1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

LỜI GIẢI ĐỀ THI TOÁN 2011 - ĐỀ SỐ 5

8 427 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lời Giải Đề Thi Thử Đại Học 2011
Trường học Diễn Đàn Toán Học Việt Nam
Chuyên ngành Toán
Thể loại Đề Thi
Năm xuất bản 2011
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 95,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tai lieu hay day moi nguoi

Trang 1

ht tp

vn

DIỄN ĐÀN MATH.VN

http://math.vn

LỜI GIẢI ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC 2011

Môn thi : Toán Đề số: 05 Câu I 1) (1 điểm) ————————————————————————————————

Cho hàm số y = x3+ 6x2+ 9x + 3 Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số

Lời giải:

Hàm số y = x3+ 6x2+ 9x + 3 có TXĐ là D = R

y0= 3x2+ 12x + 9 = 3(x + 1)(x + 3)

Nên y0= 0 ⇔



x = −1 ⇒ y = −1

x = −3 ⇒ y = 3

y0>0⇔ −∞<x < −3 hoặc −1 < x < +∞⇒

hàm số đồng biến trên (−∞;−3); (−1;+∞)

y0<0⇔ −3 < x < −1 ⇒

hàm số nghịch biến trên (−3; −1)

Giới hạn lim

x→+∞y= +∞; lim

x→−∞y= −∞ Bảng biến thiên

x −∞ −3 −1 +∞

y0 + 0 − 0 +

y−∞% 3 & −1 %+∞

Điểm cực đại (−3; 3), điểm cực tiểu (−1; −1)

Đồ thị giao với trục tung tại điểm B(0;3)

Đồ thị giao với đường thẳng: y = −1

tại hai điểm (−4;−1),(−1;−1)

Đồ thị

1 2 3

−1

−2

−1

−2

−3

−4



Câu I 2) (1 điểm) ————————————————————————————————

Tìm các giá trị của k để tồn tại 2 tiếp tuyến với (C) phân biệt nhau và có cùng hệ số góc k , đồng thời đường thẳng đi qua các tiếp điểm (của 2 tiếp tuyến đó với (C)) cắt các trục Ox,Oy tương ứng tại A và B sao cho

OB = 2011.OA

Lời giải:

Đối với đồ thị hàm số bậc 3 thì mỗi tiếp tuyến ta có một và chỉ một tiếp điểm tương ứng Và hoành độ tiếp

điểm x của tiếp tuyến dạng y = kx + m với (C) là nghiệm PT f0(x) = k ⇔ 3x2+ 12x + 9 − k = 0 (1)

Để tồn tại hai tiếp tuyến với (C) phân biệt nhau có cùng hệ số góc k thì cần và đủ là

(1) có 2 nghiệm phân biệt ⇔∆0= 9 + 3k > 0 ⇔ k > −3 (2)

Khi đó toạ độ các tiếp điểm (x;y) của 2 tiếp tuyến với (C) là nghiệm HPT

(

y = x3+ 6x2+ 9x + 3 3x2+ 12x + 9 = k

y=

 1

3x+2 3



(3x2+ 12x + 9) − 2x − 3 3x2+ 12x + 9 = k

y = k

 1

3x+2 3



− 2x − 3 3x2+ 12x + 9 = k

y= k− 6

3 x+2k− 9

3

3x2+ 12x + 9 = k Suy ra toạ độ các tiếp điểm cùng thoả mãn PT y = k− 6

3 x+2k− 9

3

Vậy đường thẳng qua các tiếp điểm là d : y = k− 6

3 x+2k− 9

3

Do d cắt Ox,Oy tương ứng tại A và B sao cho OB = 2011.OA nên có thể xảy ra các trường hợp sau :

+) Nếu A ≡ O thì B ≡ O, TH này được thoả mãn nếu và chỉ nếu d qua O ⇔ k = 92

+) Nếu A 6≡ O, khi đó trong tam giác vuông OAB cho tan d OAB= OB

OA = 2011 mà tan dOABbằng hoặc bằng

với đối của hệ số góc của d , tức là ta có k− 6

3 = ±2011 ⇔ k = 6039;k = −6027, đối chiếu với (2) , ta được kết quả của TH này là : k = 6039

Tóm lại các giá trị cần tìm của k là k = 9

Trang 2

ht tp

vn

Câu II 1) (1 điểm) ————————————————————————————————

Giải phương trình : 2− sin2x

cos 2x + 4 cos x + 3 =

1

2tan

2x

2

Lời giải:

ĐK: cosx

2 6= 0;cos2x + 4cosx + 3 6= 0 Với đk ấy pt tương đương:

1+ cos2x

2(cos2x + 2 cos x + 1) =

1− cosx

2(1 + cos x) ⇔ 1+ cos

2x

(cos x + 1)2 = 1− cosx

1+ cos x

⇔ 1 + cos2x = (1 − cosx)(1 + cosx) ⇔ 1 + cos2x= 1 − cos2x ⇔ cosx = 0 ⇔ x = π

2+ kπ (thoả)

Vậy pt có họ nghiệm là x = π

Câu II 2) (1 điểm) ————————————————————————————————

Giải hệ phương trình :

(

x3+ 2y2= x2y + 2xy

2p

x2− 2y − 1 +p3

y3− 14 = x − 2 (x, y ∈ R)

Lời giải:

ĐKXĐ của HPT là x2

− 2y − 1 ≥ 0 (1)

PT đầu của hệ được viết lại là x(x2− 2y) − y(x2− 2y) = 0 ⇔ (x − y)(x2− 2y) = 0 ⇔ x = y (do (1) nên

x2− 2y ≥ 1 > 0)

Thay vào PT thứ 2 của hệ ta được :√3

14− x3= 2√

x2− 2x − 1 + 2 − x (2) Đối với PT (2) ta có 2 cách giải quyết :

+) Cách 1: Dox2− 2x − 1 ≥ 0 nên√314− x3≥ 2 − x ⇔ 14 − x3≥ 8 − 12x + 6x2− x3⇔ x2− 2x − 1 ≤ 0 Mặt khác khi x = y thì (1) cho ta x2

−2x −1 ≥ 0 Do đó x2−2x −1 = 0 ⇔ x = 1±√2 Vậy x = y = 1±√2 thoả mãn HPT đã cho và đó là 2 nghiệm của HPT ban đầu

+) Cách 2: Đặt u = 2 − x ,v =x2− 2x − 1(v ≥ 0) , ta có u3− 6v2= 14 − x3 Khi đó (2) có dạng : 3

u3− 6v2= u + 2v ⇔ u3− 6v2= (u + 2v)3⇔ v[v2+ 3(u + v)2+ 3v] = 0 ⇔ v = 0 ;u = v = 0 (do v ≥ 0)

• v = 0 ⇔ x2− 2x − 1 = 0 ⇔ x = 1 ±√2 Do vậy x = y = 1 ±√2(thoả mãn (1))

• u = v = 0 ⇔

(

2− x = 0

x2− 2x − 1 = 0 Hệ này vô nghiệm.

Câu III (1 điểm) ————————————————————————————————

Tính tích phân I =Z 3

−1



(x2− 2x − 22010 x− 1)2011+ 2012

sin4πx

2 dx

Lời giải:

Cách 1:

I=

Z 3

−1[(x − 1)3− 3(x − 1)]2010(x − 1)sinx

2 dx+ 2012

Z 3

−1

sin4πx

2 dx = (I1) + (I2) Đặt x −1 = t ⇒ dx = dt;x = −1 ⇒ t = −2;x = 3 ⇒ t = 2

Vậy Ta thấy I1=

Z 2

−2(t3− 3t)2010t cost

2 dt

mà f (t) = (t3

− 3t)2010t cost

2 là hàm lẻ ⇒ I1= 0

Nhiệm vụ bây giờ chỉ tính I2= 2012

Z 2

−2cos4πt

2 dt= 4024

Z 2

0

cos4πt

2 dt= 1006

Z 2

0 (1 + cosπt)2dt

Mà cái tích phân này khai triển ra rồi hạ bậc là xong Kết quả là 3018 

Cách 2:

Ta có I =Z 3

−1



(x2− 2x − 22010 x− 1)2011dx+ 2012

Z 3

−1sin4πx

2 dx

+) Xét tích phân J =Z 3

−1



(x2− 2x − 22010 x− 1)2011dx Đặt x = 2 −t ta có dx = −dt và : x = −1 ⇒ t = 3; x = 3 ⇒ t = −1

