1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bao cao tong ket nam hoc 20142015

13 251 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 136,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua: Ban giám hiệu đó chỉ đạo CB - GV - NV trong nhà trường tiếp tục hưởng ứng cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo

Trang 1

sPhòng gd&đt thanh oai

TRƯỜNG mầm non mỹ hƯng

Số: 20/BC-MNMH

cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Mỹ Hưng, ngày 06 thỏng 05 năm 2015

Báo cáo Tổng kết năm học 2014 - 2015

Kính gửi: Phòng GD&ĐT Huyện Thanh Oai

Để đảm bảo đúng kế hoạch và nhiệm vụ năm học của cấp trên giao cho, trường mầm non Mỹ Hưng thực hiện việc báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2014 - 2015 của nhà trường như sau:

I Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học:

1 Công tác tham mưu xây dựng văn bản chỉ đạo của địa phương:

Nhà trường đó thực hiện cụng tỏc tham mưu với UBND xã và thôn trong việc quy hoạch xây dựng đề án nông thôn mới giai đoạn 2012 - 2015 và đó được UBND xó quy hoạch đất tại hai khu Phượng Mỹ Và Đan Thầm với tổng diện tớch 8.138 m2 Đề xuất xây dựng cơ sở vật chất theo mụ hỡnh trường chuẩn Quốc gia,

bổ sung trang thiết bị của nhà trường, phấn đấu xây dựng đạt trường chuẩn Quốc gia vào năm 2017

2 Kết quả thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua:

Ban giám hiệu đó chỉ đạo CB - GV - NV trong nhà trường tiếp tục hưởng ứng cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” mỗi

cá nhân trong trường có ý thức rèn luyện phẩm chất, tư cách đạo đức nhà giáo, thi

đua trong công tác chuyên môn, phục vụ nhiệt tình trong công tác CSGD trẻ Mầm non Thực hiện nghiêm chỉnh cuộc vận động “Hai không” của ngành để nâng cao chất lượng giáo dục trẻ Cuộc vận động “ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo

đức tự học và sáng tạo” đã có những tấm gương tiêu biểu trong nhà trường Thực

hiện đánh giỏ chuẩn nghề nghiệp giỏo viờn để giáo viên nhận thức được năng lực chuyên môn của mình và tự trau dồi năng lực chuyên môn của bản thân Không có giáo viên nào vi phạm quy chế chuyờn mụn và những điều giáo viên không được làm Trong các buổi họp Chi bộ, họp Hội đồng nhà trường và sinh hoạt chuyên môn, thường xuyên tuyên truyền nhắc nhở CB - GV - NV thực hiện tốt các cuộc vận động

Kết quả thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện -Học sinh tích cực” CB - GV - NV đã tớch cực tạo môi trường học tập thân thiện,

sạch sẽ cho trẻ, huy động sưu tầm cây xanh, cây cảnh và cỏc loại rau để trồng, cải tạo môi trường xanh sạch, đảm bảo an toàn cho trẻ Giáo dục trẻ có hành vi văn minh trong giao tiếp, có thói quen giữ gìn vệ sinh môi trường, tích cực sưu tầm các trò chơi dân gian và các bài hát dân ca để đưa vào chương trình chăm súc và giáo dục trẻ

3 Quy mô phát triển GDMN.

- Tổng số cháu trong độ tuổi là: 746 cháu

Trong đó : Trẻ từ 0 -> dưới 3 tuổi: 341 cháu

Trẻ từ 3 -> 5 tuổi: 405 cháu

Trẻ 5 tuổi : 128 cháu (trong đú cú 6 trẻ đi học trỏi tuyến)

- Tổng số nhóm lớp: 12

Trang 2

+ Nhà trẻ: 3 nhóm.

+ Mẫu giáo: 9 lớp (3 tuổi: 1 lớp, 4 tuổi: 4 lớp, 5 tuổi: 4 lớp)

- Tổng số trẻ đến trường: 379 cháu vượt chỉ tiờu Phũng GD giao cho trường

5 chỏu

Trong đó: - Nhà trẻ 53 cháu;

- Mẫu giáo: 326 cháu;

- Riêng trẻ 5 tuổi: 128 cháu đạt 100% số cháu trong độ tuổi (Trong

đú cú 6 chỏu đi học trỏi tuyến)

- Làm tốt công tác phổ cập trẻ và tuyên truyền trong việc tuyển sinh đầu năm, tạo điều kiện thuận lợi cho phụ huynh có nhu cầu gửi con tới lớp

- Duy trì tổ chức tốt các hoạt động chuyên môn, đôn đốc nhắc nhở giỏo viờn phối kết hợp với phụ huynh trong các hoạt động CS&GD trẻ, động viên trẻ đến lớp chuyên cần

