tai lieu hay day moi nguoi
Trang 1ht tp
vn
DIỄN ĐÀN MATH.VN
http://math.vn
LỜI GIẢI ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC 2011
Môn thi : Toán Đề số: 05 Câu I 1) (1 điểm) ————————————————————————————————
Cho hàm số y = x3+ 6x2+ 9x + 3 Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số
Lời giải:
Hàm số y = x3+ 6x2+ 9x + 3 có TXĐ là D = R
y0= 3x2+ 12x + 9 = 3(x + 1)(x + 3)
Nên y0= 0 ⇔
x = −1 ⇒ y = −1
x = −3 ⇒ y = 3
y0>0⇔ −∞<x < −3 hoặc −1 < x < +∞⇒
hàm số đồng biến trên (−∞;−3); (−1;+∞)
y0<0⇔ −3 < x < −1 ⇒
hàm số nghịch biến trên (−3; −1)
Giới hạn lim
x→+∞y= +∞; lim
x→−∞y= −∞ Bảng biến thiên
x −∞ −3 −1 +∞
y0 + 0 − 0 +
y−∞% 3 & −1 %+∞
Điểm cực đại (−3; 3), điểm cực tiểu (−1; −1)
Đồ thị giao với trục tung tại điểm B(0;3)
Đồ thị giao với đường thẳng: y = −1
tại hai điểm (−4;−1),(−1;−1)
Đồ thị
1 2 3
−1
−2
−1
−2
−3
−4
Câu I 2) (1 điểm) ————————————————————————————————
Tìm các giá trị của k để tồn tại 2 tiếp tuyến với (C) phân biệt nhau và có cùng hệ số góc k , đồng thời đường thẳng đi qua các tiếp điểm (của 2 tiếp tuyến đó với (C)) cắt các trục Ox,Oy tương ứng tại A và B sao cho
OB = 2011.OA
Lời giải:
Đối với đồ thị hàm số bậc 3 thì mỗi tiếp tuyến ta có một và chỉ một tiếp điểm tương ứng Và hoành độ tiếp
điểm x của tiếp tuyến dạng y = kx + m với (C) là nghiệm PT f0(x) = k ⇔ 3x2+ 12x + 9 − k = 0 (1)
Để tồn tại hai tiếp tuyến với (C) phân biệt nhau có cùng hệ số góc k thì cần và đủ là
(1) có 2 nghiệm phân biệt ⇔∆0= 9 + 3k > 0 ⇔ k > −3 (2)
Khi đó toạ độ các tiếp điểm (x;y) của 2 tiếp tuyến với (C) là nghiệm HPT
(
y = x3+ 6x2+ 9x + 3 3x2+ 12x + 9 = k ⇔
y=
1
3x+2 3
(3x2+ 12x + 9) − 2x − 3 3x2+ 12x + 9 = k
⇔
y = k
1
3x+2 3
− 2x − 3 3x2+ 12x + 9 = k
⇔
y= k− 6
3 x+2k− 9
3
3x2+ 12x + 9 = k Suy ra toạ độ các tiếp điểm cùng thoả mãn PT y = k− 6
3 x+2k− 9
3
Vậy đường thẳng qua các tiếp điểm là d : y = k− 6
3 x+2k− 9
3
Do d cắt Ox,Oy tương ứng tại A và B sao cho OB = 2011.OA nên có thể xảy ra các trường hợp sau :
+) Nếu A ≡ O thì B ≡ O, TH này được thoả mãn nếu và chỉ nếu d qua O ⇔ k = 92
+) Nếu A 6≡ O, khi đó trong tam giác vuông OAB cho tan d OAB= OB
OA = 2011 mà tan dOABbằng hoặc bằng
với đối của hệ số góc của d , tức là ta có k− 6
3 = ±2011 ⇔ k = 6039;k = −6027, đối chiếu với (2) , ta được kết quả của TH này là : k = 6039
Tóm lại các giá trị cần tìm của k là k = 9
Trang 2ht tp
vn
Câu II 1) (1 điểm) ————————————————————————————————
Giải phương trình : 2− sin2x
cos 2x + 4 cos x + 3 =
1
2tan
2x
2
Lời giải:
ĐK: cosx
2 6= 0;cos2x + 4cosx + 3 6= 0 Với đk ấy pt tương đương:
1+ cos2x
2(cos2x + 2 cos x + 1) =
