1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án môn địa lý lớp 10

124 874 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Triển khai bài: Hoạt động 1: Cá nhân - GV nêu câu hỏi: Quan sát bản đồ Khí hậu Việt Nam cho biết người ta dùng những phương pháp nào để biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ?. Triển

Trang 1

Thấy được muốn đọc được bản đồ Địa lí trước hết phải tìm hiểu bảng chú giải của bản đồ.

II PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Nêu đặc điểm của phép chiếu phương vị?

Câu 2: Nêu đặc điểm của phép chiếu hình nón?

3 Bài mới

a Mở bài: Các em đã biết, trên mỗi bản đồ đều có rất nhiều kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa

lí khác nhau Các kí hiệu này được phân loại như thế nào? Biểu hiện các đối tượng nào của địa lí?

b Triển khai bài:

Hoạt động 1: Cá nhân

- GV nêu câu hỏi: Quan sát bản đồ Khí hậu Việt Nam cho

biết người ta dùng những phương pháp nào để biểu hiện các

đối tượng địa lí trên bản đồ?

- HS trả lời, GV ghi ở góc bảng và nói: các kí hiệu đó được

gọi là ngôn ngữ của bản đồ, từng kí hiệu được thể hiện trên

bản đồ là cả một quá trình chọn lọc cho phù hợp với mục

đích, yêu cầu và tỉ lệ mà bản đồ cho phép

Trang 2

GVchia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm :

2.2, hình 2.3, hình 2.4, hình 2.5 và hình 2.6, hãy điền vào

bảng sau đặc điểm của các phương pháp biểu hiện các đối

tượng địa lí trên bản đồ

HS trong nhóm trao đổi, bổ sung cho nhau hoàn thành

những nội dung theo yêu cầu

Bước3: Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ sung.

GV nhận xét và chuẩn kiến thức

Chú ý: Sử dụng các câu hỏi in nghiêng trong bài để hỏi

thêm các nhóm khi đại diện các nhóm trình bày kết quả

phiếu học tập

Lưu ý: Khi sử dụng các bản đồ có các biểu đồ trong các

bản đồ bổ sung hay bản đồ phụ HS thường hay nhầm lẫn

với phương pháp bản đồ - biểu đồ GV cần nhấn mạnh

trong phương pháp bản đồ - biểu đồ, các biểu đồ phải được

đặt trong những lãnh thổ có ranh giới xác định

THÔNG TIN PHẢN HồI Phương

pháp Đối tượng biểu hiện Khả năng biểu hiện Ví dụ

Vị trí, số lượng, cấutrúc, chất lượng vàđộng lực phát triển củađối tượng địa lí

Điểm dân cư, hải cảng, mỏkhoáng sản,

Hướng, tốc độ, sốlượng, khối lượng củacác đối tượng dichuyển

Hướng gió, dòng biển, luồng didân,

Chấm điểm Là các đối tượng, hiện

tượng địa lí phân bốphân tán, lẻ tẻ

Sự phân bố, số lượngcủa đối tượng, hiệntượng địa lí

Số dân, đàn gia súc,

Trang 3

Bản đồ,

biểu đồ Là giá trị tổng cộngcủa một hiện tượng địa

lí trên một đơn vị lãnhthổ

Thể hiện được sốlượng, chất lượng, cơcấu của đối tượng

Cơ cấu cây trồng, thu nhập GDPcủa các tỉnh, thành phố,

IV ĐÁNH GIÁ

- Một số HS lên chỉ trên bản đồ các đối tượng địa lí và nêu tên các phương pháp biểu hiện chúng

- Giới thiệu một số phương pháp khác

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK Xem bài mới

Trang 4

Tháng 08/2013

Tiết: 2 Bài 3: SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Thấy được sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống

- Hiểu rõ một số nguyên tắc cơ bản khi sử dụng bản đồ và át lát trong học tập

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Nêu đặc điểm của phương pháp kí hiệu?

Câu 2: Nêu đặc điểm của phương pháp chấm điểm?

3 Bài mới

a Mở bài : Bản đồ là một phương tiện trực quan được sử dụng rộng rải trong học tập và đời

sống Vậy bản đồ có vai trò gì trong học tập và đời sống ? Khi sử dụng bản đồ trong học tập địa lí chúng ta cần lưu ý những vấn đề gì?

b Triển khai bài:

Hoạt động1: Tìm hiểu vai trò của bản

đồ trong học tập và đời sống

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS:

+ Một HS dựa vào bản đồ tự nhiên châu

á tìm các dãy núi cao, các dòng sông

lớn?

+ Một HS dựa vào bản đồ các nước

Châu á xác định khoảng cách từ Hà Nội

đến Bắc Kinh?

+ Bản đồ có vai trò như thế nào trong

học tập và đời sống?

Bước 2: HS phát biểu, GV chuẩn kiến

I Vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống

Trang 5

Hoạt động2: Tìm hiểu việc sử dụng

bản đồ, Atlat trong học tập

Bước 1: HS dựa vào nội dung SGK kết

hợp vốn hiểu biết của mình, hãy cho

biết:

-Muốn sử dụng bản đồ có hiệu quả ta

phải làm như thế nào?

-Tại sao phải làm như vậy? Lấy ví dụ

cụ thể trên bản đồ?

Bước 2: HS phát biểu GV nhận xét và

kết luận

Bước 3: GV hướng dẫn cho HS đọc một

đối tượng địa lí trên bản đồ và hiểu mối

quan hệ giữa các đối tượng địa lí trên

bản đồ

II Sử dụng bản đồ, Atlat trong học tập:

1 Chọn bản đồ phù hợp với nội dung cần tìm hiểu

2 Cách đọc bản đồ:

- Đọc tên bản đồ để biết được nội dung thể hiện trênbản đồ

- Tìm hiểu tỉ lệ bản đồ

- Xem các kí hiệu trên bản đồ

- Xác định phương hướng trên bản đồ

- Tìm hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí trên bảnđồ

IV Đánh giá

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

- Sử dụng bản đồ hình thể và bản đồ khí hậu Việt Nam hãy nêu chế độ nước sông Hồng?

V Hoạt động nối tiếp

Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

Trang 6

Tháng 08/2013

Tiết: 3 Bài 4: THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN

CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ TRÊN BẢN ĐỒ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Hiểu rõ một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ

- Nhận biết được những đặc tính của đối tượng địa lí được biểu hiện trên bản đồ

- Một số bản đồ có phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí khác nhau:

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Nêu vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống?

Câu 2: Nêu các bước đọc bản đồ?

3 Bài mới

a Mở bài: GV nêu nhiệm vụ bài thực hành: Xác định được một số phương pháp biểu hiện các đối

tượng địa lí trên các bản đồ

b Triển khai bài:

Hoạt động 1: Khái quát các đặc điểm chính của một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ

- Bước 1: GV chia nhóm và giao cho mỗi nhóm một bản đồ

Nhiệm vụ: Đọc bản đồ theo nội dung sau :

Tên bản đồ Nội dungbản đồ

Phương pháp biểu hiện nội dung trên bản đồTên phương pháp Đối tựơng biểuhiện Nội dung thể hiện

- Bước 2: HS trong nhóm trao đổi, bổ sung cho nhau

Trang 7

- Bước 3: Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ sung.

