Gióp häc sinh: - Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý cho bài viết v¨n.. - Có ý thức và thói quen phân tích đề, lập dàn ý trước khi làm bài.[r]
Trang 1Ngày dạy:
Tiết: 1
Vào phủ chúa Trịnh
(Trớch Thượng kinh kớ sự) -Lê Hữu
A-Mục tiêu cẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
Hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm cũng như thái độ trước hiện thực
và ngòi bút kí sự chân thực ,sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống
và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh
2 Kĩ năng:
Biết cỏch cảm thụ và phõn tớch một tỏc phẩmm thuộc thể loại kớ sự
3 Thỏi độ:
Thỏi độ phờ phỏn nghiờm tỳc lối sống xa hoa nơi phủ chỳa
Trõn trọng lương y, cú tõm cú đức
B-Chuẩn bị phương tiện:
GV: SGK, SGV Ngữ văn 11 Tài liệu tham khảo về Lê Hữu Trác, Thiết kế bài giảng
HS: SGK, tài liệu tham khảo
C- CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
Gv kết hợp phương pháp đọc sáng tạo, đối thoại, trao đổi, nêu vấn đề, thảo luận
D- TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: khụng
3 Bài mới:
Hoạt động 1
( Hướng dẫn hs tìm hiểu tiểu dẫn )
(?) Những hiểu biết của anh (chị) về
tác giả Lê Hữu Trác và tác phẩm
“Thượng kinh kí sự”?
-HS dựa vào SGK trình bày ý chính
-GV tổng hợp:
Hoạt động 2:
Hướng dẫn HS đọc
Yêu cầu HS tóm tắt đoạn trích
theo sơ đồ
I) Tiểu dẫn
1) Tác giả Lê Hữu Trác -Hiệu Hải Thượng Lãn Ông , xuất thân trong một gia đình có truyền thống học hành,đỗ đạt làm quan
-Chữa bệnh giỏi ,soạn sách ,mở trường truyền bá
y học -Tác phẩm nổi tiếng “Hải Thượng y tông tâm lĩnh”
2) Tác phẩm“Thượng kinh kí sự -Quyển cuối cùng trong bộ “ Hải Thượng y tông tâm lĩnh”
-Tập kí sự bằng chữ Hán ,hoàn thành năm 1783 ,ghi chép nhữnh điều mắt thấy tai nghe
II) Đọc - hiểu văn bản
1 Đọc, túm tắt văn bản
* Tóm tắt theo sơ đồ:
Thánh chỉ-> Vào cung -> Nhiều lần cửa -> Vườn cây ,hành lang -> Hậu mã quân túc trực-> Cửa lớn ,đại đường ,quyền bổng ->gác tía ,phòng trà ->Hậu mã quân túc trực -> Qua mấy lần
Trang 2Hoạt động 3
( Hướng dẫn hs tìm hiểu văn bản )
-GV yêu cầu HS đọc đoạn trích theo
lựa chọn của GV
(?) Theo chân tác giả vào phủ, hãy
tái hiện lại quang cảnh của phủ
chúa?
-Hs tìm những chi tiết về quang
cảnh phủ chúa
-Gv nhận xét ,tổng hợp
(?) Qua những chi tiết trên,anh (chị )
có nhận xét gì về quang cảnh của
phủ chúa?
-Hs nhận xét ,đấnh giá
- Gv tổng hợp
-GV nêu vấn đề:
(?) Lần đầu đặt chân vào phủ Chúa
,tác giả đã nhận xét : “cuộc sống ở
đây thực khác người thường” anh
(chị) có nhận tháy điều đó qua cung
cách simh hoạt nơi phủ chúa?
