Trước tình thế hiểm nghèo, để giữ vững chính quyền cách mạng, tiếp tục đưa cách mạng Việt Nam đi lên, bằng trí tuệ của mình Đảng cộng sản Việt Nam và chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề ra những
Trang 1MỞ ĐẦU
Sau cách mạng tháng 8 năm 1945, chính quyền non trẻ nước Việt Nam dân chủ cộng hoà vừa mới ra đời đã phải đối mặt với muôn vàn khó khăn, thử thách Trước tình thế hiểm nghèo, để giữ vững chính quyền cách mạng, tiếp tục đưa cách mạng Việt Nam đi lên, bằng trí tuệ của mình Đảng cộng sản Việt Nam và chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề ra những sách lược rất không khéo và mềm dẻo nhằm loại bỏ dần từng kẻ thù và kiên quyết tiến hành kháng chiến lâu dài (khi thực dân Pháp quyết tâm cướp nước ta) để giữ vững nền độc lập dân tộc và kháng chiến kiến quốc thành công Sau thắng lợi ở chiến dịch Điện Biên Phủ (7/5/1954), Pháp buộc phải kỷ hiệp định Giơ – ne – vơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Đông Dương Tuy nhiên, đế quốc Mỹ đã phá hoại Hiệp định Giơ – ne – vơ, âm mưu chia cắt lâu dài nước ta, biến miền Nam Việt Nam thành một thuộc địa kiểu mới, một căn cứ quân sự để tiến công ra miền Bắc và phe XHCN Để bảo đảm cho cách mạng Việt Nam tiến lên Đảng đã lãnh đạo nhân dân ta cùng lúc tiến hành hai chiến lược cách mạng: cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Dưới sự lãnh đạo tài tình, đúng đắn của Đảng, nhân dân ta đã giành được thắng lợi to lớn, hoàn thành sứ mệnh lịch sử mà dân tộc giao phó: thống nhất đất nước, cả nước đi lên CNXH.
I ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG, BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN VÀ KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC (1945 - 1954)
1 Chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng (1945 - 1946)
a Hoàn cảnh nước ta sau cách mạng tháng tám
- Những thuận lợi cơ bản
+ Thế giới:
* Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt, lực lượng đế quốc suy yếu
* Chủ nghĩa xã hội từ một nước đang trong quá trình hình thành hệ thống trên phạm vi toàn thế giới
* Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ ở Châu Á, Châu Phi và Mỹ La Tinh
+ Trong nước:
* Đảng Cộng sản Việt Nam trở thành Đảng cầm quyền lãnh đạo cách mạng
Từ một đảng hoạt động bất hợp pháp trở thành đảng cầm quyền, có uy tín, có lãnh tụ sáng suốt, được toàn dân tin tưởng, có hệ thống tổ chức trong toàn quốc, có đường lối và phương pháp đúng…
* Nhân dân Việt Nam trở thành người làm chủ đất nước mình
Sau hơn 80 năm nô lệ, giờ nhân dân ta đã được tự do vì vậy toàn dân tin tưởng sâu sắc vào sự lãnh đạo của Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh, đoàn kết xung
Trang 2quanh Đảng, quyết tâm xây dựng, bảo vệ chính quyền và chế độ mới, quyết tâm chống xâm lược bảo vệ nền độc lập, thống nhất của Tổ quốc.
* Dân tộc Việt Nam được độc lập, chính quyền nhân dân do Đảng lãnh đạo dù còn non trẻ nhưng đã trở thành hệ thống từ trung ương đến cơ sở
- Những khó khăn chủ yếu:
Ngay từ những ngày chính quyền cách mạng mới được thiết lập, các thế lực đế quốc và phản động vào Việt Nam có nhiều mục đích khác nhau nhưng chúng có chung một âm mưu đó là bao vây chống phá, hòng thủ tiêu mọi thành quả cách mạng của nhân dân ta, trước hết là thủ tiêu chính quyền cách mạng.
