i ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP PHÂN TÍCH PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG HỆ VÁCH BAO CHE BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN HỆ THỐNG
Trang 1i
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
PHÂN TÍCH PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG HỆ VÁCH BAO CHE BÊ
TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN
HỆ THỐNG CHỊU LỰC CHÍNH CỦA CÔNG TRÌNH: KHU NHÀ
NGHỈ NHÂN VIÊN NAM HỘI AN
SVTH: VÕ DUY KHỞI - 14X1A
Trang 2Nhóm sinh viên thực hiện:
1 Võ Duy Khởi Số thẻ SV: 110140047 Lớp: 14X1A
2 Nguyễn Đại Sự Số thẻ SV: 110140136 Lớp: 14X1B
3 Mai Hồng Quân Số thẻ SV: 110140131 Lớp: 14X1B
“Đề tài nghiên cứu hệ vách bao che bê tông cốt thép toàn khối thay thế cho phương pháp bao che truyền thống là xây gạch”, để tìm hiểu đề tài nhóm sẽ triển khai theo 03 phương án đó là:
+ Phương án 1: Thiết kế công trình với hệ bao che là vách bê tông cốt thép đổ toàn khối cùng với hệ chịu lực chính của công trình
+ Phương án 2: Kiểm tra khả năng chịu lực các cấu kiện trường hợp hệ vách đục
lỗ mở rộng khi có sự thay đổi kiến trúc
+ Phương án 3: Phân tích, so sánh nội lực công trình hệ bao che sử dụng gạch xây với phương án hệ bao che vách đổ bê tông toàn khối
Từ 2 phương án vách bao che sử dụng gạch xây và đổ bê tông sẽ so sánh về sự phân phối nội lực đối với công trình Đánh giá tính khả thi khi thi công, từ đó có kiến nghị đối với mỗi phương án
Tiến hành thiết kế một số cấu kiện đối với phương án sử dụng hệ vách đổ bê tông toàn khối và đi kiểm tra lại khi hệ vách đục lỗ mở rộng: cột, vách, dầm, sàn, móng
Trang 3Trong thời gian học tập tại trường, với sự hướng dẫn tận tình của quý Thầy, Cô giáo, trong thời gian học tập tại Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp – trường Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng đã giúp chúng em có một kho tàng kiến thức quý giá làm hành trang vào đời, thực hiện tốt công việc của mình Để tổng hợp lại những kiến thức mà chúng em đã học và tích lũy được trong thời gian qua, nhóm chúng em
thực hiện đề tài tốt nghiệp: “PHÂN TÍCH PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG HỆ VÁCH BAO CHE BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN HỆ THỐNG CHỊU LỰC CHÍNH CỦA CÔNG TRÌNH: KHU NHÀ NGHỈ NHÂN VIÊN NAM HỘI AN”
Đồ án tốt nghiệp của nhóm được thực hiện theo quy định Đồ án tốt nghiệp kết hợp
giữa Nhà trường và Doanh nghiệp (gọi tắt là “Capstone Project”) Là sự kết hợp giữa
Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng và Công ty Cổ phần Xây dựng Coteccons Coteccons là một trong những công ty xây dựng hàng đầu Việt Nam hiện nay, một nhà thầu uy tín với tinh thần trách nhiệm cao, sản phẩm là những công trình đạt tiêu chuẩn cao về mặt kỹ- mỹ thuật và phong cách quản lý khoa học, trong đó có công trình tiêu biểu là tòa nhà Landmark-81 cao nhất Việt Nam hiện nay Đồ án được thực hiện thiết kế công trình thực tế - Khu nhà nghỉ nhân viên Nam Hội An (Block 2), phương án thiết kế sử dụng hệ vách bê tông cốt thép tham gia chịu lực, vì tiêu chuẩn Việt Nam chưa đề cập tới phương pháp tính hệ vách Do vậy, trong quá trình thực hiện
đề tài nhóm gặp một số khó khăn nhất định Tuy vậy, với sự hướng dẫn tận tình của các Thầy - Cô giáo trong khoa, đặc biệt Thầy PGS.TS Trần Quang Hưng, PGS.TS Đặng Công Thuật cùng anh Nguyễn Công Trí đại diện bên doanh nghiệp và các anh chị bộ phận kỹ thuật tại công trình đã giúp nhóm hoàn thành đề tài
Tuy đã cố gắng hoàn thiện đề tài nhưng với kiến thức còn hạn chế, thời gian có hạn nên đề tài có những thiếu sót nhất định Vì vậy, nhóm chúng em mong nhận được những hướng dẫn, góp ý từ các Thầy - Cô giáo, anh chị kỹ sư để đề tài được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, chúng em xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo trong Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp – Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng, các anh chị cán bộ kỹ thuật của Công ty Cổ phần Xây dựng Coteccons và đặc biệt là các Thầy đã trực tiếp hướng dẫn chúng em trong đề tài này
Trang 4Chúng tôi xin cam đoan đồ án tốt nghiệp “Phân tích phương án sử dụng hệ vách
bao che bê tông cốt thép toàn khối và ảnh hưởng của nó đến hệ thống chịu lực chính của công trình – Khu nhà nghỉ nhân viên Nam Hội An” là công trình nghiên
cứu của chúng tôi Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong đồ án đã được nêu rõ trong phần tài liệu tham khảo Các số liệu, kết quả trình bày trong đồ án là hoàn toàn trung thực, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi kỷ luật của bộ môn