- Gv tổ chức hs phát hiện ra những
chi tiết miêu tả cung cách sinh hoạt
và nhận xét về những chi tiết đó
(?) Nhà nghiên cứu Nguyễn Đăng
Na cho rằng : “kí chỉ thực sự xuất
hiện khi người cầm bút trực diện
trình bày đối tượng được phản ánh
bằng cảm quan của chính mình”.Xét
ở phương diện này TKKS đã thực sự
trướng gấm -> Hậu cung ->Bắt mạch kê dơn ->
Về nơi trọ
2 Hiểu văn bản:
1) Quang cảnh –cung cách sinh hoạt cuả phủ chúa
* Chi tiết quang cảnh:
+ Rất nhiều lần cửa , năm sáu lần trướng gấm + Lối đi quanh co, qua nhiều dãy hành lang + Canh giữ nghiêm nhặt (lính gác , thẻ trình ) + Cảnh trí khác lạ (cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm …)
+ Trong phủ là những đại đồng ,quyền bổng gác tía ,kiệu son ,mâm vàng chén bạc)
+ Nội cung thế tử có sập vàng ,ghế rồng ,nệm gấm ,màn là…
- Nhận xét ,đánh giá về quang cảnh:
-> Là chốn thâm nghiêm ,kín cổng ,cao tường -> Chốn xa hoa ,tráng lệ ,lộng lẫy không đau sánh bằng
-> Cuộc sống hưởng lạc(cung tần mĩ nữ ,của ngon vật lạ)
-> Không khí ngột ngạt ,tù đọng( chỉ có hơi người ,phấn sáp ,hương hoa)
* Cung cách sinh hoạt:
+ vào phủ phải có thánh chỉ ,có lính chạy thét
đường + trong phủ có một guồng máy phục vụ đông
đảo; ngươì truyền báo rộn ràng ,người có việc quan đi lại như mắc cửi
+ lời lẽ nhắc đến chúa và thế tử phải cung kính lễ phép ngang hàng với vua
+ chúa luôn có phi tần hầu trực …tác giả không
được trực tiếp gặp chúa … “phải khúm núm đứng chờ từ xa”
+Thế tử có tới 7-8 thầy thuốc túc trực, có người hầu cận hai bên…tác giả phải lạy 4 lạy
- Đánh giá về cung cách sinh hoạt:
=> đó là những nghi lễ khuôn phép…cho thấy sự cao sang quyền quí đén tột cùng
=> là cuộc sống xa hoa hưởng lạc ,sự lộng hành của phủ chúa
=> đó là cái uy thế nghiêng trời lán lướt cả cung vua
2) Thái độ tâm trạng của tác giả
- Tâm trạng khi đối diện với cảnh sống nơi phủ chúa
+ Cách miêu tả ghi chép cụ thể -> tự phơi bày sự
Trang 3được coi là một tác phẩm kí sự chưa
? Hãy phân tích thái độ của tác giả ?
-HS thảo luận ,trao đổi ,đại diện
trình bày
- GV gợi mở :
(?) Thái độ của tác giả trước quang
cảnh phủ chúa ?
(?) Thái độ khi bắt mạch kê đơn ?
(?) Những băn khoăn giữa viêc ở và
đi ở đoạn cuối nói lên điều gì?
- Hs thảo luận ,trao đổi ,cử đại diện
trình bày
-Gv nhận xét ,tổng hợp
(?) Qua những phân tích trên , hãy
đánh giá chung về tác giả ?
-Hs suy nghĩ ,trả lời
-Gv nhận xét ,tổng hợp:
(?) Qua đoạn trích ,Anh (chị) có
nhận xét gì về nghệ thuật viết kí sự
của tác giả ?Hãy phân tích những
nét đặc sắc đó?
- HS trao đổi ,thảo luận ,đại diện
trình bày
- GV tổng hợp :
Hoạt động 4
(Củng cố và luyện tập)
(?) Qua đoạn trích em có suy nghĩ gì
về bức tranh hiện thực của xã hội
phong kiến đương thời ? Từ đó hãy
nhận xét về thái độ của tác giả trước
hiện thực đó ?