+ Kẻ thù ngoài nước
* Ở miền Bắc : Ngày 11/9/1945, 20 vạn quân Tưởng dưới danh nghĩa quân đồng minh (cùng bọn tay say) kéo vào Việt Nam từ vĩ tuyến 16 trở ra để tước vũ khí quân Nhật
Tại sao quân đội của Tưởng Giới Thạch lại vào Việt Nam được ? Bởi vì theo quy định của Hiệp ước Pốt đam (7/1945) : Quân Tưởng vào dưới danh nghĩa kà quân đồng minh để tước vũ khí quân Nhật Thực chất âm mưu của Tưởng là « Diệt cộng cầm Hồ », lập ra chính phủ phản động làm tay sai cho chúng.
* Ở miền Nam : Ngày 6/9/1945, hơn 1 vạn quân Anh dưới danh nghĩa quân đồng minh đem quân vào đóng từ phía Nam vĩ tuyến 16 để tước vũ khí quân Nhật, tạo điều kiện cho Pháp trở lại xâm lược Nam Bộ
* Trên đất nước còn 6 vạn quân Nhật đang chờ giải giáp
+ Kẻ thù trong nước : Bọn phản động trong nước có dịp ngóc đầu dậy chống phá chính quyền cách mạng (Việt Quốc, Việt Cách, Đại Việt…)1
Việt Quốc : Việt Nam quốc dân Đảng
Việt cách : Việt Nam cách mạng đồng minh hội Việt cách có hai phái : Phái của Bồ Xuân Luật đã sớm về nước, hướng theo ngọn cờ độc lập dân tộc của Hồ Chí Minh ; còn phải của Nguyễn Hải Thần sống dựa vào Tưởng, chống lại cách mạng Tuy vậy, ngay trọng nội bộ của Việt cách cũng có một số người yêu nước
+ Về kinh tế, tài chính kiệt quệ
+ Văn hoá – xã hội : Hơn 90% dân số mù chữ, tệ nạn xã hội tràn lan Đây chính là những hậu quả nặng nề mà nhân dân ta phải ghánh chịu sau gần 90 năm
bị thực dân Pháp đô hộ.
+ Về ngoại giao : chưa nước nào trên thế giới công nhận nước ta về ngoại giao
+ Ngoài ra chúng ta còn đối mặt với những khó khăn khác như:
Trang 3* Lực lượng của nước VNDCCH chưa kịp củng cố và phát triển;
* Kinh nghiệm quản nghiệm quản lý nhà nước không có;
* Lực lượng vũ trang vừa yếu vừa thiếu;
Từ những đặc điểm trên chúng ta thấy rằng chúng ta có những thuận lợi cơ bản nhưng khó khăn là chồng chất Thù trong, giặc ngoài, những khó khăn như vậy
đặt cách mạng Việt Nam trước một tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” Trước khả năng một
mất một còn, việc bảo vệ chính quyền hoàn toàn tuỳ thuộc vào nỗ lự chủ quan của Đảng và nhân dân ta.
b Chủ trương « Kháng chiến, kiến quốc » của Đảng
- Ngày 25/11/1945, BCHTW Đảng đã ra thị chỉ quan trọng về “Kháng chiến, kiến quốc” Chỉ thị xác định:
+ Về chỉ đạo chiến lược : Lúc này là cuộc cách mạng dân tộc giải phóng, do đó
khẩu hiệu vẫn là "Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết".
+ Về kẻ thu : Vạch rõ thái độ của từng tên đế quốc đối với vấn đề Đông Dương và khẳng định: Thực dân Pháp là kẻ thù chính, cần tập trung đấu tranh vào chúng
+ Vạch rõ thái độ của các đảng phái phản động và đề ra đối sách với chúng + Đề ra những nhiệm vụ cấp bách song rất cơ bản lúc này là:
* Củng cố chính quyền cách mạng
* Chống thực dân Pháp xâm lược
* Bài trừ nội phản
* Cải thiện đời sống nhân dân
Bốn nhiệm vụ có liên quan mật thiết với nhau, nhiệm vụ nào cũng quan trọng nhưng nhiệm vụ giữ vững chính quyền cách mạng là quan trọng nhất.
