1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tổng kết năm học 2014-2015

14 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 32,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh xác định được vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trường trong đới nóng - Nắm được đặc điểm môi trường xích đạo ẩm và sơ đồ lát cắt (rừng rậm thường xanh quanh năm[r]

Trang 1

Tuần 1 - Tiết 1 DÂN SỐ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức Học sinh cần hiểu và nắm vững về

- Dân số, mật độ dân số, tháp tuổi

- Nguồn lao động của một địa phương

- Hiểu nguyên nhân của gia tăng dân số và sự bùng nổ dân số

- Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển và cách giải quyết

2 Kỹ năng:

- Qua biểu đồ dân số, hiểu và nhận biết được gia tăng dân số, bùng nổ dân số

- Rèn kỹ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ và tháp tuổi

II Chuẩn bị:

- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới, H 1.2,H1.3, H1.4sgk

- Hai tháp tuổi H 1.1- sgk

III Tiến trình dạy-học

a.Kiểm tra bài cũ

Không kiểm tra, giáo viên giới thiệu qua chương trình địa lý lớp 7 cho HS rõ

b B i m ià ớ

- Gv y/c Hs đọc thuật ngữ “Dân số”

trang 186

- GV giới thiệu một vài số liệu nói về

dân số qua các năm

? Trong các cuộc điều tra dân số

người ta cần tìm hiểu những điều gì?

* GV chốt kiến thức

- Gv giới thiệu sơ lược H.1.1 - sgk cấu

tạo, màu sắc biểu thị trên tháp tuổi (3

nhóm tuổi)

- GV cho Hs thảo luận nhóm, QS hai

tháp tuổi H.1.1 cho biết:

? Tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra

đến 4 tuổi ở mỗi tháp? Ước tính có

bao nhiêu bé trai? bao nhiêu bé gái?

? Hình dạng hai tháp tuổi khác nhau

như thế nào? tháp tuổi có hình dạng

như như thế nào thì tỉ lệ người trong

độ tuổi lao động cao?

*Gv chốt kiến thức ở H.1.1

? Vậy căn cứ vào tháp tuổi cho ta biết

đặc điểm gì của dân số?

- GV y/c Hs đọc thuật ngữ “ Tỉ lệ

sinh” , “tỉ lệ tử”

- Gv hướng dẫn Hs đọc biểu đồ H.1.3,

H1.4, tìm hiểu khái niệm tăng dân số

? QS H1.3,H1.4 đọc chú dẫn cho biết

tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng cách

giữa các yếu tố nào?

? Khoảng cách rộng, hẹp ở các năm

- Hs đọc thuật ngữ

“dân số”

- Hs nghe

- Hs suy nghĩ trả lời,

Hs khác nhận xét

- Hs theo dõi

- Hs các nhóm thảo luận QS hai tháp tuổi H.1.1 thống nhất câu trả lời, đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung

- Hs dựa vào tháp tuổi trả lời, Hs khác nhận xét bổ sung

- Một HS đọc thuật ngữ “tỉ lệ sinh”, tỉ lệ tử”

- Hs nắm cách đọc biểu đồ ở H 1.3 ,H1.4 tìm hiểu khái niệm tăng dân số

- Hs cá nhân QS H1.3

và H1.4, trình bày, lớp nhận xét bổ sung

1 DÂN SỐ, NGUỒN LAO ĐỘNG

- Các cuộc điều tra dân số cho biết biết tình hình dân

số nguồn lao động của một địa phương một quốc gia

- Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân số, qua giới tính, độ tuổi, nguồn lao động hiện tại và tương lai của một địa phương

II DÂN SỐ THẾ GIỚI TĂNG NHANH TRONG THẾ KỶ XIX VÀ THẾ

KỶ XX

Trang 2

1950, 1980, 2000 có ý nghĩa gì?

