1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và lựa chọn phương án kết cấu nhà cao tầng

16 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa trên các cơ sở, tiêu chuẩn, tính toán và thiết lập mô hình sơ bộ. Phân tích giao động công trình và các yếu tố liên quan để lựa chọn hệ kết cấu khung, hệ kết cấu dầm, sàn hợp lý, phù hợp nhất. Tài liệu đi sâu phân tích rõ ràng, đầy đủ, có dẫn chứng cho mỗi lựa chọn.

Trang 1

Chương 5:

PHÂN TÍCH DAO ĐỘNG VÀ LỰA CHỌN HỆ KẾT CẤU HỢP LÝ

5.1 Phương Án Sàn Dầm

Các bước mô hình và tính toán như sau:

1 Đơn vị tính: kN m,

2 Vật liệu sử dụng: Bê tông B35: 3

25 /

bt kN m

3.45 10 /

b

3 Tiết diện chọn sơ bộ: Đã được chọn trong chương tiết diện sơ bộ

3.1 Sàn: Dày 0.13 m với tất cả các sàn

3.2 Dầm và cột: Tiết diện dâm cột đã được chọn sơ bộ theo diện truyền tải như

trong chương 3: Sơ Bộ Tiết Diện Cấu Kiện Và được thống kê trong bảng phía dưới

Bảng 5 1: Thống kế tiết diện cột trong etabs

3.3 Vách cứng – Lõi cứng

Tất cả các vách trong công trình đều được lấy có bề dày 0.4 m, không đổi tiết diện từ móng tới mái

Hình 5 1: Kích thước chi tiết lõi cứng

TẦNG

C x (m) C y (m) C x (m) C y (m) C x (m) C y (m) C x (m) C y (m) C x (m) C y (m) C x (m) C y (m)

Trang 3

4 Chất tải lên kết cấu:

4.1 Tĩnh tải hoàn thiện sàn:

- Đã được tính trong chương tải trọng và tác động Các ô sàn có tĩnh tải hoàn thiện gồm cả sàn thường và sàn vệ sinh thì được lấy trung bình theo diện đặt tải

4.2 Tĩnh tải tường chất dọc dầm

- Đã được tính trong chương tải trọng và tác động, tải tường chất theo dải phân bố đều trên chiều dài dầm Tải tường được chất theo mặt bằng kiến trúc nhà

4.3 Tĩnh tải tường trên sàn

- Chất thành dải phân bố đều theo mặt bằng kiến trúc, khai báo dầm ảo để chất tải Giá trị đã được tính trong chương tải trọng và tác động

4.4 Hoạt tải sàn

- Chất theo chức năng sử dụng của từng ô sàn Bao gồm chất các loại hoạt tải chất cho tầng trệt, tầng điển hình và hoạt tải sửa chữa tầng mái

- Các ô sàn có nhiều chức năng sử dụng khác nhau thì được chất tải với giá trị trung bình tính theo diện truyền tải hoặc chất theo loại hoạt tải lớn nhất để đảm bảo an toàn

5 Chia ảo các ô sàn

6 Đặt tên vách và chia ảo vách

- Chú ý: Chia thật cho phần vách tại chân công trình để có thể gắn liên kết cho phần

vách phía chân công trình này

7 Tạo liên kết Auto Line Constraint

Mục đích:

- Lưới chia ảo của các ô sàn với nhau, các vách với nhau hay giữa các ô sàn và vách

có thể không trùng nhau và dẫn tới nội lực và tải trọng không được truyền qua các lưới chia này

- Việc tạo Auto Line Constraint giúp giải quyết vấn đề trên Nó sẽ tạo liên kết giữa

các lưới chia để nội lực cũng như tải trọng được truyền từ phần tử tấm này sang phần