và nhà trường đề ra
Nhóm sinh viên thực hiện
(Chữ ký, họ và tên sinh viên)
Trang 5Rsw: cường độ chịu kéo tính toán cốt thép ngang
Eb: mô đuyn đàn hồi ban đầu của bê tông khi nén và kéo
Es: mô đuyn đàn hồi của cốt thép
CHỮ VIẾT TẮT:
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TCXD Tiêu chuẩn Xây dựng
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
CTC Công ty Cổ phần Xây dựng Coteccons
ADD Tổ hợp cộng đại số
SRSS Tổ hợp lấy căn bậc hai của tổng các bình phương
ENVE Tổ hợp lấy giá trị bao
Trang 61 Sự cần thiết thực hiện đề tài 1
2 Mục tiêu đề tài 1
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 1
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Cấu trúc của đồ án tốt nghiệp 2
1.1 Tính cấp thiết đầu tư xây dựng công trình 4
1.2 Thông tin chung 5
1.3 Điều kiện khí hậu địa hình, địa chất, thủy văn 7
1.3.1 Khí hậu 7
1.3.2 Địa hình 7
1.3.3 Địa chất 8
1.3.4 Thủy văn 8
1.4 Giải pháp kiến trúc 9
1.4.1 Giải pháp các mặt bằng 10
1.4.2 Giải pháp mặt đứng, hình khối kiến trúc 10
1.4.3 Giải pháp giao thông 10
2.1 Giải pháp kết cấu cho công trình 12
2.2 Các tiêu chuẩn, quy phạm 13
2.3 Giải pháp sử dụng vật liệu 13
Trang 72.3.2 Bê tông 14
2.4 Lựa chọn sơ bộ các cấu kiện 14
2.4.1 Tiết diện vách 14
2.4.2 Tiết diện cột 15
2.4.3 Tiết diện dầm 16
2.4.4 Tiết diện sàn 16
3.1 Tĩnh tải 17
3.2 Hoạt tải 22
3.3 Tải trọng gió 23
3.3.1 Tải trọng gió tĩnh 25
3.3.2 Tải trọng gió động 25
3.4 Tải trọng động đất 28
3.5 Tổ hợp tải trọng 29
3.5.1 Khai báo tải trọng 29
3.5.2 Tổ hợp tải trọng 29
4.1 Kiểm tra chuyển vị đỉnh 31
4.2 So sánh chuyển vị của các phương án tường xây, vách bao che chịu lực, vách mở rộng 32
5.1 Tính toán sàn tầng 3 36
5.2 Vật liệu của sàn 37
5.3 Nội lực bản sàn 37
5.4 Tính toán cốt thép 37
5.4.1 Cốt thép theo phương X 37
5.4.2 Cốt thép theo phương Y 40
5.5 Kiểm tra võng của sàn 44
Trang 86.1 Tính toán – thiết kế cột tiết diện chữ nhật 47
6.1.1 Nội lực tính toán 47
6.1.2 Tính toán cột C1 – tầng 3 48
6.1.3 Bố trí cốt thép 53
7.1 Nội lực tính toán 54
7.2 Lý thuyết tính toán 55
7.2.1 Tính toán cốt dọc cho vách cứng: 55
7.2.2 Tính toán cốt ngang chịu cắt cho vách: 57
7.3 Tính toán vách P50 tầng 1 58
7.3.1 Tính toán cốt thép dọc 58
7.3.2 Tính toán cốt thép ngang 60
8.1 Giới thiệu lanh tô 62
8.1.1 Định nghĩa: 62
8.1.2 Lanh tô tại công trình: 62
8.2 Tính toán lanh tô 62
8.2.1 Vật liệu: 62
8.2.2 Hình dạng và kích thước lanh tô: 63
8.2.3 Tính toán cốt thép chịu moment uốn: 63
8.2.4 Tính toán thép chịu cắt trong dầm: 64
9.1 Nội lực tính toán 70
9.2 Tính cốt thép dầm 70
9.2.1 Vật liệu: 70
9.2.2 Tính toán cốt thép dọc: 70
9.2.3 Tính toán cốt thép ngang: 71
9.2.4 Tính với dầm khung trục 3, phần tử B34, tầng 3: 75
Trang 910.1 So sánh nội lực sàn 78
10.2 So sánh nội lực cột 79
10.3 So sánh nội lực vách 83
10.4 So sánh nội lực dầm 86
11.1 Điều kiện địa chất công trình 89
11.1.1 Điều kiện địa chất: 89
11.1.2 Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng: 93
11.1.3 Điều kiện địa chất, thuỷ văn: 93
11.1.4 Lựa chọn giải pháp móng: 93
11.1.5 Tải trọng truyền xuống móng: 93
11.2 Tính toán lựa chọn thông số chung cho móng: 94
11.2.1 Chọn vật liệu: 94
11.2.2 Xác định sơ bộ chiều cao đài cọc: 94
11.2.3 Chọn kích thước cọc, chiều sâu chôn đài: 94
11.3 Xác định sức chịu tải cọc theo đất nền 94
11.3.1 Xác định sức chịu tải trọng kéo của cọc: 94
11.3.2 Xác định sức chịu tải trọng nén của cọc: 96
11.4 Xác định sức chịu tải cọc theo vật liệu làm cọc 99
11.5 Sức chịu tải thiết kế của cọc: 99
11.6 Sơ bộ số cọc và bố trí cọc trong móng: 99
11.7 Xác định độ lún của cọc: 100
11.8 Mô hình tính toán móng: 101
11.9 Kiểm tra sức chịu tải của cọc: 102
11.10 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng mũi cọc và kiểm tra lún cho móng cọc: 103
11.10.1 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng mũi cọc: 103
11.10.2 Kiểm tra lún cho móng cọc: 107
Trang 1011.10.4 Kiểm tra chọc thủng cho đài: 114
11.11 So sánh khối lượng đài móng của 2 phương án 117
12.1 Tính thời gian thi công vách bao che phương án đổ vách bê tông: 118
12.1.1 Các công tác của quá trình: 118
12.1.2 Phân chia phân đoạn và đợt thi công: 118
12.1.3 Tính nhịp công tác của các dây chuyền bộ phận: 119
12.2 Tính thời gian thi công vách bao che phương án gạch xây 122
12.2.1 Các công tác của quá trình xây tường: 122
12.2.2 Phân chia phân đoạn và đợt thi công: 122
12.2.3 Tính thời gian các công tác: 122