1− cosx
2(1 + cos x) ⇔ 1+ cos
2x
(cos x + 1)2 = 1− cosx
1+ cos x
⇔ 1 + cos2x = (1 − cosx)(1 + cosx) ⇔ 1 + cos2x= 1 − cos2x ⇔ cosx = 0 ⇔ x = π
2+ kπ (thoả)
Vậy pt có họ nghiệm là x = π
Câu II 2) (1 điểm) ————————————————————————————————
Giải hệ phương trình :
(
x3+ 2y2= x2y + 2xy
2p
x2− 2y − 1 +p3
y3− 14 = x − 2 (x, y ∈ R)
Lời giải:
ĐKXĐ của HPT là x2
− 2y − 1 ≥ 0 (1)
PT đầu của hệ được viết lại là x(x2− 2y) − y(x2− 2y) = 0 ⇔ (x − y)(x2− 2y) = 0 ⇔ x = y (do (1) nên
x2− 2y ≥ 1 > 0)
Thay vào PT thứ 2 của hệ ta được :√3
14− x3= 2√
x2− 2x − 1 + 2 − x (2) Đối với PT (2) ta có 2 cách giải quyết :
+) Cách 1: Do√x2− 2x − 1 ≥ 0 nên√314− x3≥ 2 − x ⇔ 14 − x3≥ 8 − 12x + 6x2− x3⇔ x2− 2x − 1 ≤ 0 Mặt khác khi x = y thì (1) cho ta x2
−2x −1 ≥ 0 Do đó x2−2x −1 = 0 ⇔ x = 1±√2 Vậy x = y = 1±√2 thoả mãn HPT đã cho và đó là 2 nghiệm của HPT ban đầu
+) Cách 2: Đặt u = 2 − x ,v =√x2− 2x − 1(v ≥ 0) , ta có u3− 6v2= 14 − x3 Khi đó (2) có dạng : 3
√
u3− 6v2= u + 2v ⇔ u3− 6v2= (u + 2v)3⇔ v[v2+ 3(u + v)2+ 3v] = 0 ⇔ v = 0 ;u = v = 0 (do v ≥ 0)
• v = 0 ⇔ x2− 2x − 1 = 0 ⇔ x = 1 ±√2 Do vậy x = y = 1 ±√2(thoả mãn (1))
• u = v = 0 ⇔
(
2− x = 0
x2− 2x − 1 = 0 Hệ này vô nghiệm.
Câu III (1 điểm) ————————————————————————————————
Tính tích phân I =Z 3
−1
(x2− 2x − 22010 x− 1)2011+ 2012
sin4πx
2 dx
Lời giải:
Cách 1:
I=
Z 3
−1[(x − 1)3− 3(x − 1)]2010(x − 1)sin4πx
2 dx+ 2012
Z 3
−1
sin4πx
2 dx = (I1) + (I2) Đặt x −1 = t ⇒ dx = dt;x = −1 ⇒ t = −2;x = 3 ⇒ t = 2
Vậy Ta thấy I1=
Z 2
−2(t3− 3t)2010t cos4πt
2 dt
mà f (t) = (t3
− 3t)2010t cos4πt
2 là hàm lẻ ⇒ I1= 0
Nhiệm vụ bây giờ chỉ tính I2= 2012
Z 2
−2cos4πt
2 dt= 4024
Z 2
0
cos4πt
2 dt= 1006
Z 2
0 (1 + cosπt)2dt
Mà cái tích phân này khai triển ra rồi hạ bậc là xong Kết quả là 3018
Cách 2:
Ta có I =Z 3
−1
(x2− 2x − 22010 x− 1)2011dx+ 2012
Z 3
−1sin4πx
2 dx
+) Xét tích phân J =Z 3
−1
(x2− 2x − 22010 x− 1)2011dx Đặt x = 2 −t ta có dx = −dt và : x = −1 ⇒ t = 3; x = 3 ⇒ t = −1
Do đó J = −Z −1((2 − t)2− 2(2 − t) − 22010 2− t − 1)2011dt=
Z 3
(−t2+ 2t + 22010
1− t)2011dt
Trang 3ht tp
vn
= −
Z 3
−1
(t2− 2t − 22010 t− 1)2011dt = −J Suy ra J = 0
+) Xét tích phân K = 2012Z 3
−1sin4πx
2 dx
Ta có J = 2012Z 3
−1
1− cosπx
2
2
dx= 503
Z 3
−1(1 − 2cos2πx+ cos2πx )dx
= 503
2
Z 3
−1(3 − 4cos2πx+ cos 4πx )dx = 503
2
3x− 2sin2πx+1
4sin 4πx
3
−1
= 3018
Câu IV (1 điểm) ————————————————————————————————
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại A , BC = a và d ABC= 300 Mặt phẳng (SBC) vuông góc với đáy, hai mặt phẳng (SAB) và (SAC) cùng tạo với mặt phẳng đáy góc 60 o Tính thể tích khối chóp S.ABC theo a.