-HS suy nghĩ ,phát biểu cảm xúc của
cá nhân
xa hoa ,quyền thế + Cách quan sát , những lời nhận xét ,những lời bình luận : “ Cảnh giàu sang của vua chúa khác hẳn với người bình thường”… “ lần đầu tiên mới biết caí phong vị của nhà đại gia”
+ Tỏ ra thờ ơ dửng dưng với cảnh giàu sang nơi phủ chúa Không đồng tình với cuộc sống quá no
đủ ,tiện nghi mà thiếu sinh khí Lời văn pha chút châm biếm mỉa mai
- Tâm trạng khi kê đơn bắt mạch cho thế tử
+ Lập luận và lý giải căn bệnh của thế tử là do ở chốn màn the trướng gấm,ăn quá no ,mặc quá
ấm, tạng phủ mới yếu đi Đó là căn bệnh có nguồn gốc từ sự xa hoa ,no đủ hưởng lạc, cho nên cách chữa không phải là công phạt giống như các
vị lương y khác
+Hiểu rõ căn bệnh của thế tử ,có khả năng chữa khỏi nhưng lại sợ bị danh lợi ràng buộc,phải chữa bệnh cầm chừng ,cho thuốc vô thưởng vô phạt
Sợ làm trái y đức ,phụ lòng cha ông nên
đành gạt sở thích cá nhân để làm tròn trách nhiệm và lương tâm của người thầy thuốc
Dám nói thẳng ,chữa thật Kiên quyết bảo vệ chính kiến đến cùng
=> Đó là người thày thuốc giỏi ,giàu kinh nghiệm ,có lương tâm ,có y đức,
=> Một nhân cách cao đẹp ,khinh thường lợi danh,quyền quí, quan điểm sống thanh đạm ,trong sạch
3) Bút pháp kí sự đặc sắc của tác phẩm + Khả năng quan sát tỉ mỉ ,ghi chép trung thực ,tả cảnh sinh động
+ Lối kể khéo léo ,lôi cuốn bằng những sự việc chi
tiết đặc sắc + Có sự đan xen với tác phẩm thi ca làm tăng chất trữ tình của tác phẩm
III) Tổng kết chung
- Phản ánh cuộc sống xa hoa ,hưởng lạc ,sự lấn lướt cung vua của phủ chúa –mầm mống dẫn
đến căn bệnh thối nát trầm kha của XH phong kiến Việt Nam cuối thế kỉ XVIII
- Bộc lộ cái tôi cá nhân của Lê Hữu Trác : một nhà nho,một nhà thơ ,một danh y có bản lĩnh khí phách ,coi thường danh lợi
4 Củng cố:
- Hệ thống kiến thức đó học
Trang 45 Dặn dũ:
- Học sinh chuẩn bị bài “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”
- Vỡ sao Lờ Hữu Trỏc lấy tờn là ễng già lười ở đất Thượng Hồng ( Hải Thượng
Lón ễng )
Trang 5Tiết 2: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân.
A MỤC TIấU BÀI HỌC:
Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Nắm được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời nói cá nhân cùng mối tương quan giữa chúng
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện và nâng cao năng lực sáng tạo cá nhân trong việc sử dụng ngôn ngữ TV
3 Thỏi độ:
- ý thức tôn trọng những qui tắc ngôn ngữ chung của xã hội, góp phần vào việc phát triển ngôn ngữ nước nhà
B Phương tiện thực hiện:
- GV: SGK, SGV, giỏo ỏn, tài liệu
- HS: SGK, tài liệu, vở ghi
C Cách thức tiến hành
- Phương pháp đọc hiểu, phân tích, thuyết trình kết hợp trao đổi thảo luận
- Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếng việt Đọc văn
D Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức lớp: 11B2
2 Kiểm tra bài cũ:
Quang cảnh –cung cách sinh hoạt cuả phủ chúa?
3 Bài mới:
Hoạt động 1.