12.3 So sánh sơ bộ thời gian thi công vách bao che của 2 phương án: 128
13.1 Kết luận 129
13.2 Kiến nghị 129
DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH VẼ DANH MỤC HÌNH: Hình 1.1 Vị trí dự án khu nhà nghỉ nhân viên Nam Hội An 5
Hình 1.2 Khu đất dự án khu nhà nghỉ nhân viên Nam Hội An 6
Hình 1.3 Vị trí Block 02 trên tổng mặt bằng 6
Hình 1.4 Tổng thể dự án khu nhà nghỉ nhân viên Nam Hội An và vị trí Block 02 9
Hình 1.5 Mặt cắt điển hình khu nhà Block 02 9
Hình 1.6 Mặt bằng kiến trúc tầng điển hình 10
Hình 2.1 Mặt bằng móng 12
Trang 11Hình 3.1 Kích thước công trình 23
Hình 3.2 Mô hình không gian phương án vách bao che bê tông cốt thép 24
Hình 3.3 Mô hình không gian phương án tường gạch xây 24
Hình 4.1 Chuyển vị đỉnh của công trình 32
Hình 4.2 Chuyển vị theo phương X của 3 phương án 35
Hình 4.3 Chuyển vị theo phương Y của 3 phương án 35
Hình 5.1 Mặt bằng kết cấu sàn tầng 3 36
Hình 5.2 Mô hình mặt bằng sàn tầng 2 trong phần mềm Safe v12.2.0 36
Hình 5.3 Mô men sàn theo phương X 37
Hình 5.4 Mô men sàn theo phương Y 40
Hình 5.5 Độ võng dầm - sàn tầng 3 45
Hình 5.6 Độ võng dầm – sàn tầng 8 46
Hình 6.1 Sơ đồ nội lực nén lệch tâm xiên 47
Hình 7.1 Mặt bằng vách 54
Hình 7.2 Sơ đồ tính toán vùng biên chịu mô men 55
Hình 8.1 Giá trị moment uốn và lực cắt tại mặt cắt giới hạn 65
Hình 8.2 Giá trị moment uốn và lực cắt tại mặt cắt giới hạn sau khi mở rộng 68
Hình 9.1 Nội lực dầm tại vị trí giao nhau 77
Hình 10.1 Tỉ lệ lực dọc cột của phương án tường xây/ vách 80
Hình 10.2 Tỉ lệ lực cắt cột của phương án tường xây/ vách 80
Hình 10.3 Tỉ lệ mô men cột của phương án tường xây/ vách 81
Hình 10.4 Tỉ lệ lực dọc cột của phương án vách sau mở rộng/ vách 82
Hình 10.5 Tỉ lệ lực cắt cột của phương án vách sau mở rộng/ vách 82
Hình 10.6 Tỉ lệ mômen cột của phương án vách sau mở rộng/ vách 83
Hình 10.7 Tỉ lệ lực dọc của vách chịu lực vùng biên 84
Hình 10.8 Tỉ lệ mô men của vách chịu lực vùng biên 84
Hình 10.9 Tỉ lệ lực dọc của vách chịu lực vùng giữa 85
Hình 10.10 Tỉ lệ momen của vách chịu lực vùng giữa 86
Hình 10.11 Mô men “Bao Min” dầm 2 phương án 87
Hình 10.12 Mô men “Bao Max” dầm 2 phương án 87
Hình 10.13 Lực cắt “Bao Max” dầm 2 phương án 88
Hình 10.14 Lực cắt “Bao Min” dầm 2 phương án 88
Hình 11.1 Phân bố các lớp đất theo độ sâu 90
Hình 11.2 Mặt cắt địa chất 90
Hình 11.3 Biểu đồ xác định hệ số 97
Trang 12Hình 11.5 Phản lực cầu cọc Max 102
Hình 11.6 Phản lực cầu cọc Min 102
Hình 11.7 Sơ đồ móng khối quy ước 104
Hình 11.8 Mô men Max theo phương X 110
Hình 11.9 Mô men Min theo phương X 111
Hình 11.10 Mô men Max theo phương Y 112
Hình 11.11 Mô men Min theo phương Y 113
Hình 11.12 Nội lực chân vách 114
Hình 11.13 Sơ đồ tháp chọc thủng 114
Hình 11.14 Phản lực cọc lớn nhất 116
Hình 11.15 Sơ đồ tính chọc thủng do cọc 116
DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Độ mảnh của cấu kiện 15
Bảng 2.2 Tiết diện dầm 16
Bảng 3.1 Tĩnh tải sàn tầng trệt 17
Bảng 3.2 Tĩnh tải sàn tầng 1-11 19
Bảng 3.3 Tĩnh tải sàn tầng kĩ thuật 21
Bảng 3.4 Tĩnh tải sàn tầng mái 22
Bảng 3.5 Hoạt tải các phòng 23
Bảng 3.6 Chu kỳ dao động theo phương x 26
Bảng 3.7 Chu kỳ dao động theo phương y 27
Bảng 3.8 Chu kỳ tần số dao động tính toán 27
Bảng 4.1 Kiểm tra chuyển vị đỉnh của công trình 31
Bảng 4.2 Chuyển vị của phương án tường xây 32
Bảng 4.3 Chuyển vị của phương án hệ vách bao che chịu lực 33
Bảng 4.4 Chuyển vị của phương án hệ vách bao che chịu lực sau khi mở rộng 34
Bảng 5.1 Giá trị mô men dương sàn theo phương X 38
Bảng 5.2 Giá trị mô men âm sàn theo phương X 38
Bảng 5.3 Cốt thép ở mỗi dải bản lớp trên phương X 39
Bảng 5.4 Giá trị mô men dương sàn theo phương Y 41
Bảng 5.5 Giá trị mô men âm sàn theo phương Y 42
Bảng 5.6 Cốt thép ở mỗi dải bản lớp trên phương Y 43
Trang 13Bảng 9.1 Số liệu dầm 77
Bảng 10.1 Nội lực của các dải strip theo từng phương án 78
Bảng 11.1 Chỉ tiêu cơ lí của đất 91
Bảng 11.2 Thí nghiệm nén lún các mẫu đất 92
Bảng 11.3 Nội lực tác dụng xuống móng công trình 93
Bảng 11.4 Sức chịu tải của cọc theo độ sâu 95
Bảng 11.5 Sức chịu tải cọc theo Meyerhof 96
Bảng 11.6 Sức chịu tải cọc theo Viện kiến trúc Nhật Bản 98
Bảng 11.7 Giá trị Nqưtc 105
Bảng 11.8 Giá trị Mtc x và M tc y 105
Bảng 11.9 Giá trị ứng suất dưới đáy móng khối quy ước 106
Bảng 11.10 Kiểm tra ứng suất dưới đáy móng quy ước 107
Bảng 11.11 Ứng xuất dưới đáy móng quy ước 108
Bảng 11.12 Tính lún cho móng 109
Bảng 11.13 Khối lượng đài móng thi công của phương án tường xây 117
Bảng 11.14 Khối lượng đài móng của phương án vách bê tông cốt thép 117