Do đó J = −Z −1((2 − t)2− 2(2 − t) − 22010 2− t − 1)2011dt=

Z 3 

(−t2+ 2t + 22010

1− t)2011dt

Trang 3

ht tp

vn

= −

Z 3

−1



(t2− 2t − 22010 t− 1)2011dt = −J Suy ra J = 0

+) Xét tích phân K = 2012Z 3

−1sin4πx

2 dx

Ta có J = 2012Z 3

−1



1− cosπx

2

2

dx= 503

Z 3

−1(1 − 2cos2πx+ cos2πx )dx

= 503

2

Z 3

−1(3 − 4cos2πx+ cos 4πx )dx = 503

2



3x− 2sin2πx+1

4sin 4πx

3

−1

= 3018

Câu IV (1 điểm) ————————————————————————————————

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại A , BC = a và d ABC= 300 Mặt phẳng (SBC) vuông góc với đáy, hai mặt phẳng (SAB) và (SAC) cùng tạo với mặt phẳng đáy góc 60 o Tính thể tích khối chóp S.ABC theo a.

Lời giải:

Cách 1:

Vẽ SH ⊥ BC (H ∈ BC);HE ⊥ AB (E ∈ AB);HF ⊥ AC (F ∈ AC)

Vì (SBC) ⊥ (ABC) với giao tuyến là BC ⇒ SH ⊥ (ABC)

Ta có:∆SHE =∆SHF ⇒ HE = HF mà AEHF là hình chữ nhật ⇒ AEHF là hình vuông; cạnh là b TH1: H nằm trong đoạn BC

A B

C S

H E

F

Ta có: AB = a

√ 3

2 ; AC= a

2

Ta có: BE = AB −AE = a

√ 3

2 − b;FC = AC − AF = a2− b

BEHHFCHF BE = EH

FC ⇒ BE.FC = b2⇒ a

√ 3

2 − b

!

a

2− b= b2

a

2√

3

4 −ab(

3+ 1)

2 + b2= b2⇒ a

2√ 3

4 = √ab

3− 1 ⇒ b =

a(3 −√3) 4

Ta có: SH = b√3= a(3 −√3)√

3

2√ 3 8

⇒ V S.ABC= 1

3SH.S ABC=1

a(3 −

√ 3)√ 3

2√ 3

3(3 −√3) 32

TH2: H nằm ngoài đoạn BC về phía B

BEH∼∆HFCHE EB = AC

AB <1⇒ HE < EB < AE Vô lý, vì vậy ko có TH này TH3: H nằm ngoài đoạn BC về phía C

Trang 4

ht tp

vn

A B

C

S H E F

Ta có:∆BAC∼∆BEHHE CA = BA

BE ⇒ CA.BE = AB.HE ⇒ a2(b + a

√ 3

2 ) =a

√ 3

2 b ⇒ b = a(3 +

√ 3) 4

Ta có: SH = b√3= a(3 +

√ 3)√ 3

2√ 3 8

⇒ V S.ABC= 1

3SH.S ABC=1

a(3 +

√ 3)√ 3

2√ 3

3(3 +√

3)

Cách 2:

Dựng đường thẳng Az⊥(ABC) và thiết lập hệ tọa độ Axyz như hình vẽ dưới đây:

x

y

z

A B

C S

Chúng ta đặt b = a

√ 3

2 ; c= a

2 và có được: A(0; 0; 0), B(b; 0; 0), C (0; c; 0)

ta cũng giả thử luôn là: S (x; y; z) và thấy là:

V S.ABC= SABC.d (S; (ABC))

3 = bc.d (S; (Axy))

6 Mặt khác:

−→

AS = (x; y; z) ,−→

BS = (x − b; y; z), CS−→= (x; y − c; z) Vậy nên mặt phẳng (SBC) có vector pháp tuyến là:

−→

BS∧−CS→= −→n a (cz; bz; bc − by − cx)

Để ý rằng pháp tuyến của (ABC) chính là −k (0; 0; 1) nên sự kiện (SBC)⊥(ABC) dẫn đến:

n a.−→k = 0 ⇔ bc = by + cx (∗)

Hai vector pháp tuyến lần lượt của (SCA) và (SAB) là:

Trang 5

ht tp

vn

Thế nên việc tạo góc 60◦giữa (ABC) với các mặt phẳng (SCA) và (SAB) sẽ cho ta:

1

(−bz)2+ (by)2 =p |cx|

(−cz)2+ (cx)2

3

Từ (∗) ta dẫn đến hai khả năng sau:

?Nếu x; y cùng dấu thế thì |z| = |x|√3= bc

√ 3

b + c nên thể tích cần tính là: V S.ABC= b

2c2√ 3 6(b + c)=

a3(3 −√3)