4 Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ:

4.1 Công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ sức khỏe:

* Kết quả thực hiện việc XD trường học an toàn, phũng chống TNTT:

- Nhà trường đó thực hiện nghiờm tỳc thụng tư 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 về ban hành quy định XD trường học an toàn, phũng chống tai nạn thương tớch trong trường MN Thành lập Ban chỉ đạo cụng tỏc y tế trường học, xõy dựng và triển khai thực hiện kế hoạch phũng, chống tai nạn thương tớch của nhà trường Cú cỏn bộ chuyờn trỏch về cụng tỏc y tế trường học, được tập huấn để thực hiện tốt cỏc hoạt động sơ cứu, cấp cứu tai nạn thương tớch Giỏo viờn, nhõn viờn trong trường được cung cấp những kiến thức cơ bản về cỏc yếu tố nguy cơ và cỏch phũng, chống tai nạn thương tớch cho trẻ

- Nhà trường đó chỉ đạo GV,NV thường xuyờn quan tõm đến mụi trường xung quanh trường đảm bảo an toàn và cú hiệu quả Do vậy đó giảm được cỏc yếu

tố nguy cơ gõy thương tớch cho trẻ trong nhà trường Cụ thể trong năm học toàn trường khụng cú trường hợp trẻ bị tử vong hay bị thương tớch nặng phải nằm viện

do tai nạn, thương tớch xảy ra trong trường

- Nhà trường đó xõy dựng cỏc biện phỏp phũng, chống tai nạn thương tớch dưới cỏc hỡnh thức như: tuyờn truyền, giỏo dục can thiệp, khắc phục, giảm thiểu nguy cơ gõy tai nạn thương tớch:

+ Truyền thụng giỏo dục nõng cao nhận thức về xõy dựng trường học an toàn, phũng, chống tai nạn thương tớch bằng nhiều hỡnh thức như tờ rơi, băng rụn,

ỏp phớch, khẩu hiệu;

+ Tổ chức thực hiện cỏc hoạt động can thiệp, giảm nguy cơ gõy tai nạn, thương tớch;

+ Cải tạo mụi trường chăm súc, nuụi, dạy an toàn, phũng, chống tai nạn thương tớch;

Trang 3

+ Kiểm tra, phỏt hiện và khắc phục cỏc nguy cơ gõy thương tớch, tập trung

ưu tiờn cỏc loại thương tớch thường gặp do: ngó, vật sắc nhọn đõm, cắt, đuối nước, tai nạn giao thụng, bỏng, điện giật, ngộ độc;

+ Huy động sự tham gia của CB,GV,NV, phụ huynh của trẻ và cộng đồng, cựng tham gia phỏt hiện và bỏo cỏo kịp thời cỏc nguy cơ gõy tai nạn, thương tớch,

để cú cỏc biện phỏp phũng, chống tai nạn, thương tớch tại cơ sở;

+ Nõng cao năng lực cho cỏn bộ, giỏo viờn trong toàn trường về cỏc nội dung phũng, chống tai nạn thương tớch;

+ Cú tủ thuốc và cỏc dụng cụ sơ cấp cứu theo quy định;

+ Cú quy định về phỏt hiện và xử lý tai nạn, đồng thời cú phương ỏn khắc phục cỏc yếu tố nguy cơ gõy tai nạn và cú phương ỏn dự phũng xử lý tai nạn thương tớch

+ Thiết lập hệ thống ghi chộp, theo dừi, giỏm sỏt và bỏo cỏo xõy dựng trường học an toàn, phũng, chống tai nạn, thương tớch

+ Tổ chức đỏnh giỏ quỏ trỡnh triển khai và kết quả hoạt động xõy dựng trường học an toàn, phũng, chống tai nạn thương tớch và đó được cấp trờn cụng nhận trường học an toàn, phũng, chống tai nạn thương tớch trong năm học

* Cụng tỏc nuụi dưỡng trẻ tại trường:

- Tổng số trẻ ăn bán trú tại trường: 373/379 cháu đạt 98,4% số trẻ đến lớp Trong đó: - Nhà trẻ 53/53 cháu đạt 100 % số trẻ đến lớp

- Mẫu giáo 320/326 cháu đạt 98,2 % số trẻ đến lớp

- Mức ăn 12.000 đ/trẻ/ngày

- 100% nhóm lớp thực hiện chế độ vệ sinh của trẻ theo quy chế nuôi dạy trẻ, thường xuyên làm tốt cụng tỏc phòng chống cỏc dịch bệnh cho trẻ, đảm bảo tuyệt đối an toàn cho trẻ ở trường

