Giaûi Cả hai đoạn thẳng có độ dài là: 5 + 3 = 8 cm Đáp số: 8 cm Baøi 3: Goïi neâu yeâu caàu cuûa baøi: Học sinh thực hiện vẽ các đoạn thẳng Hướng dẫn học sinh vẽ theo các cách vẽ Giáo vi[r]
Trang 1TUẦN 23 BÀI 89: VẼ ĐOẠN THẲNG CÓ ĐỘ DÀI CHO TRƯỚC
I Mục tiêu:
- Biết dùng thước có chia vạch xăng – ti – mét vẽ đoạn thẳng có độ dài dưới 10 cm
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3
II Đồ dùng dạy học:
-Thước có chia các vạch xăngtimet
-Bộ đồ dùng toán 1
III Các hoạt động dạy học:
1.KTBC: Hỏi tên bài học
Giáo viên nêu yêu cầu cho học sinh làm:
Bài 4: 3 em, mỗi em làm 2 phép tính
Nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới:
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
3 Hướng dẫn học sinh thực hiện các thao
tác vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước
Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 4 cm
+ Đặt thước có chia vạch lên tờ giấy trắng,
tay trái giữ thước, tay phải cầm bút chấm 1
điểm trùng với vạch số 0, chấm 1 điểm
trùng với vạch 4
+ Dùng bút nối điểm vạch ở 0 với điểm
vạch ở 4 theo mép thước thẳng
+ Nhấc thước ra, viết A bên điểm đầu và B
bên điểm cuối của đoạn thẳng Ta đã vẽ
được đoạn thẳng AB có độ dài 4 cm
4 Học sinh thực hành vẽ đoạn thẳng
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên hướng dẫn học sinh vẽ các đoạn
thẳng có độ dài như yêu cầu SGK
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh tự quan sát hình bài 2 để nêu bài
toán Giáo viên giúp đỡ các em để hoàn
thành bài tập của mình
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Hướng dẫn học sinh vẽ theo các cách vẽ
khác nhau
4.Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau
Học sinh nêu
3 học sinh giải bảng
Học sinh nhắc tựa
Học sinh lắng nghe hướng dẫn của giáo viên để vẽ đoạn thẳng có độ dài 4 cm
Học sinh thực hành vẽ các đoạn thẳng theo quy định
Học sinh nêu đề toán:
Đoạn thẳng AB dài 5 cm, đoạn thẳng BC dài 3 cm Hỏi cả hai đoạn thẳng dài bao nhiêu cm?
Giải Cả hai đoạn thẳng có độ dài là:
5 + 3 = 8 (cm)
Đáp số: 8 cm Học sinh thực hiện vẽ các đoạn thẳng Giáo viên HD để vẽ đoạn thẳng có độ dài
4 cm
Học sinh nhắc lại nội dung bài
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 2BÀI 90: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Có kĩ năng đọc, viết, đếm các số đến 20; biết cộng (không nhớ) các số trong phạm vi 20; biết giải bài toán
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4
II Đồ dùng dạy học:
-Bộ đồ dùng toán 1
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.KTBC: Hỏi tên bài học
Giáo viên nêu yêu cầu cho học sinh làm:
Gọi học sinh nêu cách vẽ đoạn thẳng cho
trước
Dãy 1: Đo và vẽ đoạn thẳng có độ dài 6 cm
Dãy 2: Đo và vẽ đoạn thẳng có độ dài 10
cm
Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới:
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
3 Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài, nên
viết theo thứ tự từ 1 đến 20
Cho học sinh làm vở và chữa bài trên bảng
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh nêu cách làm dạng toán này
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh đọc đề toán và nêu tóm tắt bài
toán
Giáo viên hỏi: Muốn tính tất cả có bao
nhiêu cái bút ta làm thế nào?
Cho học sinh tự giải và nêu kết quả
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh làm vở và nêu kết quả
Gọi học sinh khác nhận xét
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi lại nội dung bài vừa học
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau
Học sinh nêu
2 học sinh nêu
Học sinh hai dãy thực hiện bài tập theo yêu cầu của giáo viên vẽ đoạn thẳng 6 cm và đoạn thẳng 10 cm
Học sinh nhắc tựa
Điền số từ 1 đến 20 và ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống Học sinh làm vào tập và nêu kết quả
2 học sinh đọc đề toán, gọi 1 học sinh nêu tóm tắt bài toán trên bảng
Tóm tắt:
Có : 12 bút xanh Có : 3 bút đỏ Có tất cả :? bút xanh và đỏ
Ta lấy số bút xanh cộng số bút đỏ
Giải Hộp cái bút có tất cả là:
12 + 3 = 15 (cái bút) Đáp số: 15 cái bút Điền số thích hợp vào ô trống
Nhắc lại nội dung bài học
Về nhà thực hành các bài tập
Trang 3BÀI 91: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Thực hiện được cộng, trừ nhẩm, so sánh các số trong phạm vi 20; vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước; biết giải bài toán có nội dung hình học
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4
II Đồ dùng dạy học:
-Bộ đồ dùng toán 1
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.KTBC: Hỏi tên bài học
Gọi học sinh lên bảng làm bài tập số 4
Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới:
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
3 Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Hỏi học sinh về cách thực hiện dạng toán
này
Nhận xét về học sinh làm bài tập 1
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Khi làm bài này ta cần chú ý điều gì?
