- Xác định góc chiếu của tia sáng mặt trời vào các ngày 21/3.22/6.23/9.22/12 ở hình vẽ và rút ra kết luận : Trục trái đất nghiêng và không đổi phương trong khi chuyển động xung quanh mặt[r]
Trang 1TPPCT 1 Chương I : Bản đồ
Bài 1 :các phép chiếu hình bản đồ cơ bản
phân loại bản đồ
I.Mục tiêu :
Sau bài học, học sinh cần :
1 Về kiến thức :
-Thấy được vì sao cần phải có phép chiếu hình bản đồ
-Hiểu rõ được một số phép chiếu hình bản đồ cơ bản ( cụ thể phép chiếu phương vị )
-Nhận biết được để hình thành bản đồ đòi hỏi một quá trình nghiên cứu và thực hiên với nhiều bước khác nhau
2 Về kĩ năng :
- Phân biệt được đặc điểm lưới chiếu kinh ,vĩ tuyến của các loại phép chiếu hình bản đồ Trên cơ sở đó xác định khu vực nào là khu vực tương đối chính xác , khu vực nào kém chính xác
3 Về thái độ , hành vi :
- Thấy được sự cần thiết của bản đồ trong học tập
II Thiết bị dạy học :
- Bản đồ thế giới, bản đồ vùng cực , bản đồ châu Âu
- Quả địa cầu
- Tấm bìa
III Hoạt động dạy học :
Mở bài :
*Giáo viên yêu cầu HS quan sát và nhận xét về sự khác nhau của hệ thống kinh ,vĩ tuyến thể hiện trên bản đồ thế giới, bản đồ vùng cực bắc , bản đồ châu âu
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
*Nhóm HĐ1 : (Cá nhân )
- GV yêu cầu HS quan sát 3 loại bản
đồ nói trên và phát biểu khái niệm
bản đồ
- GV yêu cầu HS quan sát địa cầu và
bản đồ thế giới , suy nghĩ cách thức
chuyển hệ thống kinh ,vĩ tuyến trên
địa cầu lên mặt phẳng
- Giáo viên yêu cầu HS quan sát trở
lại 3 bản đồ và trả lời các câu hỏi :
+Tại sao hệ thống kinh vĩ tuyến trên
3 bản đồ lại có sự khác nhau ?
I Phép chiếu hình bản đồ
* Khái niệm bản đồ : ( SGK)
* Khái niệm phép chiếu hình bản
đồ
Phép chiếu hình bản đồ là cách biểu diễn mặt cong của trái đất lên một mặt phẳng ,để mỗi điểm trên mặt cong tương ứng với mỗi điểm trên mặt phẳng
Trang 2+Tại sao phải dùng các phép chiếu
hình bản đồ khác nhau ?
*Nhóm HĐ2: (Cá nhân)
- GV sử dụng tấm bìa thay mặt chiếu
,cuộn lại thành hình nón và hình trụ
xung quanh địa cầu
- GV yều cầu HS quan sát hình 1.1
trong SGK cho biết các phép chiếu
hình cơ bản
*Nhóm HĐ3 : (cá nhân )
+Gv dùng tấm bìa ,quả địa cầu để thể
hiện hình 1.2 SGK
+ Hs quan sát hình 1.2 cho biết các vị
trí tiếp xúc của mặt phẳng với địa cầu
* Nhóm HĐ 4 : (Nhóm )
+ Gv chia lớp học thành 6 nhóm Hs
+ Gv yêu cầu các nhóm quan sát hình
vẽ trong sách
Nhóm 1,2 : hình 1.3a,1.3b
Nhóm 3,4 : hình 1.4a,1.4b
Nhóm 5,6 : hình 1.5a,1.5b
Nhận xét và phân tích về :
-Vị trí tiếp xúc của mặt phẳng với địa
cầu
-Đặc điểm của mạng lưới kinh vĩ
tuyến trên bản đồ
-Vị trí tương đối chính xác trên bản
đồ
-Thường dùng để thể hiện vùng nào
trên trái đất
(Trong lúc Hs đang làm Gv vẽ hình
lên bảng )
+Gv yêu cầu đại diện 3 nhóm trình
bày Giáo viên tổng kết
* Một số phép chiếu hình bản đồ
* Khi chiếu , có thể giữ mặt chiếu là mặt phẳng hoặc cuộn lại thành hình nón , hình trụ -> các loại phép chiếu
1 Phép chiếu phương vị
+ K/n: Phép chiếu phương vị là
phương pháp thể hiện mạng lưới kinh , vĩ tuyến trên địa cầu lên mặt chiếu
là mặt phẳng Tuỳ theo vị trí tiếp xúc của mặt phẳng với địa cầu mà có các phép chiếu phương vị khác nhau
