1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tuần 16 lớp 5

28 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 76,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài. b) Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài. + Tìm hiểu những chi tiết nói lên tấm lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho con người thuyền chài? [r]

Trang 1

- Nêu tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo.

- Rèn cho học sinh có thói quen học tập bộ môn

- GD ý thức tự học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Một vài đồ dùng thông dụng bằng nhựa (thìa, bát, đĩa, …)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Nêu tính chất của cao su ?

+ Hình 2: Các loại ống nhựa có màu trắnghoặc đen mềm, đàn hồi, có thể cuộn lạiđược, không thấm nước

+ Hình 3: áo mưa mỏng, mềm không thấmnước

+ Hình 4: Chậu, xô nhựa đều không thấmnước

- Học sinh đọc câu hỏi SGK để tìm câu trảlời

+ Chất dẻo có sẵn trong tự nhiên

không? Nó được làm ra từ gì?

+ Nêu tính chất chung của chất dẻo?

+ Ngày nay, sản phẩm chất dẻo có

thể thay thế những vật liệu nào để

chế tạo ra các sản phẩm thường

dùng hằng ngày? Tại sao ?

- GV chốt ý => Ghi nhớ ( SGK)

+ Chất dẻo không có sẵn trong tự nhiên

Nó được làm từ than đá và dầu mỏ

+ Có tính chất cách điện, cách nhiệt, nhẹ,bền, khó vỡ

+ Thay thế các sản phẩm làm bằng gỗ, da,thuỷ tinh, vải và kim loại vì chúng bền,nhẹ, sạch, nhiều màu sắc đẹp

- HS đọc

3 Củng cố, dặn dò

Trang 2

- Từ ngữ: Hải Thượng Lãn Ông, danh lợi, bệnh đậu, tái phát, vời, ngự y, …

- Ý nghĩa: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng củaHải Thượng Lãn Ông

- GD học sinh lối sống biết yêu thương mọi người xung quanh

3.1.Giới thiệu bài

3.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện

đọc, rèn đọc đúng và giải nghĩa từ

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

b) Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài

+ Tìm hiểu những chi tiết nói lên tấm

lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông

chữa bệnh cho con người thuyền chài?

+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn

Ông trong việc ông chữa bệnh cho người

- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn

- 3 học sinh đọc nối tiếp kết hợp rènđọc đúng, đọc chú giải

- Học sinh luyện đọc theo cặp, nhóm

- 1, 2 học sinh đọc toàn bài

- Học sinh theo dõi

+ Lãn ông nghe tin con của ngườithuyền chài bị bệnh đậu nặng, tự tìmđến thăm Ông tận tuỵ chăn sócngười bệnh ……

+ Lãn Ông tự buộc tội mình về cáichết của người bệnh không phải doông gây ra Điều đó chứng tỏ ông làmột thầy thuốc rất có lương tâm.+ Ông đã được tiến cử vào chức ngự

y nhưng đã khéo chối từ

+ Lãn Ông không màng công danh,chỉ chăm làm việc nghĩa

- Học sinh nối tiếp nêu

- Học sinh đọc nối tiếp toàn bàicủng cố giọng đọc, nội dung

- Học sinh luyện đọc

- Học sinh luyện đọc theo cặp

Trang 3

- Giáo viên đọc mẫu đoạn 2

- Giáo viên bao quát- nhận xét

- Làm quen với các phép tính liên quan đến tỉ số phần trăm (cộng và trừ 2 tỉ sốphần trăm, nhân và chia tỉ số phần trăm với 1 số tự nhiên)

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi

gì? Yeuu cầu HS làm bài

- Giáo viên nhận xét- đánh giá

23,5 : 20 = 1,175 ; 1,175 = 117,5%Thôn Hoà An đã vượt mức kế hoạch là:

117,5 – 100 = 17,5%

Đáp số: a) đạt 90%

b) Thực hiện: 117,5%, vượt: 17,5%

Trang 4

b) Tỉ số % của tiền bán rau và tiến vốn

là 125% nghĩa là coi tiền vốn là 100% thì tiền bán rau là 125% Do đó số % tiền lãi là:125% - 100% = 25%

Đáp số: a) 125% b) 25%

3 Củng cố, dặn dò

- GV tổng kết bài

- Nhận xét giờ

Buổi chiều Đạo đức

HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH (Tiết 1)

I MỤC TIÊU

Học xong học sinh biết:

- Cách thức hợp tác với những người xung quanh và ý nghĩa của việc hợp tác

- Hợp tác với những người xung quanh trong học tập, lao động, sinh hoạt hằngngày

- Đồng tình với những người biết hợp tác với những người xung quanh vàkhông đồng tình với những người không biết hợp tác với những người xungquanh

- GD tinh thần đoàn kết

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Thẻ màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

Trong gia đình và xã hội người phụ nữ có vai trò quan trọng như thế nào?

2 Bài mới

2.1.Giới thiệu bài

2.2.Thực hành

a) Hoạt động 1: Tìm hiểu tình huống

- Giáo viên treo tranh lên bảng

- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ

- Học sinh quan sát

- Học sinh thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét

=> Kết luận: Các bạn ở tổ 2 đã biết cùng nhau làm công việc chung: người giữ cây, người lấp đất, … Đó là biểu hiện của việc hợp tác với người xung quanh.b) Hoạt động 2: Làm bài tập

* Bài 1: Giáo viên chia nhóm

- Học sinh thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày và lớp nhận xét

=> Kết luận: Để hợp tác tốt với những người xung quanh, các em cần phải biết phân công nhiệm vụ cho nhau, bàn bạc công việc với nhau; hỗ trợ, phối hợp với

Trang 5

nhau trong công việc chung; … tránh hiện tượng công việc của ai người nấy làm.

c) Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ

- Học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh tán thành hay không tánthành bằng thẻ màu và gọi vài họcsinh giải thích lí do

- Từ ngữ: Hải Thượng Lãn Ông, danh lợi, bệnh đậu, tái phát, vời, ngự y, …

- Ý nghĩa: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng củaHải Thượng Lãn Ông

- GD học sinh lối sống biết yêu thương mọi người xung quanh

3.1.Giới thiệu bài

3.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện

đọc, rèn đọc đúng và giải nghĩa từ

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

b) Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài

+ Tìm hiểu những chi tiết nói lên tấm

lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông

chữa bệnh cho con người thuyền chài?

- 3 học sinh đọc nối tiếp kết hợp rènđọc đúng, đọc chú giải

- Học sinh luyện đọc theo cặp, nhóm

- 1, 2 học sinh đọc toàn bài

- Học sinh theo dõi

+ Lãn ông nghe tin con của ngườithuyền chài bị bệnh đậu nặng, tự tìmđến thăm Ông tận tuỵ chăn sócngười bệnh ……

Trang 6

+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn

Ông trong việc ông chữa bệnh cho người

- Giáo viên đọc mẫu đoạn 2

- Giáo viên bao quát- nhận xét

+ Lãn Ông tự buộc tội mình về cáichết của người bệnh không phải doông gây ra Điều đó chứng tỏ ông làmột thầy thuốc rất có lương tâm.+ Ông đã được tiến cử vào chức ngự

y nhưng đã khéo chối từ

+ Lãn Ông không màng công danh,chỉ chăm làm việc nghĩa

- Học sinh nối tiếp nêu

- Học sinh đọc nối tiếp toàn bàicủng cố giọng đọc, nội dung

- Một số tranh, ảnh về cảnh sum họp gia đình

- Giấy viết đề bài, tóm tắt nội dung gợi ý 1, 2, 3, 4 (sgk)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ - Kể lại câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc

2 Bài mới

2.1.Giới thiệu bài

2.2.Hướng dẫn học sinh kể chuyện.

a) Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu yêu cầu đề bài

- GV chép đề bài lên bảng

Đề bài: Kể chuyện về một buổi sum họp

đầm ấm trong gia đình

b) Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện

và trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Học sinh đọc đề bài và gợi ý

- Một số học sinh giới thiệu câuchuyện sẽ kể

Trang 7

- Giáo viên hướng dẫn học sinh yêu cầu

từng nhóm

- Giáo viên nhận xét và đánh giá

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau

- Học sinh tiếp nối nhau thi kể

- Lớp nghe  đặt câu trả lời cho bạn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Học sinh chữa bài tập 2 giờ học trước.

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 1

- Học sinh thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả

a) Nhân hậu:

+ Từ đồng nghĩa: nhân đức, nhân từ,phúc

hậu+ Từ trái nghĩa: bài nhân, độc ác, tàn bạo, tàn ác, …

b) Trung thực:

+ Từ đồng nghĩa: Thật thà, chân thật,thành

thực, …+ Từ trái nghĩa: dối trá, gian dối, giả dối, lừa đảo, …

Trang 8

* Bài 2:

- Giáo viên dán bảng 4 tờ phiếu in rời

từng đoạn 2, 3, 4, 5 Mời 4 em lên chỉ

những chi tiết và hình ảnh nói về tính

cách của cô Chấm

- Giáo viên nhận xét, chữa bài

nhược, …d) Cần cù:

+ Từ đồng nghĩa: Chăm chỉ, chuyên cần,chịu khó, …

+ Từ trái nghĩa: lười biếng, lười nhác, đạilãn,

- HS đọc yêu cầu

- Trung thực, thẳng thắn: Đôi mắt Chấm

đã định nhìn ai thì dám nhìn thẳng, Chấmnói ngay, nói thẳng băng, …

+ Chăm chỉ: Chấm cần cơm và lao động

- Biết tìm một số phần trăm của một số

- Vận dụng được để giải toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- SGK Toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ

- GV nêu bài toán

Trang 9

+ Trường có bao nhiêu HS nữ?

+ Trong bài toán trên ,để tính 52,5%

+ 800 : 100 = 8 (HS)+ 8 x 52,5 = 420(HS)

+ 420 HS nữ

- HS thảo luận theo cặp và tính:

800  52,5 100

Hay: 800 : 100  52,5 = 420 (HS)+ Muốn tìm 52, 5 % của 800 ta có thể lấy 800 chia cho 100 rồi nhân với 52, 5hoặc lấy 800 nhân với 52, 5 rồi chia cho 100

+ Lãi suất tiết kiệm một tháng là 0,5 % được hiểu là cứ gửi 100 đồng thì sau một tháng có lãi 0,5 đồng

Trang 10

tháng là :

5 000 000 + 25 000 = 5 025 000 (đồng

)Đáp số : 5 025 000 đồng

1 Kiến thức: Tiếp tục củng cố kiến thức cho học sinh về từ loại

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng cố và mở rộng.

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Trang 11

a Hoạt động 1: Giao việc

- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng

phụ yêu cầu học sinh trung bình và khá tự

chọn đề bài

- Giáo viên chia nhóm theo trình độ

- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm

- Học sinh quan sát và chọn đề bài

- Học sinh lập nhóm

- Nhận phiếu và làm việc

b Hoạt động 2: Thực hành ôn

Bài 1 Tìm danh từ, động từ, tính từ trong

đoạn văn dưới đây:

“Nắng rạng trên nông trường Màu

xanh mơn mởn của lúa óng lên cạnh màu

xanh đậm như mực của những đám cói cao

Đó đây, Những mái ngói của nhà hội trường,

nhà ăn, nhà máy nghiền cói…nở nụ cười tươi

đỏ.”