- GV giải thích thêm cho Hs rõ

- GV y/cHS hoạt động nhóm quan sát

H.1.2 cho biết:

? Tình hình tăng dân số thế giới từ đầu

thế kỷ XIX đến cuối thế kỷ XX? Tăng

nhanh năm nào? tăng vọt từ năm nào?

giải thích nguyên nhân của hiện tượng

trên?

* Gv chốt kiến thức ở H.1.2

- GV y/c Hs QS H.1.3, H.1.4, cho biết

trong giai đoạn từ 1950 đến 2000

nhóm nước nào có tỉ lệ gia tăng dân

số cao hơn? Tại sao?

* GV chốt kiến thức

? Việt nam thuộc nhóm nước có nền

kinh tế nào? Có trong tình trạng bùng

nổ dân số không? Nước ta có những

chính sách gì để hạ tỉ lệ sinh?

? Những biện pgáp giải quyết tích cực

để khắc phục bùng nổ dân số ?

* GV tổng kết các chính sách giảm tỉ

lệ sinh ở nhiều nước

- Các nhóm qs H 1.2 thống nhất câu trả lời, đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

-Hs QS H.1.3, H.1.4 trả lời, Hs khác nhận xét bổ sung

- HS liên hệ trả lời

- HS tìm những biện pháp để khắc phục bùng nổ dân số

- Dân số thế giới tăng nhanh nhờ các tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế

XH và ytế III SỰ BÙNG NỔ DÂN SỐ

- Dân số ở các nước phát triển đang giảm Bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển

- Nhiều nước có chính sách dân số và phát triển kinh tế

xã hội tích cực để khắc phục bùng nổ dân số

C Củng cố:

? Tháp tuổi cho biết những đặc điểm gì của dân số?

? Khoanh tròn vào ý trả lời đúng trong câu sau:

Phương hướng giải quyết bùng nổ dân số

a kiểm soát tỉ lệ sinh để đạt được tỉ lệ tăng dân hợp lý

b có các chính sách dân số phù hợp, đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội, nâng cao dân trí

c phát triển kinh tế tốt để đáp ứng được sự gia tăng dân số

d không có câu trả lời đúng

D Dặn dò: - Trả lời câu hỏi SGK và làm bài tập ở tập bản đồ

- Chuẩn bị bài học sau: Tìm hiểu sự phân bố dân cư nước ta? nơi nào đông, nơi nào thưa? Tại sao?

- Sưu tầm tranh ảnh người da đen, da trắng, da vàng

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 3

Tuần 1- Tiết 2

SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GỚI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Hiểu được sự phân bố dân cư không đều và những vùng đông dân trên thế giới

- Nhận biết sự khác nhau cơ bản và sự phân bố 3 chủng tộc chính trên thế giới

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng đọc bản đồ dân số, bản đồ tự nhiên thế giới

- Nhận biết qua ảnh và trên thực tế 3 chủng tộc chính trên thế giới

II Chuẩn bị:

- Bản đồ dân số thế giới

- Bản đồ tự nhiên thế giới

- Tranh ảnh 3 chủng tộc chính

III Tiến trình dạy-học

a Kiểm tra bài cũ

HS1 ? Tháp tuổi cho biết đặc điểm gì của dân số

HS2 ? Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Nguyên nhân? Hậu quả? Biện pháp khắc phục

b B i m ià ớ

- GV giới thiệu và phân biệt cho

học sinh rỏ 2 thuật ngữ “ dân số”

và “ dân cư “

- Gv y/c hs đọc thuật ngữ

“ Mật độ dân số”

- GV y/c hs tính mật độ dân số ở

bài tập 2 trang 9 sgk

- GV dùng bảng phụ ghi bài tập

gọi HS tính mật độ dân số năm

2001 của các nước: việt Nam,

Trung Quốc, In-đô-nê-xi-a

? Công thức tính mật độ dân số

? Tính mật độ dân số thế giới năm

2002 biết DT các châu 149 triệu

km2, DS các châu 6294 triệu

người

- GV y/c hs qs bản đồ 2.1 sgk cho

biết:

? Một chấm đỏ bao nhiêu người?