* Phép chiếu phương vị đứng :
- Mặt phẳng tiếp xúc với địa cầu ở cực
- Kinh tuyến là những đoạn thẳng
đồng qui ở cực Vĩ tuyến là những vòng tròn đồng tâm ở cực
- Khu vực ở gần cực tương đối chính xác
- Dùng để vẽ những khu vực quanh cực
*Phép chiếu phương vị ngang:
-Mặt phẳng tiếp xúc với địa cầu ở xích đạo
-Xích đạo và kinh tuyến giữa là
đường thẳng Các vĩ tuyến là những cung tròn, các kinh tuyến là những
đường cong
- Khu vực ở gần xích đạo và kinh tuyến giữa tương đối chính xác
- Thường dùng để vẽ bán cầu Đông, bán cầu Tây
* Phép chiếu phương vị nghiêng
- Mặt phẳng tiếp xúc với địa cầu ở một điểm bất kì (trừ cực và xích đạo )
- Kinh tuyến giữa là đường thẳng , các vĩ tuyến và các kinh tuyến còn lại
là những đường cong
Trang 3Nhóm hoạt động 5:
-GVdùng tấm bìa , quả địa cầu mô
phỏng phép chiếu hình nón
- HS quan sát nhận xét sự khác nhau
của mặt chiếu của phép chiếu hình
nón với mặt chiếu của phép chiếu
phương vị =>Kniệm
- HS quan sát hình 1.6 a,b,c nhận xét
vị trí hình nón so với địa cầu => các
loại phép chiếu hình nón
Nhóm hoạt độmg 6:
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình
1.7a,b nhận xét về vị trí tiếp xúc , đặc
điểm mạng lưới kinh ,vĩ tuyến ; vị trí
tương đối chính xác ,vị trí kém chính
xác của phép chiếu hình nón đứng
- Hs so sánh sự khác nhau của 3 phép
chiếu hình nón
Nhóm hoạt động 7:
- Hs quan sát hình 1.8 a,b, c => cho
biết các loại phép chiếu hình trụ , sự
khác nhau
- So sánh sự khác nhau của phép
chiếu hình trụ với phép chiếu hình
nón
-Hs quan sát hình 1.9a,b => đặc điểm
vị trí tiếp xúc , kinh - vĩ tuyến , khu
vực tương đối chính xác ,kém chính
xác của phép chiếu hình trụ đứng
- Khu vực gần nơi tiếp xúc tương đối chính xác
- Dùng để vẽ những khu vực ở vĩ độ trung bình
2 Phép chiếu hình nón :
*K/n : Phép chiếu hình nón là
phương pháp biểu hiện mạng lưới kinh vĩ tuyến trên Địa Cầu lên mặt chiếu là hình nón , sau đó triển khai
ra mặt phẳng
Tuỳ theo vị trí tiếp xúc của hình nón với địa cầu mà có các phép chiếu hình nón khác nhau
+Phép chiếu hình nón đứng:
-Trục hình nón trùng với trục địa cầu -Kinh tuyến là những đoạn thẳng
đồng qui ở đỉnh hình nón Vĩ tuyến là những cung tròn đồng tâm ở đỉnh hình nón
-Những khu vực ở vĩ tuyến tiếp xúc tương đối chính xác
-Dùng để vẽ các khu vực ở vĩ độ trung bình
+ Phép chiếu hình nón ngang:
Là phép chiếu mà trục hình nón trùng với đường kính của xích đạo và vuông góc trục quay của địa cầu
+ Phép chiếu hình nón nghiêng:
Là phép chiếu mà trục hình nón đi qua tâm địa cầu nhưng không trùng với trục địa cầu cũng không trùng với
đường kính của đường kính của xích
đạo
3 Phép chiếu hình trụ :
* Kn:Phép chiếu hình trụ là phương
pháp thể hiện mạng lưới kinh vĩ tuiyến trên Địa cầu lên mặt chiếu là hình trụ, sau đó triển khai ra mặt phẳng
Tuỳ theo vị trí tiếp xúc của hình trụ với địa Cầu mà có các phép chiếu hiònh trụ khác nhau
+ Phép chiếu hình trụ đứng
Trang 4-Hình trụ tiếp xúc với địa cầu theo vòng xích đạo
-Kinh tuyến và vĩ tuyến đều là những
đường thẳng song song và vuông góc nhau
-Khu vực ở xích đạo tương đối chính xác
-Thường dùng để vẽ những khu vực gần xích đạo
+Phép chiếu hình trụ ngang.
