--- NGUYỄN VĂN ĐỒNG NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN GIẢM THIỂU TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRÊN LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI HUYỆN GIAO THỦY – TỈNH NAM ĐỊNH TRONG ĐIỀU KIỆN THIẾU VỐN ĐẦU TƯ LUẬN VĂN THẠC
Trang 1-
NGUYỄN VĂN ĐỒNG
NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN GIẢM THIỂU TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRÊN LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI HUYỆN GIAO THỦY – TỈNH NAM ĐỊNH TRONG ĐIỀU KIỆN THIẾU VỐN ĐẦU TƯ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT Chuyên ngành : Kỹ thuật điện - Hệ thống điện
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS Nguyễn Xuân Hoàng Việt
Hà Nội - 2014
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG 2
1.1.2.1 Lưới phân phối điện trung áp 3
1.1.2.2 Lưới phân phối điện hạ áp 8
1.1.2.3 Những yêu cầu của lưới phân phối 10
1.2 THỰC TRẠNG LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI HUYỆN GIAO THỦY – TỈNH NAM ĐỊNH 12
1.2.1 Đặc điểm tự nhiên - kinh tế và xã hội 12
1.2.2 Kết cấu lưới điện 13
1.2.2.1 Lưới điện trung thế 13
1.2.2.2 Lưới điện hạ thế 14
1.2.2.3 Trạm biến áp hạ áp 35,22/ 0,4kV 15
1.2.2.4 Xu hướng tăng trưởng trong tương lai 15
1.2.3 Danh sách các TBA, MBA 16
CHƯƠNG 2 : CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG 30
2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 30
2.2 XÁC ĐỊNH TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG BẰNG CÁC THIẾT BỊ ĐO 31
2.2.1 Xác định tổn thất điện năng theo các chỉ số công tơ 31
2.2.2 Xác định tổn thất điện năng bằng đồng hồ đo đếm tổn thất 31
2.3 XÁC ĐỊNH TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG THEO PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN TRỞ ĐẲNG TRỊ 32
2.4 XÁC ĐỊNH TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG THEO CÁC ĐẶC TÍNH XÁC SUẤT CỦA PHỤ TẢI 34
2.4.1 Tổn thất trên đường dây 34
2.4.2 Tổn thất trong các máy biến áp 35
2.5 XÁC ĐỊNH TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG THEO ĐƯỜNG CONG TỔN THẤT 37
Trang 32.6 XÁC ĐỊNH TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG THEO CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
THỰC TẾ 38
2.7 XÁC ĐỊNH TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG THEO ĐỒ THỊ PHỤ TẢI 38
2.8 XÁC ĐỊNH TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG THEO THỜI GIAN HAO TỔN CÔNG SUẤT CỰC ĐẠI 39
2.8.1 Phương pháp xác định theo τ 39
2.8.2 Phương pháp xác định theo τp và τq 41
2.8.3 Tính bằng phương pháp 2τ 42
2.9 XÁC ĐỊNH TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG THEO DÒNG ĐIỆN TRUNG BÌNH BÌNH PHƯƠNG 43
2.10 XÁC ĐỊNH TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG BẰNG PHẦN MỀM PSS/ADEPT 44
2.11 NHẬN XÉT 45
CHƯƠNG 3 : SỬ DỤNG PHẦN MỀM PSS/ADEPT ĐÁNH GIÁ TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG LƯỚI ĐIỆN HUYỆN GIAO THỦY 47
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PSS/ADEPT 47
*Tính toán tổn hao điện năng 50
3.2 KẾT QUẢ TÍNH TOÁN 52
3.2.2 Tổng hợp kết quả tính toán tổn thất điện năng trên lưới điện Giao Thủy 59
3.2.2.1 Tổn thất điện năng trên lưới trung áp 59
CHƯƠNG 4 : PHÂN TÍCH CÁC NGUYÊN NHÂN CƠ BẢN GÂY TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG VỚI CHI PHÍ TỐI THIỂU 66
4.1 CÁC NGUYÊN NHÂN CƠ BẢN GÂY TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG 66
4.2 ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG VỚI CHI PHÍ TỐI THIỂU 68
4.2.1 Các biện pháp tổ chức quản lý vận hành 68
4.2.2 Các biện pháp quản lý kinh doanh 69
4.2.3 Các biện pháp kỹ thuật 71
Trang 44.2.4 Tính toán tối ưu hóa vị trí bù (Capacitor placement optimization) 71
4.2.4.2 Kết quả tính toán 76
4.3 ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP 79
4.3.1 Quản lý nhận dạng TTĐN 80
4.3.1.1 Xác định TTĐN thực hiện qua hệ thống công tơ đo đếm 80
4.3.1.2 Xác định TTĐN của lưới điện qua tính toán TTĐN kỹ thuật 80
4.3.1.3 Nhận dạng TTĐN theo từng cấp điện áp, từng khu vực lưới điện, từng xuất tuyến trung áp, từng trạm biến áp công cộng 80
4.3.2 Các biện pháp giảm TTĐN 81
4.3.2.1 Biện pháp quản lý kỹ thuật – vận hành 81
4.3.2.2 Biện pháp quản lý kinh doanh 81
KẾT LUẬN 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Hình 1.1 Lưới phân phối điện 3 pha 3 dây 3
Hình 1.2 Lưới điện khi chạm đất 1 pha 4
Hình 1.3 Lưới điện 3 pha 4 dây 5
Hình 1.4a Lưới phân phối hình tia 6
Hình 1.4b Lưới phân phối hình tia phân đoạn 6