Bảng 12.1 Tính khối lượng các công tác PA vách bê tông 118
Bảng 12.2 Thời gian thi công lắp dựng cốt thép vách 120
Bảng 12.3 Thời gian thi công lắp dựng ván khuôn vách 120
Bảng 12.4 Thời gian thi công đổ bê tông vách 121
Bảng 12.5 Thời gian thi công tháo ván khuôn vách 121
Bảng 12.6 Thời gian thi công tổng các công đoạn của các đợt PA vách bê tông 122
Bảng 12.7 Thời gian lắp ván khuôn dầm PA gạch xây 124
Bảng 12.8 Thời gian lắp cốt thép dầm PA gạch xây 124
Bảng 12.9 Thời gian đổ bê tông dầm PA gạch xây 125
Bảng 12.10 Thời gian tháo ván khuôn dầm PA gạch xây 125
Bảng 12.11 Thời gian thi công tổng các công đoạn của các đợt PA vách gạch xây 127
Bảng 12.12 Tống kết thời gian thi công các công đoạn của các PA 128
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết thực hiện đề tài
Theo thống kê của Vnexpress tỷ lệ tai nạn lao động mỗi năm của ngành xây dựng rất cao chiếm tới 20% tổng số vụ ở năm 2018 và giảm xuống còn 15% ở năm
2019 Chính vì tỷ lệ tai nạn lao động cao như thế mà xây dựng luôn được biết tới là một ngành nguy hiểm đổi với người lao động, tuy nhiên sự giảm bớt tỷ lệ tai nạn lao động tai nạn từ năm 2018 tới năm 2019 cho ta thấy các doanh nghiệp đã bắt đầu quan tâm nhiều hơn tới vấn đề này nhằm mục đích đưa ngành xây dựng trở thành một ngành an toàn đối với người lao động Nguyên nhân tai nạn lao động ở ngành xây dựng phần lớn là do ngã từ trên cao hay vật rơi từ trên cao, … Chính vì thế nhóm đã quyết định chọn đề tài “sử dụng hệ vách bê tông cốt thép toàn khối để thay thế tường bao che truyền thống” Nhìn chung tổng thể phương pháp này sẽ giảm thời gian làm việc của công nhân ở ngoài biên công trình khi xây trác, từ đó sẽ giảm rủi ro cho công nhân khi xây dựng, rút ngắn thời gian thi công công trình…
2 Mục tiêu đề tài
Nghiên cứu phương pháp sử dụng hệ vách bao che bê tông cốt thép toàn khối so với phương pháp gạch xây truyền thống thì có những thuận lợi và bất lợi gì, từ đó đưa ra nhận xét và kiến nghị
Phân tích ảnh hưởng của phương pháp thay thế tường bao che bằng vách bê tông cốt thép toàn khối đến hệ thống chịu lực chính của công trình
Khi chủ đầu tư muốn thay đổi thiết kế thì phương pháp này có thể đáp ứng được hay không, nếu có thì đưa ra giá trị giới hạn cho phép thay đổi
Tính toán một số cấu kiện dầm, sàn, cột, vách, móng cho ra bản vẽ và so sánh với bản vẽ thực tế của công trình
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Thiết kế nhà cao tầng theo phương án sử dụng hệ vách bao che bê tông cốt thép toàn khối
Đối tượng nghiên cứu: Dự án “Khu nhà nghỉ nhân viên Nam Hội An” Block2
Trang 154 Phương pháp nghiên cứu
Điều tra thực tế
Phân tích lý thuyết
Mô hình số trên phần mềm Etabs
5 Cấu trúc của đồ án tốt nghiệp
Đồ án tốt nghiệp gồm 13 chương
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
Tính cấp thiết đầu tư xây dựng công trình “Khu nhà nghỉ nhân viên Nam Hội An” – Giới thiệu các thông tin chung về công trình – Tổng hợp các điều kiện tự nhiên – Trình bày giải pháp kiến trúc
Chương 2: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU
Tiêu chuẩn, quy phạm sử dụng khi thực hiện đề tài – Trình bày giải pháp kết cấu cho công trình – Giải pháp về sử dụng vật liệu – Lựa chọn sơ bộ tiết diện các cấu kiện
Chương 3: TẢI TRỌNG VÀ TÁC DỤNG
Tính toán tải trọng tác dụng lên công trình: tĩnh tải, hoạt tải thi công, hoạt tải sử dụng, tải trọng gió, tải trọng động đất
Chương 4: KIỂM TRA CHUYỂN VỊ
Kiểm tra chuyển vị tại đỉnh và lệch tầng của công trình
Chương 5: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ SÀN
Tính toán và thiết kế sàn tầng 2
Chương 6: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ CỘT
Tính toán và thiết kế cột có tiết diện bxh = 500x500 Cột chịu nén lệch tâm xiên được tính toán thiết kế theo phương pháp tính gần đúng
Chương 7: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ VÁCH
Thiết kế vách P2 kích thước tiết diện 3740x 170, vách được tính toán thiết kế theo phương pháp giả thiết vùng biên chịu momen
Chương 8: TÍNH TOÁN BỐ TRÍ THÉP LANH TÔ
Trang 16Thiết kế tính toán lanh tô tiết diện 1600 x 170 x 1000, lanh tô được tính theo Tiêu chuẩn ACI318-08
Chương 11: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÓNG
Số liệu điều kiện địa chất công trình, xác định sơ bộ cọc, kiểm tra bằng phần mềm safe về thông số chịu tải của cọc
Chương 12: SO SÁNH THỜI GIAN THI CÔNG VÁCH BAO CHE CỦA
PHƯƠNG ÁN TƯỜNG XÂY VÀ VÁCH BÊ TÔNG
Tính thời gian thi công của mỗi phương án, sau đó so sánh sơ bộ thời gian của các phương án