- 100% trẻ đến trường được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng, đã thực hiện 4 đợt cân đo trẻ trong năm học, đối với trẻ SDD, thấp còi, thừa cõn và trẻ dưới 24 tháng được cân đo hàng tháng

- Liên hệ trung tâm y tế Huyện và Trạm y tế xã tổ chức khám sức khỏe cho trẻ 1 lần/năm Tổng số trẻ được kiểm tra và khỏm sức khỏe định kỳ 379 cháu đạt 100% số cháu đến trường

- Tỷ lệ trẻ SDD về cõn nặng đầu năm 7,9% (28 cháu), cuối năm còn 4,7 % (18 cháu) So với đầu năm giảm 3,2 % (10 chỏu)

- Tỷ lệ trẻ thừa cõn đầu năm 4,2 % (16 chỏu), cuối năm cũn 1,8 % (7 chỏu)

So với đầu năm giảm 2,4 % (9 chỏu)

- Tỷ lệ trẻ thấp cũi đầu năm 8,4 % (32 chỏu), cuối năm cũn 5,5% (21 chỏu)

So với đầu năm giảm 2,9 % (11 chỏu)

- Tổ chức nấu ăn cho trẻ theo thực đơn, tính khẩu phần ăn hàng tháng để

điều chỉnh thực đơn cho phù hợp với thực tế nhằm nâng tỷ lệ calo ở trường cho trẻ Cụ thể: lượng calo trung bỡnh đạt được ở trường đối với trẻ nhà trẻ: 660/calo; đối với trẻ mẫu giỏo: 758 calo

Trang 4

- Nhà trường đó chỉ đạo thực hiện nghiờm tỳc nguyên tắc về giao nhận thực phẩm của cô và trẻ Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, duy trì thực hiện tốt lịch

vệ sinh nhà bếp sạch sẽ gọn gàng

- Tổ chức nấu ăn tại khu Đan Thầm, tuy nhà bếp chưa đảm bảo đủ diện tớch theo yêu cầu chuẩn, nhưng nhà trường đã chỉ đạo thực hiện các khâu chế biến theo hình thức một chiều và đảm bảo tuyệt đối VSATTP trong nhà trường, đồng thời đó XD bổ sung thờm CSVC và mua sắm tương đối đầy đủ đồ dựng trang thiết

bị phục vụ cho cụng tỏc nuụi dưỡng

- Tổ chức hội thi nhân viên nuôi giỏi cấp trường đã có 4/7 đ/c tham gia Chọn được 1 đ/c đạt giải nhất đi tham dự hội thi nhân viên nuôi dưỡng giỏi cấp Huyện là cô Lờ Thị Quỳnh

- Tích cực vận động tuyên truyền với phụ huynh để huy động trẻ ăn bán trú

ở trường đảm bảo chỉ tiờu kế hoạch đó đề ra

- Thực hiện nghiờm tỳc cỏc nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng, thay đổi thực

đơn thường xuyên theo mựa vụ, thực hiện ký kết hợp đồng với cỏc nhà cung ứng thực phẩm cú uy tớn và chất lượng đảm bảo, duy trì các hoạt động vệ sinh theo lịch Chỉ đạo theo dõi lịch cân đo của trẻ, nghiêm túc thực hiện công tác phối kết hợp với trung tâm y tế để tổ chức khám sức khỏe cho trẻ

- Phát động phong trào thi đua “ Nhõn viờn nuụi dưỡng giỏi, xõy dựng thực đơn và chế biến mún ăn ngon cho trẻ” đã có nhiều đồng chớ tham gia và có kinh

nghiệm trong việc thay đổi thực đơn và chế biến món ăn phù hợp theo mùa để nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở trường

- Trang bị đầy đủ đồ dùng, dụng cụ phục vụ công tác nuôi dưỡng như: Tủ

đựng bát thìa cho trẻ, tủ cơm ga, bếp ga công nghiệp cú bệ bằng inox, tủ kho, tủ lạnh, mỏy xay thịt đa năng…, đồ dựng trang thiết bị nhà bếp đó được thay thế bằng đồ Inox và được sắp xếp theo quy trỡnh một chiểu

* Khó khăn và đề xuất:

Nhà trường tuy đó có bếp ăn một chiều nhưng diện tớch chưa đảm bảo theo yờu cầu chuẩn, đồ dùng trang thiết bị phục vụ cho cụng tỏc CS&ND còn thiếu chưa cú tủ sấy bỏt Đề nghị UBND Huyện và Thành phố đầu tư kinh phớ cho nhà trường để xõy dựng bếp ăn theo hướng chuẩn