Lời giải:
Cách 1:
Vẽ SH ⊥ BC (H ∈ BC);HE ⊥ AB (E ∈ AB);HF ⊥ AC (F ∈ AC)
Vì (SBC) ⊥ (ABC) với giao tuyến là BC ⇒ SH ⊥ (ABC)
Ta có:∆SHE =∆SHF ⇒ HE = HF mà AEHF là hình chữ nhật ⇒ AEHF là hình vuông; cạnh là b TH1: H nằm trong đoạn BC
A B
C S
H E
F
Ta có: AB = a
√ 3
2 ; AC= a
2
Ta có: BE = AB −AE = a
√ 3
2 − b;FC = AC − AF = a2− b
∆BEH ∆HFC⇒ HF BE = EH
FC ⇒ BE.FC = b2⇒ a
√ 3
2 − b
!
a
2− b= b2
⇒a
2√
3
4 −ab(
√
3+ 1)
2 + b2= b2⇒ a
2√ 3
4 = √ab
3− 1 ⇒ b =
a(3 −√3) 4
Ta có: SH = b√3= a(3 −√3)√
3
2√ 3 8
⇒ V S.ABC= 1
3SH.S ABC=1
3·a(3 −
√ 3)√ 3
2√ 3
3(3 −√3) 32
TH2: H nằm ngoài đoạn BC về phía B
∆BEH∼∆HFC⇒ HE EB = AC
AB <1⇒ HE < EB < AE Vô lý, vì vậy ko có TH này TH3: H nằm ngoài đoạn BC về phía C
Trang 4ht tp
vn
A B
C
S H E F
Ta có:∆BAC∼∆BEH ⇒ HE CA = BA
BE ⇒ CA.BE = AB.HE ⇒ a2(b + a
√ 3
2 ) =a
√ 3
2 b ⇒ b = a(3 +
√ 3) 4
Ta có: SH = b√3= a(3 +
√ 3)√ 3
2√ 3 8
⇒ V S.ABC= 1
3SH.S ABC=1
3·a(3 +
√ 3)√ 3
2√ 3
3(3 +√
3)
Cách 2:
Dựng đường thẳng Az⊥(ABC) và thiết lập hệ tọa độ Axyz như hình vẽ dưới đây:
x
y
z
A B
C S
Chúng ta đặt b = a
√ 3
2 ; c= a
2 và có được: A(0; 0; 0), B(b; 0; 0), C (0; c; 0)
ta cũng giả thử luôn là: S (x; y; z) và thấy là:
V S.ABC= S∆ABC.d (S; (ABC))
3 = bc.d (S; (Axy))
6 Mặt khác:
−→
AS = (x; y; z) ,−→
BS = (x − b; y; z), CS−→= (x; y − c; z) Vậy nên mặt phẳng (SBC) có vector pháp tuyến là:
−→
BS∧−CS→= −→n a (cz; bz; bc − by − cx)
Để ý rằng pháp tuyến của (ABC) chính là −→k (0; 0; 1) nên sự kiện (SBC)⊥(ABC) dẫn đến:
−
→n a.−→k = 0 ⇔ bc = by + cx (∗)
Hai vector pháp tuyến lần lượt của (SCA) và (SAB) là:
Trang 5ht tp
vn
Thế nên việc tạo góc 60◦giữa (ABC) với các mặt phẳng (SCA) và (SAB) sẽ cho ta:
1
(−bz)2+ (by)2 =p |cx|
(−cz)2+ (cx)2
3
Từ (∗) ta dẫn đến hai khả năng sau:
?Nếu x; y cùng dấu thế thì |z| = |x|√3= bc
√ 3
b + c nên thể tích cần tính là: V S.ABC= b
2c2√ 3 6(b + c)=
a3(3 −√3)
?Nếu x; y trái dấu thế thì |z| = |x|√3= bc
√ 3
b − c nên thể tích cần tính là: V S.ABC=
b2c2√ 3
6(b − c) =
a3(3 +√
3)
Vậy có hai kết quả cho thể tích cần tính là: V1= a
3(3 +√
3)
32 và V2= a
3(3 −√3)
Câu V (1 điểm) ————————————————————————————————
Cho các số dương x, y, z thoả mãn x + y + 1 = z Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
F= x
3y3
(x + yz)(y + zx)(z + xy)2
Lời giải:
Cách 1:
Đặt t = √xy Từ giả thiết sử dụng bất đẳng thức AM-GM, ta dễ thấy
z = x + y + 1 ≥ 2√xy + 1 = 2t + 1.