Chương 13: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN
Trang 17TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 Tính cấp thiết đầu tư xây dựng công trình
Việt Nam là một đất nước đang phát triển về du lịch đặc biệt đối với miền
Trung, trong đó các tỉnh thành liền kề tạo thành một tổ hợp không gian du lịch như Huế, Đà Nẵng, Hội An
Hội An lúc xưa là một thương cảng lớn giao dịch quốc tế ngày nay vẫn hấp dẫn khách du lịch bởi vẻ đẹp lunh linh của những ánh đèn lồng, không gian xưa cổ kính,, nơi đây thu hút khá đông khách du lịch nước ngoài, Quảng Nam đang phát triển mạnh mẽ du lịch điển hình là có nhà đầu tư xây dựng khu du lịch Vinpearl ở huyện Thăng Bình, đây là khu vui chơi giải trí đa dạng, khu nghỉ dưỡng phước hợp
Ôm trọn 1.300m bờ biển Bình Minh nguyên sơ, Vinpearl Resort & Golf Nam Hội
An là quần thể du lịch nghỉ dưỡng và khám phá duy nhất tại Việt Nam kết hợp nghỉ dưỡng biển, công nghệ giải trí thời thượng bao gồm: thiên đường vui chơi giải trí Vinpearl Land; River Safari – công viên bảo tồn động vật bán hoang dã du khảo bằng đường thủy đầu tiên tại Việt Nam; khu du lịch sinh thái VinEco; hệ thống phòng họp, hội nghị hiện đại, tiện nghi; sân golf 18 hố, hòa quyện với trải nghiệm tinh hoa di sản văn hóa Việt như kiến trúc, nghệ thuật, thủ công mỹ nghệ, trò chơi dân gian, ẩm thực…, đem đến những trải nghiệm nghỉ dưỡng trọn vẹn nhất cho mỗi
du khách đến với Vinpearl Resort & Golf Nam Hội An Cùng với đó thành phố Đà Nẵng lân cận là thành phố du lịch khá đông đúc khách nước ngoài, để đáp ứng nhu cầu giải trí và thu hút loại hình du lịch đa dạng thì Casino Nam Hội An được xây dựng
Có thể nói dự án Casino là một dự án được mong chờ nhất tại tỉnh Quảng Nam,
dự án thuộc quyền sở hữu của liên doanh giữa VinaCapital và 2 tập đoàn lớn là Chow-Tai-Fook (HongKong) và The Suncity Group (Macau) với quy mô đầu tư lên tới 4 tỷ USD, đây là dự án có kinh phí lớn nhất tỉnh Quảng Nam tính đến thời điểm hiện tại
Dự án sẽ được phát triển với mục tiêu xây dựng thành một khu phức hợp:
Khu nghỉ dưỡng: giải trí có thưởng, khu vui chơi cao cấp tiêu chuẩn 5 sao, bến
du thuyền cao cấp: dự án hứa hẹn sẽ đem lại một nơi trải nghiệm thú vị cho các du khách với những hạng mục giải trí được đầu tư kỹ lưỡng nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu của quý cư dân
Trang 18Trung tâm văn hóa, thương mại dịch vụ: với những hạng mục như khối khách sạn, khu nghỉ dưỡng, khu trung tâm thương mại hạng mục này là một cơ hội đầu tư đầy tiềm năng cho các nhà đầu tư, với đủ các hình thức kinh doanh lợi nhuận lớn như nhà hàng, trung tâm mua sắm, spa,… tất cả đều hướng đến mục đích là phục vụ tốt nhất cho nhu cầu của các du khách
Khu chung cư, khu biệt thự, villas liền kề: được thiết kế tinh tế và dựa trên những nghiên cứu khoa học, các căn biệt thự, chung cư Nam Hội An chắc chắn sẽ đem lại một không gian sống đẳng cấp cho các quý cư dân tương lai
Để đáp ứng nhu cầu đó thì khu nhà nghỉ nhân viên Nam Hội An được xây dựng, khu nhà này sẽ là nơi ở của các nhân viên, những người sẽ phục vụ tốt các hoạt động giải trí của du khách
1.2 Thông tin chung
Tên công trình: Khu nhà nghỉ nhân viên Nam Hội An
Chức năng công trình: Khu nghỉ của các nhân viên phục vụ trong quần thể du lịch Nam Hội An
Vị trí công trình: Xã Duy Hải, Huyện Duy Xuyên, Tỉnh Quảng Nam Khu đất tọa lạc ngay gần giao lộ tuyến đường ven biển 129 đi Vipearl, thuận lợi cho giao thông đi lại đến các khu vực phục vụ du lịch, giải trí
Quy mô dự án: gồm 03 toà nhà (02 Block và 01 Admin), 02 tòa nhà Block (1,2) gồm 12 tầng và nhà Admin 02 tầng
Hình 1.1 Vị trí dự án khu nhà nghỉ nhân viên Nam Hội An
Trang 19Hình 1.2 Khu đất dự án khu nhà nghỉ nhân viên Nam Hội An
Hình 1.3 Vị trí Block 02 trên tổng mặt bằng
Trang 201.3 Điều kiện khí hậu địa hình, địa chất, thủy văn
1.3.1 Khí hậu
Tỉnh Quảng Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, chỉ có 2 mùa là mùa mưa và mùa khô, chịu ảnh hưởng của mùa đông lạnh miền Bắc Nhiệt độ trung bình năm 25,6 °C, Mùa đông nhiệt độ vùng đồng bằng có thể xuống dưới 12 °C và nhiệt độ vùng núi thậm chí còn thấp hơn Độ ẩm trung bình trong không khí đạt 84% Lượng mưa trung bình 2000-2500mm Mùa mưa thường kéo dài từ tháng 10 đến tháng 12, mùa khô kéo dài từ tháng 2 đến tháng 8, tháng 1 và tháng 9 là các tháng chuyển tiếp với đặc trưng là thời tiết hay nhiễu loạn và khá nhiều mưa Mưa phân bố không đều theo không gian, mưa ở miền núi nhiều hơn đồng bằng Vùng Tây Bắc thuộc lưu vực sông Bung (các huyện Đông Giang, Tây Giang và Nam Giang) có lượng mưa thấp nhất trong khi vùng đồi núi Tây Nam thuộc lưu vực sông Thu Bồn (các huyện Nam Trà My, Bắc Trà My, Tiên Phước và Hiệp Đức) có lượng mưa lớn nhất Trà