4.2 Kết quả và biện pháp triển khai chương trình GD mầm non :

- 100 % các nhóm, lớp thực hiện dạy theo chương trình GDMN cho trẻ Đó thực hiện và hoàn thành tốt cụng tỏc phổ cập GD trẻ 5 tuổi và sử dụng bộ chuẩn phỏt triển cho trẻ 5 tuổi

- Tập trung chỉ đạo thực hiện chuyờn đề “Phỏt triển vận động”, từng bước tăng cường, cải thiện cỏc điều kiện phục vụ hoạt động giỏo dục phỏt triển vận động; từng bước chuẩn hoỏ, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dựng đồ chơi nhằm tạo mụi trường tốt phục vụ cho việc tổ chức cỏc hoạt động phỏt triển vận động cho trẻ Xõy dựng mụ hỡnh điểm chuyờn đề tại khu trung tõm Quảng Minh và nhõn rộng đại trà trong toàn trường Phấn đấu 100% cỏc lớp cú đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị dụng cụ phục vụ hoạt động GDPTVĐ cho trẻ

Trang 5

- Tập trung bồi dưỡng, nõng cao chất lượng đội ngũ giỏo viờn toàn trường vững vàng chuyờn mụn nghiệp vụ, sỏng tạo, đổi mới trong hỡnh thức tổ chức cỏc hoạt động phỏt triển vận động

- Bố trớ cho đội ngũ cỏn bộ quản lý, giỏo viờn cốt cỏn tham gia cỏc lớp tập huấn do Phũng Giỏo dục và Đào tạo tổ chức

- Tổ chức xõy dựng chuyờn đề cho đội ngũ cỏn bộ quản lý, giỏo viờn trong toàn trường về dự sau khi được đi tham gia cỏc lớp tập huấn do Phũng Giỏo dục

và Đào tạo tổ chức

- Chỉ đạo giỏo viờn toàn trường chuẩn bị cỏc điều kiện để tham gia cuộc thi

"Tỡm hiểu phỏt triển thể chất cho trẻ trong trường mầm non" qua mạng Internet theo

sự chỉ đạo của Phũng giỏo gục và đào tạo, Sở Giỏo dục và Đào tạo, cú 2 đồng chớ giỏo viờn tham gia: Nhữ Thị Thương, Hoàng Thựy Hương

- Chỉ đạo và hướng dẫn giỏo viờn tổ chức tuyờn truyền về tầm quan trọng, nội dung, phương phỏp giỏo dục phỏt triển vận động cho trẻ mầm non tới cỏc bậc cha mẹ

và cộng đồng phự hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương

- Tổ chức kiểm tra, giỏm sỏt, đỏnh giỏ cỏc hoạt động của chuyờn đề một cỏch linh hoạt, sỏng tạo và hiệu quả; hỗ trợ, giỳp đỡ giỏo viờn năng lực tổ chức cỏc hoạt động giỏo dục phỏt triển vận động, đặc biệt là việc tổ chức cho trẻ vận động ngoài trời phự hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường

- Tổ chức hướng dẫn giỏo viờn đánh giá chất lượng trẻ cuối năm học theo các tiêu chí đánh giá của 5 lĩnh vực: phát triển thể chất, phát triển nhận thức, phát triển tình cảm xã hội, phát triển ngôn ngữ, phát triển thẩm mỹ đối với trẻ mẫu giáo

và 4 lĩnh vực: phát triển thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm xã hội đối với trẻ nhà trẻ Kết quả đạt cụ thể như sau:

+ Nhà trẻ: Tổng 53 cháu được đánh giá

Xếp loại đạt yêu cầu cuối độ tuổi 49 cháu đạt tỷ lệ 92,5 %

Xếp loại không ĐYC cuối độ tuổi 4 cháu đạt tỷ lệ 7,5 %

+ Mẫu giáo: Tổng 326 cháu được đánh giá

Xếp loại đạt yêu cầu cuối độ tuổi 310 cháu đạt tỷ lệ 95,1 %

Xếp loại không ĐYC cuối độ tuổi 16 cháu đạt tỷ lệ 4,9 %

- Đó tổ chức LHVN cho các cháu tại cỏc khu vào các dịp: 20/10; 20/11; 22/12; 8/3; 19/5

- Đã tổ chức thành công các hội thi cấp trường: Thi GVG, thi làm ĐDĐC sáng tạo, thi sáng tác thơ ca, bài hát, ca dao, đồng dao, trò chơi …(đối với GV), Thi hát dân ca và các trò chơi dân gian, thi bé khéo tay, thi bé tìm hiểu về LLATGT ( đối với trẻ)