? Có khu vực chấm đỏ dày? Khu

vực chấm đỏ thưa? Nơi không có

chấm đỏ nói lên điều gì?

? Có nhận xét gì về mật độ phân

bố dân cư trên thế giới

- GV y/c học sinh đọc trên lược

đồ h2.1 sgk kể tên khu vực đông

- HS nghe giáo viên giới thiệu

- HS tính mật độ dân số bài tập 2 trang 9

- HS ghi mật độ dân số vào bảng phụ

- HS nêu công thức tính mật

độ dân số

- HS tính mật độ dân số thế giới năm 2002

- HS cá nhân quan sát bản đồ h2.1sgk trả lời, học sinh khác nhận xét bổ sung

- HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung

- HS xác định trên bản đồ khu vực đông dân, ít dân và giải thích nguyên nhân của

I SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ

- Dân cư phân bố không đều trên thế giới

- Số liệu mật độ dân số cho biết tình hình phân bố dân

cư của một địa phương

Trang 4

dân đối chiếu với bản đồ tự nhiên

thế giới cho biết:

? Những khu vực tập trung đông

dân

? Hai khu vực có mật độ dân số

cao?

? Khu vực thưa dân nằm ở vị trí

nào?

? Nguyên nhân của sự phân bố

dân cư không đều

- GV chốt kiến thức

- GV dùng câu hỏi phát triển thêm

cho học sinh

? Tại sao có thể nói: “ Ngày nay

con người có thể sống ở mọi nơi

trên Trái Đất”

- GV cho học sinh đọc thuật ngữ :

“ các chủng tộc” trang 186 sgk

? Căn cứ vào đâu người ta chia

dân cư thế giới ra thành các chủng

tộc

- Gv cho học sinh hoạt động

nhóm chia lớp thành 3 nhóm lớn,

mỗi nhóm thảo luận 1 chủng tộc

về các vấn đề sau:

? Đặc điểm hình thái bên ngoài

của chủng tộc được giao thảo luận

? Địa bàn sống chủ yếu của chủng

tộc đó

-GV gọi đại diện nhóm trình bày

- GV chốt kiến thức ở bảng chuẩn

sự phân bố dân cư không đều, lớp nhận xét bổ sung

- HS vận dụng hiểu biết trả lời

- 1HS đọc thuật ngữ

“ Các chủng tộc “

- Các nhóm thảo luận một chủng tộc với các nội dung bên

+ Nhóm 1+ 2: Môn-gô-lô-ít + Nhóm 3+ 4: Nê-grô-ít + Nhóm 5+ 6: ơ-rô-pê-ô-ít

- đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung

-Dân cư tập trung sinh sống

ở những đồng bằng châu thổ, ven biển, đô thị , là nơi

có khí hậu tốt, điều kiện sinh sống giao thông thuận lợi

II CÁC CHỦNG TỘC

Tên chủng tộc Đặc điểm hình thái bên ngoài cơ thể Địa bàn sinh sống chủ yếu

Môn-gô-lô-it

(Da vàng)

- Da màu vàng + Vàng nhạt: Mông Cổ, Mản Châu + Vàng thẩm: Hoa, Việt, Lào + Vàng nâu: Cămpuchia, Ấn Độ

- Tóc đen, mượt, mũi tẹt

Chủ yếu ở châu Á (trừ Trung Đông)

Nê-grô-it

(Da đen)

- Da nâu, đậm đen, tóc đen, ngắn xoăn, mắt đen to

- Mũi thấp, môi dày

Chủ yếu sống ở châu Phi, Nam Ấn Độ

Ơ-rô-pê-it

(Da trắng) - Da trắng hồng, tóc nâu hoặc vàng, mátxanh hoặc nâu

- Mũi dài, nhọn, môi mỏng

Chủ yếu sống ở châu Âu, Trung và Nam Á, Trung Đông

C Củng cố:

Trang 5

? Hs lên bảng xác định trên bản đồ những khu vực dân cư thế giới sống chủ yếu

? Hãy nối các cột ở A và B sao cho phù hợp

- Môngôlôit

- Wêgrôit

- Ơrôpôit

- châu Âu

- châu Á

- châu Phi

D Dặn dò

- Học và làm bài tập ở tập bản đồ bài 2

- Chuẩn bị học bài sau, y/c Hs: Sưu tầm tranh ảnh thể hiện làng xóm nông thôn và thành thị

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 6

Tuần 2- Tiết 3

QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HÓA

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Hiểu được những điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị Sự khác nhau về lối sống của hai loại quần cư

- Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị

2 Kĩ năng

- Nhận biết quần cư đô thị, quần cư nông thôn qua ảnh chụp tranh vẽ hoặc trong thực tế

- Nhận biết phân bố của 22 siêu đô thị đông dân nhất thế giới

II Chuẩn bị:

- Lược đồ dân cư thế giới có các đô thị

- Ảnh các đô thị ở Việt nam, một số thành phố lớn trên thế giới

III Tiến trình dạy-học

a.Kiểm tra bài cũ

HS1 ? Xác định khu vực dân cư thế giới sống tập trung đông trên “ lược đồ dân cư thế giới” Giải thích tại sao những khu vực trên dân tập trung sinh sống

HS2 ? Căn cứ trên cơ sở nào để chia dân cư thế giới thành các chủng tộc? Việt Nam thuộc chủng tộc nào? Chủng tộc này sinh sống chủ yếu ở đâu?

b Bài mới

- Gv y/c hs đọc thuật ngữ

“ Quần cư”

- Gv phân biệt cho hs thuật

ngữ “quần cư “và “dân cư”

- Gv cho hs hoạt động nhóm

QS hai ảnh h3.1, h3.2sgk và

dựa vào hiểu biết cho biết:

? Sự khác nhau giữa hai kiểu

quần cư : đô thị và nông thôn

- Gv kẻ bảng gọi đại diện

nhóm trình bày

- GV chốt kiến thức ở bảng

chuẩn

- 1HS đọc thuật ngữ

“ quần cư “

- Các nhóm hoạt động trao đổi thống nhất tìm

sự khác nhau giữa hai kiểu quần cư đô thị và nông thôn

- Đại diện nhóm triònh bày, nhóm khác nhận xét bổ sung

I QUẦN CƯ NÔNG THÔN VÀ QUẦN CƯ ĐÔ THỊ

Cách tổ chức sinh

sống

Nhà cửa xen ruộng đồng, tập hợp thành làng xóm

Nhà cửa xây thành phố phường

Lối sống

Hoạt động kinh tế

Dựa vào truyền thống gia đình, dòng họ, làng xóm Có phong tục tập quán lễ hội cổ truyền

SX nông- lâm- ngư nghiệp

Cộng đồng có tổ chức, mọi người tuân thủ theo pháp luật, qui định và nếp sống văn minh, trật tự, bình đẳng

Công nghiệp- dịch vụ

Trang 7

? Liên hệ nơi em cùng gia đình

đang cư trú thuộc kiểu quần cư

nào?

? Với thực tế địa phương mình

em cho biết kiểu quần cư nào

đang thu hút số đông dân tới

sinh sống và làm việc

- Gv y/c hs đọc đoạn từ “ Các

đô thị xuất hiện trên thế giới”

cho biết

? Đô thị xuất hiện sớm nhất vào

lúc nào? ở đâu?

? Đô thị phát triển nhất khi nào?

- GV giới thiệu thuật ngữ “ Siêu

đô thị “

- GV y/c hs đọc h3.3 cho biết:

? Châu lục nào có nhiều siêu đô

thị từ 8 triệu dân trở lên

? Tên của các siêu đô thị ở châu

Á có từ 8 triệu dân trở lên

? Các siêu đô thị phần lớn thuộc

nhóm nước nào?