GV chuẩn kiến thức

Ví dụ: Tìm hiểu bản đồ Tự nhiên Việt Nam

Tên bản đồ Nội dung bản đồ

Phương pháp biểu hiện nội dung trên bản đồ Tên phương

pháp

Đối tựơng biểu hiện

Nội dung thể hiện

Bản đồ Tự

nhiên Việt

Nam

Nhiệt độ,gió, mưa,dòng biển,

độ cao địahình, cácthànhphố

Phương pháp

kí hiệu Các thành phố,rừng, Vị trí địa lí, qui mô của thành phố

Phương pháp

kí hiệu đườngchuyển động

`

Dòng biển, gió Hướng gió, loại gió, dòng biển

nóng, dòng biển lạnh,

Phương phápkhoanh vùng

Độ cao địahình

Các vùng có độ cao khác nhau,

Phương phápbản đồ - biểuđồ

nhiệt độ,lượng mưa nhiệt độ, lượng mưa của 12 tháng ởcác trạm khí tượng khác nhau

Cách 2 :

- Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm

Nhiệm vụ: Đọc các bản đồ, tìm hiểu các đối tượng được biểu hiện bằng các phương pháp khác nhau:

- Bước 2: HS trong nhóm trao đổi, bổ sung cho nhau

- Bước 3: Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ sung

+ GV chuẩn kiến thức

+ Câu hỏi: Nhận xét phương pháp nào được sử dụng nhiều nhất trong các bản đồ trên

IV ĐÁNH GIÁ

GV nhận xét giờ thực hành,

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

Về nhà học sinh học hoàn thiện bài thực hành

Trang 8

Tháng 08/2013

Chương II: VŨ TRỤ HỆ QUẢ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT

Tiết: 4 Bài 5: VŨ TRỤ HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ

QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Nhận thức được Vũ Trụ là vô cùng rộng lớn Hệ Mặt Trời trong đó có Trái Đất chỉ là một bộphận nhỏ bé trong Vũ Trụ

- Hiểu khái quát về hệ Mặt Trời, Trái Đất trong hệ Mặt Trời

- Giải thích được các hiện tượng: Sự luân phiên ngày - đêm, giờ trên Trái Đất, sự lệch hướngchuyển động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất

- Nhận thức đúng đắn quy luật hình thànhvà phát triển của các thiên thể

II PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Quả Địa Cầu

- Tranh ảnh về Trái Đất và các hành tinh trong Hệ Mặt Trời

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

(Kiểm tra phần thực hành của học sinh)

3 Bài mới

a Mở bài: Hôm nay chúng ta chuyển sang một chương mới, tìm hiểu về Trái Đất và Mặt Trời,

những hệ quả các chuyển động của Trái Đất Bài đầu tiên của chương hôm nay chúng ta đề cập tới

là : Vũ trụ Hệ Mặt Trời và Trái Đất Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất

b Triển khai bài:

Trang 9

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát chung về Vũ Trụ

Bước 1: HS quan sát hình 5.1, đọc SGK và vốn hiểu biết,

hãy:

+ Nêu khái niệm Vũ Trụ? Thiên hà?

+ Phân biệt giữa thiên hà và Dải Ngân Hà?

Bước 2: HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức

GV: Thiên Hà chứa Mặt Trời được gọi là dải Ngân Hà có

dạng xoắn ốc giống một cái đĩa với đường kính là 100.000

Hoạt động 2: Tìm hiểu Hệ Mặt Trời

Bước 1: HS quan sát hình 5.2, hãy cho biết:

+ Hệ Mặt Trời có bao nhiêu hành tinh?

+ Các hành tinh chuyển động xung quanh Mặt Trời

như thế nào? Quỹ đạo của Diêm Vương tinh có gì đặc

biệt?

Bước 2: HS phát biểu - GV chuẩn kiến thức (Quĩ đạo

của Diêm Vương tinh không nằm trên cùng một mặt

phẳng với quĩ đạo của các hành tinh khác, hiện nay

Diêm Vương tinh không được gọi là hành tinh nữa)

2 Hệ Mặt Trời

- Mặt Trời cùng với các thiên thểchuyển động xung quanh nó và các đámbụi khí được gọi là hệ Mặt Trời

- Các hành tinh vừa chuyển động quanhMặt Trời lại vừa tự quay quanh trục theohướng ngược chiều kim đồng hồ

Hoạt động 3: HS biết được vị trí của Trái Đất trong

Hệ mặt Trời, ý nghĩa của vị trí đó đối với sự sống

trên Trái Đất; các chuyển động chính của Trái Đất

trong Hệ Mặt Trời

Bước 1:

GV yêu cầu HS dựa vào hình 5.2 kết hợp kiến thức đã

học, hãy cho biết:

- Trái Đất, nơi chúng ta đang sống có vị trí thứ mấy

theo thứ tự xa dần Mặt Trời?

- ý nghĩa vị trí đó của Trái Đất?

- Tại sao Trái Đất là hành tinh duy nhất có sự sống?

HS dựa vào hình 5.2 và kiến thức để trình bày; GV

nhận xét và chuẩn kiến thức

Bước 2:

GV nêu các câu hỏi:

- Trái Đất có những chuyển động chính nào?

- Thời gian Trái Đất tự quay quanh trục và quay quanh

Mặt Trời là bao nhiêu?

HS trả lời, GV kết luận và giải thích thêm: (Trái Đất ở

gần Mặt Trời nhất vào ngày 3/1 điểm cận nhật, do lực

hút của Mặt Trời lớn nên tốc độ chuyển động của Trái

Đất lên tới 30.3km/s Trái Đất ở xa Mặt Trời nhất vào

3 Trái Đất trong Hệ Mặt Trời a.Vị trí của Trái đất trong Hệ Mặt Trời

- Trái Đất là hành tinh thứ 3 theo thứ tự

xa dần Mặt Trời, khoảng cách từ TráiĐất đến Mặt Trời khoảng 149,6 triệukm

b Các chuyển động chính của Trái Đất

- Chuyển động tự quay quanh trục:

+ Trái Đất chuyển động tự quay quanhtrục theo hướng từ Tây- Đông

+ Thời gian chuyển động một vòng quayquanh trục là 24 giờ (23h56’04’’)

- Chuyển động xung quanh Mặt Trời.+ Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trờitrên quỹ đạo hình elip theo hướng Tâysang Đông

+ Thời gian để Trái Đất chuyển độngmột vòng quanh Mặt Trời là 365 ngày 6giờ

Trang 10

ngày 5/7 - điểm viễn nhật, tốc độ chuyển động của Trái

Đất lúc này là 29,3km/s)

+ Khi chuyển động quanh Mặt Trời, trụcTrái Đất không thay đổi độ nghiêng vàhướng nghiêng

Hoạt động 4: HS biết và giả thích được những hệ

quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất

GV yêu cầu HS dựa vào SGKvà kiến thức đã học, cho

biết:

- Tại sao có hiện tượng ngày, đêm luân phiên nhau ở

khắp mọi nơi trên Trái Đất?