+Phép chiếu hình trụ nghiêng.
IV, Đánh giá:
- Giáo viên yêu cầu HS hoàn thành bài tập sau
Thể hiện trên bản đồ Phép chiếu
phương vị Các kinh
tuyến Các vĩ tuyến
Khu vực tương đối chính xác Khu vực kém chính xác
Phương vị đứng
Nón đứng
Trụ đứng
V, Hoạt động tiếp nối :
- Bài tập : 1,2 (SGK- trang 8)
- Xác định hướng B - N ở hình 1.3b
- Xác định nguồn chiếu của phép chiếu hình nón đứng, trụ đứng Vẽ hình ảnh minh hoạ cụ thể
tppct 2
bài 2 : Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí
trên bản đồ
I, Mục tiêu :
Sau bài học Hs cần :
1.Về kiến thức
Hiểu rõ mỗi phương pháp đều có thể biểu hiện một số đối tượng địa lí nhất
định trên bản đồ với những đặc tính của nó
Để đọc được bản đồ địa lí ,trước hết phải tìm hiểu bảng chú giải bản đồ 2.Về kĩ năng
Qua các kí hiệu của bản đồ, học sinh nhận biết được các đối tượng địa lí thể hiện ở từng phương pháp
II Thiết bị dạy học :
Trang 5- Bản đồ khí hậu , bản đồ khoáng sản , bản đồ kinh tế Việt Nam
- Các lược đồ trong SGK
III Hoạt động dạy học:
Mở bài : Yêu cầu học sinh cho biết một số kí hiệu của các đối tượng : địa
hình , sông , mỏ khoáng sản , đường sắt , đường ô tô trên bản đồ => các phương pháp biểu hiện
Hđ1:
- Gv sử dụng bản đồ khoáng sản
- Hs quan sát và cho biết các đối
tượng dịa lí trên bản đồ được biểu
hiện bằng những dạng kí hiệu nào
- Gv tổng họp các dạng kí hiệu
- Các dạng kí hiệu đó phản ánh được
đặc tính nào của đối tượng địa lí
- Gv: Để thể hiện đường giao thông ,
đường biên giới , sông ngòi dùng pp
kí hiệu nào ?
Hđ2:
Dựa vào lược đồ cho biết Gió - Bão
trên lược đồ được thể hiện bằng dạng
kí hiệu nào ?Với phương pháp biểu
hiện đó nó phản ánh được đặc tính
nào của đối tượng
Hđ 3:
Dựa vào lược đồ phân bố dân cư châu
á Hãy cho biết để biểu hiện sự phân
bố dân cư người ta dùng cách biểu
hiện nào ?
1.Phương pháp kí hiệu
*Thể hiện các đối tượng địa lí phân
bố theo những địa điểm cụ thể Vd: các điẻm dân cư , các mỏ khoáng sản , tt công nghiệp , hải cảng
(cho thấy các loại hình , sự phân bố ,
số lượng,qui mô , chất lượng ,động lực phát triển của đối tượng)
a,kí hiệu hình học b,kí hiệu chữ
c,kí hiệu tượng hình
2.Phương pháp đường chuyển động.
*Thể hiện sự di chuyển của các hiện tượng địa lí tự nhiên cũng như các hiện tượng địa lí kinh tế xã hội trên bản đồ
Vd: hướng gió, dòng biển,luồng di dân ,
(biểu hiện hướng di chuyển ,tốc độ khối lượng )
3.Phương pháp chấm điểm
*Thể hiện các hiện tượng địa lí phân
bố phân tán lẻ tẻ Vd: các điểm dân cư , các cơ sở chăn nuôi
Trang 6Hđ 5:
Dựa vào lược đồ diện tích và sản
lượng lúa Việt Nam Cho biết để thể
hiện diên tích sản lượng lúa các tinh
người ta dùng cách biểu hiện nào ?