- Gv chốt kiến thức

? Sự tăng nhanh tự phát số dân

trong các đô thị và siêu đô thị

đã gây hậu quả gì cho xã hội

- GV phân tích thêm cho học

sinh rỏ ( Nếu cần )

- HS liên hệ trả lời, lớp nhận xét bổ sung

- HS n/c TT sgk trả lời, hs khác nhận xét bổ sung

- HS đọc h3.3 xác định trên bản đồ, hs khác nhận xét bổ sung

- HS suy nghĩ trả lời, lớp nhận xét bổ sung

II ĐÔ THỊ HÓA, SIÊU ĐÔ THỊ

- đô thị xuất hiện sớm nhất vào thời cổ đại

- Đô thị phát triển mạnh nhất vào thế kỉ XIX là lúc công nghiệp phát triển

- Số siêu đô thị ngày càng tăng ở các nước đang phát triển, châu Á và Nam Mĩ

C Củng cố ? Đặc điểm khác nhau cơ bản của hai loại quần cư: nông thôn và đô thị

GV hướng dẫn học sinh khai thác bài tập 2 sgk

D Dặn dò Học bài và làm bài tập ở tập bản đồ

Chuẩn bị học bài sau: Ôn lại cách đọc tháp tuổi , kĩ năng nhận biết phân tích tháp tuổi

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 8

Tuần 2-Tiết 4

THỰC HÀNH PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ

VÀ THÁP TUỔI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức.

Củng cố cho học sinh kiến thức đã học của toàn chương về:

- Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân cư không đều trên thế giới

- Cáckhái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu Á

2 Kĩ năng

- Củng cố nâng cao thêm các kĩ năng nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân cư , các đô thị trên lược đồ dân số

- Đọc và khai thác các thông tin trên lược đồ dân số, sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi một địa phương qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi

- Vận dụng để tìm hiểu dân số châu Á, dân số nước nhà

II Chuẩn bị:

- Bản đồ dân cư châu Á

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Tháp tuổi địa phương ( Nếu có )

- Lược đồ dân số của tỉnh ( Nếu có )

III Tiến trình dạy-học

a Kiểm tra bài cũ:Không kiểm tra kết hợp trong thực hành

b Bài mới.

-GV hướng dẫn hs phân tích đọc tên

lược đồ h4.1sgk đọc chú giải cho

biết:

? Có mấy thang mật độ dân số?

Màu có mật độ dân số cao nhất?

Màu có mật độ dân số thấp nhất?

- GV y/c hs qs h4.1 sgk cho

biết

? Nơi có mật độ dân số cao nhất?

Mật độ là bao nhiêu?

? Nơi có mật độ thấp nhất? Mật độ

là bao nhiêu?

- Gv chốt kiến thức

- GV y/c học sinh nhắc lại dạng

tổng quát phân chia các tháp tuổi

- HS dưới sự hướng dẫn của giáo viên phân tích lược đồ h4.1sgk , HS khác nhận xét

- HS cá nhân dựa vào h4.1sgk trả lời,lớp nhận xét bổ sung

- HS nhắc lại dạng tổng quát phân chia các tháp tuổi

* BÀI TẬP 1

Mật độ dân số Thái Bình năm 2000 thuộc loại cao của nước ta ( Mật độ dân

số cả nước2001 là 238 người/ km2 Thái Bình là tỉnh đất chật, người đông ảnh hưởng lớn tới sự phát triển KT-XH

*BÀI TẬP 2

Trang 9

- GV cho học sinh hoạt động nhóm

QS tháp tuổi TPHCM năm 1989 và

1999 cho biết sau 10 năm:

? Hình dạng tháp tuổi có gì thay

đổi

? Nhóm tuổi nào tăng về tỷ lệ?

Tăng bao nhiêu?

? Nhóm tuổi nào giảm về tỷ lệ?