My là một trong những trung tâm mưa lớn nhất của Việt Nam với lượng mưa trung bình năm vượt quá 4,000 mm Mưa lớn lại tập trung trong một thời gian ngắn trong
3 tháng mùa mưa trên một địa hình hẹp, dốc tạo điều kiện thuận lợi cho lũ các sông lên nhanh
Dự án xây dựng thuộc huyện Duy Xuyên, do phía Bắc được ngăn bởi dải Hoành Sơn, phía Tây được che bởi khối núi Bắc tỉnh Kon Tum nên cũng như các địa
phương khác của Quảng Nam và các tỉnh, thành phố lân cận Nhiệt độ không khí ở Duy Xuyên lệ thuộc nhiều vào khí hậu nhiệt đới gió mùa: gió mùa đông bắc, gió mùa tây nam, gió mùa đông – đông nam và chế độ mưa Nhiệt độ trung bình trong năm là 25,6oC, cao nhất là 39,8oC, thấp nhất là 22,8oC Chế độ gió cũng có hai mùa
rõ rệt: gió mùa đông từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau, gió mùa hè từ tháng 4 đến tháng 9 Bão ở Duy Xuyên thường xuất hiện vào các tháng 9,10,11 hàng năm; các cơn bão thường kéo theo những trận mưa lớn gây lũ lụt toàn khu vực
1.3.2 Địa hình
Duy Xuyên nằm bên bờ Nam hạ lưu sông Thu Bồn, được giới hạn bởi tọa độ từ
150 43’ đến 150 49’ vĩ độ Bắc và từ 1080 02’ đến 1080 22’ kinh độ Đông; nằm trên quốc lộ 1A và trải dài từ vùng biển lên miền núi, cách thành phố Đà Nẵng khoảng
30 km về phía Đông Nam, cách thành phố Tam Kỳ khoảng 50 km về phía Đông Bắc
Trang 21Duy Xuyên là vùng cửa sông - ven biển và là nơi hội tụ của các con sông lớn của xứ Quảng: sông Thu Bồn - Vu Gia theo trục Đông – Tây (đoạn sông Thu Bồn chảy qua Duy Xuyên được gọi là sông Cái, với chiều dài qua địa phận huyện là 36,5 km), sông Trường Giang theo trục Nam - Bắc, sông Cổ Cò (tên chữ là Lộ Cảnh Giang) theo trục ngang Bắc – Nam (đoạn sông Cổ Cò chảy qua Duy Xuyên và Hội
An gọi là sông Đế Võng, chiều dài 7km)
Địa hình Duy Xuyên nhìn chung thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, độ dốc thoải trung bình 0,015 Địa hình các vùng đồng bằng của Duy Xuyên chia thành ba vùng:
- Vùng cồn cát tập trung ở phía Tây Bắc, trải dài từ địa bàn xã Duy Phước, sang
xã Duy Vinh, qua Duy Nghĩa, chạy dọc biển xuống xã Duy Hải, kết nối với vùng cát phía Đông thành phố Hội An (giáp các xã Cẩm Kim)
- Vùng núi cao gồm các xã Duy Sơn, Duy Phú
- Vùng đồng bằng gồm phần lớn diện tích 3 xã Duy Trung, Duy Trinh và thị trấn Nam Phước
- Đồng bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng của biển bị nhiễm mặn, là vùng tập trung nhiều cơ sở nông nghiệp
- Địa hình khu đất xây dựng nằm ở khu vực đồng bằng ven biển, nhìn chung là vùng đất thấp và tương đối bằng phẳng
Trang 22
1.4 Giải pháp kiến trúc
Block 02 là một khu nhà ở cho nhân viên với quy mô 12 tầng
Diện tích xây dựng mặt bằng tầng trệt là 1866,4m2 trong đó có tổng cộng 34 căn
hộ gồm: căn hộ 1 Bed (8 căn), căn hộ Twin (10 căn), căn hộ Vip Double (16 căn) Diện tích mỗi căn dao động từ 22,6 - 41 m2
Diện tích xây dựng mỗi tầng giống nhau từ mặt bằng tầng 1-11 và giống như
mặt bằng tầng trệt, số căn hộ cũng như nhau
Chiều cao công trình là 41,6m ở đỉnh mái
Tổng số căn hộ là 408 căn
Hình 1.4 Tổng thể dự án khu nhà nghỉ nhân viên Nam Hội An và vị trí Block 02
Hình 1.5 Mặt cắt điển hình khu nhà Block 02
Block 2
Trang 231.4.1 Giải pháp các mặt bằng
Mặt bằng phân chia chức năng các tầng tương đối giống nhau cho cả chiều cao nhà, trong đó mặt bằng chính giữa làm hành lang để lưu thông với các phòng Đối diện và dọc theo hành lang là các phòng ở, trong đó có phân chia các phòng theo diện tích, phần giữa nhà có cầu thang bộ và đầu nhà có bố trí thang máy, đầu nhà có
bố trí phòng sinh hoạt chung cho mỗi tầng và phòng kỹ thuật được bố trí gần khu sinh hoạt chung
Hình 1.6 Mặt bằng kiến trúc tầng điển hình
1.4.2 Giải pháp mặt đứng, hình khối kiến trúc
Công trình được thiết kế mang phong cách kiến trúc hiện đại, tạo không gian thông thoáng cho tất cả các Block xung quanh không che chắn lẫn nhau, tất cả mặt đứng của các phòng đều được bố trí lô gia để tạo không gian thư giãn, tòa nhà xây theo hướng Đông- Tây nên ánh nắng không ảnh hưởng tới các căn phòng
1.4.3 Giải pháp giao thông
Mạng giao thông nội bộ được thiết kế phù hợp với công trình, bao gồm 3 mạng giao thông chính:
Trang 24• Mạng 1: giao thông cơ giới
• Mạng 2: giao thông cho chức năng căn hộ
• Mạng 3: giao thông thoát hiểm khi có sự cố
a ) Giao thông theo phương đứng
Giao thông theo phương đứng sử dụng thang máy và thang bộ thoát hiểm
