1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THỰC HÀNH PHÉP TU TỪẨN DỤ VÀ HOÁN DỤ

24 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 181,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Điểm khác nhau giữa 2 cách biểu đạt trong 2 ngữ liệu là: + Dùng hình ảnh hoán dụ có mối quan hệ gần gũi để chỉ con người đang mang nỗi nhớ.. + Dùng hình ảnh ẩn dụ có nét tương đồng vớ[r]

Trang 1

GVBM: PHẠM VĂN BA

LỚP: 10A11

Trang 2

Câu hỏi: Hãy chỉ ra các biện pháp nghệ thuật

trong ngữ liệu trên.Cho biết cơ sở nào để em

nhận ra điều đó? Em có nhận xét gì về ngôn ngữ, cách diễn đạt của 2 ngữ liệu trên?

Thân em như củ ấu gai

Ruột trong thì trắng vỏ ngoài

Trang 4

2 Hoán dụ:

a Khái niệm: Là phương

thức tu từ gọi tên sự vật,

hiện tượng, khái niệm này

bằng tên của sự vật, hiện

tượng, khái niệm khác có

quan hệ gần gũi với nó

- Lấy dấu hiệu của sự vật

để gọi sự vật

- Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

Trang 5

II THỰC HÀNH GIẢI BÀI TẬP:

1 ẨN DỤ:

Bài 1 Đọc câu ca dao sau và trả lời câu hỏi:

Thuyền ơi có nhớ bến chăng Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.

1 Xác định phép tu từ trong ngữ liệu?

2 Từ “ thuyền, bến” không chỉ là “ thuyền, bến”

mà nó còn giúp em liên tưởng đến hình ảnh

nào? Ý nghĩa hình ảnh đó là gì?

Trang 6

3 Dựa vào đâu ta xác định được điều

đó? Hãy phân tích? Nếu thoát khỏi văn bản trên thì hình ảnh đó còn mang ý

4 Nêu nội dung hàm ẩn trong bài ca

dao?

5 Nhận xét hiệu quả biểu đạt của phép

tu từ đó?

Trang 7

-“Thuyền” ngầm SS với “người con trai”;

- “Bến” ngầm SS với “người con gái”

-> Dựa trên những nét tương đồng:

+ “Thuyền” và “bến” là những sự vật cần có nhau,

gắn bó với nhau

+ Thuyền (vật di chuyển, chủ động): Có nét tương

đồng với người con trai (chủ động trong quan hệ

tình cảm nam - nữ).

+ Bến (vật cố định): Có nét tương đồng với người

con gái

- Nội dung: tình nghĩa thủy chung son sắc dù có

cách xa nhau nhưng vẫn đợi chờ nhau

- Hiệu quả: gợi hình, gợi cảm ( ẩn dụ phẩm chất )

Trang 8

Bài 2 Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi nêu ở dưới

“ Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng,

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”

( Viễn Phương )

1 Hình ảnh được miêu tả trong 2 câu thơ trên?

2 Hai từ “ mặt trời” trong văn bản trên, từ nào là

nghĩa chính, từ nào là nghĩa chuyển? Phân tích ý nghĩa của 2 hình ảnh đó?

3 Hiệu quả biểu đạt?

Trang 9

- Hình ảnh được miêu tả: “ mặt trời”

Trang 10

Bài 3 Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi nêu ở

dưới

“ Đã nghe rét mướt luồn trong gió,

Đã vắng người sang những chuyến đò”

( Xuân Diệu – Đây mùa thu tới )

1 Từ ngữ nào đáng lưu ý trong 2 câu thơ trên?

2 Phân tích giá trị của phép ẩn dụ được thể hiện trong từ ngữ đó?

3 Từ sự phân tích trên, em hãy cho biết nó thuộc kiểu ẩn dụ gì?

Trang 11

- Từ ngữ đáng lưu ý: “ nghe rét mướt”

cảm nhận bằng “thính giác”

-> Diễn tả sự cảm nhận tinh tế của nhà thơ khi nhận

ra những biến đổi của sự vật, hiện tượng…vào đầu thu

- Thuộc kiểu: ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

Trang 12

Bài 4 Tìm và phân tích phép ẩn dụ trong ngữ liệu sau:

“Thác bao nhiêu thác cũng qua,

Thênh thênh là chiếc thuyền ta trên đời”

( Tố Hữu – Nước non ngàn dặm )

Trang 14

Bài 5 Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi nêu ở

dưới

“Dưới trăng quyên đã gọi hè,

Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông”

( Nguyễn Du – Truyện Kiều )

1 Từ ngữ, hình ảnh nào đáng lưu ý trong ngữ liệu trên?

2 Phân tích giá trị biểu đạt của các từ ngữ, hình ảnh vừa xác định?

3 Xác định kiểu ẩn dụ?

Trang 15

- Ẩn dụ cách thức; hình thức: “lửa lựu lập lòe” -> chỉ màu đỏ rực của hoa lựu

- Tác dụng: Làm cho cảnh sắc mùa hè sinh động, cảnh vật hiện lên như có hồn và sống động trước mắt người đọc.