Hđ 6 :
* Gv : Ngoài những pp thể hiện trên
còn có những cách thể hiện nào nữa?
5.Phương pháp bản đồ - biểu đồ
*Thể hiện giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lí trên một đơn vị lãnh thổ bằng cách dùng các biểu đồ đặt vào phạm vi của đơn vị lãnh thổ đó Vd:diện tích và sản lượng lúa , cơ cấu
đất đai
6.Các phương pháp khác :
*Phương pháp kí hiệu đường
*Phương pháp đường đẳng trị
*Phương pháp nền chất lượng
*Phương pháp biểu đồ định vị
*Phương pháp khoanh vùng
IV.Đánh giá :
Hãy điền những nội dung thích hợp vào bảng sau
Phương pháp biểu hiện Đối tượng
thể hiện
Cách thức tiến hành
Khả năng biểu hiện Phương pháp kí hiệu
Phương pháp kí hiệu đường
chuyển động
Phương pháp bản đồ - biểu
đồ
V Hoạt động tiếp nối :
- Bài tập 1,2 SGK
- Vẽ sơ đồ tóm tắt nội dung bài học
Trang 7Bài 3: sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống
I Mục tiêu :
Sau bài học, Hs cần :
1.Kiến thức:
- Hiểu rõ ý nghĩa của bản đồ trong học tập và đời sống
- Thấy được một số yêu cầu cơ bản khi đọc bản đồ
2.Kĩ năng:
- Hình thành kĩ năng sử dung bản đồ,át lát trong học tập cho Hs
3.Về thái độ:
- Có ý thức sử dụng bản đồ trong học tập địa lí
II Thiết bị dạy học :
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ tự nhiên thế giới
- Bản đồ kinh tế Việt Nam
- át lát Việt Nam và át lát thế giới
III Hoạt động dạy học
Hđ 1:
-Tại sao bản đồ là nguồn tri thức địa
lí ?( trong học tập các em sử dung
bản đồ để làm gì?)
- Qua sử dụng bản đồ các em có được
kĩ năng nào ?
Hđ 2:
- Cho ví dụ những lĩnh vực cần phải
sử dụng đến bản đồ
Hđ3:
- Khi đọc bản đồ cần phải chú ý vẫn
đề gì ?
- Gv cho biết các bước đọc bản đồ
I Vai trò của bản đồ trong học tạp và
đời sống
1.Trong học tập : Bản đồ là phương tiện để khai thác kiến thức và rèn luyện kĩ năng địa lí
2.Trong đời sống:
Bản đồ là phương tiện được sử dụng rộng rãi
II Sử dụng bản đồ ,át lát trong học tập
1 Những lưu ý : a) Chọn bản đồ phù hợp b) Đọc bản đồ cần phải hiểu tỷ lệ
và kí hiệu của bản đồ
Trang 8Hđ 4:
-Học sinh cho ví dụ cụ thể đọc hoàn
thiện bản đồ
Vd :đọc 1 con sông
c) Xác định phương hướng trên bản đồ
2.Hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố
địa lí ngay trong bản đồ , trong át lát -Mối quan hệ giữa các hiện tượng tự nhiên,các hiện tượng kinh tế xã hội , giữa tự nhiên với kinh tế xã hội
IV Đánh giá :
- Khi đọc bản đồ cầ phải chú ý những vấn đề gì Hãy cho một ví dụ cụ thể về
đọc bản đồ theo hướng hoàn thiện
V Hoạt động tiếp nối
- Bài tập 1,2,3,4,SGK
- Sưu tầm các loại bản đồ dùng các phương phấp biểu hiện khác nhau để thể hiện đối tượng địa lí
Tiết PPCT 4
Bài 4 : thực hành Xác định một số phưong pháp biểu hiện các đối tượng
địa lí trên bản đồ
I.Mục tiêu :
Sau bài học ,Hs cần :
1 Về kiến thức :
- Hiểu rõ một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
- Nhận biết được những đặc tính của đối tượng địa lí được biểu hiện trên bản
đồ
2.Về kĩ năng
Nhanh chóng phân biệt được tường phương pháp biểu hiện ở các bản đồ khác nhau
II Thiết bị dạy học :
- Hình 2.2,2.3,2.4 SGK
- át lát địa lí Việt Nam
III Hoạt động dạy học :
Hđ1:Cả lớp
*Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài thực hành từ đó xác định nội dung yêu cầu của bài
Hđ2 :Nhóm
Trang 9*Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm Mỗi nhóm đọc 1 bản đồ ,theo nội dung sau :
+ Tên bản đồ
+ Nội dung thể hiện
+ Tên phương pháp thể hiện đối tượng địa lí trên bản đồ
+ Trình bày từng phương pháp :
- Tên phương pháp
- Phương pháp đó thể hiện đối tượng nào?