- Giờ trên trái đất được phân chia như thế nào?

- Vì sao ranh giới các múi giờ không thẳng theo các

1 Sự luân phiên ngày, đêm:

Do Trái Đất có dạng khối cầu và tựquay quanh trục nên có sự luân phiênngày và đêm trên Trái Đất

2 Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế:

- Giờ địa phương (giờ Mặt Trời)

- Giờ múi

- Giờ quốc tế (giờ GMT)

3 Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể:

- ở nửa cầu Bắc các vật thể chuyển độngtrên bề mặt Trái Đất bị lệch sang bênphải so với hướng chuyển động

- ở nửa cầu Nam các vật thể chuyểnđộng trên bề mặt Trái Đất bị lệch sangbên trái so với hướng chuyển động

IV ĐÁNH GIÁ

- Nếu Hà Nội đang là 10 giờ, hãy tính giờ của Pari?

- Một dòng sông chảy theo hướng Bắc - Nam ở bán cầu Bắc, cho biết bờ sông bên nào lở, bờ sông nào bồi?

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.

Trang 11

Dựa vào các hình vẽ trong SGK để:

- Xác định đường chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong một năm

- Xác định góc chiếu của tia Mặt Trời trong các ngày 21-3, 22-6, 23-9, và 22-12 lúc 12h trưa để rút

ra kết luận: Trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương trong khi chuyển động xung quanh Mặt Trời, dẫn đến sự thay đổi góc chiếu sáng tại mọi địa điểm ở bề mặt Trái Đất, dẫn đến hiện tượng mùa và ngày đêm dài ngắn theo mùa

3 Thái độ, hành vi

Tôn trọng các quy luật tự nhiên

II PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Mô hình Trái Đất - Mặt Trời

- Quả Địa Cầu

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Trình bày khái quát về vũ trụ, hệ Mặt Trời, Trái Đất trong hệ Mặt Trời?

Câu 2: Nêu hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất?

3 Nội dung bài giảng

a Mở bài: GV yêu cầu 1 HS nhắc lại đặc điểm 2 chuyển động của Trái Đất và nói: 2 chuyển động

của Trái Đất tạo nên những hệ quả gì?

b Triển khai bài :

Hoạt động:

Bước 1 : GV đặt câu hỏi:

Quan sát hình 6.1, cho biết:

+ Trục Trái Đất có đặc điểm gì khi Trái Đất chuyển động

quanh Mặt Trời ?

+ Khu vực nào trên Trái Đất có Mặt Trời lên thiên đỉnh

mỗi năm hai lần, khu vực nào chỉ một lần ?

+ Tại sao tia sáng Mặt Trời không chiếu thẳng góc ở các

khu vực ngoài chí tuyến?

Trang 12

cho biết:

- Vì sao có hiện tượng mùa trên Trái Đất?

- Vì sao mùa của hai nửa cầu lại trái ngược nhau?

(Do Trái Đất hình cầu Khi chuyển động xung quanh Mặt

Trời trục Trái Đất không thay đổi độ nghiêng và hướng

nghiêng nên lượng nhiệt và ánh sáng nhận được không

giống nhau giữa hai nửa cầu)

Quan sát hình 6.3, kết hợp đọc mục III trang 23 SGK,

hãy nhận xét và giải thích độ dài ngày đêm :

đến 23/9

Từ 23/9 đến 21/3

Bước 2 : HS phát biểu - GV chuẩn kiến thức

(Khi mô tả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời tốt

nhất nên sử dụng các video clip song GV cũng có thể sử

dụng quả Địa Cầu và một thước kẻ dài biểu hiện cho tia

sáng Mặt Trời)

II Các mùa trong năm

- Có 4 mùa: xuân, hạ, thu đông.

- Mùa ở hai nửa cầu trái ngược nhau.

III Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ

IV ĐÁNH GIÁ

Chọn ý đúng trong các câu sau:

- Thời gian từ 22 tháng 6 đến 23 tháng 9 ở nửa cầu Nam là:

A Mùa hạ B Mùa thu C Mùa đông D Mùa xuân

- Nơi quanh năm có ngày dài bằng đêm là:

A Khu vực Chí tuyến B Khu vực Xích đạo C Khu vực vòng cực D Khu vực địa cực

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

Trang 13

Tháng 08/2013

Chương III: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT.

CÁC QUYỂN CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÝ

Tiết 6: Bài 7: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT THẠCH QUYỂN THUYẾT KIẾN TẠO

2 Kiểm tra bài cũ

- Khái niệm mùa, nguyên nhân sinh ra các mùa

- Tại sao mùa thu, mùa hạ ngày lại dài hơn đêm ?

3 Bài mới

Bước 1: GV chia lớp thành nhiều nhóm

và giao nhiệm vụ cho các nhóm

+ Nhóm 1: Nghiên cứu về lớp vỏ Trái

Đất

+ Nhóm 2: Nghiên cứu về lớp Manti và

nhân của Trái Đất

I Cấu trúc của Trái Đất

Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm 3 lớp:

Tên lớp Độ dày Thành phần cấu tạo

Vỏ ở đại dương dày - Trên cùng là đá trầm

Trang 14

Bước 2: HS trong nhóm trao đổi, bổ

sung cho nhau

Bước 3: Đại diện nhóm phát biểu, các

nhóm khác bổ sung GV chuẩn kiến

thức và nêu khái niệm thạch quyển

Sau đó GV cho HS so sánh sự khác

nhau của bao manti và nhân Trái

Đất Trong ba lớp cấu tạo của Trái

Đất lớp nào có vai trò quan trọng

nhất? Tại sao?