Bây giờ, sử dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz, ta có
(x + yz)(y + zx) ≥ √x√y + √yz√zx2= xy(z + 1)2≥ t2(2t + 1 + 1)2= 4t2(t + 1)2
Kết hợp các đánh giá này lại, ta suy ra
F ≤ t
6
[4t2(t + 1)2] [(t + 1)4]=
t4
4(t + 1)6 Mặt khác, sử dụng bất đẳng thức AM-GM, ta lại có
t+ 1 = t
2+t
2+ 1 ≥ 3 3
r
t2
4.
4
4 33
r
t2
4
!6 = 4
729.
Cách 2:
Ta có : x + y + 1 = z ⇔ x
z+1
z+y
z = 1 ⇔
r
xy
z .
rx
yz+
r x
yz.
r
y
zx+
r
y
zx.
r
xy
z = 1 Đặt tanα =
r
xy
z ,tanβ =
rx
yz,tanγ =
r
y zx
ta chỉ cần chọn 0 <α,β,γ< π
2 vì hàm tang tuần hoàn chu kìπ và dorxy
z ,
rx
yz,
r
y
zx >0
Khi đó từrxy
z .
rx
yz+
rx
yz.
r
y
zx+
r
y
zx.
r
xy
z = 1
ta được tanαtanβ+ tanβtanγ+ tanγtanα= 1 (1) Ta tạm giả sửα+β 6= π
2 Vậy (1) ⇔ tanα= 1− tanαtanβ
tanα+ tanβ ⇔ tanγ = cot(α+β) ⇔α+β+γ = π2 (2) (Chú ý là hai góc nhọn bằng nhau khi và chỉ khi tang của chúng bằng nhau)
Bây giờ ta chọnα= A
2,β = B
2,γ =C
2 với 0 < A,B,C <π (3) (để đảm bảo 0 <α,β,γ< π
2)
Khi đó (2) cho ta A + B +C =π (4)
Trang 6ht tp
vn
Và với cách chon A,B như vậy cũng đã đảm bảo rằng thoả cái hồi trước ta tạm giả sửα+β 6= π
2
Hai điều (3)&(4) chứng tỏ A,B,C là ba góc của một tam giác
Tóm lại từrxy
z .
rx
yz+
r x
yz.
r
y
zx+
r
y
zx.
r
xy
z = 1
Đẳng thức này chứng tỏ tồn tại 4ABC sao cho
r
xy
z = tanA
2
rx
yz = tanB
2 r
y
zx = tanC
2
Ta có F =
xy z
1+xy
z
2
1+yz
x
1+zx
y
=
tan2A 2
1+ tan2A
2
2
1+ cot2B
2
1+ cot2C
2
=
sin2A
2sin
B
2sin
C
2
2
=
1
2sin
2A
2
cosB −C
2 − cosB +C2
2
≤
1
2sin
2A
2
1− sinA2
2
=
1
4sin
A
2.sin
A
2
2− 2sinA2
2
≤
1 4
sinA
2+ sinA
2+ 2 − 2sinA
2 3
3
2
=
2 27
2
Dấu bằng xảy ra ⇔
B = C
sinA
2 = 2 3
⇔
tanB
2 = tanC
2 tanA
2 =√2 5
⇔
x
yz = y
zx xy
z = 4 5
x + y + 1 = z
⇔
(
x = y = 2
z= 5
Vậy maxF =
2 27
2
Câu VIa 1) (1 điểm) ————————————————————————————————
Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy cho tam giác ABC biết 3 chân đường phân giác trong ứng với các đỉnh
A, B,C lần lượt là A0(−1;−1), B0(3; 2), C0(2; 3) Viết phương trình các đường thẳng chứa 3 cạnh của tam
giác ABC.