- Phương pháp đó thể hiện những đặc tính nào của đối tượng ?
*Nhóm 1: Hình 2.2
*Nhóm 2: Hình 2.3
*Nhóm 3: Hình 2.4
Hđ3:
*Gviên yêu cầu các nhóm trình bày nội dung đọc bản đồ của mỗi nhóm Các
em học sinh nhóm khác nhận xét ,bổ sung
Hđ4:
Giáo viên nhận xét về sự chuẩn bị , nội dung trình bày của mỗi nhóm và tổng kết
IV Đánh giá :
*Gviên yêu cầu học sinh tổng kết bài thực hành theo bảng sau :
Phương pháp biểu hiện Tên bản đồ Phương pháp
biểu hiện Đối tượng thể hiện Khả năng biểu hiện
V Hoạt động tiếp nối :
*Bài tập : Đọc bản đồ diện tích và sản lượng lúa Việt Nam ,năm 2000.(Hình 2.5 SGK)
tppct 5
Chương II : vũ trụ Hệ quả các chuyển động của trái đất Bài 5 : vũ trụ Hệ mặt trời và trái đất.hệ quả chuyển
động tự quay quanh trục của trái đất
I Mục tiêu :
Sau bài học Hs cần :
1 Về kiến thức :
- Hiểu được khái niệm về vũ trụ, thiên hà, giải ngân hà
- Xác định được các hành tinh trong hệ mặt Trời và hướng chuyển động của chúnh xung quanh Mặt Trời
- Vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời và các chuyển động của nó
Trang 102 Về kĩ năng :
- Biết nhận xét và phân tích các kênh hình trong sách giáo khoa từ đó rút ra kết luận về :
+ Hướng chuyển động của các hành tinh trong hệ mặt trời , các đặc điểm của hai nhóm hành tinh : nhóm trái đất và nhóm Mộc tinh
+ Vị trí của trái đất trong hệ mặt trời
+ Quĩ đạo chuyển động của trái đất xung quanh Mặt Trời và các điểm đặc biệt
III Đồ dùng dạy học :
- Quả địa cầu
- Mô hình trái đát - Mặt trời
- Các hình vẽ trong sách
III Hoạt đọng dạy học :
* Mở bài : Giáo viên lấy thí dụ về không gian vũ trụ vào buổi đêm - buổi ngày
Hđ 1 : cả lớp
Gv yêu cầu Hs nghiên cứu SGK ,
hình 5.1, kiến thức thực tế => Kn về
Vũ Trụ Phân biệt Thiên Hà với Dải
Ngân Hà
- Gv - Hs làm rõ kn Thiên thể
Hđ 2 : Cá nhân , Cặp
* Bước 1: Hs nghiên cứu SGK , phân
tích hình 5.2 , vốn hiểu biết => trả lời
các câu hỏi :
- Hệ mặt trời hình thành từ khi nào ?
- Hệ mặt trời gồm ?
- Cho biết các hành tinh trong
HMT?,Quĩ đạo chuyển động ?
Hướng chuyển động của các hành
tinh ?
* Bước 2 :
Hs làm rõ các thiên thể ? kích thước
các hành tinh , khối lượng , thời gian
quay xung quanh mặt trời , quay
quanh trục ?
I Khái quát về vũ trụ ,hệ mặt trời ,trái đất trong hệ mặt trời
1 Vũ trụ :
* Là khoảng không gian vô tạn chứa các Thiên Hà
-Thiện Hà là tập hợp của nhiều thiên thể , khí bụi , bức xạ điện từ
-Dải Ngân Hà là Thiên Hà chứa Mặt Trời và các hành tinh của nó
2 Hệ Mặt Trời
- Hình thành cách đây 4.5 đến 5 tỷ năm
- Gồm : Mặt Trời , các thiên thể quay xung quanh và các đám mây bụi khí
- Có 9 hành tinh , các hành tinh vừa chuyển động xung quanh Mặt Trời ,vừa tự quay quanh trục