Kết quả xếp loại các nhóm lớp cụ thể như sau:

+ Xếp loại tốt: 5 lớp (A1, A3, A4, B4, D2);

+ Xếp loại khá: 7 lớp (A2, B1, B2, B3, C1, D3,D1);

+ Xếp loại ĐYC: 0

Trang 6

- Thường xuyên tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên theo kế hoạch tháng, tổ chức sinh hoạt chuyên môn cho giỏo viờn theo khối, xây dựng các hoạt động mẫu theo từng chuyên đề cho giáo viên từng khối kiến tập

- Tổ chức tốt các hội thi, hội giảng để GV có cơ hội nâng cao tay nghề

- Tạo điều kiện cho giỏo viờn đi tham dự các chuyên đề do PGD tổ chức, đi tham quan học tập tại các trường điểm trong Huyện và Thành phố, đi theo học các lớp đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn đặc biệt là các lớp đào tạo về CNTT

để giỏo viờn áp dụng vào công tác giảng dạy

- Thường xuyên kiểm tra đột xuất về việc thực hiện hồ sơ sổ sách của giáo viên, kiểm tra đột xuất, kiểm tra có báo trước về cụng tỏc thực hiện quy chế chuyên môn của giỏo viờn

- Hướng dẫn giỏo viờn các nhóm lớp làm ĐDĐC bằng nguyên phế liệu và xõy dựng môi trường học tập theo từng chủ đề cho trẻ hoạt động hàng ngày theo hình thức tạo môi trường mở

- Trang bị đầy đủ các tư liệu, tài liệu có liên quan đến chuyên môn cho giỏo viờn tham khảo và học tập Đặc biệt ưu tiờn và trang bị đầy đủ đồ dựng đồ chơi cho cỏc lớp 5 tuổi theo thụng tư 02 quy định về đồ dựng đồ chơi tối thiểu

* Khó khăn - Đề xuất:

- Chất lượng đội ngũ giỏo viờn chưa đồng đều, đề nghị Phòng giỏo dục tổ chức tổ chức xõy dựng thờm cỏc lớp bồi dưỡng về cỏc chuyờn đề để bồi dưỡng cho đội ngũ cỏn bộ quản lý và giáo viên nhằm nâng cao thờm nhận thức và chuyên môn

- Trang thiết bị đồ dùng dạy học tối thiểu theo QĐ 02 cho cỏc lớp 3,4 tuổi

và nhà trẻ đó được trang bị đủ nhưng chưa được bền và đẹp, một số trang thiết bị

đã có nhưng chưa đảm bảo Đề nghị được bổ sung trang thiết bị và phương tiện dạy học cho giáo viên và cỏc chỏu

4.3 Kết quả triển khai nội dung giáo dục ATGT, giáo dục BVMT và sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả.

- Nhà trường đã thường xuyên tổ chức bồi dưỡng cho giỏo viờn về nội dung GDLLATGT và GDBVMT cho trẻ, hướng dẫn giáo viên tích hợp, lồng ghép các nội dung trên vào trong các hoạt động giỏo dục của trẻ hàng ngày

- Chỉ đạo giáo viên thực hiện lồng ghép có hiệu quả về GDLLATGT và GDBVMT trong các hoạt động hàng ngày của trẻ, nhằm hình thành ý thức, thói quen cho trẻ khi tham gia giao thông như: đi bên phải đường, qua đường phải có người lớn dắt, đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy, hình thành những hành vi văn minh cho trẻ trong việc tham gia bảo vệ môi trường như: không vứt rác bừa bãi, không vẽ bậy, không bẻ cành hái hoa ở trường và nơi công cộng, biết giữ gìn

vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường…

* Khó khăn khi thực hiện:

Kinh phí đầu tư trang thiết bị cho việc thực hiện các nội dung GD còn hạn chế Đề nghị các cấp lãnh đạo quan tâm trang bị CSVC phục vụ cho chuyên đề

Trang 7

b Về GD sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả:

- Chỉ đạo CB,GV,NV thực hành tiết kiệm nước, tiết kiệm nhiên liệu chất

đốt, tiết kiệm điện trong các hoạt động hàng ngày Đặt ra các mức thưởng, phạt nếu CB,GV,NV trong trường vi phạm sử dụng năng lượng bừa bãi, không đúng mục đích

- Yêu cầu giỏo viờn thường xuyên đưa nội dung giáo dục trẻ biết sử dụng tiết kiệm nước và năng lượng trong các hoạt động giỏo dục của trẻ hàng ngày