+ Chỉ thị cịn đề ra các biện pháp cụ thể để thực hiện các nhiệm vụ trên (về nội chính, về quân sự, về ngoại giao)
- Ý nghĩa của chỉ thị
+ Soi sáng con đường đấu tranh, củng cố , bảo vệ chính quyền cách mạng của nhân dân ta
+ Thể hiện một quy luật cách mạng Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là xây dựng chế độ mới đi đôi với bảo vệ chế độ mới
c Kết quả, ý nghĩa và bài học kinh nghiệm
- Kết quả:
+ Về chính trị, xã hội :
* Củng cố chính quyền, xây dựng nền móng chế độ mới :
Ngày 3/9/1945, Hồ Chí Minh đã đề nghị Chính phủ tổ chức càng sớm càng tốt cuộc tổng tuyển cử với chế độ phổ thông đầu phiếu.
Trang 4Ngày 6/1/1946, tổng tuyển cử diễn ra trong cả nước, Thắng lợi của cuộc tổng tuyển cử đánh dấu mốc phát triển trong tiến trình xây dựng thể chế dân chủ đầu tiên trên đất nước Việt Nam.
Trong cuộc tổng tuyển cử này, lần đầu tiên trong lịch sử Việt Nam, người dân được thực hiện quyền công dân của mình Chính vì thế, mặc dù bị sự phong toả, kiểm sát gắt gao và cả sự khủng bố của các thế lực thù địch, đặc biệt là thực dân Pháp nhưng vẫn có đến 89% cử tri cả nước hăng hái đi bầu cử quốc hội Trong đợt bầu cử này đã bầu được 333 đại biểu, đại biểu cao phiếu nhất là chủ tịch Hồ Chí Minh,được 89.4% số phiếu bầu.
Ngày 2/3/1946, Quốc hội khoá I họp kỳ đầu tiên, trao quyền cho chủ tịch Hồ Chí Minh lập chính phủ chính thức - chính phủ liên hiệp kháng chiến.
Tháng 11/1946, Quốc hội thông qua Hiến pháp.
* Tiếp tục tăng cường và mở rộng khối đại đoàn kết toàn dân tộc:
Tháng 5/1946, Hội liên hiệp quốc dân Việt Nam (Liên Việt) được thành lập nhằm đoàn kết các lực lượng và cá nhân trước đây chưa có điều kiện tham gia mặt trận Việt Minh.
Các đoàn thể quần chúng và các đảng phái lần lượt ra đời : Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (5/1946) ; Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam ra đời (10/1946); Đảng xã hội Việt Nam được thành lập nhằm đoàn kết những trí thức yêu nước người Việt (7/1946).
+ Về kinh tế,
* Biện pháp trước mắt : Tổ chức lạc quyên, « hũ gạo cứu đói », và thực hiện khẩu hiệu « Lá lành đùm lá rách », « nhường cơm sẻ áo »… Nghiêm trị những kẻ đầu
cơ tích trữ thóc gạo, cấm nấu rượu
Nhiều biện pháp cứu đói được đưa ra như tổ chức lạc quyên, lập « hũ gạo cứu đói », tổ chức «lạc quyên » để góp gạo cứu đói
Trong những ngày này, chủ tịch Hồ Chí Minh đề nghị với đồng bào cả nước cứ mười ngày nhịn ăn một bữa, mỗi tháng nhịn ăn ba bữa để có gạo cứu dân nghèo và chính Người đã gương mẫu thực hiện.
* Biện pháp lâu dài : Để xoá hẳn nguy cơ đói cần tăng gia sản xuất
Chủ tịch Hồ Chí Minh đề nghị với đồng bào cả nước tăng ra sản xuất, đó là cách giữ vững chính quyền tự do, độc lập Một phong trào tăng gia sản xuất dấy lên khắp các địa phương với khẩu hiệu « không một tấc đất bỏ hoang » , « tấc đất tấc vàng«
Ngày 7/9/1945, Chính phủ cách mạng ra sắc lệnh bãi bỏ thuế thân và các thứ thuế vô lý khác của chế độ cũ, ra thông tư giảm tô 25%.