Trái Đất

5 km;

ở lục địa dày 70

km ;

tích, đến tầng đá granit(tầng Sial), dưới cùng làtầng đá badan (tầngSima)

Man ti

- Manti trên: 15đến 700 km;

- Manti dưới: 700đến 2900km

- Tầng trên là lớp vật chấtquánh dẻo;

- Tầng dưới là các vậtchất rắn chắc;

Nhân

- Nhân ngoài:

2900 đến 5100km;

- Nhân trong 5100đến 6370 km

- Lớp nhân ngoài là cácvật chất lỏng, lớp nhântrong là các vật chất rắn

- Gồm các kim loại nặngnhư Niken, sắt (tầngNife)

* Khái niệm thạch quyển

Lớp vỏ Trái Đất và phần trên của lớp Manti (đến độ sâu100km) được cấu tạo bởi các loại đá khác nhau tạo thànhlớp võ cứng ở ngoài cùng của Trái Đất được gọi là Thạchquyển

- Bước 1:GV yêu cầu HS đọc mục II

(Các địa mảng có thể dịch chuyển được

là nhờ mặt trượt là lớp Manti quánh

dẻo)

II Thuyết kiến tạo mảng

- Thạch quyển gồm nhiều mảng kiến tạo nằm kề nhau,luôn luôn di chuyển với tốc độ chậm

- Cách tiếp xúc phổ biến của các địa mảng là hai mảng

xô vào nhau (tiếp xúc dồn ép) hoặc hai mảng tách xanhau (tiếp xúc tách dãn)

- ở ranh giới các địa mảng hình thành nên các dãy núicao hay các đứt gãy lớn và thường xuyên xảy ra các hoạtđộng kiến tạo như động đất, núi lửa

* Ý Nghĩa: Vận dụng thuyết kiến tạo mảng để giải thích

sơ lược sự hình thành các vùng núi trẻ, các vành đaiđộng đất, núi lửa

IV ĐÁNH GIÁ

- Câu sau đúng hay sai: Lớp vỏ lục địa được cấu tạo chủ yếu bằng đá granit, lớp vỏ đại dương cấu tạo chủ yếu bằng đá bazan

- Tại sao nói lớp vỏ Trái Đất có vai trò rất quan trọng đối với thiên nhiên và đời sống con người?

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

Trang 15

Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK Xem bài mới

Trang 16

Tháng 09/2013

Tiết 7: Bài 8: TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT ĐẤT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Hiểu được khái niệm nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực.

- Phân tích được tác động của vận động theo phương thẳng đứng và phương nằm

ngang đến địa hình bề mặt Trái Đất.

2 Kĩ năng

Quan sát và nhận biết được kết quả của các vận động kiến tạo đến địa hình bề mặt Trái Đất qua tranh ảnh hình vẽ, băng, đĩa hình

3 Thái độ, hành vi

Hiểu quy luật tự nhiên và giải thích các hiện tượng tự nhiên trên quan điểm duy vật biện chứng

II PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Bản đồ Tự nhiên Việt Nam

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Nêu cấu trúc của Trái Đất?

Câu 2: Nêu kháI niệm thạch quyển và nội dung thuyết kiến tạo mảng?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Cả lớp

- Bước 1: HS nghiên cứu nội dung SGK kết

hợp kiến thức đã học, cho biết:

+ Nội lực là gì?

+ Nguyên nhân sinh ra nội lực?

- Bước 2: HS phát biểu

GV chuẩn kiến thức (Nguồn năng lượng

khá lớn được sinh ra trong lòng đất như:

Năng lượng do sự phân huỷ của các chất

phóng xạ: Uraniom Sự chuyển dịch và sắp

xếp lại vật chất theo hướng vật chất nhẹ

-đá granit chuyển dịch lên trên, vật chất

nặng - đá badan chìm xuống dưới).

Trang 17

GV nêu câu hỏi: Hãy trình bày đặc điểm, kết

quả, nguyên nhân của vận động theo phương

thẳng đứng

Đại diện HS phát biểu, các HS khác nhận xét,

bổ sung GV chuẩn kiến thức

II Tác động của nội lực

1 Vận động theo phương thẳng đứng:

- Diễn ra chậm chạp và trên một diện tích lớn

- Kết quả: Làm cho vỏ Trái Đất được nâng lên hay hạ xuống ở một vài khu vực sinh ra hiện tượng biển tiến và biển thoái

- Nguyên nhân: Do sự chuyển dịch vật chất theotrọng lực

Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho

Bước 2: Các nhóm trao đổi, bổ sung cho nhau.

Bước 3: Đại diện HS phát biểu GV chuẩn

kiến thức (GV nên kết hợp vẽ hình và trình

bày về địa luỹ và địa hào).

2 Vận động theo phương nằm ngang:

Vận động Nguyên nhân Kết quả

Uốn nếp

Do tác động của nội lực theo phương nằm ngang ở những khu vực đá có độ dẻo cao

+ Nếu nén ép yếu: Đá

bị sô ép, uốn cong thành nếp uốn.

+ Nếu nén ép mạnh: Tạo thành các miền núi uốn nếp.

Đứt gãy

Do tác động của nội lực theo phương nằm ngang ở những khu vực

đá cứng.

+ Khi cường độ nén

ép yếu: Đá bị chuyển dịch tạo thành các đứt gãy.

+ Khi cường độ nén

ép mạnh sẽ tạo thành địa hào, địa luỹ.

* Tác động của nội lực còn gây ra các hiện tượng động đất, núi lửa

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK Xem bài mới

Trang 18

Tháng 09/2013

Tiết 8: Bài 9: TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT ĐẤT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Hiểu khái niệm ngoại lực, nguyên nhân sinh ra các tác nhân ngoại lực.

- Trình bày được khái niệm về quá trình phong hóa Phân biệt được phong hóa lí học, phonghóa hóa học, phong hóa hóa sinh học

2 Kĩ năng

Rèn luyện kĩ năng phân tích quan sát và nhận xét tác động của các quá trình phong hóa đếnđịa hình bề mặt Trái Đất qua tranh ảnh, hình vẽ, băng hình

3 Thái độ, hành vi

Có thái độ đúng đắn trong việc sử dụng và bảo vệ môi trường

II PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Tranh ảnh, hình vẽ thể hiện tác động của các quá trình ngoại lực

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Nêu nội lực là gì?

Câu 2: Trình bày các tác động của nội lực?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, nguyên nhân sinh

+ Nguyên nhân sinh ra ngoại lực?

- Bước 2: HS phát biểu GV chuẩn kiến thức

I NGOẠI LỰC

a Khái niệm: Là những lực được sinh

ra do nguồn năng lượng ở bên ngoàicủa lớp vỏ Trái Đất

b Nguyên nhân: Chủ yếu là do

nguồn năng lượng bức xạ Mặt Trời

Hoạt động 2: Tìm hiểu tác động của ngoại lực đến

địa hình bề mặt Trái Đất

- Bước 1: GVchia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm

- Bước 2: HS trong nhóm trao đổi, bổ sung cho nhau

- Bước 3: Đại diện 3 nhóm, mỗi nhóm trình bày về một

loại hình phong hoá, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV chuẩn kiến thức

II TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC

Thông qua các quá trình ngoại lực

bao gồm:

+ Phong hóa + Bóc mòn + Vận chuyển + Bồi tụ

Trang 19

Các câu hỏi thêm cho các nhóm:

- Tại sao ở miền địa cực và hoang mạc phong hoá lí học

lại thể hiện rõ nhất?