?Nếu x; y trái dấu thế thì |z| = |x|√3= bc

√ 3

b − c nên thể tích cần tính là: V S.ABC=

b2c2√ 3

6(b − c) =

a3(3 +√

3)

Vậy có hai kết quả cho thể tích cần tính là: V1= a

3(3 +√

3)

32 và V2= a

3(3 −√3)

Câu V (1 điểm) ————————————————————————————————

Cho các số dương x, y, z thoả mãn x + y + 1 = z Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức

F= x

3y3

(x + yz)(y + zx)(z + xy)2

Lời giải:

Cách 1:

Đặt t = √xy Từ giả thiết sử dụng bất đẳng thức AM-GM, ta dễ thấy

z = x + y + 1 ≥ 2xy + 1 = 2t + 1.

Bây giờ, sử dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz, ta có

(x + yz)(y + zx) ≥x√y + √yzzx2= xy(z + 1)2≥ t2(2t + 1 + 1)2= 4t2(t + 1)2

Kết hợp các đánh giá này lại, ta suy ra

Ft

6

[4t2(t + 1)2] [(t + 1)4]=

t4

4(t + 1)6 Mặt khác, sử dụng bất đẳng thức AM-GM, ta lại có

t+ 1 = t

2+t

2+ 1 ≥ 3 3

r

t2

4.

4

4 33

r

t2

4

!6 = 4

729.

Cách 2:

Ta có : x + y + 1 = z ⇔ x

z+1

z+y

z = 1 ⇔

r

xy

z .

rx

yz+

r x

yz.

r

y

zx+

r

y

zx.

r

xy

z = 1 Đặt tanα =

r

xy

z ,tanβ =

rx

yz,tanγ =

r

y zx

ta chỉ cần chọn 0 <α,β,γ< π

2 vì hàm tang tuần hoàn chu kìπ và dorxy

z ,

rx

yz,

r

y

zx >0

Khi đó từrxy

z .

rx

yz+

rx

yz.

r

y

zx+

r

y

zx.

r

xy

z = 1

ta được tanαtanβ+ tanβtanγ+ tanγtanα= 1 (1) Ta tạm giả sửα+β 6= π

2 Vậy (1) ⇔ tanα= 1− tanαtanβ

tanα+ tanβ ⇔ tanγ = cot(α+β) ⇔α+β+γ = π2 (2) (Chú ý là hai góc nhọn bằng nhau khi và chỉ khi tang của chúng bằng nhau)

Bây giờ ta chọnα= A

2,β = B

2,γ =C

2 với 0 < A,B,C <π (3) (để đảm bảo 0 <α,β,γ< π

2)

Khi đó (2) cho ta A + B +C =π (4)

Trang 6

ht tp

vn

Và với cách chon A,B như vậy cũng đã đảm bảo rằng thoả cái hồi trước ta tạm giả sửα+β 6= π

2

Hai điều (3)&(4) chứng tỏ A,B,C là ba góc của một tam giác

Tóm lại từrxy

z .

rx

yz+

r x

yz.

r

y

zx+

r

y

zx.

r

xy

z = 1

Đẳng thức này chứng tỏ tồn tại 4ABC sao cho

r

xy

z = tanA

2

rx

yz = tanB

2 r

y

zx = tanC

2

Ta có F =

xy z

1+xy

z

2

1+yz

x



1+zx

y

 =

tan2A 2

1+ tan2A

2

2

1+ cot2B

2



1+ cot2C

2



=



sin2A

2sin

B

2sin

C

2

2

=

 1

2sin

2A

2

 cosB −C

2 − cosB +C2

2

 1

2sin

2A

2



1− sinA2

2

=



1

4sin

A

2.sin

A

2



2− 2sinA2

2

1 4

sinA

2+ sinA

2+ 2 − 2sinA

2 3

3

2

=

 2 27

2

Dấu bằng xảy ra ⇔

B = C

sinA

2 = 2 3

tanB

2 = tanC

2 tanA

2 =√2 5

x

yz = y

zx xy

z = 4 5

x + y + 1 = z

(

x = y = 2

z= 5

Vậy maxF =



2 27

2



Câu VIa 1) (1 điểm) ————————————————————————————————

Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy cho tam giác ABC biết 3 chân đường phân giác trong ứng với các đỉnh

A, B,C lần lượt là A0(−1;−1), B0(3; 2), C0(2; 3) Viết phương trình các đường thẳng chứa 3 cạnh của tam

giác ABC.