Trang 5+ Về tài chính : Đảng ta xác định xây dựng nền tài chính độc lập, do vậy chính phủ lập Ngân hàng quốc gia, phát hành giấy bạc Việt Nam trong cả nước thay thế tờ giấy bạc Đông Dương …
Ngày 4/9/1945, chính phủ ra sắc lệnh lập « Quỹ độc lập » và « tuần lễ vàng » nhằm động viên tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân để giữ vững nền độc lập của Tổ quốc Nhân dân đã đóng góp được 20 triệu đồng và 370 kg vàng vào quỹ độc lập.
Từ tháng 2 năm 1946, dùng tờ giấy bạc Việt Nam thay tờ giấy bạc Đông Dương.
+ Về văn hóa - giáo dục: Tổ chức phong trào bình dân học vụ ; phong trào văn hóa văn nghệ, phát hành báo chí phát triển mạnh Các tệ nạn xã hội, hủ tục lạc hậu bị đẩy lùi
+ Về quân sự: Động viên lực lượng toàn dân kiên trì kháng chiến Xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng toàn diện về quân sự, chính trị, trang bị
+ Về xây dựng Đảng: Phát triển thêm hàng ngũ Đảng viên, chú trọng gây cơ
sở Đảng ở các xí nghiệp
+ Về ngoại giao: Chủ trương ngoại giao theo tinh thần bình đẳng tương trợ, thêm bạn, bớt thù
* Từ ngày 2/9/1945 đến ngày 6/3/1946, TW Đảng chủ trương hòa với Tưởng để tập trung chống Pháp ở miền Nam
* Từ 3/1946 – 12/1946, ta thực hiện hòa hõan với Pháp để đuổi Tưởng về nước
- Ý nghĩa :
+ Bảo vệ được nền độc lập của đất nước, giữ vững chính quyền cách mạng ;+ Xây dựng được những nền móng đầu tiên và cơ bản cho mọt chế độ mới ;+ Chuẩn bị những điều kiện cần thiết cho kháng chiến sau đó
- Nguyên nhân thắng lợi :
+ Đảng đánh giá đúng tình hình nước ta sau cách mạng tháng 8, kịp thời đề
ra chủ trương kháng chiến, kiến quốc đúng đắn
+ Xây dựng và phát huy được sức mạnh đại đoàn kết dân tộc ;
+ Lợi dụng được mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù
- Bài học kinh nghiệm :
+ Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, dựa vào dân để xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng
+ Triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù, tập trung mũi nhọn vào kẻ thù chính
Trang 6+ Tận dụng khả năng hòa hoãn để xây dựng lực lượng, củng cố chính quyền nhân dân, đề cao cảnh giác.
2 Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và xây dựng chế độ dân chủ nhân dân (1946 - 1954)
- 20 giờ ngµy 19/12/1946, Trung ¬ng Đảng quyết định ph¸t động Toµn quốc kh¸ng chiến
- Bước vào cuộc kháng chiến ta có những thuận lợi cơ bản
+ Ta tiến hành kháng chiến với cuộc chiến tranh chính nghĩa để bảo vệ độc lập dân tộc ;
+ Ta cũng có sự chuẩn bị về mọi mặt nên đánh lâu dài ta có khả năng giành thắng lợi ;
+ Pháp gặp nhiều khó khăn về chính trị, quân sự, kinh tế
- Khó khăn :
+ Ta yếu hơn địch về quân sự ;
+ Chưa có nước nào công nhận về ngoại giao, bị bao vây bốn phía
b Quá trình hình thành và nội dung đường lối kháng chiến
* Chỉ thị Toàn quốc kháng chiến của Thường vụ TW Đảng (12/12/1946) ;
* Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh (19/12/1946);
* Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của Tổng bí thư Trường Chinh
(1947)
- Nội dung đường lối
+ Mục đích: Đánh bọn thực dân Pháp xâm lược, giành độc lập thống nhất đất nước
Trang 7+ Tính chất: Là cuộc chiến tranh cách mạng có tính chất dân tộc giải phóng và dân chủ mới Trong đó nhiệm vụ cấp bách nhất là giải phóng dân tộc.
