Mặc dù công tác đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước đã được các tác giả trong nước xem xét nhưng mới chỉ dừng lại dưới góc độ của một chủ thể, hay một lĩnh vực…Các công trình [r]
Trang 1NỘI DUNG
I Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài
Cùng với cả nước trải qua hơn 20 năm đổi mới, nền kinh tế của huyện Nam Trực đã từng bước thay đổi trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, hoàn thành về cơ bản mục tiêu chiến lược phát triển đã đề ra Tuy nhiên vài năm gần đây, trong bối cảnh thế giới phục hồi chậm sau suy thoái toàn cầu, tốc độ tăng trưởng kinh
tế của cả nước diễn ra chậm, điều này ảnh hưởng không nhỏ đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh Nam Định nói chung và của huyện Nam Trực nói riêng, vì vậy vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản ít nhiều cũng bị ảnh hưởng Mặt khác tình trạng thất thoát, lãng phí trong hoạt động đầu tư XDCB còn diễn ra khá phổ biến trên phạm vi cả nước, công tác quản lý vốn vẫn còn lỏng lẻo, do đó hiệu quả
sử dụng vốn chưa cao
Mặc dù công tác đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước đã được các tác giả trong nước xem xét nhưng mới chỉ dừng lại dưới góc độ của một chủ thể, hay một lĩnh vực…Các công trình nổi bật liên quan đến đề tài như Luận án Tiến sĩ giả Nguyễn Thị Bình (2012) với nội dung “Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng
cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trong ngành giao thông vận tải Việt Nam” Luận văn Thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thái Hà (2006) với nội dung “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong hoạt động thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Ngân sách nhà nước thông qua hệ thống Kho bạc nhà nước”; Luận văn Thạc
sỹ Nguyễn Văn Hùng (2006) với nội dung Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư XDCB
từ nguồn vốn NSNN ở Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam”; Luận văn Thạc sỹ Trần Văn Sơn với nội dung “ Hoàn thiện cơ chế quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản của ngân sách địa phương (lấy ví dụ tỉnh Nghệ An)”
Trang 2Chính vì vậy, khi thực hiện luận văn này, tác giả muốn hệ thống lại các nội dung liên quan đến công tác đầu tư XDCB từ NSNN, đặc biệt xem xét tại huyện Nam Trực
II Cơ sở lý luận về đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN là hoạt động kinh tế của nhà nước (nhà
nước ở đây là người chủ sở hữu vốn) để đưa nguồn vốn từ NSNN vào đầu tư nhằm đạt được lợi ích chung về kinh tế - xã hội Nguồn vốn NSNN ở đây được hình thành qua các khoản thu từ thuế, các khoản phí và lệ phí, các khoản thu khác từ các hoạt động của nhà nước được phân bổ trên cơ sở dành cho các dự án với mục tiêu thực hiện được chức năng quản lý của nhà nước đảm bảo nền kinh tế - xã hội phát triển đúng hướng, cân bằng, ổn định
Đặc trưng riêng đầu tư XDCB từ NSNN: Vốn là vốn của nhà nước mà không
phải là của tư nhân, do vậy đầu tư XDCB rất khó quản lý sử dụng, dễ xảy ra thất thoát, lãng phí, tham nhũng Về lĩnh vực đầu tư, ĐTXDCB của nhà nước thường nhằm vào lĩnh vực ít được thương mại hoá, không thu hồi vốn ngay, ít có tính cạnh tranh Về mục tiêu đầu tư, ĐTXDCB của nhà nước thường ít nhắm tới mục tiêu lợi nhuận trực tiếp Nó phục vụ lợi ích của cả nền kinh tế, trong khi ĐTXDCB của tư nhân và đầu tư nước ngoài thường đề cao lợi nhuận Về môi trường đầu tư, ĐTXDCB của nhà nước thường diễn ra trong môi trường thiếu vắng sự cạnh tranh Và nếu có sự cạnh tranh thì cũng ít khốc liệt hơn khu vực đầu tư khác
Quản lý đầu tư XDCN từ NSNN tại cấp huyện
- Công tác quy hoạch, kế hoạch
- Xây dựng danh mục dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Xác định chủ trương đầu tư
- Đảm bảo nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Trang 3- Cấp phát vốn
- Triển khai dự án đầu tư XDCB
- Quyết toán vốn đầu tư năm và quyết toán dự án hoàn thành
- Thanh tra, kiểm tra, giám sát
Tiêu chí đánh giá đầu tư XDCB từ NSNN