tử tấm kia theo đúng thực tế làm việc

8 Gắn liên kết ngàm cho chân cột và vách của công trình

9 Khái báo khối lượng tính dao động: Mass Source = Dead + 0.5Live cho trường hợp tính gió động

10 Khái báo bậc tự do tính toán

11 Giải và phân tích kết quả thu được

11.1 Kết quả chạy lần 1:

Trang 4

Hình 5 3: Mô hình etabs phương án sàn dầm lần 1

Trang 5

Bảng 5 2: Kết quả dao động lần chạy etabs thứ nhất cho sàn dầm

Mode Period UX UY UZ SumUX SumUY SumUZ RX RY RZ

1 2.883 70.752 0.005 0 70.8 0.0 0 0.0 99.0 0.3

3 2.027 0.000 65.455 0 71.0 65.9 0 97.3 0.0 0.4

4 0.772 14.522 0.000 0 85.5 65.9 0 0.0 0.3 0.1

5 0.535 0.101 0.007 0 85.6 65.9 0 0.0 0.0 16.8

6 0.426 0.000 19.272 0 85.6 85.2 0 1.7 0.0 0.0

10 0.177 0.000 6.648 0 94.4 91.9 0 0.3 0.0 0.0

11 0.138 0.239 0.001 0 94.6 91.9 0 0.0 0.0 2.4

12 0.134 1.444 0.000 0 96.1 91.9 0 0.0 0.0 0.6

- Module 1 là dạng dao động thứ nhất theo phương x – Có chu kỳ dao động là:

T = 2.883 (s)

- Modes 2 là dạng dao động xoắn

- Modes 3 là dạng dao động thứ nhất theo phương y – có chu kỳ dao động là:

T = 2.027 (s)

❖ Nhận xét:

- Modes 1 có chu kỳ dao động quá lớn, không phù hợp với một số công thức đưa ra chu kỳ hợp lý cho dạng dao động thứ nhất:

+ Công thức 1: ( )

10

n

T = s với n là số tầng, tính cả tầng hầm thì công trình

có n = 19

 T = 1.9 (s)

+ Công thức 2: T H ( )s

D

= Trong đó: : Là hệ số phụ thuộc dạng kết cấu, với kết cấu khung giằng 0.091

o H: Là Chiều cao công trình, H = 66.5 (m)

o D: Là bề rộng đón gió theo phương dao động đang xét, với phương đón gió là phương y thì D = 59.8 (m)

 T = 1.012 (s)

+ Công thức 3:

3 4

T =GH trong đó: G là hệ số lấy bằng 0.025 với công trình

bê tông cốt thép H là chiều cao công trình tính bằng feet (1 feet = 0.31m vậy

ta có H = 66.5 m = 218.11 feet)

 T = 1.419 (s)

- Công trình có dao động dạng xoắn ở module thứ 2 Các module có tầm quan trọng giảm dần vì vậy nhứng module đầu có tầm quan trọng rất lớn đến kết cấu công trình

Trang 6

Việc module 2 xuất hiện dao động dạng xoắn là khá nguy hiểm, tuy nhiên trong giới hạn luận văn có thể tạm thời chấp nhận

 Kết luận: Hệ kết cấu công trình yếu, cần có một số biện pháp tăng độ cứng của

công trình như: Tăng Mác bê tông, tăng tiết diện cột vách, hoặc giảm chiều cao tầng nhà

- Nhận thấy việc giảm chiều cao tầng nhà là không khả dĩ do chiều cao tầng nhà hiện tại chỉ có 3.4 (m), chiều cao tiết diện dầm lớn dẫn tới không đủ chiều cao thông thủy cho nhà Mac bê tông hiện tại đã lấy tới B35 nên việc tăng mác bê tông cũng là không nên

- Do đó, ta tiến hành tăng tiết diện cột và bố trí thêm vách cứng chịu lực ở một số vị trí cần thiết Vị trí và tiết diện vách được điều chỉnh hợp lý qua nhiều lần để có được

hệ kết cấu hợp lý nhất Chú ý sự hợp lý về mặt kiến trúc khi bố trí thêm vách

- Ta tiến hành thêm một số hệ vách như hình bên dưới Bề dày vách lấy đều là 0.4 (m), không thay đổi tiết diện từ móng tới mái