(ở miền hoang mạc có sự thay đổi đột ngột nhiệt độ giữa

ngày và đêm làm cho đá bị dãn nở, co rút liên tục sinh

ra sự phá huỷ, nứt vỡ ở miền địa cực biên độ nhiệt năm

rất cao nên quá trình phá huỷ đá cũng diễn ra rất mạnh

mẽ, ngoài ra quá trình băng tan cũng làm cho đá bị nứt

vỡ cơ giới mạnh)

- Tại sao ở miền khí hậu nóng ẩm, phong hoá hoá học lại

diễn ra mạnh hơn ở các miền khí hậu lạnh khô?

(Nước và những chất hoà tan trong nước là tác nhân

quan trọng gây ra phong hoá hoá học Vùng khí hậu

nóng ẩm có lượng mưa nhiều, nhiệt độ cao làm cho các

phản ứng hoá học của các khoáng vật xảy ra mạnh hơn

- Nguyên nhân: Do sự thay đổi nhiệt

độ, hiện tượng đóng băng của nước,

do muối khoáng kết tinh, tác động củasinh vật, của con người

b Phong hóa hóa học

- Khái niệm: (sgk)

- Kết quả: Quá trình phá huỷ đá và

khoáng vật kèm theo sự biến đổi thànhphần hoá học

- Nguyên nhân: Do tác động của nước

các chất khí, các hợp chất hoà tantrong nước, khí CO2, O2, axít hữu cơcủa sinh vật

c Phong hóa sinh học

- Khái niệm: (sgk)

- Kết quả: Đá và khoáng vật bị phá

hủy cả về mặt cơ giới cũng như hóahọc

- Nguyên nhân: Do tác động của sinh

vật như sự lớn lên của rễ cây, sự bàitiết của sinh vật

IV ĐÁNH GIÁ

So sánh sự khác nhau giữa phong hóa hóa học, phong hóa lí học và phong hóa sinh học?

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

Về nhà học sinh học bsài, trả lời các câu hỏi trong SGK Xem bài mới

Trang 20

Tháng 09/2013

Tiết 9: Bài 09: TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT ĐẤT (tt)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Phân biệt được các khái niệm: Bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ và biết được tác động của các

quá trình này đến địa hình bề mặt Trái Đất

- Phân tích được mối quan hệ giữa ba quá trình: Bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ

2 Kĩ năng

Quan sát và nhận xét tác động của các quá trình: Bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ

3 Thái độ, hành vi

Có thái độ đúng đắn trong việc sử dụng và bảo vệ môi trường

II PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1:Trình bày khái niệm ngoại lực?

Câu 2: Nêu quá trình phong hoá?

- Tùy theo nhân tố tác động, bóc mòn có nhiều hình thức khác nhau như:

c Mài mòn: Là quá làm chuyển dời các sản phẩm

phong hoá dưới tác động của sóng biển

3.Quá trình vận chuyển

Là quá trình di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác

Trang 21

cho nhau

- Bước 3: Đại diện các nhóm phát biểu, các

nhóm khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức

GV kết luận: Trên thực tế các quá trình

ngoại lực xảy ra đồng thời rất khó phân biệt

rạch ròi Phân chia thành các quá trình để

chúng ta hiểu rõ hơn các tác động ngoại lực

Địa hình bề mặt Trái Đất là kết quả sự tác

động đồng thời của cả nội lực và ngoại lực

4.Quá trình bồi tụ

Là quá trình tích tụ các vật liệu bị phá huỷ

IV ĐÁNH GIÁ

Phân tích mối quan hệ giữa ba quá trình: Phong hóa, vận chuyển và bồi tụ

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK Xem bài mới

Trang 22

Tháng 09/2013

Tiết 10: Bài 10: THỰC HÀNH: NHẬN XÉT SỰ PHÂN BỐ CÁC VÀNH ĐAI ĐỘNG

ĐẤT NÚI LỬA VÀ CÁC VÙNG NÚI TRẺ TRÊN BẢN ĐỒ

- Rèn luyện kĩ năng đọc, xác định vị trí của các khu vực trên bản đồ

- Trình bày, phân tích, giải thích sự liên quan giữa các khu vực đó bằng lược đồ, bản đồ

3 Thái độ, hành vi

- Nhận biết được sự cần thiết phòng chống thiên tai

II PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Bản đồ Các mảng kiến tạo, các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Nêu quá trình xâm thực?

Câu 2: Nêu quá trình vận chuyển và bồi tụ?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Xác định các vành đai động đất, núi lửa,

+ Khu vực Địa Trung Hải.

+ Khu vực Đông Phi.

Nhóm 3: Tìm các dãy núi trẻ Anpơ, Capca, Pirênê,

Himalaya, coocđie và Anđet

I XÁC ĐỊNH CÁC VÀNH ĐAI ĐỘNG ĐẤT, NÚI LỬA, CÁC VÙNG NÚI TRẺ

- Vành đai động đất, núi lửa : vùng

ven bờ đại dương Thái Bình Dương,vùng núi ngầm đại dương Đại TâyDương, khu vực Nam Âu - ĐịaTrung Hải

- Các dãy núi trẻ: Himalaya,

Coocđie, Anđet

Trang 23

Nhóm 4: Dựa vào lược đồ các mảng, nhận xét sự hình thành

của các dãy núi trẻ có liên quan gì đến sự tiếp xúc các

mảng

Bước 2: HS trong nhóm trao đổi, bổ sung cho nhau.

Bước 3: Đại diện nhóm phát biểu, HS khác bổ sung, GV

chuẩn kiến thức

Hoạt động 2: Nhận xét về sự phân bố của các vành đai

động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ

Bước 1: HS dựa vào hình 10 và kiến thức đã học, hãy trình

bày mối quan hệ giữa sự phân bố các vành đai động đất, núi

lửa, các vùng núi trẻ với sự chuyển dịch các mảng kiến tạo

của thạch quyển và giải thích

Bước 2: HS trong nhóm trao đổi, bổ sung cho nhau

Bước 3: Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ sung.

GV chuẩn kiến thức

GV kết luận: Vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ

thường phân bố ở khu vực tiếp xúc của những địa mảng

II Nhận xét về sự phân bố của các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ :

- Núi lửa thường phân bố tập trungthành vùng lớn và trùng với cácvùng động đất, tạo núi hoặc nhữngkhu vực kiến tạo Trái Đất

- Nó là kết quả của các thời kì kiếntạo có liên quan tới các vùng tiếpxúc của các mảng

IV ĐÁNH GIÁ

Hãy nêu mối quan hệ giữa các vành đai động đất, núi lửa, sinh khoáng và sự tiếp xúc của các mảng?

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

Về nhà học sinh học bài Xem bài mới

Trang 24

2 Kiểm tra bài cũ

(Kiểm tra phần thực hành của học sinh)

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phần

Bước 1 : GV cho HS trả lời các câu hỏi :

- Khí quyển là gì? Khí quyển bao gồm những

thành phần nào?

- ý nghĩa của khí quyển?