Trang 16

Bài 1 Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:

Đầu xanh đã tội tình gì,

Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi.

( Nguyễn Du – Truyện Kiều )

1 Dùng những từ “ đầu xanh, má hồng”, Nguyễn

Du muốn nói điều gì và ám chỉ nhân vật nào trong Truyện Kiều? Hãy phân tích 2 hình ảnh đó?

II THỰC HÀNH GIẢI BÀI TẬP:

2 HOÁN DỤ:

Trang 17

- “ Đầu xanh”: chỉ người còn ít tuổi, nhỏ tuổi, trẻ, thanh niên.

- “ Má hồng”: chỉ người con gái có nhan

sắc, trẻ đẹp ( ở trong câu thơ, tác giả nói về Thúy Kiều )

- Kiểu hoán dụ: lấy bộ phận để gọi toàn thể ( dùng từ chỉ bộ phận “đầu, má” để chỉ con người.

Trang 18

Bài 2 Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:

Áo nâu liền với áo xanh,

Nông thôn liền với thị thành đứng lên.

( Tố Hữu – Ba mươi năm đời ta có Đảng)

1 Chỉ ra hình ảnh cần lưu ý trong ngữ liệu?

2 Hình ảnh đó được dùng chỉ lớp người nào trong

xã hội ta?

3 Làm thế nào để hiểu đúng một đối tượng khi nhà thơ thay đổi tên gọi của đối tượng đó?

Trang 19

- Lấy dấu hiệu để chỉ con người:

+ “ Áo nâu” chỉ người nông dân

+ “ Áo xanh” chỉ người công nhân

-> Kiểu hoán dụ: lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật

+ “ Nông thôn”: chỉ những người sống ở nông thôn+ “ Thị thành”: chỉ những người sống ở thành thị-> Kiểu hoán dụ: lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng

- Để hiểu đúng: cần dựa trên sự liên tưởng gần gũi,

kế cận…

Trang 20

“Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông, Cau thôn Đoài nhớ giầu không thôn nào”.

Câu 1 Tìm và phân tích phép tu từ trong ngữ liệu trên

Câu 2 Cùng bày tỏ nỗi nhớ người yêu nhưng câu “

Thôn Đoài….Đông” và bài “ Thuyền ơi… ” khác nhau

ở điểm nào?

Câu 3 Từ sự phân tích trên, cũng như thực hành các bài tập, em hãy chỉ ra điểm giống nhau và khác nhau

Bài 3 ( Thảo luận nhóm )

Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi nêu ở dưới:

Trang 21

Câu 1: Hoán dụ

- Lấy vật chứa đựng ( thôn Đoài, thôn Đông ) chỉ vật bị

chứa đựng ( con người thôn Đoài, người thôn Đông )

-> Giữa thôn và người trong thôn có quan hệ gần gũi

Câu 2: Ẩn dụ - phẩm chất

- “ Cau thôn Đoài” và “ giầu không thôn nào”: chỉ những người đang yêu nhau ( vì những người đang yêu nhau có nét tương đồng với quan hệ giữa “trầu” với “ cau” )

- Điểm khác nhau giữa 2 cách biểu đạt trong 2 ngữ liệu là: + Dùng hình ảnh hoán dụ có mối quan hệ gần gũi để chỉ con người đang mang nỗi nhớ.

+ Dùng hình ảnh ẩn dụ có nét tương đồng với đối tượng được đề cặp tới để thể hiện nỗi nhớ của những người đã và đang yêu -> thủy chung son sắc

Trang 22

- Giống nhau: Đều lấy tên sự vật, hiện tượng này để gọi tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó

ẨN DỤ

- Dựa trên sự liên tưởng

giống nhau (liên tưởng

tương đồng) của 2 đối

- Dựa trên sự liên tưởng

gần gũi (liên tưởng kế

cận) của 2 đối tượng

mà không so sánh

- Cùng trong một trường nghĩa

Ngày đăng: 02/04/2021, 19:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w