HS đọc phần I SGK và trả lời câi hỏi
- Ngôn ngữ có vai trò như thế nào trong
cuộc sống xã hội?
- Đặc điểm cấu tạo ngôn ngữ ?
I Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội.
- Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng xã hội dùng để giao tiếp: biểu hiện, lĩnh hội
- Mỗi cá nhân phải tích lũy và biết sử dụng ngôn ngữ chung của cộng đồng xã hội
1.Tính chung của ngôn ngữ
- Bao gồm:
+ Các âm ( Nguyên âm, phụ âm ) + Các thanh ( Huyền, sắc, nặng, hỏi, ngã, ngang)
+ Các tiếng (âm tiết )
+ Các ngữ cố định (thành ngữ, quán ngữ)
2 Qui tắc chung, phương thức chung
- Qui tắc cấu tạo các kiểu câu: Câu đơn, câu ghép, câu phức
- Phương thức chuyển nghĩa từ: Từ nghĩa gốc sang nghĩa bóng
Tất cả được hình thành dần trong lịch sử phát triển của ngôn ngữ và cần
được mỗi cá nhân tiếp nhận và tuân theo
Trang 6Hoạt động 2.
HS đọc phần II và trả lời câu hỏi
- Lời nói - ngôn ngữ có mang dấu ấn cá
nhân không? Tại sao?
Hoạt động nhóm
GV tổ chức một trò chơi giúp HS nhận
diện tên bạn mình qua giọng nói
- Chia làm 4 đội chơi Mỗi đội cử một
bạn nói một câu bất kỳ Các đội còn lại
nhắm mắt nghe và đoán người nói là ai?
Các nhóm trình chiếu giấy trong và phân
tích:
- Tìm một ví dụ ( câu thơ, câu văn ) mà
theo đội em cho là mang phong cách cá
nhân tác giả, có tính sáng tạo độc đáo
trong việc sử dụng từ ngữ?
- HS đọc phần ghi nhớ SGK
Hoạt động 3.
GV định hướng HS làm bài tập
Trao đổi cặp Gọi trình bày Chấm điểm
II Lời nói - sản phẩm riêng của cá nhân.
- Giọng nói cá nhân: Mỗi người một vẻ riêng không ai giống ai
- Vốn từ ngữ cá nhân: Mỗi cá nhân ưa chuộng và quen dùng một những từ ngữ nhất định - phụ thuộc vào lứa tuổi, vốn sống, cá tính, nghề nghiệp, trình độ, môi trường địa phương …
- Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ quen thuộc: Mỗi cá nhân có sự chuyển đổi, sáng tạo trong nghĩa từ, trong sự kết hợp từ ngữ…
- Việc tạo ra những từ mới
- Việc vận dụng linh hoạt sáng tạo qui tắc chung, phương thức chung
Phong cách ngôn ngữ cá nhân
III Ghi nhớ.
- SGK
III Luyện tập.
Bài tập 1
- Từ " Thôi " dùng với nghĩa mới: Chấm dứt, kết thúc cuộc đời - đã mất - đã chết
- Cách nói giảm - nói tránh - lời nói cá nhân Nguyễn Khuyến
Bài tập 2
- Đảo trật tự từ: Vị ngữ đứng trước chủ ngữ, danh từ trung tâm trước danh từ chỉ loại