Bước 2 : Tuỳ theo từng độ cao, lớp không khí

- Khái niệm: Khí quyển là lớp không khí bao

quanh TĐ, luôn chịu ảnh hưởng của vũ trụ trướchết là mặt trời

- Vai trò: Đóng vai trò rất quan trọng đối với sự

tồn tại và phát triển của sinh vật trên TĐ đồngthời là lớp vỏ bảo vệ TĐ

Trang 25

Hoạt động 2: Tìm hiểu các khối khí và Frông

Bước 1: GV nêu câu hỏi đọc mục 2 trang 40

SGK, hãy cho biết:

+ Tên, ký hiệu, đặc điểm của từng khối khí?

+ Lượng hơi nước của khối khí bao phủ lục địa

khác khối khí bao phủ đại dương như thế nào?

+ Tại sao khối khí chí tuyến bao phủ ở vùng vĩ

độ cao hơn song lại nóng hơn khối khí xích

+ Tên và vị trí của các Frông?

+ Tác động của Frông khi đi qua một khu

- Mỗi một khối khí lại phân biệt thành kiểu hảidương (m) và kiểu lục địa (c) Riêng khối khíxích đạo chỉ có một kiểu là khối khí hải dương(Em)

2 Frông (F):

- K/n: Là mặt ngăn cách hai khối khí khác biệtnhau về tính chất vật lí (nhiệt độ, hướng gió)

- Trên mỗi bán cầu có hai Frông căn bản:

+ Frông địa cực (FA) ngăn cách giữa các khốikhí cực và ôn đới

+ Frông ôn đới (FP) ngăn cách giữa các khối khí

ôn đới và chí tuyến

- Các khối khí, frông không đứng yên một chỗ

mà luôn luôn di chuyển Mỗi khi di chuyển đếnđâu thì lại làm cho thời tiết nơi đó có sự thay đổi

Hoạt động 3: Tìm hiểu sự phân bố nhiệt độ

không khí trên Trái Đất

Bước1:GV cho HS dựa vào nội dung SGK,

H11.2 và kiến thức đã học, cho biết:

+ Bức xạ Mặt Trời là gì?

+ Năng lượng bức xạ Mặt Trời đến bề mặt Trái

Đất được phân phối như thế nào?

HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức

Bước 2: GV yêu cầu HS dựa vào hình 11.1,

11.2, bảng thống kê trang 41 SGK hãy nhận xét

Bước 3: HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức.

GV đưa thêm câu hỏi:

+ Tại sao nhiệt độ cao nhất không phải ở Xích

II Sự phân bố của nhiệt độ không khí trên Trái Đất

1 Bức xạ và nhiệt độ không khí:

- Bức xạ Mặt Trời là dòng vật chất và nănglượng của Mặt Trời tới Trái Đất

- Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho không khí ởtầng đối lưu là nhiệt của bề mặt Trái Đất đượcMặt Trời đốt nóng

2 Sự phân bố nhiệt độ của không khí trên Trái Đất:

a Phân bố theo vĩ độ địa lí:

- Nhiệt độ không khí giảm dần từ Xích đạo vềCực

- Biên độ nhiệt trung bình năm tăng dần từ Xíchđạo về Cực

b Phân bố theo lục địa và đại dương:

Trang 26

đạo mà ở vĩ tuyến 20oB?

+ Giải thích vì sao nhiệt độ giảm dần theo độ

cao?

- Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất đều ở lục địa

- Đại dương có biên độ nhiệt nhỏ, lục địa có biên

độ nhiệt lớn

c Phân bố theo địa hình:

- Nhiệt độ không khí giảm dần theo độ cao: trungbình 0,60C/100m

- Nhiệt độ không khí còn thay đổi theo độ dốc vàhướng phơi của sườn núi

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK Xem bài mới

Trang 27

Tháng 09/2013

Tiết 13: Bài 12: SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi khí áp từ nơi này sang nơi khác

- Nguyên nhân hình thành một số loại gió chính.

2 Kĩ năng

- Nhận biết một số loại gió chính thông qua hình vẽ, bản đồ

II PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1 Phương Pháp:

- Phương pháp giảng giải, sử dụng phương tiện trực quan, tranh ảnh

- Phương pháp thảo luận

2 Thiết bị

- Phóng to các hình ảnh trong sgk

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

- Nêu tên, đặc điểm các khối khí chính, căn cứ vào đâu để người ta phân ra khối khí đạidương và lục địa?

3 Bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Hoạt động 1:

- GV: giới thiệu, trình bày và giải thích

các khái niệm về bản đồ cho HS hiểu

GV cần minh họa cho HS nắm rõ các

vấn đề

Nghiên cứu hình 15.1, nhận xét sự

phân bố các đai khí áp trên trái đất

- Các đai áp cao, áp thấp từ xích đạo

đến cực có liên tục không ? Vì sao ?

- Hoạt động 2: Khí áp thay đổi do

những nguyên nhân nào ?

+ Nhiệt độ cao không khí nở ra, tỷ

trọng giảm > khí áp giảm

+ Không khí chứa nhiều hơi nước >

khí áp giảm

- Hoạt động 3: Nghiên cứu hình 12.1,

nêu các loại gió trên trái đất (tên gọi,

hướng, tính chất)

I- Sự phân bố khí áp:

- Khí áp là sức nén của không khí xuống mặt trái đất

- Tùy theo tình trạng của không khí sẽ có tỷ trọngkhông khí khác nhau - khí áp khác nhau

1- Phân bố các đai khí áp trên trái đất:

Các đai cao áp, áp thấp phân bố xen kẽ và đối xứng quađai áp thấp xích đạo

2- Nguyên nhân thay đổi khí áp:

a/ Khí áp thay đổi theo độ cao

b/ Khí áp thay đổi theo nhiệt độ

c/ Khí áp thay đổi theo độ ẩm

II- Một số loại gió chính.

1- Gió tây ôn đới:

- Thổi theo hướng tây (BBC là tây nam, NBC là tâybắc) áp cao cận nhiệt đới > áp thấp

- Thổi quanh năm, mang ẩm, mưa nhiều

2- Gió mậu dịch:

- Thổi từ áp cao cận nhiệt đới về xích đạo

- Thổi theo một hướng ổn định (ở BBC hướng đông

Trang 28

- Vì sao gió mậu dịch không cho mưa

- Giáo viên chuẩn kiến thức

- Dựa vào hình 12.4 trình bày sự hình

thành và hoạt động của gió biển,

tương tự với gió đất

- Giáo viên chuẩn kiến thức-

Hoạt động 5: Dựa vào hình 12.5 cho

biết ảnh hưởng của gió sườn tây khác

gió khi sang sườn đông như thế nào ?