Tính chất dân chủ mới là trong quá trình kháng chiến, phải từng bước thực hiện cải cách dân chủ và thực chất của vấn đề dân chủ này là từng bước thực hiện
“người cày có ruộng”.
+ Chính sách kháng chiến: Liên hiệp với dân tộc Pháp, chống phản động thực dân Pháp Đoàn kết với Miên, Lào và các dân tộc yêu chuộng hòa bình Đoàn kết chặt chẽ toàn dân
+ Phương châm kháng chiến : Toàn dân kháng chiến, toàn diện kháng chiến, trường kỳ kháng chiến, dựa vào sức mình là chính
* Toàn dân kháng chiến : Thực hiện chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc, động viên nhân lực, vật lực, tài lực của cả nước cho chiến đấu và chiến thắng
Tại sao chúng ta phải tiến hành kháng chiến toàn dân?
Trong đường lối chiến tranh nhân dân của Đảng, điều cốt lõi và cơ bản nhất là chiến lược toàn dân kháng chiến Để đánh thắng những đội quân xâm lược lớn của Chủ nghĩa đế quốc, Đảng ta phải dựa vào sức mạnh của toàn dân, phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc, tổ chức cả nước thành một mặt trận, tạo nên thế trận cả nước đánh giặc.
Sớm xác định được mục tiêu chính trị đúng đắn, biết tổ chức động viên các tầng lớp nhân dân đứng lên đánh giặc, thực hành các cải cách dân chủ, bồi dưỡng sức dân …là điều có ý nghĩa chiến lược để phát động và thực hiện toàn dân kháng chiến.
* Kháng chiến toàn diện: Để huy động sức mạnh tổng hợp, chúng ta phải đánh địch trên tất cả các mặt : quân sự, chính trị, kinh tế, văn hoá, ngoại giao trong đó quân sự là mặt trận hàng đầu
Tại sao chúng ta phải kháng chiến toàn diện? Bởi vì chiến tranh là cuộc độ
sức giữa hai bên tham chiến Vì thế phải đánh địch trên tất cả các mặt trận: quân sự, chính trị, kinh tế, văn hoá, trong đó quân sự là mặt trận hàng đầu, nhằm tiêu diệt lực lượng của địch trên đất nước ta, đè bẹp ý chí xâm lược của chúng, giành lại toàn bộ đất nước.
* Trường kỳ kháng chiến: Do tương quan lực lượng, chúng ta phải đánh lâu
dài để vừa đánh vừa xây dựng và phát triển lực lượng, từng bước làm thay đổi so sánh lực lượng
Tại sao chúng ta phải đánh lâu dài ?
Đây chính là quy luật tất yếu của chiến tranh nhân dân do điều kiện so sánh lực lượng giữa ta và địch quy định Đảng ta chỉ rõ: chỗ mạnh của địch là quân sự,
Trang 8chỗ yếu của địch là chính trị, địch mạnh về ngọn, ta mạnh về gốc Chiến lược của địch là đánh nhanh thắng nhanh Ta dùng chiến lược đánh lâu dài đề hạn chế chỗ mạnh của chúng, phát huy thế mạnh của ta.
* Dựa vào sức mình là chính: Để đánh lâu dài phải dựa vào sức mình là
chính Đồng thời hết sức tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ quốc tế để đánh thắng
Dựa vào sức mình là chính trước hết phải độc lập về đường lối chính trị, chủ động xây dựng và phát triển thực thực của cuộc kháng chiến, Đồng thời ra sức tranh thủ ủng hộ của quốc tế.