Hình 1.4c Lưới phân phối kín vận hành hở do 1 nguồn cung cấp 6
Hình 1.4d Lưới phân phối kín vận hành hở cấp điện từ 2 nguồn độc lập 6
Hình 1.4e Lưới điện kiểu đường trục 7
Hình 1.4f Lưới điện có đường dây dự phòng chung 7
Hình 1.4g Hệ thống phân phối điện 8
Hình 1.5 Lưới điện hạ áp 380/220V 8
Hình 1.6 Lưới điện hạ áp 4 dây 9
Hình 1.7 Lưới điện hạ áp 5 dây 9
Hình 3.1 Giao diện chính của chương trình PSS/ADEPT 5.0 48
Hình 3.2 Các nút và thiết bị vẽ sơ đồ lưới điện 49
Hình 3.3 Chu trình triển khai chương trình PSS/ADEPT 49
Hình 3.4 Cửa sổ khai báo tham số lưới điện 50
Hình 3.5 Cửa sổ nhập thông số 51
Hình 3.6 Giao diện hiển thị trào lưu công suất 51
Hình 3.7 Sơ đồ lưới điện lộ 373 – E3.13 52
Hình 3.8 Hiển thị kết quả phân tích đường dây 35kV lộ 373 – E3.13 53
Hình 4.1 Hộp thoại thiết đặt thông số trong CAPO 72
Hình 4.2 Cửa sổ tùy chọn CAPO trong bài toán bù kinh tế 72
Hình 4.3 Lưu đồ thuật toán tối ưu hóa vị trí lắp đặt tụ bù 76
Hình 4.4 Kết quả tính toán bù tối ưu lộ 373-E3.13 77
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Cơ cấu các thành phần phụ tải tính theo sản lượng điện tiêu thụ 15
Bảng 1.2 Tỷ lệ tăng trưởng giữa hai năm 2012 và 2013 15
Bảng 3.2 Tổn thất điện năng trong máy biến áp của các phụ tải lộ 373-E3.13 56
Bảng 3.3 Tổn thất điện năng lưới điện trung áp huyện Giao Thủy 59
Bảng 4.1 Kết quả tính toán bù tối ưu lưới điện trung áp Giao Thủy 78
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, cùng với sự phát triển không ngừng của các thành phần kinh tế, đời sống của người dân ngày càng được cải thiện, dân trí được nâng cao, sự phát triển này kéo theo nhu cầu sử dụng điện năng ngày càng gia tăng
Hiện nay, điện đã được đưa đến hầu hết các vùng nông thôn, tuy nhiên đa số lưới điện hiện tại được xây dựng từ rất lâu và chưa có điều kiện cải tạo hay xây dựng mới hoàn toàn nên hao tổn điện năng trên các đường dây này thường vượt quá quy định, không đạt yêu cầu về chất lượng điện cũng như các chỉ tiêu kinh tế do ngành điện
đề ra Vì vậy, trong quá trình hoạt động gây ra nhiều lãng phí về kinh tế và khó khăn trong công tác vận hành Do đó, việc cải tạo, sửa chữa, quy hoạch, thiết kế cung cấp điện cho địa phương là một nhu cầu cấp thiết phục vụ cho sự phát triển xã hội hiện nay Việc việc cải tạo, sửa chữa quy hoạch và thiết kế lưới điện địa phương một cách hoàn chỉnh, hợp lý sẽ giúp cho địa phương sử dụng điện hợp lý, thuận tiện cho việc quy hoạch lưới điện của trung ương
Đề tài: “Nghiên cứu lựa chọn phương án giảm thiểu tổn thất điện năng trên lưới điện phân phối huyện Giao Thủy - tỉnh Nam Định trong điều kiện thiếu vốn đầu
tư ” gồm 4 chương:
Chương 1: Giới thiệu chung
Chương 2: Các phương pháp xác định tổn thất điện năng
Chương 3: Sử dụng phần mền PSS/ADEPT phân tích hiện trạng tổn thất điện năng trên lưới điện huyện Giao Thủy - tỉnh Nam Định
Chương 4: Phân tích các nguyên nhân cơ bản gây tổn thất điện năng và đề xuất biện pháp giảm thiểu tổn thất điện năng với chi phí tối thiểu
Trang 8CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 TỔNG QUAN VỀ LƯỚI PHÂN PHỐI
1.1.1 Khái niệm chung
Lưới điện phân phối là khâu cuối cùng đưa điện năng tới hộ tiêu thụ điện Lưới điện nhận điện từ một hay nhiều trạm nguồn của lưới truyền tải đến hộ tiêu thụ điện.Vì vậy lưới điện phân phối ảnh hưởng đến các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của hệ thống điện
đa dạng, phức tạp với nhiều các phụ tải từ hộ gia đình cho đến tiểu thu công nghiệp, các khu công nghiệp và khu chế xuất…do đó cũng gây khó khăn trong việc xây dựng các đồ thị phụ tải đặc trưng phục vụ cho các chế độ thống kê tính toán
Lưới phân phối nói chung gồm 2 thành phần đó là lưới phân phối điện trung áp 6-35 kV và lưới phân phối điện hạ áp 380/220 V hay 220/110 V
Lưới phân phối có tầm quan trọng đặc biệt đối với hệ thống điện và mang nhiều đặc điểm đặc trưng:
1 Trực tiếp đảm bảo chất lượng điện cho các phụ tải
2 Giữ vai trò rất quan trọng trong đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cho phụ tải
Có đến 98 % điện năng bị mất là do sự cố và ngừng điện kế hoạch lưới phân phối Mỗi
sự cố trên lưới phân phối đều có ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt của nhân dân và các hoạt động kinh tế, xã hội
3 Sử dụng tỷ lệ vốn rất lớn: khoảng 50 % vốn cho hệ thống điện (35 % cho
Trang 9nguồn điện, 15 % cho lưới hệ thống và lưới truyền tải)
4 Tỷ lệ tổn thất điện năng rất lớn: khoảng (40 50) % tổn thất xảy ra trên lưới phân phối