4.4 Kết quả và biện pháp triển khai ứng dụng công nghệ thông tin:

- Trường đã có 31/47 CB,GV,NV có chứng chỉ tin học, có 5 đ/c đã đi học lớp thiết kế giáo án điện tử và đã được cấp chứng chỉ

- Nhà trường đã trang bị 3 máy vi tính để phục vụ công tác quản lý của BGH và kế toán, 1 máy tính xách tay, 1 máy chiếu để phục vụ cho công tác giảng dạy

- Nhà trường đó cú 50% giỏo viờn trực tiếp dạy trờn lớp cú mỏy tớnh riờng

để sử dụng cho hoạt động chuyờn mụn của cỏ nhõn

- Số máy vi tính, máy chiếu dành cho giáo viên hạn chế, nên việc ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên trong công tác chuyên môn còn gặp khú khăn

và hạn chế

- Đề nghị Phòng giỏo dục, Sở giỏo dục có sự đầu tư về máy vi tính để trang

bị cho giáo viên tại cỏc nhúm lớp, nhằm giúp cho giỏo viờn cú điều kiện ứng dụng CNTT trong công tác giảng dạy Đồng thời trang bị cho mỗi nhóm lớp 1 ti vi, đầu video, 1 máy vi tính, thường xuyên mở các lớp đào tạo về CNTT để bồi dưỡng cho đội ngũ cỏn bộ, giáo viên, nhằm nâng cao trình độ tin học trong việc xây dựng giáo án điện tử

5 Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên:

- Nhà trường đã tạo điều kiện cho CB,GV,NV được tham gia các lớp học bồi dưỡng chuyên môn của Phòng giỏo dục tổ chức

- Thường xuyên tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên theo đợt, để củng cố các kiến thức về chuyên môn nhằm giúp cho giáo viên của trường nắm vững cách thức

tổ chức các hoạt động giáo dục để phát triển toàn diện cho trẻ về các mặt: thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, thẩm mỹ, tình cảm xã hội, tạo điều kiện cho giáo viên nghiên cứu tài liệu, tập san …để mở mang, tích lũy kiến thức

- Tổ chức cho toàn thể CB,GV,NV trong trường học tập quy chế chuyên môn, kế hoạch nhiệm vụ năm học, nắm vững các tiêu chuẩn thi đua và đăng ký danh hiệu thi đua của cá nhân các cấp

- Chỉ đạo nõng cao chất lượng giỏo dục phỏt triển vận động cho trẻ mầm non thụng qua cỏc hoạt động giỏo dục lồng ghộp ở trường: Tăng cường thời lượng vận động cho trẻ; tăng cường hệ thống bài tập vận động giỳp trẻ mạnh dạn, tự tin, nhanh nhẹn, khộo lộo, bền dẻo Hỡnh thức tổ chức hoạt động phỏt triển vận động linh hoạt,

cú sự tớch hợp với cỏc hoạt động giỏo dục phỏt triển: ngụn ngữ, trớ tuệ, thẩm mỹ và tỡnh cảm xó hội nhằm tăng cường tớnh độc lập, tự chủ của trẻ

Trang 8

- Từng bước tăng cường, cải thiện cỏc điều kiện phục vụ hoạt động giỏo dục phỏt triển vận động; từng bước chuẩn hoỏ, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dựng đồ chơi nhằm tạo mụi trường tốt phục vụ cho việc tổ chức cỏc hoạt động phỏt triển vận động cho trẻ trong trường Xõy dựng mụ hỡnh điểm chuyờn đề tại khu trung tõm và nhõn rộng đại trà trong toàn trường Kết quả cuối năm 100% cỏc lớp xõy dựng gúc vận động cho trẻ phong phỳ, cú đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị dụng cụ phục vụ hoạt động GDPTVĐ cho trẻ

- Tổ chức hướng dẫn GV cách đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp GVMN

- Chỉ đạo CB,GV,NV tích cực làm công tác XH hoá GD, tuyên truyền với phụ huynh để thực hiện tốt công tác CS &GD trẻ

- Tiếp tục tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên đi học các lớp đào tạo để nâng cao trình độ

* Đề xuất của nhà trường đối với Sở GD-ĐT:

- Thường xuyên tổ chức bồi dưỡng về lý thuyết, về phương pháp tổ chức thực hiện chương trình GD mầm non cho giáo viên các trường được học tập

- Tổ chức xây dựng các hoạt động giỏo dục mẫu theo chương trình GDMN cho cán bộ quản lý và giáo viên được dự và học tập

- Tổ chức các buổi giao lưu giữa các trường nội thành và ngoại thành tạo

điều kiện cho CB,GV,NV được trao đổi kinh nghiệm và được học tập lẫn nhau về phương pháp giảng dạy và cách xây dựng môi trường học tập cho trẻ hoạt động