Đường lối kháng chiến đúng đắn: độc lập, tự chủ của Đảng là sự kết tinh nguyên lý phổ biến của chủ nghĩa Mác – Lênin về bạo lực cách mạng, về chiến tranh nhân dân được vận dụng sáng tạo vào trong điều kiện cụ thể của nước ta Đường lối kháng chiến trải qua thực tiễn đấu tranh được phát triển và hàon chỉnh, là nguyên nhân cơ bản đưa đến kháng chiến thắng lợi.
+ Triển vọng kháng chiến : Mặc dù lâu dài, gian khổ, khó khăn song nhất định thắng lợi
Từ những ngày đầu của cuộc kháng chiến, với tinh thần chiến đấu dũng cảm, mưu trí, quân và dân cả nước đã đánh bại chiến lược “Đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp, đánh dấu thắng lợi ở chiến dịch Việt Bắc Thu Đông năm 1947.
Bị thất bại trong chiến lược “Đánh nhanh thắng nhanh”, thực dân Pháp buộc phải chuyển hướng sang “Đánh lâu dài” với âm mưu “Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh, dùng người Việt trị người Việt” Chúng ráo riết bình định vùng tạm chiếm, đẩy mạnh xây dựng chính phủ bù nhìn, mở rộng nguỵ quân.
Để chống lại chiến lược “Đánh lâu dài”, Đảng đã phát động tổng phá tề, kết hợp phong trào nổi dậy của quần chúng với các cuộc tiến công quân sự, tích cực xây dựng lực lượng về mọi mặt để dẫn đến thắng lợi trong chiến dịch Biên giới tháng 9/1950.
c Đại hội Đại biểu lần thứ II của Đảng (2/1951)
Năm 1951, tình hình thế giới và Việt Nam đã có những chuyển biến quan trọng, đặt ra những vấn đề thực tiễn là lý luận cấp bách, đòi hỏi Đảng Cộng sản Việt Nam phải giải quyết.
Trang 9* Mỹ lợi dụng tình thế khó khăn của thực dân Pháp để từng bước can thiệp trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương.
+ Trong nước
* Sau cách mạng tháng 8, nhà nước dân chủ nhân dân ra đời, Đảng lãnh đạo nhân dân Việt Nam giành được những thắng lợi to lớn Yêu cầu mới của cuộc kháng chiến đặt ra cho đảng ta nhiều nhiệm vụ nặng nề, đòi hỏi Đảng trở lại hoạt động công khai để đẩy nhanh cuộc kháng chiến đến thắng lợi
* Đại hội II được tiến hành từ ngày 11 đến ngày 19/2/1951, tại xã Vinh Quang, Huyện Chiêm Hoá, tỉnh Tuyên Quang Dự đại hội có 158 đại biểu chính thức, 53 đại biểu dự khuyết thay mặt cho 766.349 đảng viên
- Nội dung cơ của Đại hội
Đại hội thảo luận Báo cáo chính trị của Ban chấp hành TW Đảng do chủ tịch Hồ Chí Minh trình bày, báo cáo của tổng bí thư Trường Chinh Hoàn thành giải phóng dân tộc, phát triển dân chủ nhân dân, tiến tới XHCN, Báo cáo sửa đổi Điều lệ Đảng Đại hội còn thảo luận và quyết định những chính sách cơ bản về xây
dựng và củng cố chính quyền, quân đội, mặt trận dân tộc thống nhất; về kinh tế, văn hoá…nội dung các văn kiện thảo luận và thông qua Đại hội gồm những vấn đề
cơ bản sau:
+ Quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một Đảng Mác - Lênin riêng biệt Ở Việt Nam, Đại hội đã quyết định thành lập Đảng Lao động Việt Nam và đưa Đảng ra hoạt động công khai; Thông qua Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam Chính cương gồm 3 chương với nội dung cơ bản là:
- Nội dung cơ bản của Chính cương:
+ Tính chất xã hội: dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa phong kiến Mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn giữa tính chất dân chủ nhân dân và tính chất thuộc địa
+ Đối tượng cách mạng: cách mạng Việt Nam có hai đối tượng: Đối tượng chính là chủ nghĩa đế quốc xâm lược, cụ thể là đế quốc Pháp và bọn can thiệp Mỹ; đối tượng phụ hiện nay là phong kiến, cụ thể là phong kiến phản động
+ Xác định ba nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam:
* Đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc;