5 Lưới phân phối trực tiếp cung cấp điện cho các thiết bị điện nên nó ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ, công suất và hiệu quả của các thiết bị điện
1.1.2 Cấu trúc lưới phân phối
Lưới phân phối gồm lưới phân phối trung áp và lưới phân phối hạ áp Lưới phân phối trung áp có cấp điện áp trung bình từ 6-35 kV, đưa điện năng từ các trạm trung gian tới các trạm phân phối hạ áp Lưới phân phối hạ áp có cấp điện áp 380/220 V hay 220/110 V cấp điện trực tiếp cho các hộ tiêu thụ điện
Nhiệm vụ của lưới phân phối là cấp điện cho phụ tải với chất lượng điện năng trong giới hạn cho phép tức là đảm bảo để các phụ tải hoạt động đúng với các thông số
yêu cầu đề ra
1.1.2.1 Lưới phân phối điện trung áp
a Lưới phân phối điện ba pha ba dây
Hình 1.1 Lưới phân phối điện 3 pha 3 dây
Lưới phân phối điện ba pha ba dây chỉ có ba dây pha, các máy biến áp phân phối được cấp điện bằng điện áp dây Khó khăn về kỹ thuật của lưới điện này là khi một pha chạm đất, nếu dòng điện chạm đất do điện dung của các pha đối với đất lớn sẽ xảy ra hồ quang lặp lại, hiện tượng này gây ra quá điện áp khá lớn (đến 3,5 lần Uđm pha) có thể làm hỏng cách điện của đường dây hoặc máy biến áp
Trang 10Để khắc phục người ta phải nối đất trung tính của các cuộn dây trung áp, đây là nối đất kỹ thuật Trung tính của phía trung áp được nối đất theo một trong các cách sau:
a) Nối đất trực tiếp xuống đất: Loại trừ hiện tượng hồ quang lặp lại bằng cách cắt ngay đường dây vì lúc này chạm đất sẽ gây ra dòng ngắn mạch rất lớn Bất lợi của cách nối đất này là dòng điện ngắn mạch quá lớn gây nguy hại cho lưới điện và gây nhiễu thông tin
b) Nối đất qua tổng trở: điện trở hoặc điện kháng nhằm giảm dòng ngắn mạch xuống mức cho phép
c) Nối đất qua cuộn dập hồ quang: điện kháng của cuộn dập hồ quang (còn gọi là cuộn Petersen) tạo ra dòng điện điện cảm triệt tiêu dòng điện điện dung khi chạm đất làm cho dòng điện tổng đi qua điểm chạm đất nhỏ đến mức không gây ra hồ quang lặp lại Do đó khi xảy ra chạm đất một pha lưới điện vẫn vận hành được
Hình 1.2 Lưới điện khi chạm đất 1 pha
Trên hình vẽ là sơ đồ lưới điện khi chạm đất một pha Trong trạng thái bình thường có 3 dòng điện giữa các pha và đất do điện dung pha – đất sinh ra, nhưng 3 dòng này triệt tiêu nhau nên không có dòng điện đi vào đất Khi 1 pha chạm đất, ví dụ pha C chạm đất thì đất mạng điện áp pha C, dòng điện do điện dung pha C: Icc = 0, do
đó xuất hiện dòng điện điện dung IC = ICa + ICb đi vào điểm chạm đất và gây ra hồ
Trang 11quang Nếu có nối đất trung tính máy biến áp thì khi pha c chạm đất sẽ xuất hiện dòng điện trong mạch pha c qua nối đất Inđ và cũng đi vào điểm chạm đất, khi đó dòng điện
đi vào đất sẽ là Iđ = Inđ + IC Nếu nối đất của lưới là trực tiếp hay đi qua điện trở, điện kháng thì dòng điện này có giá trị khá lớn (là dòng ngắn mạch một pha) và cho máy cắt đầu đường dây cắt đường dây chạm đất khỏi nguồn điện Nếu là cuộn dập hồ quang thì dòng này sẽ là dòng điện cảm IL ngược pha với dòng IC, tạo ra dòng điện tổng Iđ = IL +
IC có giá trị rất nhỏ (xung quanh giá trị 0) nên không gây hồ quang và đường dây không bị cắt điện
Trong thực tế lưới điện trên không 6 -10kV không phải nối đất, với lưới cáp điện thì phải có tính toán cụ thể nhưng với lưới điện 22kV trở lên nhất định phải nối đất theo một trong các cách trên
b Lưới phân phối điện ba pha bốn dây
Hình 1.3 Lưới điện 3 pha 4 dây
Đặc điểm của lưới điện ba pha bốn dây là ngoài 3 dây pha còn có dây trung tính, các máy biến áp phân phối được cấp điện bằng điện áp dây (máy biến áp ba pha) và điện áp pha (máy biến áp 1 pha) Trung tính của các cuộn dây trung áp được nối đất trực tiếp và khi có chạm đất xảy ra đối với một pha bất kỳ thì sự cố sẽ trở thành ngắn mạch một pha
c Sơ đồ lưới phân phối điện trung áp
Trong lưới điện Việt Nam hiện nay có 6 loại sơ đồ cơ sở của lưới phân phối điện trung áp :
Trang 12Hình 1.4a Lưới phân phối hình tia
Lưới phân phối hình tia thường rẻ tiền, tiết kiệm chi phí nhưng độ tin cậy rất thấp
Hình 1.4b Lưới phân phối hình tia phân đoạn
Lưới phân phối hình tia phân đoạn có độ tin cậy cao hơn Phân đoạn lưới phía nguồn có độ tin cậy cao do sự cố hay dừng điện công tác các đoạn lưới phía sau vì nó ảnh hưởng ít đến phân đoạn trước Nếu thiết bị phân đoạn là máy cắt thì không ảnh hưởng, nếu là dao cách ly thì ảnh hưởng trong thời gian đổi nối lưới điện
Hình 1.4c Lưới phân phối kín vận hành hở do 1 nguồn cung cấp
Lưới phân phối kín vận hành hở do 1 nguồn cung cấp có độ tin cậy cao hơn nữa