- Tiết diện và vị trí bố trí thêm vách được thể hiện như hình dưới

Trang 7

Hình 5 4: Bố trí vách - cột tầng hầm

Trang 8

Tiến hành lập mô hình và phân tích kết quả thu được

Hình 5 5: Mô hình etabs phương án sàn dầm lần 2

11.2 Phân tích kết quả khi đã thay đổi tiết diện cột và thêm vách cứng

Bảng 5 3: Kết quả dao động lần chạy thứ 2 – phương án sàn dầm

Mode Period UX UY UZ SumUX SumUY SumUZ RX RY RZ

1 2.518 70.54 0.00 0 70.54 0.00 0 0.00 98.88 0.29

2 2.146 0.26 0.37 0 70.81 0.38 0 0.54 0.41 68.02

3 1.994 0.00 65.70 0 70.81 66.08 0 97.46 0.00 0.35

4 0.668 14.81 0.00 0 85.62 66.08 0 0.00 0.35 0.09

5 0.530 0.05 0.01 0 85.66 66.08 0 0.00 0.00 16.74

6 0.421 0.00 19.27 0 85.66 85.35 0 1.67 0.00 0.01

Trang 9

T = 2.518 (s)

- Module 2 là dạng dao động xoắn

- Module 3 là dạng dao động thứ nhất theo phương y, có chu kỳ dao động là:

T = 1.994 (s)

❖ Nhận xét:

- Dạng dao động thứ nhất theo phương x (modes 1) có chu kỳ dao vẫn còn khá lớn, tuy nhiên do yêu cầu của kiến trúc khó bố trí thêm hệ thống vách và trong giới hạn luận văn thì có thể chấp nhận được

- Dạng dao động thứ nhất theo phương y (modes 3) có chu kỳ dao động tương đối hợp lý

- Vẫn xuất hiện xoắn ở modes thứ 2

Trang 10

5.2 Phương Án Sàn Phẳng

- Sàn phẳng là sàn không có dầm, bản sàn dựa trực tiếp trên cột Dùng sàn phẳng sẽ giảm được chiều cao kết cấu, việc làm ván khuôn đơn giản và dễ dàng bố trí cốt thép Sàn phẳng có có mặt dưới phẳng nên việc chiếu sáng và thông gió tốt hơn sàn có dầm Ngoài ra việc ngăn chia các phòng trên mặt sàn cũng sẽ linh hoạt và rất thích hợp với các bức tường ngăn di động

Có thể bố trí thêm mũ cột để chịu moment âm đầu cột, tăng cường khả năng chịu cắt, chịu xuyên thủng của sàn

Đối với phương án này, ta thực hiện với cùng hệ khung kết cấu như với phương án sàn dầm Với mục đích để so sánh đánh giá về các thông số dao động giữa 2 phương

án Từ đó chọn ra phương án kết cấu hợp lý nhất cho công trình

Các bước mô hình và tính toán như sau:

1 Đơn vị tính: kN m,

2 Vật liệu sử dụng: Bê tông B35: 3

25 /

bt kN m

3.45 10 /

b

3 Tiết diện chọn sơ bộ:

Cơ sở để chọn kích thước tiết diện sơ bộ cho các cấu kiện vẫn là các yếu tố tải trọng, nhịp tính toán, điều kiện biên, hàm lượng thép, giải pháp kiến trúc và điều kiện thi công

3.1 Sàn:

Được chọn sơ bộ bằng 1/35 đến 1/40 chiều dài nhịp tính toán

Nhịp tính toán lớn nhất là 9m, vậy ta chọn sàn có bề dày 0.22 (m)

3.2 Mũ cột hay bản đầu cột

Bản đầu cột phải có bề dày được tăng thêm ít nhất bằng 1/4 chiều dày của bản ở giữa ô và bề rộng của dải nên phải không nhỏ hơn 1/3 khoảng cách giữa hai trục cột (hai trục của bản đầu cột trùng với trục của cột)

3.3 Cột – vách

Tiết diện cột vách được được chọn như phương án sàn dầm

Vách lõi cứng có bề dày 400 mm và không đổi từ móng tới mái

Cột được chọn như trong bảng 5.1

3.4 Dầm bo

Hệ thống dầm bao phía ngoài mặt bằng sàn, chọn theo công thức kinh nghiệm như hệ dầm sàn:

Trang 11

4.2 Tĩnh tải tường

Bao gồm phần tường chất dọc dầm và tường chất trên sàn

- Tường chất dọc dầm được khai báo và gắn trực tiếp theo dải trên dầm

- Tường chất trong sàn được gắn theo dải thông qua hệ dầm ảo

4.3 Hoạt tải sàn

Phân bố đều trên sàn và tùy thuộc vào chức năng có trong ô sàn

Được chất tương tự như đối với hệ sàn – dầm

Các bước còn lại được thực hiện như đối với hệ sàn dầm

5 Chia ảo sàn

6 Đặt tên vách và chia ảo vách

7 Tạo liên kết Auto Line Constraints

8 Gắn ngàm cho chân cột và vách

9 Khai báo khối lượng dao động

10 Khai báo bậc tự do

11 Giải và phân tich bài toán

Trang 12

11.1 Kết quả chạy lần 1

Bảng 5 4: Kết quả dao động lần 1 – phương án sàn phẳng

Mode Period UX UY UZ SumUX SumUY SumUZ RX RY RZ

1 2.941 69.839 0.008 0 69.84 0.01 0 0.0 97.8 1.0

2 2.198 1.044 0.539 0 70.88 0.55 0 0.8 1.5 66.7

3 2.060 0.000 65.069 0 70.88 65.62 0 97.0 0.0 0.5

4 0.782 14.656 0.000 0 85.54 65.62 0 0.0 0.3 0.2

5 0.535 0.118 0.008 0 85.66 65.62 0 0.0 0.0 17.2

6 0.426 0.000 19.745 0 85.66 85.37 0 1.8 0.0 0.0

7 0.352 5.821 0.002 0 91.48 85.37 0 0.0 0.3 0.0

8 0.235 0.016 0.000 0 91.49 85.37 0 0.0 0.0 6.3

9 0.205 2.947 0.000 0 94.44 85.37 0 0.0 0.0 0.0

10 0.178 0.000 6.576 0 94.44 91.95 0 0.3 0.0 0.0

11 0.140 0.281 0.001 0 94.72 91.95 0 0.0 0.0 2.3

12 0.136 1.390 0.000 0 96.11 91.95 0 0.0 0.0 0.7

- Modes 1 là dạng dao động thứ nhất theo phương x, có chu kỳ dao đông là

T = 2.941 (s)

- Module 2 là dạng dao động xoắn quanh trục z

- Module 3 là dạng dao động thứ nhất theo phương y, có chu kỳ dao động là:

T = 2.060 (s)

11.2 Bố trí thêm hệ vách như phương án sàn dầm

Trang 13

Hệ vách được bố trí thêm vào mặt bằng như bên phương án sàn dầm để so sánh dao động 2 phương án một cách khách quan

Hình 5 7: Mô hình etabs phương án sàn phẳng lần 2

Trang 14

11.3 Kết quả dao động

Bảng 5 5: Kết quả dao động lần 2 – phương án sàn phẳng

1 2.514 70.001 0.004 0 70.00 0.00 0 0.01 98.11 0.81

2 2.180 0.823 0.317 0 70.82 0.32 0 0.46 1.20 67.17

3 2.018 0.000 65.443 0 70.82 65.76 0 97.42 0.00 0.30

4 0.669 14.959 0.000 0 85.78 65.76 0 0.00 0.36 0.10

5 0.533 0.038 0.006 0 85.82 65.77 0 0.00 0.00 17.27

6 0.421 0.000 19.726 0 85.82 85.50 0 1.80 0.00 0.01

7 0.303 5.747 0.000 0 91.57 85.50 0 0.00 0.26 0.04

8 0.235 0.027 0.000 0 91.59 85.50 0 0.00 0.00 6.22

9 0.178 2.769 0.186 0 94.36 85.68 0 0.01 0.03 0.02

10 0.177 0.084 6.342 0 94.45 92.02 0 0.24 0.00 0.00

11 0.139 0.028 0.001 0 94.47 92.02 0 0.00 0.00 2.94

12 0.120 1.594 0.000 0 96.07 92.02 0 0.00 0.02 0.01

- Modes 1 là dạng dao động thứ nhất theo phương x, có chu kỳ dao đông là

T = 2.514 (s)

- Module 2 là dạng dao động xoắn quanh trục z

- Module 3 là dạng dao động thứ nhất theo phương y, có chu kỳ dao động là:

T = 2.018 (s)