Đáp án

- Danh từ: nắng, nông trường, màu,lúa, màu, mực, cói, nhà hội trường,nhà ăn, nhà máy, cói, nụ cười

- Động từ: nghiền, nở

- Tính từ: xanh, mơn mởn, óng,xanh, cao, tươi đỏ

Bài 2 Xác định từ loại (danh từ, động từ,

tính từ) của các từ trong những câu thành

- Tính từ : ngược, xuôi, xa, rộng

Bài 3 Xác định từ loại (danh từ, động từ,

tính từ) của các từ trong những câu sau:

- Bốn mùa một sắc trời riêng đất này

- Non cao gió dựng sông đầy nắng chang

- Họ đang ngược Thái Nguyên, còn tôi xuôi

nước, đá

- Động từ : mòn, dựng, ngược, xuôi

- Tính từ : riêng, đầy, cao

c Hoạt động 3: Sửa bài

- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa

bài

3 Hoạt động nối tiếp \

- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn

luyện

- Nhận xét tiết học

- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài

- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửabài

- Học sinh phát biểu

Thứ tư ngày 19 tháng 12 năm 2018

Trang 12

Buổi sáng

Tập đọc THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN

- GD ý thức học tập và lòng tin vào khoa học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Đọc lại truyện: “Thầy thuốc như mẹ hiền”

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc:

- Giáo viên giúp học sinh đọc đúng và

hiểu nghĩa những từ ngữ mới và từ khó

trong bài

- Giáo viên hướng dẫn có thể chia làm

4 đoạn

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

b) Hướng dẫn tìm hiểu bài:

+ Cụ Ún làm nghề gì?

+ Khi mắc bệnh, cụ Ún đã tự chữa

bằng cách nào? Kết quả ra sao?

+ Vì sao bị sỏi thận mà cụ Ún không

chịu mổ, trốn bệnh viện về nhà?

+ Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh?

+ Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Ún

đã thay đổi cách nghĩ như thế nào?

- Giáo viên tóm tắt nội dung chính

 Nội dung: Giáo viên ghi bảng

c) Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

- Hướng dẫn học sinh đọc toàn bài

- GV nhận xét, sửa cho HS

- Một học sinh khá, giỏi đọc toàn bài

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- Một, hai em đọc toàn bài

+ Đoạn 1: Từ đầu  cúng bái

+ Đoạn 2: Tiếp  thuyên giảm

+ Đoạn 3: Tiếp đến  vẫn không lui.+ Đoạn 4: Còn lại

- Học sinh đọc đoạn 1

+ Cụ Ún làm nghề thầy cúng

- Học sinh đọc đoạn 2

+ Cụ chữa bằng cách cúng nhưng bệnhtình không thuyên giảm

- Học sinh đọc lại

- 1 HS đọc cả bài

Trang 13

- Tập trung chọn đoạn 3, 4 đọc diễn

- Sách giáo khoa Toán.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Học sinh chữa bài tập.

2 Bài mới

2.1.Giới thiệu bài

2.2.Giảng bài

* Bài 1:

- Giáo viên gọi học sinh lên bảng chữa

- Giáo viên nhận xét chữa bài

- Giáo viên gọi học sinh lên bảng giải

- Giáo viên nhận xét, chữa bài

- Học sinh đọc bài toán rồi giải

Bài giải

Số gạo nếp bán được là:

120 x 35 : 100 = 42 (kg) Đáp số: 42 kg

- Học sinh đọc đề bài toán rồi giải

Bài giải

Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:

18 x 15 = 270 (m2) Diện tích để làm nhà là:

270 x 20 : 100 = 54 (m2) Đáp số: 54 m2

- Giáo viên hướng dẫn tính 1% của 1200

cây rồi tính nhẩm 5%, 20%, 25% số cây

trong vườn

- Học sinh đọc bài toán rồi giải 1% của 1200 cây là: 1200 : 100 = 12 (cây)