do mỗi phân đoạn được cấp điện từ hai phía Lưới điện này có thể vận hành kín cho độ tin cậy cao hơn nhưng phải trang bị máy cắt và thiết bị bảo vệ có hướng nên đắt tiền Vận hành hở độ tin cậy thấp hơn một chút do phải do phải thao tác khi sự cố nhưng rẻ tiền, có thể dùng dao cách ly tự đông hay điều khiển từ xa (ở một số nước đã sản xuất được rơ le có hướng giá rẻ nên có thể trang bị cho lưới để có thể vận hành kín)
Hình 1.4d Lưới phân phối kín vận hành hở cấp điện từ 2 nguồn độc lập
Lưới điện này phải vận hành hở vì không đảm bảo điều kiện vận hành song song lưới điện ở các điểm phân đoạn, khi thao tác có thể gây ngắn mạch
Trang 13Hình 1.4e Lưới điện kiểu đường trục
Lưới điện kiểu đường trục cấp điện cho một trạm cắt hay trạm biến áp, từ đó có các đường dây cấp điện cho các trạm biến áp phụ tải Trên các đường dây cấp điện không có nhánh rẽ, loại này có độ tin cậy cao Loại này hay dùng để cấp điện cho các
xí nghiệp hay các nhóm phụ tải xa trạm nguồn và có yêu cầu công suất lớn
Hình 1.4f Lưới điện có đường dây dự phòng chung
Đặc điểm của lưới điện này là có nhiều đường dây phân phối được dự phòng chung bởi 1 đường dây dự phòng Lưới điện này có độ tin cậy cao và rẻ tiền hơn là kiểu một đường dây dự phòng cho một đường dây như ở trên Lưới điện này rất tiện lợi khi thiết kế cho lưới điện cáp ngầm
Lưới điện trong thực tế sẽ là tổ hợp của của năm loại lưới điện trên Áp dụng cụ thể cho lưới điện trên không hay lưới điện cáp ngầm khác nhau và ở mỗi hệ thống điện
có kiểu sơ đồ riêng
Lưới điện có thể điều khiển từ xa nhờ hệ thống SCADA và cũng có thể được điều khiển bằng tay Các thiết bị phân đoạn phải là loại không đòi hỏi bảo dưỡng định
kỳ và xác suất sự cố rất nhỏ đến mức coi như tin cậy tuyệt đối
Trang 14Hệ thống phân phối điện (hình vẽ 1.4g) là dạng cao cấp nhất và hoàn hảo nhất của lưới phân phối trung áp Lưới điện có nhiều nguồn, nhiều đường dây tạo thành các mạch kín có nhiều điểm đặt thiết bị phân đoạn Lưới điện bắt buộc phải điều khiển từ
xa với sự trợ giúp của máy tính và hệ thống SCADA Các điểm cắt được chọn theo điều kiện tổn thất điện năng nhỏ nhất cho chế độ bình thường, chọn lại theo mùa trong năm và chọn theo điều kiện an toàn cao nhất khi sự cố
Hình 1.4g Hệ thống phân phối điện
1.1.2.2 Lưới phân phối điện hạ áp
Hình 1.5 Lưới điện hạ áp 380/220V
Lưới phân phối điện hạ áp được thực hiện bằng đường dây trên không, cáp ngầm hay cáp treo (dây vặn xoắn), trong phân xưởng của xí nghiệp có thể dùng thanh dẫn, lưới hạ áp trong nhà được đi ngầm trong tường bằng dây cáp Để có thể lấy ra cả
Trang 15hai loại điện áp 380V và 220V, cuộn dây hạ áp của máy biến áp phân phối có sơ đồ đấu dây như trên hình vẽ 1.5 Ngoài 3 dây pha, từ điểm trung tính của 3 cuộn dây hạ áp của máy biến áp phân phối có thêm dây thứ 4 đi đến các hộ dùng điện, dây này gọi là dây trung tính, điện áp 220V là điện áp của dây pha và dây này Trung tính máy biến
áp được nối đất trực tiếp, đây là nối đất an toàn
Lưới điện hạ áp tại Việt Nam có hai sơ đồ lưới điện điển hình là sơ đồ 4 dây
và sơ đồ 5 dây
Hình 1.6 Lưới điện hạ áp 4 dây
Lưới điện hạ áp 4 dây gồm 3 dây pha và dây trung tính Trong lưới điện 4 dây, người ta đảm bảo an toàn bằng cách nối vỏ thiết bị với dây trung tính Khi xảy ra chạm điện ra vỏ thiết bị, sẽ có dòng ngắn mạch 1 pha làm nhảy thiết bị bảo vệ, tuy nhiên cần có dòng ngắn mạch đủ lớn để thiết bị đóng cắt tác động Do đó lưới điện hạ
áp 4 dây sẽ không an toàn bằng lưới điện hạ áp 5 dây dùng rơ le so lệch có độ nhạy cao
Hình 1.7 Lưới điện hạ áp 5 dây
Lưới điện hạ áp 5 dây gồm 3 dây pha, dây trung tính và dây an toàn là lưới điện có độ nhạy an toàn cao nhất cho người Khi xảy ra chạm điện ra vỏ thiết bị thì rơ
le so lệch độ nhạy cao (300 mA) sẽ cắt điện Lưới điện này có nhiều kiểu dạng khác
Trang 16nhau, có thể làm chung cho toàn lưới hạ áp của một trạm phân phối, cũng có thể làm riêng cho từng hộ dùng điện : nhà ở, cửa hàng, công sở…
1.1.2.3 Những yêu cầu của lưới phân phối
Mục tiêu chính của hệ thống cung cấp điện là đảm bảo cho hộ tiêu thụ luôn luôn đủ điện năng với chất lượng nằm trong phạm vi cho phép với các yêu cầu cụ thể sau đây:
Độ tin cậy cấp điện: Mức độ đảm bảo cấp điện liên tục, được phân thành loại phụ tải sau:
Phụ tải loại 1: là những hộ tiêu thụ mà khi sự cố ngừng cấp điện có thể gây nên