- Thời gian tổ chức bồi dưỡng vào khoảng tháng 7,8 (Từ 3-> 5 ngày)

- Hình thức tổ chức bồi dưỡng: Tập trung theo cụm, Huyện để 100% giáo viên của cỏc trường được tham gia

* Đề xuất của nhà trường đối với Phòng GD:

- Tham mưu với UBND Huyện tập trung đầu tư kinh phớ để xõy dựng trường theo mụ hỡnh trường chuẩn quốc gia tại khu Phượng Mỹ và tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất phục vụ công tác giảng dạy của nhà trường

- Tiếp tục tuyển dụng biên chế cho giáo viên và nhõn viờn nuụi dưỡng có năng lực chuyên môn trên cơ sở các trường đề nghị nhân sự để tránh tuyển dụng giáo viên không có chất lượng làm ảnh hưởng đến chất lượng giỏo dục trẻ

- Mỗi năm tổ chức 1 lần cho đội ngũ CBQL và GV các trường được đi tham quan học tập tại cỏc trường điểm trong Thành phố để giỳp CBQL và GV cú thờm kinh nghiệm và mở mang kiến thức, nhận thức

6 Cơ sở vật chất, thiết bị và kinh phí cho GDMN:

- Trong năm học nhà trường đó được cấp trờn đầu tư, tập trung kinh phớ và

đó tu sửa và XD được một số cụng trỡnh vệ sinh, nhà chia ăn, lỏt lại nền nhà, ốp chõn tường, cải tạo lại nguồn nước cho 3 khu Thiờn Đụng, Phượng Mỹ, Thạch Nham với tổng kinh phớ: 1.300.000.000đ;

- Cải tạo lại khu bếp, mua sắm đồ dựng trang thiết bị phục vụ cho cụng tỏc nuụi dưỡng và văn phũng cho CB-GV-NV tại khu Đan Thầm với tổng kinh phớ: 118.500.000đ;

Trang 9

- Mua sắm đồ dựng trang thiết bị phục vụ cho việc CS&GD trẻ tại cỏc nhúm lớp như: đồ dựng đồ chơi, tủ đựng ca cốc, tủ đựng đồ cỏ nhõn cho trẻ, giỏ phơi khăn, chăn, chiếu, phản ngủ, đệm, cỏc loại đồ dựng phục vụ cho cỏc hoạt động học của trẻ….với tổng kinh phớ: 165.450.000đ

- BGH nhà trường đó tham mưu và được UBND xó quy hoạch dồn đất từ 5

điểm trường thành 2 điểm trường với diện tớch 8.138 m2 để xây dựng mới với đầy

đủ phòng học và các phòng chức năng tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện quản lý chuyên môn của nhà trường có chất lượng

- Nhìn chung cơ sở vật chất của nhà trường vẫn còn rất khó khăn, thiếu thốn nhiều, phòng học của trẻ chưa đủ vẫn còn phải học tạm, bếp ăn diện tớch cũn chưa chật chội và chưa đúng quy cách, phòng họp của CB,GV,NV cũn chật chội, phòng hiệu bộ và các phòng chức năng chưa cú và chưa được đầu tư, công trình vệ sinh của trẻ và giỏo viờn chưa đảm bảo theo yêu cầu Vì vậy đã ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động hàng ngày của giỏo viờn và cỏc chỏu ở trường

- Trong năm vừa qua nhà trường đã làm tốt cụng tỏc tuyờn truyền, huy động

sự ủng hộ của cỏc nhà hảo tõm, cỏc cỏ nhõn, tập thể, phụ huynh để mua sắm thờm trang thiết bị đồ dùng, xốp trải nền nhà, may đồng phục cho cỏc chỏu, mua ti vi, bỡnh nước núng và tạo cảnh quan mụi trường học tập cho cỏc chỏu với tổng kinh phớ: 55.450.000đ

- Phụ huynh đóng tiền học phí theo quy định, tiền hỗ trợ chăm súc bỏn trỳ

và đúng tiền tự nguyện như ĐD học liệu, đồ dựng phục vụ cụng tỏc bỏn trỳ để phục vụ cho các hoạt động chăm súc và giỏo dục của nhà trường tổng kinh phớ là: 538.985.000 đ

- Ngân sách được cấp để chi lương cho CB,GV,GV và các hoạt động chuyên môn của nhà trường là: 2.694.040.000 đ