* Xoá bỏ tàn tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng;
* Phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội
Trang 10Ba nhiệm vụ đó khăng khít với nhau, song nhiệm vụ chính trước mắt là hoàn thành giải phóng dân tộc Lúc này phải tập trung lực lượng vào kháng chiến và quyết thắng quân xâm lược
+ Xác định động lực của cách mạng Việt Nam: Gồm giai cấp công nhân, nông dân, tiểu tư sản thành thị, tiểu tư sản trí thức, tư sản dân tộc, nhân dân yêu nước tiến bộ Nền tảng là khối liên minh công – nông – trí thức Lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân
+ Đặc điểm cách mạng: Xác định cách mạng Việt Nam trong giai đoạn này là cách mạng DTDCND
+ Con đường đi lên CNXH: trải qua 3 giai đoạn: Hoàn thành giải phóng dân tộc; xoá bỏ tàn tích phong kiến và nửa phong kiến, thực hiện người cày có ruộng; xây dựng cơ sở cho CNXH
+ Giai cấp lãnh đạo và mục tiêu của Đảng
* Người lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân
* Mục đích: phát triển chế độ dân chủ nhân dân, tiến lên chế độ XHCN ở Việt Nam
+ Chính sách của Đảng: có 15 chính sách lớn nhằm phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây mầm mống cho CNXH và đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi
+ Quan hệ quốc tế: Việt Nam đứng về phe hòa bình và dân chủ, phải tranh thủ sự giúp đỡ của các nước XHCN và nhân dân thế giới
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng là mốc quan trọng đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng ta – Là Đại hội kháng chiến.
Để đưa sự nghiệp cách mạng kháng chiến đến thắng lợi Đảng đã lãnh đạo nhân dân từng bước vừa xây dựng lực lượng vừa chiến đấu giành thắng lợi từng bước, tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn được thế hiện qua các Nghị quyết TW 1,2,3,4.
+ Hội nghị TW I (3-1951) đề ra phương châm tác chiến là tiêu diệt sinh lực địch, bồi dưỡng lực lượng ba thứ quân, tăng cường công tác địch vận, tăng gia sản xuất thực hành tiết kiệm, bảo đảm vấn đề cung cấp
+ Hội nghị TW II (9-1951) đề ra ba nhiệm vụ lớn: Ra sức tiêu diệt nhiều sinh lực địch; phá tan kế hoạch “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh, dùng người Việt trị người Việt” của địch; bồi dưỡng sức dân, xây dựng lực lượng, củng cố hậu phương
Trang 11+ Hội nghị TW III (4-1952) quyết định chỉnh Đảng chỉnh quân, coi đó là nhiệm vụ trung tâm về XDĐ và XDLLVT, nhằm nâng cao năng lực về mọi mặt cho cán bộ, đảng viên và chiến sĩ.
+ Hội nghị TW IV (1-1953) chủ trương cải cách ruộng đất trong kháng chiến, thông qua cương lĩnh ruộng đất
3 Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm
a Kết quả và ý nghĩa lịch sử
- Kết quả của việc thực hiện đường lối
+ Về chính trị:
* Đảng ra hoạt động công khai đã có điều kiện kiện toàn tổ chức, tăng cường sự lãnh đạo đối với cuộc kháng chiến
* Bộ máy chính quyền các cấp được củng cố;
* Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam được thành lập;
* Khối đại đoàn kết dân tộc được phát triển thêm một bước mới;
* Chính sách ruộng đất được triển khai, từng bước thực hiện khẩu hiệu người cày có ruộng
Bối cảnh cuộc tiến công:
Qua 8 năm kháng chiến, so sánh lực lượng giữa ta và địch có thay đổi lớn Ta mở rộng vùng tự do (bao gồm hầu hết các tỉnh miền núi rộng lớn ở Việt Bắc, Tây Bắc và tỉnh Hòa Bình) Hai vùng tự do rộng lớn từ Thanh Hóa đến Hà Tĩnh và các tỉnh từ Quảng Nam đến Phú Yên không ngừng được củng cố Vùng tạm chiếm của địch bịi thu hẹp Tại Nam Bộ, các căn cứ địa kháng chiến được xây dựng.