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh đọc đề toán và sơ đồ tóm tắt
Bài toán cho biết gì?
Bài toán yêu cầu gì?
Muốn tìm độ dài đoạn AC ta làm thế nào?
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, dặn dò tiết sau
Học sinh nêu
2 học sinh làm, mỗi em làm 1 cột
Học sinh nhắc tựa
Học sinh nêu: câu a: tính và ghi kết quả sau dấu bằng
Câu b: Thực hiện từ trái sang phải ; lấy
11 cộng 4 bằng 15, 15 cộng 2 bằng 17 Học sinh giải bảng con câu a, giải vào vở câu b Đọc kết quả
Câu a: Xác định số lớn nhất trong các số đã cho để khoanh tròn
Câu b: Xác định số bé nhất trong các số đã cho để khoanh tròn
Làm vở và nêu kết quả
Nêu lại cách vẽ đoạn thẳng có độ dài 4
cm Cả lớp thực hiện ở bảng con
Đọc đề toán và tóm tắt
AB dài 3 cm; BC dài 6 cm
Tính đôï dài đoạn AC
Lấy độ dài đoạn AB cộng độ dài đoạn BC
Giải Độ dài đoạn thẳng AC là:
3 + 6 = 9 (cm) Đáp số: 9 cm
Học sinh làm vở và nêu kết quả
Học sinh nêu nội dung bài
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 5BÀI 92: CÁC SỐ TRÒN CHỤC
I Mục tiêu:
- Nhận biết các số tròn chục Biết đọc, viết, so sánh các số tròn chục
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3
II Đồ dùng dạy học:
-9 bó que tính, mỗi bó gồm 1 chục que tính
-Bộ đồ dùng toán 1
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.KTBC:
Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
2.Bài mới:
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
3 Giới thiệu các số tròn chục: (từ 10 đến 90)
Giáo viên hướng dẫn học sinh lấy 1
bó (1 chục) que tính và nói “Có 1 chục que
tính”
Hỏi: 1 chục là bao nhiêu?
Giáo viên viết lên bảng số 10
Giáo viên hướng dẫn học sinh lấy 2
bó (1 chục) que tính và nói “Có 2 chục que
tính”
Hỏi: 2 chục là bao nhiêu?
Giáo viên viết lên bảng số 20
Giáo viên hướng dẫn học sinh lấy 3
bó (1 chục) que tính và nói “Có 3 chục que
tính”
Hỏi: 3 chục là bao nhiêu?
Giáo viên viết lên bảng số 30
Hướng dẫn các em viết số 30
Viết 3 rồi viết 0, gọi học sinh đọc
Giáo viên hướng dẫn tương tự để hình
thành từ 40 đến 90
Gọi học sinh đếm theo chục từ 1 chục đến 9
chục và ngược lại
Giáo viên giới thiệu: Các số tròn chục từ 10
đến 90 là các số có hai chữ số
4 Học sinh thực hành luyện tập
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên hướng dẫn học sinh cách làm bài
rồi cho học sinh làm bài và chữa bài
Bài 2: (bỏ cột 2) Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh tự quan sát hình bài 2 để nêu yêu
cầu của bài
Cho học sinh viết số vào ô trống và đọc số
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh làm vở rồi nêu kết quả
Học sinh để các đồ dùng học tập trên bàn để giáo viên kiểm tra
Học sinh nhắc tựa
Học sinh thực hiện theo
Là mười (que tính)
Học sinh đọc lại số 10 nhiều em
Học sinh thực hiện theo
Là hai mươi (que tính) Học sinh đọc lại số 20 nhiều em
Học sinh thực hiện theo
Là ba mươi (que tính) Học sinh đọc lại số 30 nhiều em
Viết bảng con số 30 và đọc “ba mươi”
Quan sát mô hình SGK, thi đua theo nhóm để hình thành các số tròn chục từ
40 đến 90
Một chục, hai chục, ………., chín chục Chín chục, tám chục, ……… , một chục
Ví dụ: Số 30 có hai chữ số là 3 và0
Câu b và c học sinh làm vở
Học sinh đọc lại các số tròn chục trên theo thứ tự nhỏ đến lớn và ngược lại
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 6Hoạt động GV Hoạt động HS
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau
Học sinh làm vở và nêu kết quả Học sinh nhắc lại nội dung bài