các đặc điểm điển hình đại diện cho một lớp đối tượng sự vật cùng loại
b Đặc điểm tưởng tượng của học sinh tiểu học:
- Tính có mục đích, có chủ dịnh của tưởng tượng học sinh tiểu học tăng lên rất nhiểu so với trước 6 tuổi Do yêu cầu của hoạt động học, học sinh muốn tiếp thu tri thức thì phải tạo cho mình các hình ảnh tưởng tượng
- Tính trực quan trong hình ảnh trừu tượng giảm dần từ lớp 1 đến lớp 5, ở học sinh đầu cấp tiểu học tính trực quan thể hiện rất rõ trong hình ảnh trừu tượng Đến lớp 4,5 hình ảnh trừu tượng bắt đầu mang tính khái quát
4 Tư học sinh tiểu học duy của
a Khái niệm tư duy của học sinh tiểu học:
Tư duy của học sinh tiểu học là quá trình các em hiểu được phản ánh được bản chất của đối tượng của các sự vật hiên tượng được xem xét nghiên cứu trong qua trình hoc tập của học sinh
b Đặc điểm tư duy của học sinh:
- Tư duy trừu tượng bắt đầu chiếm ưu thế so với tư duy cụ thể nghĩa là học sinh tiếp thu tri thức của các môn học bằng cách tiến hành các thao tác
tư duy ngôn ngữ, với các loại ký hiêu quy tắc
V.Cơ sở ngôn ngữ
1.Những khái niệm cơ bản
a.Ngôn ngữ
Trang 10ngôn ngữ là một hệ thống các đơn vị và các quy tắc nói năng của một thứ tiếng được hình thành theo một thói quen co tính truyền thống
Trong ngôn ngữ tồn tai các đôn vị sau:
+ Các âm vị: Đơn vị nhỏ nhất của ngôn ngữ
+ Các hình vị: tương đương âm tiết
+Các từ
+ Các câu
+ Các văn bản và các chữ viết
Hệ thống các quy tắc mỗi một ngon ngữ sẽ tồn tại một loạt quan hệ hay một loạt các quy tắc
VD: quy tắc sắp xếp đơn vị trong hệ thống Tiếng việt: phụ âm + nguyên âm + phụ âm
Tất cả các đơn vị và quy tắc được hình thành theo thói quen có tính truyền thống
Ngôn ngữ là một thiết chế xã hội chỉ đạo con người phải thực hiện theo quy luật đó
Ngôn ngữ có các đặc điểm sau;
+ Tính trừu tượng: ngôn ngữ không cụ thể do quy ước
+ Tính chất xã hội: do tính chia đều cho mọi người
+ Tính hữu hạn: có thể tính đoán đo đếm và hình thức hóa được