những hậu quả nguy hiểm đến tính mạng con người, làm thiệt hại lớn về kinh tế, dẫn đến hư hỏng các thiết bị, gây rối loạn các quá trình công nghệ phức tạp, hoặc làm hỏng hàng loạt sản phẩm, hoặc có ảnh hưởng không tốt về phương diện chính trị (ví dụ như hội trường quốc hội, nhà khách chính phủ, đại sứ quán, sân bay, bệnh viện, hầm mỏ, khu công nghệ cao…) Đối với hộ tiêu thụ điện loại một phải được cấp điện với độ tin cậy cao, thường dùng hai nguồn cung cấp, đường dây hai lộ, có nguồn dự phòng…, nhằm hạn chế mức thấp nhất về sự số mất điện Thời gian mất điện thường được xác định bằng thời gian đóng nguồn dự trữ
Phụ tải loại 2: là những hộ tiêu thụ mà nếu ngừng cấp điện sẽ dẫn đến thiệt hại
về kinh tế do ngừng trệ sản xuất, hư hỏng sản phẩm, lãng phí sức lao động Hộ tiêu thụ loại này có thể dùng phương án có hoặc không có nguồn dự phòng, đường dây một mạch hay mạch kép Việc chọn phương án cần dựa vào kết quả so sánh giữa vốn đầu tư
để tăng thêm nguồn dự phòng và giá trị thiệt hại kinh tế do ngừng cung cấp điện Hộ loại hai cho phép ngừng cấp điện trong thời gian đóng nguồn dự trữ bằng tay
Phụ tải loại 3: là tất cả những hộ còn lại ngoài hộ loại 1 và hộ loại 2, tức là
những hộ cho phép cấp điện với mức độ tin cậy thấp, cho phép mất điện trong thời gian sửa chữa, thay thế thiết bị sự cố, nhưng thường không cho phép quá một ngày đêm (24 giờ) như các khu nhà ở, kho tàng, các trường học, hoặc lưới cấp điện cho nông nghiệp Đối với hộ tiêu thụ loại này có thể dùng một nguồn điện, hoặc đường dây một mạch
Trang 17Cách phân loại như trên nhằm có sự chọn lựa hợp lí về sơ đồ và các giải pháp cấp điện đảm bảo yêu cầu kinh tế kỹ thuật, độ tin cậy cũng như chất lượng điện năng cho đối tượng cần cung cấp điện
Chất lượng điện: Chất lượng điện được đánh giá qua hai chỉ tiêu là tần số và
điện áp Chỉ tiêu tấn số do cơ quan điều khiển hệ thống điện quốc gia điều chỉnh mang tính toàn hệ thống, Chất lượng điện áp mang tính cục bộ nên các công ty điện lực cần phải đảm bảo cho khách hàng mà mình quản lí Điện áp lưới trung và hạ áp chỉ cho phép dao động quanh giá trị định mức U cp% Ở những xí nghiệp phân xưởng yêu cầu chất lượng điện áp cao như may, hóa chất , cơ khí chính xác, điện tử chỉ cho phép dao động điện áp 2,5%
An toàn: Công trình thiết kế cấp điện phải có tính an toàn cao: an toàn cho
người vận hành, người sử dụng và an toàn cho chính các thiết bị điện và toàn bộ công trình Người thiết kế ngoài việc tính toán chính xác, chọn dùng đúng các thiết bị và khí
cụ điện còn phải nắm vững về những quy định an toàn, hiểu rõ môi trường lắp đặt hệ thống cấp điện và những đặc điểm của đối tượng cấp điện Khâu lắp đặt cũng có ý nghĩa hết sức quan trọng làm nâng cao hay hạ thấp tính an toàn của hệ thống điện Cuối cùng người vận hành và sử dụng điện phải tuyệt đối tuân thủ triệt để các quy tắc an toàn và quy trình sử dụng, vận hành
Chỉ tiêu kinh tế của mạng điện được xác định trên cơ sở:
+ Chi phí vốn đầu tư, bảo trì, duy tu, sửa chữa và vận hành là thấp nhất + Tồn thất điện năng trên các phần tủ của lưới điện
Quan điểm kinh tế kỹ thuật phải biết vận dụng linh hoạt tùy theo từng đối tượng cung cấp điện và tùy thuộc vào từng giai đoạn phát triển Khi thiết kế hay nâng cấp hệ thống cần đưa ra nhiều phương án, mỗi phương án đều có những ưu nhược điểm riêng, đều có những mâu thuẫn giữa hai mặt kinh tế kỹ thuật
Phương án kinh tế không phải là phương án có vốn đầu tư ít nhất, phương án tổng hòa kinh tế kỹ thuật sao cho thời gian thu hồi vốn đầu tư là sớm nhất Ngoài bốn yêu cầu chính nêu trên, khi thiết kế cần phải lưu ý sao cho hệ thống cấp điện thật đơn
Trang 18giản, dễ thi công, dễ vận hành , dễ sử dụng, dễ phát triển phụ tải sau này hay quy hoạch nâng cấp
Để đảm bảo những yêu cầu trên của lưới phân phối thì lưới phân phối phải có cấu trúc phù hợp Dựa vào hình dáng, người ta chia lưới phân phối ra làm hai dạng chính là dạng hở và dạng kín
+ Dạng hở: là mạng điện mà các hộ tiệu thụ nhận điện từ một phía Mạng này đơn giản, dễ vận hành, dễ tính toán nhưng tính liên tục cung cấp điện thấp
+ Dạng kín: là mạng điện mà trong đó các hộ tiêu thụ được cấp điện ít nhất từ 2 nguồn trở lên Mạng điện này tinh toán thiết kế khó khăn, vận hành phức tạp nhưng mức đảm bảo cấp điện cao
1.2 THỰC TRẠNG LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI HUYỆN GIAO THỦY – TỈNH NAM ĐỊNH
1.2.1 Đặc điểm tự nhiên - kinh tế và xã hội
+ Vị trí địa lý: Huyện Giao Thủy nằm ở cực Đông của tỉnh Nam Định, cách thành phố