Lời giải:

Không khó để chứng minh được rằng : các cạnh của∆ABClà các đường phân giác (trong hoặc ngoài) của các góc ở đỉnh của∆A0B0C0

Vì vậy bài toán này có 4 kết quả :

1) Bộ 3 đường thẳng m1,m2,m3(Cả 3 đều là phân giác ngoài

Và khi này∆A0,B0,C0là các chân đường cao của∆ABC.)

2) Bộ 3 đường thẳng m1,d2,d3(1 phân giác ngoài, 2 phân giác trong

Và khi này∆A0,B0,C0là các chân đường cao của∆ICB.)

3) Bộ 3 đường thẳng m2,d3,d1(1 phân giác ngoài, 2 phân giác trong

Và khi này∆A0,B0,C0là các chân đường cao của∆CIA.)

4) Bộ 3 đường thẳng m3,d1,d2(1 phân giác ngoài, 2 phân giác trong

Câu VIa 2) (1 điểm) ————————————————————————————————

Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz cho hình chóp tam giác S.ABC có A; B thuộc trục hoành và phương

trình hai đường phân giác ngoài của hai góc dBSC; d CSA lần lượt là: (l a) : x− 1

2 = y− 2

3 = z− 3

4 ,

(l b) : x+ 1

2 = z+ 3

6 Hãy viết phương trình đường phân giác trong (l

c) của góc dASB

Lời giải:

→ −SA→ → −SB→ → −SC

Trang 7

ht tp

vn

Khi đó ba vector đơn vị −→e a, −→e b, −→e c sẽ lần lượt là ba vector chỉ phương của SA, SB, SC.

Theo quy tắc hình bình hành thì −→e a+ −→e

b, −→e

b+ −→e c, −→e c+ −→e asẽ lần lượt là các vector chỉ phương của các đường phân giác trong của các góc: dASB; d BSC; d CSA

Để ý rằng: (−→e a+ −→e b) (−→e a− −→e b) = (−→e b+ −→e c) (−→e b− −→e c) = (−→e c+ −→e a) (−→e c− −→e a) = 12− 12= 0 Vậy −→e a− −→e b, −→e b− −→e c, −→e c− −→e a lần lượt là các vector chỉ phương của l a,l b,l c, ba đường phân giác ngoài này

đều đi qua S thêm nữa:

e a− −→e b = −1.(−→e b− −→e c) + (−1).(−→e c− −→e a)

Vậy l a,l b,l cđồng phẳng

Theo đề bài thì −→u a(2; 3; 4), −→u b (2; 2; 6) cũng là các vector chỉ phương của l a,l b

vì thế1

2(−→u a∧ −→u b) = −→n (5; −2; −1) sẽ có phương vuông góc với phương của l c.

Cũng để ý rằng l c nằm trong (SAB) mà A, B ∈ (Ox) nên l c vuông góc với OS.

Ta có ngay S(1; 2; 3) nên 1

4

−→OS

∧ −→n

= −→u c (−1; 4; 3) là môt vector chỉ phương của l c(để ý là −→u c 6=−→0).

Bây giờ nhận thấy rằng l

c ⊥l c

nên 1

6



u c∧−→OS=−→u

c (1; 1; −1) chính là vector chỉ phương của l c∗(hãy để ý là: −→uc 6=−→0) Vậy phương trình chính tắc của đường phân giác ngoài cần tìm là:

(l c∗) : x− 1

1 =y− 2

1 = z− 3

Câu VIIa (1 điểm) ————————————————————————————————

Tìm tập hợp các điểm biểu diễn số phức 2z + 3 −i biết |3z +i|2

≤ zz + 9

Lời giải:

Cách 1:

Đặt z = a + bi và z0= 2z + 3 − i = a0+ b0i suy ra a0= 2a + 3; b0= 2b − 1

2 ; b= b0+ 1

Từ phương trình (∗) ta có: 9a2+ (3b + 1)2≤ a2+ b2+ 9 tương đương 4a2+ 4b2+ 3b − 4 ≤ 0

đem (1) thế vào phương trình này ta được: (a0− 3)2+ (b0+ 1)2+ 3b0+ 1

2 − 4 ≤ 0

4)2≤ 25

Vậy tập hợp các điểm M biểu diễn cho số phức z0là hình tròn tâm I3;−7

4



, bán kính R =5

Cách 2:

Đặt: z1= (2a + 3) + (2b − 1)i Gọi M biểu diễn số phức có toạ độ: M(2a + 3;2b − 1)

Ta có: |3z + i|2≤ z¯z+ 9 ⇔ 2(2a + 3)2− 12(2a + 3) + (2b − 1)2+ 7(2b − 1) + 15 ≤ 8

⇔ (2a + 3)2− 6(2a + 3) + (2b − 1)2+7

2(2b − 1) +7

2 ≤ 0

Vậy tập hợp các điểm M biểu diễn cho số phức z1là hình tròn tâm I

 3;−7 4



, bán kính R =5

Câu VIb 1) (1 điểm) ————————————————————————————————

Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy cho điểm A chạy trên Ox , điểm B chạy trên Oy sao cho đoạn AB luôn bằng a không đổi Tìm tập hợp các điểm M trên đoạn AB sao cho MB = 2MA

Lời giải:

Gọi A(x;0)thuộc Ox,điểm B(0;y)thuộc Oy Ta có AB = a ⇒ a2= x2+ y2

⇒ M



2x

3;

y

3



3 = c; y

3= d ⇒ c2=4x

2

9 ; d

2= y 2 9

9(x2+ y2) = 4a

2 9

Vậy PT quỹ tích điểm M : c2+ 4d2= 4a

2

Trang 8

ht tp

vn

Câu VIb 2) (1 điểm) ————————————————————————————————

Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz cho tứ giác ABCD có A(1;2;1), C(2;4;−1) Hai đỉnh B, D thuộc

đường thẳng x− 1

1 = y− 2

3 sao cho BD = 4 Gọi I là giao điểm hai đường chéo của tứ giác và biết rằng

dt(ABCD) = 2011dt(IAD) Tính khoảng cách từ D tới đường thẳng AC

Lời giải:

Ở bài này ta cần tính được:

- Góc giữa hai đường thẳng AC và BD có sin bằng:

r 125 126

- Khoảng cách từ A đến BD và từ C đến BD lần lượt bằng: √1

14;

4√ 5

√ 14

- Từ dt(ABCD) =1

2(d(A; BD) + d(C; BD)).BD = dt(IAD) = 1

2d (A; BD).ID suy ra ID = 16

√ 5

2011√

14

- Gọi hình chiếu của D xuống AC là H.

Từ tam giác DHI vuông tại H có DH = ID.sin(AC,BD) = 200

Câu VIIb (1 điểm) ————————————————————————————————

Cho 2 phương trình z2+ mz + 2 = 0 và −z2+ 2z + m = 0 Tìm các giá trị thực của m để 2 phương trình đó

có ít nhất một nghiệm phức chung

Lời giải:

Giả sử 2 phương trình có nghiệm phức chung z Khi đó, z là nghiệm của hệ (1) và (2).

Cộng theo vế 2 phương trình của hệ được (m + 2)(z + 1) = 0 suy ra m = −2 hoặc z = −1

Với m = −2 thay trực tiếp vào 2 phương trình thấy chúng trùng nhau nên có nghiệm phức chung.

Với z = −1 thay vào (1) tìm được m = 3

... = 2011dt(IAD) Tính khoảng cách từ D tới đường thẳng AC

Lời giải:

Ở ta cần tính được:

- Góc hai đường thẳng AC BD có sin bằng:

r 1 25 126

- Khoảng... yz)(y + zx)(z + xy)2

Lời giải:

Cách 1:

Đặt t = √xy Từ giả thi? ??t sử dụng bất đẳng thức AM-GM, ta dễ thấy

z = x + y + ≥ 2xy... ————————————————————————————————

Tìm tập hợp điểm biểu diễn số phức 2z + −i biết |3z +i|2

≤ zz + 9

Lời giải:

Cách 1:

Đặt z = a +

Ngày đăng: 25/11/2013, 22:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị giao với trục tung tại điểm B(0; 3) - LỜI GIẢI ĐỀ THI TOÁN 2011 - ĐỀ SỐ 5
th ị giao với trục tung tại điểm B(0; 3) (Trang 1)
Đồ thị giao với đường thẳng: y = − 1 tại hai điểm ( − 4; − 1), ( − 1; − 1) - LỜI GIẢI ĐỀ THI TOÁN 2011 - ĐỀ SỐ 5
th ị giao với đường thẳng: y = − 1 tại hai điểm ( − 4; − 1), ( − 1; − 1) (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w