- Tạo âm hưởng mạnh và tô đậm hình tượng thơ - cá tính nhà thơ Hồ Xuân Hương
4 Hướng dẫn về nhà.
- Nắm nội dung bài học
- Làm bài tập còn lại - bài tập 3
- Soạn bài theo phân phối chương trình
Tiết 3+4 Bài viết số 1
Trang 7( Nghị luận xã hội ) A.Mục tiờu bài học
Giúp học sinh:
- Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kì II lớp 10
- Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về văn nghị luận xã hội để viết được bài văn nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của học sinh phổ
t hông
B Phương tiện dạy học
- SGK, SGV 11
- Giáo án
- Đề bài
C Cỏch thức tiến hành
- Học sinh làm bài tại lớp 45 phút
- GV đọc và chép đề lên bảng
- Yêu cầu các em nghiêm túc thực hiện nội qui tiết học
D.Tiến trỡnh giờ học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Bài mới
GV đọc và chép đề lên bảng
Đề bài
Bày tỏ ý kiến của mình về vấn
đề mà tác giả Thân Nhân trung đã
nêu trong Bài kí đề danh sĩ khoa
Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ
ba - 1442:
" Hiền tài là nguyên khí của quốc
gia, nguyên khí thịnh thì thế nước
mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy
thì thế nước yếu, rồi xuống thấp"
I Yêu cầu về kĩ năng
1 Đọc kĩ đề bài , xác định nội dung yêu cầu
2 Lập dàn ý đại cương
3 Biết vận dụng kiến thức đã học và kỹ năng viết văn nghị luận để làm bài cho tốt
4 Văn rõ ràng, ngắn gọn, trong sáng Diễn đạt lưu loát, các ý lôgíc
II Yêu cầu về kiến thức
- Hiểu và giải thích được ý nghĩa câu nói
- Xác định được vấn đề cần nghị luận: Người tài đức có vai trò vô cùng quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước
- Học sinh cần phải phấn đấu trở thành người tài đức để góp phần xây dựng đất nước
- Đề ra hướng phấn đấu bản thân
III Thang điểm
- Điểm 9-10: Đáp ứng tất cả các yêu cầu trên Bài viết còn mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt
- Điểm 7-8: Đáp ứng được 2/3 các yêu cầu trên Bài viết còn mắc một số lỗi chính tả, diễn
đạt
- Điểm 5-6: Đáp ứng 1/2 yêu cầu trên, bài viết còn mắc nhiều lỗi diễn đạt, chính tả
- Điểm 3-4: Đáp ứng được 1-2 nội dung yêu
Trang 8cầu trên Bài mắc quá nhiều lỗi chính tả, diễn
đạt
- Điểm 1-2: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài
ý, mắc quá nhiều lỗi diễn đạt, ngữ pháp, chính tả
- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề
4 Dặn dò
- Làm bài nghiêm túc Đọc kĩ bài viết trước khi nộp
- Soạn bài theo phân phối chương trình
Trang 9( Bài II ).
Hồ Xuân Hương
A MỤC TIấU BÀI HỌC:
Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương
- Thấy được tài năng thơ Nôm Hỗ Xuân Hương
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình
3 Thỏi độ:
Trõn trong, cảm thụng với thõn phận và khỏt vọng của người phụ nữ trong xó hội xưa
B Phương tiện thực hiện:
- GV: SGK, SGV, giỏo ỏn, tài liệu
- HS: SGK, tài liệu, vở ghi
C Cách thức tiến hành
- Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm Phân tích, bình giảng, kết hợp so sánh, nêu vấn đề bằng hình thức trao đổi, thảo luận nhóm
- Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếng việt Đọc văn
D TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
1 ổn định tổ chức: 11B2
2 Kiểm tra bài cũ: Không.
3 Bài mới.
Hoạt động 1.
GV gọi HS đọc tiểu dẫn và trả lời
câu hỏi
- Phần tiểu dẫn trình bày những nội
dung chính nào?
Hoạt động 2.
GV hướng dẫn HS cách đọc văn
bản Gọi HS đọc và nhận xét GV
đọc lại
Hoạt động 3.
Bài thơ được làm theo thể thơ nào?
Tìm những từ chỉ không gian, thời
gian và tâm trạng của nhân vật trữ
tình trong 2 câu thơ đầu? Nhận xét
cách dùng từ và ngắt nhịp câu thơ 2
?
I Đọc hiểu tiểu dẫn.