Nam Định 45 km theo quốc lộ 21, phía Đông và Đông Nam giáp với biển Đông Việt Nam, với chiều dài 32km bờ biển Phía Tây Bắc giáp với huyện Xuân Trường, phía Tây Nam giáp với huyện Hải Hậu, ranh giới giữa hai huyện là con sông Sò phân lưu của sông Hồng với chiều dài 18,7 km Phía Bắc và Đông Bắc tiếp giáp với tỉnh Thái Bình mà ranh giới là sông Hồng chảy qua địa phận huyện Giao Thủy là 11,4km (chính Bắc là huyện Kiến Xương, Đông Bắc là huyện Tiền Hải) Cực Đông là cửa Ba Lạt của sông Hồng, cực Nam là thị trấn Quất Lâm Diện tích tự nhiên 232,1 km2 Dân số toàn huyện năm 2012 là 189.660 người
+ Hành chính: bao gồm 2 thị trấn và 20 xã Thị trấn Ngô Đồng là trung tâm kinh tế
chính trị văn hoá của huyện, thị trất Quất Lâm – trung tâm kinh tế văn hoá và du lịch biển Các xã: Giao Hương, Giao Thiện, Giao Thanh, Giao An, Hồng Thuận, Bình Hoà, Giao Lạc, Giao Hoà, Giao Xuân, Giao Hải, Giao Long, Giao Nhân, Giao Châu, Hoành
Sơn, Giao Tiến, Giao Tân, Giao Yến, Giao Thịnh, Giao Phong, Bạch Long
Trang 19+ Địa hình: Nằm ở phía hạ lưu sông Hồng, Giao Thuỷ có 32km bở biển, có hai cửa
sông lớn, nơi sông Hồng và sông Sò đổ ra biển, cùng với vùng đất bãi bồi ven biển là những điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế biển như: khai thác, nuôi
trồng thuỷ sản, công nghiệp đóng tàu, du lịch
+ Khí hậu: Có khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5 đến
tháng 10, nhiệt độ dao động từ 25 - 28oC; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ dao động từ 15 - 21oC Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1176mm, độ
ẩm trung bình 80% Điều kiện khí hậu thủy văn của huyện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, có điều kiện thâm canh gối vụ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi
lý, 100% số hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia Hệ thống giao thông được đầu tư xây dựng qua nhiều năm đang phát huy tác dụng: trên địa bàn huyện hiện có 46,4 km tỉnh lộ, 19 km huyện lộ, 761km đường trục xã, liên xã, đường thôn xóm được nhựa hoá hoặc bê tông hoá
1.2.2 Kết cấu lưới điện
1.2.2.1 Lưới điện trung thế
Lưới điện trung thế huyện Giao Thủy được bắt đầu xây dựng từ những năm
1988 để cấp điện cho một số trạm bơm nông nghiệp trên địa bàn huyện Giao Thủy và khu vực trung tâm hành chính huyện Ban đầu toàn bộ huyện được cấp điện bởi một lộ
35 kV với chiều dài khoảng 35 km cấp nguồn cho một số trạm biến áp 35/0,4 kV trạm biến áp trung gian Giao Tiến 2x 3200 kVA 35/10 kV xuất ra 2 lộ 10 kV để cấp cho các cho các trạm biến áp 10/0,4 kV
Từ năm 1991 bằng nguồn vốn ngân sách địa phương và huy động nguồn đóng góp của nhân dân các xã trên địa bàn huyện Giao Thủy đã xây dựng các đường trung thế và trạm biến áp công cộng phục vụ nhân dân trên toàn huyện Năm 1995 ngành điện đầu tư xây dựng một trạm biến áp trung gian thứ 2 trên địa bàn huyện với công xuất đặt 2 x 1800 kVA 35/0,4 kV tại xã Giao Thanh và 3 xuất tuyến 10 kV
Trang 20Từ năm 2008 do nhu cầu phát triển phụ tải và yêu cầu về độ tin cậy cung cấp điện, lưới trung áp huyện Giao Thủy chuyển dần từ 10 kV nên 22 kV Đến nay đã hoàn thành việc chuyển đổi lưới điện 10 kV nên cấp điện áp 22 kV
Nguồn cấp điện cho địa bàn huyện Giao Thuỷ là trạm biến áp 110 kV Giao Thuỷ E3.13 gồm :
* Lưới 35 kV: Gồm 1 lộ 373 E3.13 cấp điện cho các TBA 35/0,4 kV công cộng, khách hàng chuyên dung và khu du lịch bãi tắm Quất Lâm
+ Chiều dài 21,362 km và 16 TBA phân phối 35/0.4 kV với tổng dung lượng: 4640 kVA (Tài sản Điện lực quản lý) và các trạm biến áp khách hàng
+ Chiều dài 3,481 km và 10 TBA chuyên dùng với tổng dung lượng: 2270 kVA (Tài sản khách hàng)
* Lưới 22 kV: Gồm 6 lộ 471, 472, 473, 474, 475, 477 E3.13
+ Chiều dài 153,93 km ĐZK và 2,2 km cáp ngầm 108 trạm biến áp phân phối 22/0.4
kV với tổng dung lượng: 36.190 kVA (Tài sản Điện lực quản lý) và các trạm khách hàng
+ Chiều dài 13,372 km và 0,769 km cáp ngầm 39 TBA với tổng dung lượng: 9.582,5 kVA (Tài sản khách hàng)
1.2.2.2 Lưới điện hạ thế
Lưới điện hạ thế huyện Giao Thủy được xây dựng từ đầu năm 1991 đến nay Ban đầu các xã đứng ra xây dựng, quản lý bán điện Nguồn vốn được huy động từ vốn ngân sách xã và vốn của dân đóng góp Mỗi xã có từ 1 đến 3 hợp tác xã đứng ra quản lý vận hành và bán điện Với chủ trương của Đảng và nhà nước đến đầu năm 2008 Điện lực Giao Thủy tiến hành tiếp nhận lưới điện 0,4 kV để bán điện trực tiếp đến các hộ dân Khi tiếp nhận lưới điện cũ nát, quá tải do không được sửa chữa cải tạo, bán kính cấp điện lớn, điện áp cuối nguồn thấp có những điểm vào giờ các điểm điện áp chỉ đạt khoảng 60 V, tổn thất lưới điện hạ thế cao, trung bình khoảng 25%