Trang 15

5.3 So Sánh 2 Phương Án Kết Cấu Sàn

Bảng 5 6: So sánh ưu nhược điểm 2 phương án sàn

Phương Án Sàn Dầm

- Hệ sàn dầm kết hợp tốt với hệ

khung giằng, tạo thành hệ khung

bê tông cốt thép quen thuộc

- Bề dày sàn mỏng, kết cấu nhẹ hơn,

tốn ít khối lượng bê tông cốt thép hơn

- Việc chia nhỏ ô sàn bằng hệ dầm

giúp đảm bảo các điều kiện võng nứt theo trạng thái giới hạn 2

- Việc chia hệ dầm khiến chiều cao thông thủy của tầng nhà bị hạn chế hơn

- Hệ dầm ngang dọc khiến mặt trần công trình xấu, cần có biện pháp đóng trần che chắn

Phương Án Sàn Phẳng – bố trí mũ cột

- Hệ sàn phẳng giúp tạo thêm chiều

cao thông thủy cho tầng nhà, tạo thông thoáng về mặt kiến trúc

- Hệ sàn phẳng cho mặt trần phía

trên đẹp, không cần thiết phải đóng trần che chắn

- Thi công cốp pha dễ dàng, linh

hoạt trong hệ tường phân chia công trình

- Nhịp kết cấu quá lớn dẫn đến chiều dày sàn lớn (220 mm), kết cấu nặng, tăng tải đứng của công trình dẫn tới cần thiết phải tăng tiết diện cột để đủ khả năng chịu lực

- Nhịp lớn khó thỏa các điều kiện võng nứt

- Phức tạp trong việc tính toán và bố trí thêm các bản đầu cột, đầu vách

Bảng 5 7: So sánh dao động 2 phương án sàn

So sánh dao động của 2 phương án sàn

Lần chạy thứ nhất

- Modes 1 là dạng dao động thứ nhất

theo phương x, chu kỳ dao động T

= 2.83 (s)

- Modes 2 là dao động dạng xoắn

quanh trục z

- Modes 3 là dạng dao động thứ nhất

theo phương y, chu kỳ dao động T

= 2.027 (s)

- Modes 1 là dạng dao động thứ nhất theo phương x, chu kỳ dao động T

= 2.941 (s)

- Modes 2 là dao động dạng xoắn quanh trục z

- Modes 3 là dạng dao động thứ nhất theo phương y, chu kỳ dao động T

= 2.060 (s) Lần chạy thứ 2 (bố trí thêm hệ vách)

- Modes 1 là dạng dao động thứ nhất

theo phương x, chu kỳ dao động T

- Modes 1 là dạng dao động thứ nhất theo phương x, chu kỳ dao động T

Trang 16

- Modes 2 là dao động dạng xoắn

quanh trục z

- Modes 3 là dạng dao động thứ nhất

theo phương y, chu kỳ dao động T

= 1.994 (s)

- Modes 2 là dao động dạng xoắn quanh trục z

- Modes 3 là dạng dao động thứ nhất theo phương y, chu kỳ dao động T

= 2.018 (s)

5.4 Kết Luận và Lựa Chọn Phương Án Hợp Lý

Theo như những phân tích đã lập ở trên, phương án sàn phẳng tuy có ưu điểm mặt

kiến trúc nhưng về mặt dao động lại không phải là phương án tốt Chu kỳ dao động của phương án sàn phẳng lớn hơn hoặc gần bằng phương án sàn dầm, nhưng sàn phẳng lại có bề dày gấp nhiều lần phương án sàn dầm, dẫn tới trọng lượng bản thân sàn tăng, gây nặng nền cho hệ kết cấu công trình, làm tăng moment dầm cột và khó thỏa hơn về mặt chịu lực cũng như đáp ứng các yêu cầu võng nứt theo TTGHII

 Vậy Phương Án Sàn Dầm là phương án tốt hơn được chọn trong trường hợp

này Những quá trình tính toán sau sẽ dựa trên phương án này

5.5 Tài Liệu Tham Khảo

❖ Ứng dụng etabs trong thiết kế nhà cao tầng (Extended 3D Anlysis Of Building Systems) – Ks Gv Trần Anh Bình – BM Tin Học Xây Dựng ĐH Xây Dựng Hà Nội

❖ Kết cấu bê tông cốt thép phần cấu kiện cơ bản – PGs TS Phan Quang Minh

❖ Giáo trình Kết cấu bê tông côt thép 2 – TS Nguyễn Minh Long

Ngày đăng: 02/04/2021, 09:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w