Thang máy đặt ở chính giữa của Block để phục vụ giao thông lên các tầng trên được thuận tiện tối ưu, chỉ gồm 1 hệ thống thang máy được bố trí gần nhau có 02 thang Thang bộ được bố trí ở mỗi bên của khối căn hộ đảm bảo yêu cầu thoát hiểm và vận chuyển theo phương đứng, bố trí 03 cầu thang bộ kéo dài từ tầng trệt đến tầng kỹ thuật của tòa nhà
b ) Giao thông theo phương ngang
Giải pháp lưu thông theo phương ngang trong mỗi tầng là hệ thống các hành lang liên kết với nhau và liên kết các căn hộ, đảm bảo lưu thông ngắn gọn đến từng căn hộ
1.4.4 Giải pháp phòng cháy, chữa cháy, thoát hiểm
- Hệ thống đường ống chữa cháy chạy được lắp đặt từ hệ thống cấp nước lên đến các tầng theo các hộp kỹ thuật xuyên qua sàn các tầng thông lỗ mở kỹ thuật được chừa sẵn trong quá trình thi công bê tông cốt thép dầm sàn
- Hệ thống chống sét, tiếp đất
- Hệ thống chuông cảnh báo cháy
- Thang bộ thoát hiểm được bố trí phân tán, bao gồm 3 thang được xử lý tường ngăn cháy đảm bảo yêu cầu thoát hiểm
Trang 25
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT
CẤU
2.1 Giải pháp kết cấu cho công trình
Giải pháp kết cấu chung: sử dụng hệ vách cứng để tăng độ cứng cho công trình Các vách cứng sẽ bố trí vùng biên quanh công trình thay cho hệ bao che là gạch, kết hợp với lõi thang máy thành hệ chịu lực chính Tại vị trí phòng sinh hoạt chung bố trí các cột
Kết cấu móng: Do tải trọng của công trình tương đối lớn nếu sử dụng móng nông
sẽ không khả thi nên nhóm sử dụng móng cọc ép đường kính D300mm, mũi cọc đặt vào lớp đất thứ hai là cát lần bụi
Sử dụng sàn sườn toàn khối, đối với sàn tầng điển hình bề dày sàn được phân chia theo chức năng của các phòng trong căn hộ Đối với sàn vệ sinh (120mm), sàn căn hộ (140mm) ở khu vự chuyển tiếp giữa căn hộ và hành lanh (170mm), sàn hành lang (120mm), sàn logia (120mm)
Kích thước dầm được chọn theo tỉ lệ khoảng cách thông thủy nhịp gồm có: D15x17cm, D30x17cm, D22x30cm, D22x35cm, D22x50cm, D22x45cm, D22x80cm, D50x50cm, D50x30cm
Vì để tăng khoảng không gian sử dụng công trình các tiết diện cột được kéo dài thành vách, chiều dày vách gồm các tiết diện: V220mm, V170mm Tiết diện cột chọn 500x500mm
Hình 2.1 Mặt bằng móng
Trang 262.2 Các tiêu chuẩn, quy phạm
TCVN 2737: 1995 Tải trọng và tác động – tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 229: 1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo
TCVN 2737 – 1995
QCVN 02: 2009/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số liệu điều kiện tự nhiên
dùng trong xây dựng
TCVN 9386 -1: 2012 Thiết kế công trình chịu động đất - Phần 1: Quy định
chung, tác động động đất và quy định đối với kết cấu nhà TCVN 9386 -2: 2012 Thiết kế công trình chịu động đất - Phần 2: Nền móng,
tường chắn và các vấn đề địa kỹ thuật
TCVN 5574: 2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 4453: 1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – quy phạm
thi công và nghiệm thu
TCVN 10304: 2014 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 9362: 2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
TCXD 198: 1997 Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn
Cường độ tính toán chịu kéo: Rs = 225 Mpa
Cường độ tính toán chịu nén: Rsc = 225 Mpa
Cường độ tính toán chịu cắt: Rsw = 175 Mpa
Thép CIII có đường kính > 10 có:
Trang 27Giới hạn chảy: fy = 400 Mpa
Cường độ tính toán chịu kéo: Rs = 365 Mpa
Cường độ tính toán chịu nén: Rsc = 365 Mpa
Cường độ tính toán chịu cắt: Rsw = 290 Mpa
2.3.2 Bê tông
Bê tông sử dụng cho các loại cấu kiện như sau:
Bê tông cột, vách, dầm, sàn, đường dốc, cầu thang, cọc, đài, giằng móng, bể nước ngầm, bể phốt: B25 (tương đương M350#) có:
Cường độ tính toán chịu nén dọc trục: Rb = 14,5 Mpa Cường độ tính toán chịu kéo dọc trục: Rbt = 1,05 Mpa
Mô đun đàn hồi ban đầu của vật liệu: Eb = 30x103 Mpa
Bê tông lót móng: B7.5 (tương đương M100#) có:
Cường độ tính toán chịu nén dọc trục: Rb = 4,5 Mpa Cường độ tính toán chịu kéo dọc trục: Rbt = 0,48 Mpa
Mô đun đàn hồi ban đầu của vật liệu: Eb = 16x103 Mpa
2.4 Lựa chọn sơ bộ các cấu kiện
mm b
Trang 28
l = l Trong đó: là hệ số phụ thuộc vào sơ đồ biến dạng, cũng tức là phụ thuộc vào liên kết ở hai đầu cột, đối với cột nhà thì:
Để dễ so sánh với thực tế nên các kích thước cấu kiện được tham khảo từ công trình thực tế, chỉ thay đổi một số kích thước vách biên chịu lực Kích thước cột 500x500mm, để mở rộng không gian sinh hoạt các cột được kéo dài thành vách có kích thước giống nhau 1150x220mm Ở đây ta chỉ kiểm tra độ mảnh đối với cấu kiện