Trang 12Lực lượng vũ trang nhân dân ba thứ quân lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng Lực lượng cơ động chiến lược của ta hơn hẳn lực lượng cơ động chiến lược của địch.
Về phía địch, trước những khó khăn gay gắt của Pháp ở Đông Dương, Pháp ngày càng lệ thuộc vào Mỹ, Mỹ can thiệp sâu hơn vào Đông Dương và chờ cơ hội hất cẳng Pháp
Để cứu vãn tình thế, thực dân Pháp cử tướng Nava sang Đông Dương và lập kế hoạch Nava gồm 2 bước:
Một là, phòng ngự, tránh giao chiến với quân đội Việt Nam ở Bắc Bộ trong Đông – Xuân 1953 -1954, tiến công ở Trung Bộ và Nam Bộ, mở rộng ngụy quân để xây dựng các lực lượng cơ động mạnh ở Bắc Bộ.
Hai là, thu đông 1954 tiến công miền Bắc, tạo ra một cục diện quân sự có lợi cho thực dân Pháp để đưa ra một giải pháp chính trị có lợi cho chúng.
Trước tình hình đó, tháng 9/1953, Hội nghị Bộ chính trị đã họp và thảo luận để đề ra quyết sách ứng phó với tình hình mới Nguyên tắc chỉ đạo tác chiến Đông Xuân 1953 – 1953 là: đánh ăn chắc, đánh chắc thắng, đánh tiêu diệt, đánh nơi địch
sơ hở, giữ vững chủ động, buộc địch phải phân tán lực lượng, tiêu diệt địch và bảo tòan lực lượng của ta Phương châm tác chiến: tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt Phát động hậu phương chi viện cao nhất cho tiền tuyến, đồng thời có sự phối hợp với quân Pathét Lào (quân giải phóng).
Tháng 11/1953 đến đầu năm 1954, ta mở chiến dịch trên chiến trường Việt Nam – Lào, nhằm phân tán, kìm giữ chân địch ở những nơi khó ứng cứu cho nhau
Ta mở hàng loạt các chiến dịch ở chiến trường Đông Dương: Tiến công địch
ở Tây Bắc, giải phóng Lai Châu, uy hiệp Điện Biên Phủ, tiến công địch ở Trung và Hạ Lào, Campuchia, tiến công địch ở Tây Nguyên
* Mở chiến dịch Điện Biên Phủ
Điện Biên Phủ là vùng rừng núi rộng lớn ở phía Tây vùng rừng núi Tây Bắc, có lòng chảo Mường Thanh dài gần 20km, rộng từ 6 – 8km, cách Hà Nội khoảng 300km, cách Luông Phabang (Lào) khoảng 200km theo đường chim bay.
Thung lũng này nằm sát biên giới Việt – Lào trên một đầu mối giao thông quan trọng, có tuyến đường đi Lào, có con sông Nậm Rốm chảy theo hướng Nam – Bắc đổ xuống Nậm Hu, có sân bay Mường Thanh … dân số Điện Biên Phủ khoảng 2 vạn người.
Theo đánh giá của Nava và nhiều nhà quân sự Pháp – Mỹ thì Điện Biên Phủ là “một vị trí chiến lược quan trọng chẳng những đối với chiến trường Đông Dương, mà còn đối với cả miền Đông Nam Á”.