Lời giải:
Không khó để chứng minh được rằng : các cạnh của∆ABClà các đường phân giác (trong hoặc ngoài) của các góc ở đỉnh của∆A0B0C0
Vì vậy bài toán này có 4 kết quả :
1) Bộ 3 đường thẳng m1,m2,m3(Cả 3 đều là phân giác ngoài
Và khi này∆A0,B0,C0là các chân đường cao của∆ABC.)
2) Bộ 3 đường thẳng m1,d2,d3(1 phân giác ngoài, 2 phân giác trong
Và khi này∆A0,B0,C0là các chân đường cao của∆ICB.)
3) Bộ 3 đường thẳng m2,d3,d1(1 phân giác ngoài, 2 phân giác trong
Và khi này∆A0,B0,C0là các chân đường cao của∆CIA.)
4) Bộ 3 đường thẳng m3,d1,d2(1 phân giác ngoài, 2 phân giác trong
Câu VIa 2) (1 điểm) ————————————————————————————————
Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz cho hình chóp tam giác S.ABC có A; B thuộc trục hoành và phương
trình hai đường phân giác ngoài của hai góc dBSC; d CSA lần lượt là: (l a) : x− 1
2 = y− 2
3 = z− 3
4 ,
(l b) : x+ 1
2 = z+ 3
6 Hãy viết phương trình đường phân giác trong (l∗
c) của góc dASB
Lời giải:
−
→ −SA→ → −SB→ → −SC→
Trang 7ht tp
vn
Khi đó ba vector đơn vị −→e a, −→e b, −→e c sẽ lần lượt là ba vector chỉ phương của SA, SB, SC.
Theo quy tắc hình bình hành thì −→e a+ −→e
b, −→e
b+ −→e c, −→e c+ −→e asẽ lần lượt là các vector chỉ phương của các đường phân giác trong của các góc: dASB; d BSC; d CSA
Để ý rằng: (−→e a+ −→e b) (−→e a− −→e b) = (−→e b+ −→e c) (−→e b− −→e c) = (−→e c+ −→e a) (−→e c− −→e a) = 12− 12= 0 Vậy −→e a− −→e b, −→e b− −→e c, −→e c− −→e a lần lượt là các vector chỉ phương của l a,l b,l c, ba đường phân giác ngoài này
đều đi qua S thêm nữa:
−
→e a− −→e b = −1.(−→e b− −→e c) + (−1).(−→e c− −→e a)
Vậy l a,l b,l cđồng phẳng
Theo đề bài thì −→u a(2; 3; 4), −→u b (2; 2; 6) cũng là các vector chỉ phương của l a,l b
vì thế1
2(−→u a∧ −→u b) = −→n (5; −2; −1) sẽ có phương vuông góc với phương của l c.
Cũng để ý rằng l c nằm trong (SAB) mà A, B ∈ (Ox) nên l c vuông góc với OS.
Ta có ngay S(1; 2; 3) nên 1
4
−→OS
∧ −→n
= −→u c (−1; 4; 3) là môt vector chỉ phương của l c(để ý là −→u c 6=−→0).