- Gọi học sinh đọc nhẩm kết quả 5% của 1200 cây là: 12 x 5 = 60 (cây)

Trang 14

- Giáo viên nhận xét, chữa bài 20% của 1200 cây là: 12 x 20 = 240

(cây)25% của 1200 cây là: 25 x 12 = 300 (cây)

- Đề bài, giấy kiểm tra

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Tiến hành kiểm tra

- GV cho học sinh nêu đề bài trong sách giáo khoa

- HS tự chọn đề mà em thích

- Hướng dẫn học sinh làm bài kiểm tra

- Giáo viên giải đáp những thắc mắc của

I MỤC TIÊU

Học sinh nêu được

- Mối quan hệ giữa tiền tuyến và hậu phương

- Vai trò của hậu phương đối với cuộc kháng chiến chống Pháp

- Rèn cho học sinh kĩ năng học tập bộ môn

- GD ý thức tự học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Trang 15

- Phiếu học tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Nêu ý nghĩa của chiến thắng biên giới thu- đông 1950.

+ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II

của Đảng đề ra nhiệm vụ gì cho cách

mạng Việt Nam?

b) Sự lớn mạnh của hậu phương những

năm sau chiến dịch Biên giới

+ Sự lớn mạnh của hậu phương những

năm sau chiến dịch biên giới trên các

mặt: Kinh tế, văn hoá- giáo dục thể hiện

như thế nào?

+ Sự phát triển vững mạnh của hậu

phương có tác động như thế nào đến tiền

+… Đưa kháng chiến đến thắng lợihoàn toàn Để thực hiện nhiệm vụ cần:+ Phát huy tinh thần yêu nước

+ Đẩy mạnh thi đua

+ Chia ruộng đất cho nông dân

- Học sinh thảo luận nhóm 4, trình bày

+ Đẩy mạnh sản xuất lương thực, thựcphẩm

+ Các trường đại học tích cực đào tạocán bộ cho kháng chiến

+ Xây dựng được xưởng công binhnghiên cứu và chế tạo vũ khí phục vụkháng chiến

+ Tiền tuyến được chi viện đầy đủ sứcngười, sức của, có sức mạnh chiến đấucao

- Học sinh thảo luận, trình bày

+ Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộgương mẫu toàn quốc được tổ chứcvào ngày 1/ 5/ 1952

+ Đại hội nhằm tổng kết, biểu dươngnhững thành tích của phong trào thiđua yêu nước của các tập thể và cánhân cho thắng lợi của kháng chiến

1 Anh hùng Cù Chính Lan

2 Anh hùng La Văn Cầu

3 Anh hùng Nguyễn Quốc Trị

4 Anh hùng Nguyễn Thị Chiên

Trang 16

- GD ý thức học tập và lòng tin vào khoa học.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Đọc lại truyện: “Thầy thuốc như mẹ hiền”

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc:

- Giáo viên giúp học sinh đọc đúng và

hiểu nghĩa những từ ngữ mới và từ khó

trong bài

- Giáo viên hướng dẫn có thể chia làm

4 đoạn

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

c) Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

- Hướng dẫn học sinh đọc toàn bài

- GV nhận xét, sửa cho HS

- GV chọn đoạn 3, 4 đọc diễn cảm

- GV đọc mẫu, hướng dẫn

- Giáo viên nhận xét

- Một học sinh khá, giỏi đọc toàn bài

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từngđoạn

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- Một, hai em đọc toàn bài

+ Đoạn 1: Từ đầu  cúng bái

+ Đoạn 2: Tiếp  thuyên giảm

+ Đoạn 3: Tiếp đến  vẫn không lui.+ Đoạn 4: Còn lại

- HS đọc nối tiếp đoạn

- HS củng cố tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo

- Rèn cho học sinh có thói quen học tập bộ môn

- GD ý thức tự học

Ngày đăng: 02/04/2021, 17:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w