Sau khi tiếp nhận lưới điện hạ thế ngành điện đã được cải tạo sửa chữa giai đoạn
1 ở mức tối thiểu để đảm bảo an toàn trong vận hành mức đầu tư trung bình khoảng
Trang 21700.000 đồng/ 1 khách hàng Sau khi cải tạo song giai đoạn này điện áp cơ bản được cải thiện, tổn thất lưới điện hạ thế khoảng 15% (Giảm khoảng 10 % so với khi tiếp nhận), song song với việc cải tạo tối thiểu giai đoạn 1 ngành điện xây dựng các trạm biến áp chống quá tải đến ngày 01/04/2014 tổng sổ trạm biến áp công cộng toàn huyện
1.2.2.4 Xu hướng tăng trưởng trong tương lai
Bảng 1.1 Cơ cấu các thành phần phụ tải tính theo sản lượng điện tiêu thụ
TT Thành phần phụ tải
Sản lượng điện (kWh)
Tỷ lệ thành phần phụ tải theo năm (%) Năm 2012 Năm 2013 Năm 2012 Năm 2013
1 Nông lâm nghiệp- thủy sản 134599 211596 3.2 3.8
2 Công nghiệp - xây dựng 995999 1317777 23.5 23.6
Bảng 1.2 Tỷ lệ tăng trưởng giữa hai năm 2012 và 2013
TT Thành phần phụ tải Sản lượng điện Tỷ lệ tăng
Trang 22Năm 2012 Năm 2013 trưởng(%)
1 Nông, lâm nghiệp- thủy sản 134599 211596 36.4
2 Công nghiệp - xây dựng 995999 1317777 24.4
Năm 2012 tổng sản lượng điện 4240753 kWh, năm 2013 tổng sản lượng điện
5595669 kWh; tăng 24.2 % so với năm 2012 Tỷ trọng các thành phần phụ tải như trong bảng 1.2 Trong đó tỷ lệ điện cho tiêu dùng (điện sinh hoạt) còn cao chiếm trên 60% tổng sản lượng trong năm Tuy nhiên nhìn vào số liêu giữa 2 năm 2012 và 2013 tỷ
lệ tăng trưởng cao là Nông nghiệp (tăng trưởng 36.4%)
Xu hướng trong năm năm tới các ngành kinh tế phát triển tỷ trọng điện dùng cho công, nông nghiệp tăng nhanh nghiệp xẽ tăng nhanh, đặc biệt các ngành nghề như may mặc, nuôi trồng thủy sản lưới điện trung thế bị quá tải nguồn 22 kV bị thiếu hụt khi đó buộc phải xây dựng thêm trạm biến áp 110 kV và các lộ đường dây 22 kV mới
1.2.3 Danh sách các TBA, MBA
Bảng 1.3 Danh sách các trạm biến áp phân phối huyện Giao Thủy
TT Tên TBA Công suất
(kVA) I maxtb (A)
A đầu nguồn (kWh)
Trang 2692 TBA Quất Lâm 1 400 185 451,490
93 TBA Quất Lâm 2 400 95 532,570
94 TBA Quất Lâm 3 560 120 568,024
Trang 27106 Bạch Long – T3 250 300 585,884
107 Bạch Long – T4 250 165 396,900
108 Muối Giao Phong 1 250 180 422,418
109 Muối Giao Phong 2 250 240 613,960
110 Muối Giao Phong 3 250 240 441,636
111 Muối Giao Phong 4 HP2 250 150 302,340
Bảng 1.4 Danh sách các máy biến áp huyện Giao Thủy
TT Tên TBA Công Cấp điện Hãng sản Năm Năm Tỉ lệ Kiểu
Trang 28suất định mức ( kVA)
áp xuất chế tạo đưa
vào vận hành
mang tải
trạm
Xưởng Cầu
Trang 2925
NTTS Giao Thịnh
Trang 3052 NH §¹i §ång 31,5 22/(10)/0,4 HB 2003 2003 25 Treo
Trang 3178 Trạm Giao Phong1 250 22/0,4 ABB 2004 2004 80% Trong nhà
Trang 32106 Tr¹m Hoµnh S¬n 6 180 22/0,4 VN 2010 2011 80% Treo
Trang 33132 Tr¹m Giao Lạc 2 400 22/0,4 EMF 1998 1998 49 Trong nhà
Trang 36CHƯƠNG 2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG
2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Khi truyền tải điện năng từ thanh cái nhà máy điện đến các công ty, nhà máy và
hộ dùng điện ta cần phải dùng dây dẫn và máy biến áp Khi có dòng điện chạy qua, do
có điện trở và điện kháng trên đường dây nên nó đã gây ra tổn thất công suất dẫn đến tổn thất về điện năng
Trị số tổn thất điện năng trong bất kỳ một phần tử nào của mạng điện phụ thuộc chủ yếu vào tính chất của phụ tải và sự thay đổi của phụ tải trong thời gian khảo sát Nếu phụ tải của đường dây không thay đổi và xác định được tổn thất công suất tác dụng trên đường dây là ∆P thì khi đó tổn thất điện năng trong thời gian t sẽ là:
∆A = ∆P.t (2.1)
Khi đó ta phải biểu diễn gần đúng đường cong i(t), và s(t) dưới dạng bậc thang hoá để tính toán tổn thất năng lượng với điện áp định mức đường dây luôn luôn biến thiên theo thời gian nên tính toán như trên không chính xác
Từ biểu thức dΔA = 3i2.R.dt, ta có:
dtU
QPRdt(t)U
(t)SRdt3RiΔA
t
0 2 t
2 t 2 t t
0 2
2 t
R
1
2 i 2 i n
1
2 H
2 i 2 H
và dòng điện trung bình bình phương (Itbbp) Ngoài ra còn có thể sử dụng một số phương pháp khác như sử dụng công tơ, tính theo đồ thị phụ tải, theo đặc tính xác suất của phụ tải,…Dưới đây là một số phương pháp dùng để xác định tổn thất điện năng trong mạng phân phối trung áp
Trang 372.2 XÁC ĐỊNH TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG BẰNG CÁC THIẾT BỊ ĐO
2.2.1 Xác định tổn thất điện năng theo các chỉ số công tơ
Phương pháp xác định tổn thất điện năng thông dụng nhất là so sánh sản lượng điện ở đầu vào lưới và năng lượng tiêu thụ tại các phụ tải trong cùng khoảng thời gian, phương pháp này tuy có đơn giản nhưng thường mắc phải sai số lớn do một số nguyên nhân sau:
- Không thể lấy được đồng thời các chỉ số của các công tơ tại đầu nguồn và ở các điểm tiêu thụ cùng một thời điểm
- Nhiều điểm tải còn thiếu thiết bị đo hoặc thiết bị đo không phù không phù hợp với phụ tải
- Số chủng loại đồng hồ đo rất đa dạng với nhiều mức sai số khác nhau, việc chỉnh định đồng hồ đo chưa chính xác hoặc không chính xác do chất lượng điện không đảm bảo
Để nâng cao độ chính xác của phép đo người ta sử dụng đồng hồ đo đếm tổn thất, đồng hồ này chỉ được sử dụng ở một số mạng điện quan trọng
2.2.2 Xác định tổn thất điện năng bằng đồng hồ đo đếm tổn thất
Trong cung cấp mạng điện người ta có thể xác định tổn thất điện năng trực tiếp bằng đồng hồ đo đếm tổn thất mắc ngay tại điểm nút cung cấp cần kiểm tra
a Cách mắc đồng hồ đo đếm tổn thất
+ Đối với đường dây truyền tải:
Nếu các đường dây 110/220 kV có chiều dài lớn hơn 60km thì phải đặt 2 đồng hồ
ở đầu và ở cuối đường dây, mục đích là để xét cả phần tổn thất do dòng điện dung gây nên
Nếu đường dây có chiều dài nhỏ hơn 60km ta chỉ cần sử dụng một đồng hồ đặt ở đầu đường dây
+ Đối với đường dây phân phối chỉ cần mắc một đồng hồ ở dầu đường dây là đủ + Đối với MBA đồng hồ đo đếm tổn thất được đặt trên mỗi đầu cuộn dây của MBA ba cuộn dây và trên một trong hai cuộn dây của MBA 2 cuộn dây
Trang 38b Cách xác định tổn thất điện năng theo đồng hồ đo đếm tổn thất
Công thức để xác định tổn thất điện năng trong mạng:
∆A = 3.ki2.R.N.10-3 (kWh) (2.4) Trong đó: ki - tỷ số máy biến dòng
R - là điện trở tương đương của mạng điện
N - chỉ số của đồng hồ đo đếm tổn thất điện năng được ghi trong thời gian T và được xác định bằng công thức:
- Chỉ xác định được lượng điện năng tổn thất tại thời điểm đo đếm
- Nếu cần xác định đồng thời hao tổn điện năng tại nhiều vị trí, khi đó ta phải sử dụng nhiều công tơ gây tốn kém vì vậy cách này thường áp dụng trong những trường hợp đặc biệt khi cần kiểm tra và số lượng công tơ sử dụng nhỏ
2.3 XÁC ĐỊNH TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG THEO PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN TRỞ ĐẲNG TRỊ
Tổn thất điện năng trong mạng điện có thể xác định theo biểu thức
t R I k
A3 f2 tb2 dt
Trong đó: kf – là hệ số hình dạng, xác định theo chỉ số của công tơ ghi m lần trong
số thời gian khảo sát t
r
ri f
A
A m k
2.
Trang 39Ar - điện năng tiêu thụ trong khoảng thời gian t
m - số lần đo trong khoảng thời gian t
Itb – dòng điện trung bình
cos
3 U t
A
tb
Rđt - điện trở đẳng trị của mạng điện
Đối với đường dây phân nhánh hình tia đơn giản ta có
1 1 6
1 L r
2 mti i c
dt
kR
.kr1
R
Trong đó: r0 - điện trở của một km đường dây
Rc - điện trở đoạn dây cung cấp
ri - điện trở nhánh dây thứ i
kmti - hệ số mang tải của nhánh dây thứ i
max
i mtiP
P
Pi - phụ tải của nhánh dây thứ i
Pmax – phụ tải nhánh dây nặng nhất
n – là số nhánh dây
* Ưu nhược điểm
Xác định hao tổn điện năng theo phương pháp này đơn giản, dễ tính toán Tuy nhiên, đối với mạng phức tạp việc xác định điện trở đẳng trị của lưới điện lại trở nên phức tạp và gặp khó khăn trong tính toán bởi vì khi đó điện trở đẳng trị phụ thuộc vào dòng điện hoặc công suất phụ tải của các nhánh dây
Trang 402.4 XÁC ĐỊNH TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG THEO CÁC ĐẶC TÍNH XÁC SUẤT CỦA PHỤ TẢI
Phụ tải điện là một đại lượng ngẫu nhiên, chịu tác động của nhiều yếu tố, vì vậy tổn thất điện năng cũng là đại lượng ngẫu nhiên chịu tác động của nhiều yếu tố
Xét mạng điện phân phối bao gồm các đường dây và các trạm biến áp ta xây dựng phương pháp xác định tổn thất điện năng trong các phần tử của mạng
2.4.1 Tổn thất trên đường dây
Lượng tổn thất điện năng có thể xác định bằng lượng tổn thất tương đương gây ra bởi dòng điện trung bình không đổi trong suốt thời gian khảo sát chạy trong mạng điện đẳng trị theo biểu thức
∆A = 3M(I2)Rđt.T.10-3 kWh (2.10) Trong đó: M(I2) - kỳ vọng toán bình phương dòng điện
Rđt - điện trở đẳng trị của mạng Theo lý thuyết xác suất ta có:
I M I D I
M(I), D(I) - Kỳ vọng toán và phương sai của dòng
Giá trị của kỳ vọng toán dòng điện chạy trong mạng có thể xác định theo các chỉ
số của công tơ tại lộ ra của trạm biến áp trung gian
2 2
tb
2 x 2 rT 3U
A A I
(2.12)
Ar, Ax - Điện năng tác dụng và phản kháng, xác định theo chỉ số của công tơ đầu nguồn
Utb - Điện áp trung bình của mạng điện
T - Thời gian khảo sát, h
Theo quy tắc “Ba xích ma” thì dòng điện cực đại IM = M(I) + 3σ