l
= 0 Trong đó:
λgh: độ mảnh giới hạn Đối với cột nhà: λgh=120 (8.2.2 TCVN 5574:2012) r: bán kính quán tính của tiết diện Với tiết diện chữ nhật cạnh b (hoặc h) thì i = 0.288b (i = 0.288h), với tiết diện tròn đường kính D thì i = 0.25D
l0: chiều dài tính toán của cột
Bảng 2.1 Độ mảnh của cấu kiện
Cấu kiện Tiết diện
Trang 292.4.3 Tiết diện dầm
Các tiết diện dầm cũng được tham khảo từ công trình, gồm có các tiết diện sau:
Bảng 2.2 Tiết diện dầm Tiết diện
Sàn tầng mái: Chiều dày sàn 140mm
Hình 2.2 Sơ đồ bố trí chiều dày sàn tầng điển hình
Trang 30CHƯƠNG 3: TẢI TRỌNG VÀ TÁC DỤNG
3.1 Tĩnh tải
Tĩnh tải tác dụng lên công trình được tính toán theo Tiêu chuẩn TCVN
2737-1995 và dựa trên bản vẽ kiến trúc công trình
Bảng 3.1 Tĩnh tải sàn tầng trệt
Khu vực sàn Các lớp cấu tạo
Chiều dày (mm)
g (kN/m3)
TT Tiêu chuẩn (kN/m2)
Hệ
số vượt tải
TT Tính toán (kN/m2)
Trang 31Khu vực sàn Các lớp cấu tạo
Chiều dày (mm)
g (kN/m3)
TT Tiêu chuẩn (kN/m2)
Hệ
số vượt tải
TT Tính toán (kN/m2)
Trang 32Bảng 3.2 Tĩnh tải sàn tầng 1-11
Khu vực sàn Các lớp cấu tạo
Chiều dày (mm)
g (kN/m3)
TT Tiêu chuẩn (kN/m2)
Hệ
số vượt tải
TT Tính toán (kN/m2)
Trang 33Khu vực sàn Các lớp cấu tạo
Chiều dày (mm)
g (kN/m3)
TT Tiêu chuẩn (kN/m2)
Hệ
số vượt tải
TT Tính toán (kN/m2)
Trang 34Khu vực sàn Các lớp cấu tạo
Chiều dày (mm)
g (kN/m3)
TT Tiêu chuẩn (kN/m2)
Hệ
số vượt tải
TT Tính toán (kN/m2)
g (kN/m3)
TT Tiêu chuẩn (kN/m2)
Hệ
số vượt tải
TT Tính toán (kN/m2)
Trang 35g (kN/m3)
TT Tiêu chuẩn (kN/m2)
Hệ
số vượt tải
TT Tính toán (kN/m2)
Hoạt tải tác động lên công trình được tính toán theo Tiêu chuẩn TCVN 2737 –
1995 và dựa vào bản vẽ kiến trúc công trình
Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng tiến hành tra bảng xác định hoạt tải tiêu chuẩn ptc (kN/m2) và sau đó nhân với hệ số vượt tải (n) từ đó sẽ có hoạt tải tính toán
ptt (kN/m2)
Trị số hoạt tải tiêu chuẩn được lấy theo công năng sử dụng của nó như sau:
Trang 36+ Kích thước nhà (vuông góc với phương X): Lx = 20,65 m
+ Kích thước nhà (vuông góc với phương Y): Ly = 64,08 m
STT Không gian chức năng HTTC Hệ số vượt tải HTTT Đơn vị
Trang 37Hình 3.2 Mô hình không gian phương án vách bao che bê tông cốt thép
Hình 3.3 Mô hình không gian phương án tường gạch xây
Trang 38Phía khuất gió: c = -0,6
+ k: Hệ số tính đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao
Quan điểm truyền tải trọng gió tĩnh
Đưa tải trọng gió phân bố đều trên bề mặt tường xây rồi truyền vào tâm cứng sàn các mức tầng
Phía đón gió: 𝑊𝑔𝑖đ = β 𝑛 × 𝑊𝑡𝑐đ × 𝐻 (kN/m)
Phía gió hút: 𝑊𝑔𝑖ℎ = β 𝑛 × 𝑊𝑡𝑐ℎ × 𝐻 (kN/m)
Trong đó:
+ n: hệ số độ tin cậy của tải trọng gió lấy bằng 1,2
+ β: hệ số điều chỉnh tải trọng gió theo thời gian sử dụng giả định của công trình, xác định theo QCVN 02: 2009/BXD, lấy bằng 1,14
+ H = 0,5× (ht + hd) (m): chiều cao đón gió của tầng đang xét
+ ht: chiều cao sàn tầng trên
+ hd: chiều cao sàn tầng dưới
Xem chi tiết ở phụ lục xxx
3.3.2 Tải trọng gió động
Công trình có chiều cao h = 41,6 (m) > 40(m) Do vậy cần thực hiện tính toán gió động tác dụng lên công trình
Trang 39Sơ đồ tính toán:
+ Sơ đồ tính gió động là thanh console, có n điểm
tập trung khối lượng M tại các cao trình sàn tầng Ở đây
thanh cosole gồm 13 điểm tập trung khối lượng Độ
cứng của thanh console lấy bằng độ cứng tương đương
của công trình thật
+ Giá trị khối lượng tập trung ở các mức trong sơ đồ
tính toán bằng tổng khối lượng của các kết cấu chịu lực,
kết cấu bao che, trang trí…
Khối lượng tiêu chuẩn của từng sàn m được tính
toán từ các tải trọng bao gồm: TTtc + 0,5×HTtc
Thực hiện mô hình số công trình trong phần mềm
Etabs với đầy đủ các đặc trưng hình học, vật liệu Gán tải trọng tĩnh tải, hoạt tải vào
mô hình Gán điều kiện biên cho kết cấu, chia nhỏ phần từ vách và phần tử sàn, khai báo sàn tuyệt đối cứng, khai báo bậc tự do cho phép…Sau khi chạy phân tích mô hình số từ chương trình trong phần mềm Etabs ta có được kết quả chu kỳ, tần số theo phương X, phương Y của 12 mode như sau:
Bảng 3.6 Chu kỳ dao động theo phương x
Trang 40Bảng 3.7 Chu kỳ dao động theo phương y
fL cần tính toán động lực có kể đến s dạng dao động đầu tiên, s được xác định từ điều kiện fS < fL < fS+1 Vì trong trường hợp này công trình được thiết kế dưới dạng
hệ vách bao che chịu lực chỉ có giá trị tần số theo phương Y của mode1 là bé hơn tần số giới hạn fL nên chỉ kể đến 1 mode dao động này đến thành phần động Còn theo phương X tần số lớn hơn tần số dao động giới hạn nên chỉ kể đến xung lực gió
Bảng 3.8 Chu kỳ tần số dao động tính toán