- Cuộc đời
- Sự nghiệp sáng tác
II Đọc hiểu văn bản.
1 Đọc.
2 Thể loại.
3 Tìm hiểu nội dung và nghệ thuật.
3.1 Hai câu đề.
Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn, Trơ cái hồng nhan với nước non
Hình ảnh một con người cô đơn ngồi một mình trong đêm khuya, cộng vào đó là tiếng
trống canh báo hiệu sự trôi chảy của thời gian.
Trang 10Cái hồng nhan ≠ kiếp hồng nhan ≠
phận hồng nhan
Trơ/cái hồng nhan/với nước non
Nhóm 2 Tâm trạng của nhân vật
trữ tình trong hai câu 3+4? Tìm
những từ ngữ biểu cảm và giá trị
nghệ thuật có trong 2 câu thơ đó?
- Vầng trăng - xế - khuyết - chưa
tròn: Yếu tố vi lượng chẳng bao
giờ viên mãn
Chạnh nhớ Kiều:
Khi tỉnh rượu lúc tàn canh,
Giật mình, mình lại thương mình
xót xa.
Hình tượng thiên nhiên trong hai
câu thơ 5+6 góp phần diễn tả tâm
trạng và thái độ của nhân vật trữ
tình trước số phận như thế nào?
Hai câu kết nói lên tâm sự gì của
tác giả? Nghệ thuật tăng tiến ở câu
thơ cuối có ý nghĩa như thế nào?
Giải thích nghĩa của hai "xuân" và
hai từ "lại" trong câu thơ ?
+ Xuân đi: Tuổi xuân ( tác giả )
+ Xuân lại:Mùa xuân ( đất trời )
Cách dùng từ: Cụ thể hóa, đồ vật hóa, rẻ rúng hóa cuộc đời của chính mình
Câu thơ ngắt làm 3 như một sự chì chiết, bẽ bàng, buồn bực Cái hồng nhan ấy không được quân tử yêu thương mà lại vô duyên, vô nghĩa, trơ lì ra với nước non
Hai câu thơ tạc vào không gian, thời gian hình tượng một người đàn bà trầm uất, đang
đối diện với chính mình
3.2 Hai câu thực.
Chén rượu hương đưa say lại tỉnh, Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn
- Uống rượu mong giải sầu nhưng không được,
Say lại tỉnh tỉnh càng buồn hơn.
- Hình ảnh người phụ nữ uống rượu một mình giữa đêm trăng, đem chính cái hồng nhan của mình ra làm thức nhấm, để rồi sững sờ phát hiện ra rằng trong cuộc đời mình không có cái gì là viên mãn cả, đều dang dở, muộn màng
- Hai câu đối thanh nghịch ý: Người say lại tỉnh >< trăng khuyết vẫn khuyết tức, bởi con người muốn thay đổi mà hoàn cảnh cứ ỳ
ra vô cùng cô đơn, buồn và tuyệt vọng
3.3 Hai câu luận.
Xiên ngang mặt đất rêu từng đám Đâm toạc chân mây đá mấy hòn
- Động từ mạnh: Xiên ngang, đâm toạc-> Tả cảnh thiên nhiên kì lạ phi thường, đầy sức sống: Muốn phá phách, tung hoành - cá tính
Hồ Xuân Hương: Mạnh mẽ, quyết liệt, tìm mọi cách vượt lên số phận
- Phép đảo ngữ và nghệ thuật đối: Sự phẫn uất của thân phận rêu đá, cũng là sự phẫn uất, phản kháng của tâm trạng nhân vật trữ tình
3.4 Hai câu kết.
Ngán nỗi xuân đi, xuân lại lại, Mảnh tình san sẻ tí con con
- Hai câu kết khép lại lời tự tình
Nỗi đau về thân phận lẽ mọn, ngán ngẩm về tuổi xuân qua đi không trở lại, nhưng mùa xuân của đất trời vẫn cứ tuần hoàn