- Giáo viên chuẩn kiến thức

bắc, ở NBC hướng đông nam)

- Thổi quanh năm, khô, ít mưa

- Nguyên nhân hình thành gió mùa:

+ Do sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa vàđại dương theo mùa > có sự thay đổi vùng khí áp cao vàkhí áp thấp ở lục địa và đại dương

+ Do chênh lệch về nhiệt độ và khí áp giữa bán cầu bắc

và bán cầu nam (vùng nhiệt đới)

4- Gió địa phương:

a/ Gió biển và gió đất

- Gió biển, gió đất hình thành ở vùng ven biển, thay đổihướng theo ngày và đêm

+ Gió biển thổi từ biển vào ban ngày+ Gió đất thổi từ đất liền ra biển ban đêm

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

Về nhà học sinh học bsài, trả lời các câu hỏi trong SGK Xem bài mới

Trang 29

Tháng 09/2013

Tiết 14: Bài 13: NGƯNG ĐỌNG HƠI NƯỚC TRONG KHÍ QUYỂN MƯA

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Hiểu rõ được sự hình thành sương mù, mây và mưa

- Hiểu rõ được các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa

- Nhận biết sự phân bố mưa theo vĩ độ.

2 Kĩ năng

- Phân tích được mqh nhân quả giữa các yếu tố: Nhiệt độ, khí áp, đại dương với lượng mưa

- Phân tích biểu đồ, đồ thị để nắm vững sự phân bố lượng mưa

- Đọc và giải thích được sự phân bố lượng mưa trên bản đồ (h 13.2) do ảnh hưởng của đạidương

II PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1 Phương Pháp:

- Phương pháp giảng giải, sử dụng phương tiện trực quan, tranh ảnh

- Phương pháp thảo luận

2 Thiết bị

- Phóng to các hình ảnh trong sgk

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

Khí áp là gì? Mô tả sự phân bố khí áp, phân loại và nêu nguyên nhân hình thành khí áp

- Các khu có khí áp thấp thường mưa nhiều

- Khí áp cao thường mưa ít hoặc ít mưa, dưới các cao áp chítuyến thường có những hoang mạc lớn

- Miền, khu vực có gió Mậu dịch thường ít mưa

- Miền, khu vực có gió mùa thường có mưa nhiều

Trang 30

- HS: Quan sát hình vẽ, xem kiến

thức mục II, kết hợp với kiến thức

mục III, làm rõ nhận định

- HS: Trình bày…

- GV: Kết luận, bổ sung, giải thích,

minh họa thêm…

- Sườn đón gió thường mưa nhiều hơn sườn khuất gió

III SỰ PHÂN BỐ LƯỢNG MƯA TRÊN TRÁI ĐẤT

1 Lượng mưa trên Trái Đất phân bố không đều theo vĩ độ

- Mưa nhiều nhất ở khu vùng Xích Đạo

- Mưa tương đối ở vùng chí tuyến Bắc và Nam

- Mưa nhiều ở hai vùng ôn đới

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

Làm bài tập 2,3 tr 52 Xem trước nội dung, yêu cầu bài thực hành

Trang 31

Tháng 10/2013

Tiết 15: ÔN TẬP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

Giúp HS nắm vững kiến thức các chương II và chương III

- Hiểu biết về các vận động của trái Đất , hệ quả của các vận động đó

- Nắm được các học thuyết về hình thành Trái Đất, cấu trúc của Trái Đất

- Tác động của nội và ngoại lực đối với địa hình bề mặt Trái Đất

- Khí quyển, sự phân bố nhiệt độ không khí.

2 Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng vẽ, nhận xét và giải thích biểu đồ

II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Phương pháp

- Đặt vấn đề

- Đàm thoại gợi mở, giải thích

- Hoạt động nhóm

2 Phương tiện dạy học

- Quả địa cầu, các hình vẽ, tranh ảnh về chuyển động của Trái Đất, địa hình bề mặt Trái Đất, bản đồ gió và khí áp…

HĐ 1: Tái hiện kiến thức qua các câu hỏi

(Làm việc theo nhóm)

Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm nhỏ

(mỗi bàn một nhóm) và thảo luân một câu

hỏi theo thứ tự

Bước 2: Các nhóm HS thảo luận, ôn lại

kiến thức HS đại diện các nhóm trình bày,

1 Vận động tự quay của Trái Đất? Hệ quả ?

2 Chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời?

Hệ quả

3 Giải thích câu ca dao “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng / Ngày tháng mười chưa cười đã tối”

Chương III

4 Thuyết kiến tạo mảng: nội dung, ý nghĩa

5 Nội lực là gì? So sánh kiểu uốn nếp và đứt gãy

6 Ngoại lực là gì? Nguyên nhân sinh ra ngoại lực?

Trang 32

Bước 3: Học sinh nhận xét, giải thích, bổ

sung GV chuẩn kiến thức

Cho ví dụ minh họa

7 Quá trình phong hóa là gì? Nêu nội dung các loạiphong hóa, cho ví dụ

8 Phân biệt phong hoá lý học với phong hoá hoáhọc

9 Trình bày các quá trình bóc mòn, vận chuyển vàbồi tụ

10 Phân biệt thổi mòn, khoét mòn, mài mòn Cho vídụ

11 Khái niệm về frông, nêu tên, tính chất, ký hiệucác khối khí, đặc điểm, các frông cơ bản, dải hội

- Giải thích: nêu nguyên nhân của hiện trạng.

IV ĐÁNH GIÁ

- HS nắm lại tất cả các kiến thức trọng tâm đã thảo luận, ôn tập

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

- GV hướng dẫn HS cách làm bài kiểm tra 1 tiết

- HS về nhà tiếp tục nắm kiến thức, học bài tốt cho bài kiểm tra

- Chuẩn bị kiểm tra vào tiết 16

Trang 33

Tháng 10/2013

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Từ bài 5-> 9, 11.

- Chủ đề 2( bài 5,6-2 tiết ): Vũ trụ Các hệ quả chuyển động chính của trái đất.

- Chủ đề 3 ( từ bài 7-> 10-5 tiết ): Cấu trúc của Trái Đất Thạch quyển.

- Chủ đề 4 ( bài 11 -1 tiết): Khí quyển.

2 Kĩ năng: Vẽ, nhân xét, giải thích biểu đồ.

Ý nghĩa của thuyết kiến tạo mảng

Biện pháp phòng tránh động đất

Số câu: 1 câu: 2a câu: 2b câu: 2c Số câu: 1

Trang 34

Giải thích biểu đồ

Tỉ lệ :100%

Trang 35

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – KHỐI 10

MÔN ĐỊA LÝ

Câu 1(3đ)

Nêu các hệ quả chuyển động tự quay quanh trục và quay quanh mặt trời của Trái Đất? Câu 2 (3đ)

a/ Nội dung cơ bản của thuyết kiến tạo mảng?

b/ Ý nghĩa của thuyết kiến tạo mảng đối với đời sống xã hội?

Trang 36

ĐÁP ÁN:

1 Các hệ quả chuyển động tự quay quanh trục và quay quanh mặt trời

của Trái Đất?

- Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của trái đất

+ Luân phiên có ngày và đêm+ Giờ trên TĐ và đường chuyển ngày quốc tế+ Làm lệc hướng chuyển động của các vật thể

- Hệ quả chuyển động quay quanh MT của TĐ

+ Chuyển động biểu kiến hằng năm của MT+ Các mùa trong năm

+ Ngày đem dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ

3.0

0.50.50.5

0.50.50.5

2a Nội dung cơ bản của thuyết kiến tạo mảng

- Thạch quyển bao gồm nhiều mảng kiến tạo

- Các mảng kiến tạo bao gồm vỏ lục địa và vỏ đại dương

- Các mảng kiến tạo không đứng yên mà có sự dịch chuyển

- Ranh giới giữa các mảng kiến tạo là vùng đất không ổn định, thường xảy ra

các hiện tượng động đất, núi lửa, song thần

0.250.250.25

0.25

2b Ý nghĩa của thuyết kiến tạo mảng đối với đời sống xã hội?

- Giải thích nguyên nhân hình thành động đất, núi lửa, song thần

- Từ đó có biện pháp phòng tránh, hạn chế thiệt hại

0.50.5

Câu 3 Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích

3a Vẽ biểu đồ:

- Tên biểu đồ

- Tên đơn vị

- Khoảng cách, số liệu chia đều

* Thiếu hoặc sai 1 vấn đề trừ 0.25đ

Nhận xét:

- càng lên vĩ độ cao nhiệt độ trung bình năm càng giảm dần, giảm 19,10

- Ở vĩ độ 20 có tăng so với xích đạo

2.0

0.50.5

Trang 37

3b Giải thích

- Càng lên vĩ độ cao, góc nhập xạ giảm dần, mặt đất hấp thụ năng lượng mặt

trời giảm dần nên nhiệt độ không khí trên bề mặt đất cũng giảm dần

- Vĩ độ 20 nhiệt độ cao vì đây là vùng khí áp cao, không khí khô, ít mưa

0.5

0.5

Trang 38

Tháng 10/2013

Tiết 17: Bài 14: THỰC HÀNH ĐỌC BẢN ĐỒ SỰ PHÂN HÓA CÁC ĐỚI VÀ CÁC KIỂU KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ MỘT SỐ KIỂU KHÍ HẬU.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Sự phân hóa các đới khí hậu trên Trái Đất

- Nhận xét sự phân hóa các kiểu khí hậu ở đới khí hậu nhiệt đới theo vĩ độ, ở đới ôn đới theokinh độ

- Hiểu rõ một số kiểu khí hậu tiêu biểu của 3 đới

- Phương pháp sử dụng phương tiện trực quan, tranh ảnh

- Phương pháp hoạt động cá nhân, nhóm

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Hoạt động 1 (cá nhân): Dựa vào hình

14.1, nêu:

+ Các đới khí hậu trên trái đất, phạm vi

các đới

+ Xác định các kiểu khí hậu ở các đới:

Nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới

+ Nhận xét sự phân hóa khác nhau giữa

các đới khí hậu ôn đới và khí hậu nhiệt

đới

- Giáo viên chuẩn kiến thức

I- Nội dung bài thực hành 1- Đọc bản đồ các đới khí hậu trên trái đất

- Có 7 đới khí hậu (ở mỗi bán cầu)

- Các đới khí hậu phân bố đối xứng nhau qua xíchđạo

+ Đới khí hậu xích đạo

+ Đới khí hậu cận xích đạo

+ Khí hậu nhiệt đới

Trang 39

- Hoạt động 2 (cá nhân hoặc nhóm)

+ Nhóm 1: Xác định biểu đồ kiểu khí hậu

nhiệt đới gió mùa (Hà Nội - Việt Nam):

Đới khí hậu nào ?

Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất, thấp

+ Nhóm 3: Kiểu khí hậu ôn đới hải

dương (Valenxia - Ailen)

+ Nhóm 4: Kiểu khí hậu cận nhiệt Địa

Trung Hải (Palecmo - Italya)

- Giáo viên chuẩn kiến thức

ôn đới theo kinh độ

2- Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của các kiểu khí hậu.

a/ Đọc từng biểu đồ

- Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa (đới khí hậu nhiệtđới)

+ Nhiệt độ cao nhất 300C (tháng 7), thấp nhất 180C(tháng 1)

Biên độ nhiệt độ 120C+ Tổng lượng mưa 1.694mmMưa nhiều: Tháng 5 đến tháng 10

- Kiểu khí hậu ôn đới lục địa (đới khí hậu ôn đới)+ Nhiệt độ cao nhất 200C, thấp nhất -60C

Biên độ nhiệt độ 260C+ Tổng lượng mưa 584mmMưa nhiều: Tháng 5, 6, 7, 8, 10, 11, 12

- Kiểu khí hậu ôn đới hải dương (khí hậu ôn đới)+ Nhiệt độ cao nhất 150C, thấp nhất 70C

Biên độ nhiệt độ 80C+ Tổng lượng mưa 1.416mmMưa nhiều: Tháng 1, 2, 3, 10, 11, 12

- Kiểu khí hậu cận nhiệt Địa Trung Hải (đới khí hậucận nhiệt)

+ Nhiệt độ cao nhất 230C, thấp nhất 100CBiên độ nhiệt độ 130C

+ Tổng lượng mưa 692mmMưa nhiều: Tháng 1, 2, 3, 10, 11, 12

IV ĐÁNH GIÁ

Kiểm tra bài làm của học sinh

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

HS về nhà hoàn thiện bài tập và xem trước bài mới

Trang 40

Tháng 10/2013

Tiết 18: Bài 15: THỦY QUYỂN MỘT TỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẾ ĐỘ

NƯỚC SÔNG MỘT SỐ SÔNG LỚN TRÊN TRÁI ĐẤT

- Có ý thức bảo vệ rừng và hồ chứa nước

II PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1 Phương Pháp:

- Phương pháp giảng giải, sử dụng phương tiện trực quan, tranh ảnh

- Phương pháp thảo luận nhóm

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Hoạt động 1: Nghiên cứu sách giáo

khoa, thực tế nêu khái niệm thủy

quyển.

- Hoạt động 2 (nhóm): Dựa vào hình 15

trình bày sự tuần hoàn của nước trên bề

mặt trái đất

I- Thủy quyển 1- Khái niệm:

Thủy quyển là lớp nước trên bề mặt trái đất, baogồm nước trong các biển, đại dương, nước trên lụcđịa và hơi nước trong khí quyển

2- Tuần hoàn của nước trên trái đất

bốc hơi

gió

Ngày đăng: 13/09/2014, 09:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 9.1 cho biết: - giáo án môn địa lý lớp 10
Hình 9.1 cho biết: (Trang 18)
Hình vẽ các kiểu tháp tuổi - giáo án môn địa lý lớp 10
Hình v ẽ các kiểu tháp tuổi (Trang 58)
Bảng số liệu 24.1 cho học sinh tìm - giáo án môn địa lý lớp 10
Bảng s ố liệu 24.1 cho học sinh tìm (Trang 60)
Hình thức  chăn nuôi - giáo án môn địa lý lớp 10
Hình th ức chăn nuôi (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w