Giảm bao nhiêu?

? Sau 10 năm tình hình dân số ở

TPHCM có gì thay đổi

- Gv chốt kiến thức

- GV y/c học sinh nhắc lại trình tự

đọc lược đồ

- GV y/c học sinh quan sát trên lược

đồ phân bố dân cư châu Á cho biết:

? Những khu vực tập trung mật độ

dân số cao được phân bố ở đâu?

?Các đô thị lớn, vừa ở châu Á

thường phân bố ở đâu?

- GV chốt kiến thức trên bản đồ

- Các nhóm qs tháp tuổi TPHCM năm 1989 và

1999 trao đổi thảo luận thống nhất câu trả lời, đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung

- HS qua phân tích tháp tuổi trả lời

- 1 HS nhắc lại trình tự đọc lược đồ( Tên, kí hiệu)

- HS qs và xác định trên bản đồ, học sinh khác nhận xét bố sung

Sau 10 năm ( 1989 –

1999 ) tình hình dân số ở TPHCM già đi

* BÀI 3

- Khu vực có mật độ dân

số cao phân bố ở Đông Á, Tây Nam Á , Nam Á

- Các đô thị tập trung ở ven biển hai đại dương Thái Bình Dương và Ấn

Độ Dương, trung,hạ lưu các sông lớn

C Củng cố - GV lưu ý học sinh nắm chắc kĩ năng đọc và phân tích lược đồ

- Biểu dương kết quả học sinh thực hành

D Dặn dò Chuẩn bị bài học sau: Ôn lại các đới khí hậu trên Trái Đất ở lớp 6 ( ranh giới các

đới , đặc điểm khí hậu các đới)

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 10

Tuần 3-Tiết 5

ĐỚI NÓNG MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Học sinh xác định được vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trường trong đới nóng

- Nắm được đặc điểm môi trường xích đạo ẩm và sơ đồ lát cắt (rừng rậm thường xanh quanh năm)

2 Kĩ năng.

- Đọc được đồ khí hậu xích đạo ẩm và sơ đồ lát cắt rừng rậm xích đạo xanh quanh năm

- Nhận biết được môi trường xích đạo ẩm qua sự mô tả hoặc tranh ảnh

II Chuẩn bị:

- Bản đồ các môi trường địa lí

- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm , rừng ngập mặn

III Tiến trình dạy-học

a Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra giáo viên giới thiệu khái quát cho học sinh về:

+ Các môi trường địa lí trên bản đồ

+ Các kiểu môi trường trong đới nóng

b.Bài mới.

- Gv giới thiệu trên bản đồ khu vực

đới nóng và y/c học sinh

? QS h5.1 sgk hãy xác định ranh giới

các đới môi trường địa lí

? Tại sao đới nóng còn có tên gọi là

nội chí tuyến

? So sánh DT của đới nóng với DT

đất nổi trên Trái Đất

? Đặc điểm môi trường đới nóng có

ảnh hướng như thế nào đến giới thực

vật và sự phân bố dân cư

(* GV gợi ý cho HS yếu kém liên hệ

với Việt nam để thấy rõ ảnh hưởng

của môi trường đới nóng đến sự phân

bố thực vật, và bố dân cư)

* Gv kết luận

? Dựa vào h5.1 sgk nêu tên các kiểu

môi trường của đới nóng

? Xác định vị trí giới hạn của môi

- HS xác định ranh giới các đới môi trườngtrên bản đồ

- HS cá nhân trả lời, lớp nhận xét bổ sung

HS dựa vào h5.1 xác định trên bản đồ các kiểu môi trường của đới nóng

- HS xác định trên bản đồ

I ĐỚI NÓNG

- Nằm giữa hai chí tuyến, đới nóng chiếm diện tích đất nổi khá lớn trên Trái Đất

- Giới thục vật, động vật phong phú Đới nóng là khu vực đông dân của thế giới

Ngày đăng: 02/04/2021, 05:55

w