Để đảm bảo cho công tác chăm sóc và GD trẻ của nhà trường được thuận lợi, nhà trường kiến nghị Phòng GD, Phòng tài chính, UBND Huyện Thanh Oai tiếp tục có kế hoạch cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất cho nhà trường, tiếp tục đầu

tư kinh phí để xây dựng khu trung tâm tại khu Phượng Mỹ với đầy đủ phòng học, bếp ăn, khu hiệu bộ và các phòng chức năng khác Đồng thời tiếp tục đầu tư, bổ sung ngân sách cho nhà trường để mua sắm trang thiết bị phục vụ cho công tác CS&GD trẻ của nhà trường

7 Công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng

đồng và tuyên truyền về GDMN:

- Trong năm học 2014 - 2015 CB,GV,NV trong nhà trường đã làm tốt công tác tuyên truyền với phụ huynh để huy động số trẻ trong độ tuổi ra lớp và ăn ngủ tại trường đạt 98,4% (Nhà trẻ đạt 100%; Mẫu giỏo đạt 98,2%)

- Nhà trường đó triển khai xây dựng góc tuyên truyền với phụ huynh tại các khu và tại các nhóm, lớp để phụ huynh cùng phối hợp tham gia CS & GD trẻ

- Viết tin bài về kế hoạch CS&GD trẻ của nhà trường để tuyờn truyền phát thanh trên loa đài của xã, thôn nhằm thông báo, tuyên truyền với phụ huynh và cộng đồng cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ CS & GD trẻ cùng nhà trường

Trang 10

- Đa số phụ huynh trong trường đã nhận thức được rõ trách nhiệm của gia

đình đối với việc cho con vào học ở trường mầm non và tin tưởng vào công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giỏo dục các cháu của nhà trường, chấp hành và thực hiện đúng các nội quy, quy định của nhà trường đề ra

8 Công tác quản lý.

- Tổng số CB - GV - NV trong toàn trường: 47 đ/c

Trong đó : + CBQL: 3 đ/c

+ Giáo viên: 31 đ/c

+ Nhân viên: 13 đ/c (NVND: 7 đ/c, NV kế toán: 1 đ/c; NV y tế:

1 đ/c; NV phục vụ: 1; NV văn thư: 1; NV bảo vệ 2)

- Nhà trường đã thực hiện việc phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng đồng chí trong nhà trường chịu trách nhiệm trong công tác

- Nhà trường đã thực hiện nghiêm túc sự chỉ đạo về các hoạt động chuyên môn theo văn bản chỉ đạo của Phòng và Sở GD & ĐT Triển khai đầy đủ các nội dung văn bản của cấp trên đến toàn thể CB,GV,NV thông qua các buổi họp giao ban BGH và họp hội đồng nhà trường để CB,GV,NV nắm bắt được các nhiệm vụ

cụ thể và thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ được giao của mình

- Công tác thanh tra, kiểm tra của nhà trường được thực hiện nghiêm túc và

đúng kế hoạch đã đề ra

+ Đã kiểm tra đột xuất và có báo trước về việc thực hiện quy chế chuyên môn 100% GV,NV trong trường

+ Nhà trường đã kiểm tra toàn diện được 30% giỏo viờn trong trường Tổng

số giỏo viờn được kiểm tra toàn diện trong năm là 9 đ/c Cụ thể :

- Xếp loại tốt: 3 đ/c (Nga; Duyờn; Hằng(70)

- Xếp loại khá: 6 đ/c (Thỳy(85); Hằng(88); Lờ Hương; Tuõn; Ngọc; Hường)

- Xếp loại ĐYC: 0 đ/c

- Hàng tháng BGH đã lên kế hoạch dự giờ đột xuất và có báo trước giáo viên để đánh giá xếp loại hàng tháng

- Đã tiến hành kiểm tra HSSS giáo viên, nhân viên 4 lần/năm, kết quả là 100% GV - NV thực hiện đầy đủ các loại HSSS theo quy định, 100% GV soạn bài bằng máy vi tính

- Tổ chức thi giáo viên giỏi và NV nuôi dưỡng giỏi cấp trường đã có 31 giáo viên, NV tham gia Kết quả 25/31 giáo viên, NV đạt cấp trường, nhà trường

đã chọn 3 giáo viên và 1 NV đi dự thi cấp cơ sở

- Kết quả đánh giá chuẩn nghề nghiệp GVMN:

Tổng số GV được đánh giá: 31/31 đ/c

+ Đạt loại xuất sắc: 16 đ/c đạt tỷ lệ 51,6 %

+ Đạt loại khá: 12 đ/c đạt tỷ lệ 38,7 %

+ Đạt loại TB : 3 đ/c đạt tỷ lệ 9,7 %

+ Không ĐYC : 0 %

* Công tác cải cách hành chính:

Ngày đăng: 19/10/2016, 05:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w