Bây giờ nhận thấy rằng l∗
c ⊥l c
nên 1
6
−
→u c∧−→OS=−→u∗
c (1; 1; −1) chính là vector chỉ phương của l c∗(hãy để ý là: −→u∗c 6=−→0) Vậy phương trình chính tắc của đường phân giác ngoài cần tìm là:
(l c∗) : x− 1
1 =y− 2
1 = z− 3
Câu VIIa (1 điểm) ————————————————————————————————
Tìm tập hợp các điểm biểu diễn số phức 2z + 3 −i biết |3z +i|2
≤ zz + 9
Lời giải:
Cách 1:
Đặt z = a + bi và z0= 2z + 3 − i = a0+ b0i suy ra a0= 2a + 3; b0= 2b − 1
2 ; b= b0+ 1
Từ phương trình (∗) ta có: 9a2+ (3b + 1)2≤ a2+ b2+ 9 tương đương 4a2+ 4b2+ 3b − 4 ≤ 0
đem (1) thế vào phương trình này ta được: (a0− 3)2+ (b0+ 1)2+ 3b0+ 1
2 − 4 ≤ 0
4)2≤ 25
Vậy tập hợp các điểm M biểu diễn cho số phức z0là hình tròn tâm I3;−7
4
, bán kính R =5
Cách 2:
Đặt: z1= (2a + 3) + (2b − 1)i Gọi M biểu diễn số phức có toạ độ: M(2a + 3;2b − 1)
Ta có: |3z + i|2≤ z¯z+ 9 ⇔ 2(2a + 3)2− 12(2a + 3) + (2b − 1)2+ 7(2b − 1) + 15 ≤ 8
⇔ (2a + 3)2− 6(2a + 3) + (2b − 1)2+7
2(2b − 1) +7
2 ≤ 0
Vậy tập hợp các điểm M biểu diễn cho số phức z1là hình tròn tâm I
3;−7 4
, bán kính R =5
Câu VIb 1) (1 điểm) ————————————————————————————————
Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy cho điểm A chạy trên Ox , điểm B chạy trên Oy sao cho đoạn AB luôn bằng a không đổi Tìm tập hợp các điểm M trên đoạn AB sao cho MB = 2MA
Lời giải:
Gọi A(x;0)thuộc Ox,điểm B(0;y)thuộc Oy Ta có AB = a ⇒ a2= x2+ y2
⇒ M
2x
3;
y
3
3 = c; y
3= d ⇒ c2=4x
2
9 ; d
2= y 2 9
9(x2+ y2) = 4a
2 9
Vậy PT quỹ tích điểm M : c2+ 4d2= 4a
2
Trang 8ht tp
vn
Câu VIb 2) (1 điểm) ————————————————————————————————
Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz cho tứ giác ABCD có A(1;2;1), C(2;4;−1) Hai đỉnh B, D thuộc
đường thẳng x− 1
1 = y− 2
3 sao cho BD = 4 Gọi I là giao điểm hai đường chéo của tứ giác và biết rằng
dt(ABCD) = 2011dt(IAD) Tính khoảng cách từ D tới đường thẳng AC
Lời giải:
Ở bài này ta cần tính được:
- Góc giữa hai đường thẳng AC và BD có sin bằng:
r 125 126
- Khoảng cách từ A đến BD và từ C đến BD lần lượt bằng: √1
14;
4√ 5
√ 14
- Từ dt(ABCD) =1
2(d(A; BD) + d(C; BD)).BD = dt(IAD) = 1
2d (A; BD).ID suy ra ID = 16
√ 5
2011√
14
- Gọi hình chiếu của D xuống AC là H.
Từ tam giác DHI vuông tại H có DH = ID.sin(AC,BD) = 200
Câu VIIb (1 điểm) ————————————————————————————————
Cho 2 phương trình z2+ mz + 2 = 0 và −z2+ 2z + m = 0 Tìm các giá trị thực của m để 2 phương trình đó
có ít nhất một nghiệm phức chung
Lời giải:
Giả sử 2 phương trình có nghiệm phức chung z Khi đó, z là nghiệm của hệ (1) và (2).
Cộng theo vế 2 phương trình của hệ được (m + 2)(z + 1) = 0 suy ra m = −2 hoặc z = −1
Với m = −2 thay trực tiếp vào 2 phương trình thấy chúng trùng nhau nên có nghiệm phức chung.
Với z = −1 thay vào (1) tìm được m = 3
... = 2011dt(IAD) Tính khoảng cách từ D tới đường thẳng ACLời giải:
Ở ta cần tính được:
- Góc hai đường thẳng AC BD có sin bằng:
r 1 25 126
- Khoảng... yz)(y + zx)(z + xy)2
Lời giải:
Cách 1:
Đặt t = √xy Từ giả thi? ??t sử dụng bất đẳng thức AM-GM, ta dễ thấy
z = x + y + ≥ 2√xy... ————————————————————————————————
Tìm tập hợp điểm biểu diễn số phức 2z + −i biết |3z +i|2
≤ zz + 9
Lời giải:
Cách 1:
Đặt z = a +