- Tiêu chí đánh giá kết quả đầu tư XDCB từ NSNN
- Tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư XDCB từ NSNN
Nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư XDCB từ NSNN
- Hệ thống các chính sách pháp luật về đầu tư xây dựng
- Công tác Quy hoạch, kế hoạch và lập danh mục dự án đầu tư
- Năng lực tổ chức bộ máy và công tác quản lý nhà nước về đầu tư XDCB
- Khả năng huy động, phân bổ, sử dụng vốn ngân sách Nhà nước cho đầu tư XDCB
- Quản lý chất lượng công trình xây dựng
-Quá trình quyết toán vốn đầu tư XDCB hàng năm và đối với công trình XDCB hoàn thành đưa vào sử dụng
III Thực trạng đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn
huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định giai đoạn 2010-2014
3.1 Đặc điểm của huyện Nam Trực và sự cần thiết phải sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư XDCB tại huyện
3.2 Thực trạng đầu tư XDCB từ NSNN của huyện Nam Trực giai đoạn 2010-2014
3.2.1 Tình hình thực hiện đầu tư XDCB từ NSNN tại huyện Nam Trực giai đoạn 2010-2014
- Quy mô, nguồn vốn đầu tư:
Trang 4Vốn đầu tư XDCB được hình thành từ nhiều nguồn vốn khác nhau bao gồm vốn nhà nước, vốn ngoài nhà nước và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Trong đó vốn nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo: năm 2010 nguồn vốn này 464.833 triệu đồng, chiếm 64,93% tổng vốn đầu tư toàn huyện, năm 2012 là 621.180 triệu đồng, chiếm 67,17% nhưng đến năm 2014 con số này lên đến 730.000 triệu đồng, tăng 265.167 triệu đồng
so với năm 2010 nhưng chỉ chiếm 60,48% tổng vốn đầu tư toàn huyện
- Cơ cấu vốn đầu tư theo ngành kinh tế
Việc phân chia vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại huyện Nam Trực được phân chia theo 14 ngành cơ bản trong nền kinh tế: Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; Công nghiệp; xây dựng; giáo dục đào tạo…Trong đó Công nghiệp, xây dựng với tổng vốn đầu tư là 1.713.569 triệu đồng chiếm 52,9%; Giáo dục – đào tạo với tổng số vốn
là 455.568 triệu đồng chiếm 17,3%, ngành nông, lâm nghiệp, thủy lợi với tổng số vốn đầu tư 209.126 triệu đồng, chiếm 7,3%
3.2.2 Thực trạng công tác quản lý hoạt động đầu tư XDCB từ NSNN tại huyện Nam Trực giai đoạn 2010 – 2014
- Công tác quy hoạch: Định kỳ 05 năm, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Nam Trực được xây dựng trên cơ sở các mục tiêu đã đề ra trong Nghị quyết của Đại hội Tỉnh đảng bộ và của huyện uỷ
- Xây dựng danh mục dự án đầu tư từ nguồn vốn NSNN: Số dự án được đầu tư ở huyện 100% là dự án thuộc nhóm C, dự án nhóm A, nhóm B không có Các dự án chủ yếu tập trung vào giao thông, giáo dục – đào tạo, chưa thực sự quan tâm đến các dự án
về lĩnh vực nông nghiệp, y tế và các công trình công cộng khác Các dự án đầu tư mới chiếm một phần không nhỏ trong tổng số tất các dự án đầu tư trong năm, trong khi đó
tỷ lệ vốn phân bổ cho các dự án này là khá lớn
- Quản lý về chủ trương đầu tư và phân cấp quản lý vốn đầu tư XDCB bằng vốn ngân sách nhà nước, công tác kế hoạch vốn đầu tư
Trang 5- Công tác thực hiện dự án: công tác GPMB; Hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật; công tác đấu thầu và chỉ định thầu; cơ chế thanh toán quyết toán vốn đầu tư
- Công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng công trình xây dựng
3.3 Đánh giá tình hình đầu tư XDCB từ NSNN ở huyện Nam Trực giai đoạn
2010-2014
3.3.1.Kết quả và hiệu quả đầu tư đạt được
* Kết quả đạt được:
- Kết quả đầu tư đã tạo ra năng lực sản xuất của nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, làm tiền đề thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
- Đầu tư đã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực
- Nhiều công trình quan trọng đã được xây dựng và hoàn thành
- Phát triển một cách toàn diện, bền vững, đời sống của nhân dân được cải thiện
* Hiệu quả kinh tế: Trong giai đoạn 2010-2014, cùng với sự phát huy tác dụng của
các công trình xây dựng đã được hoàn thành đi vào sử dụng, các công trình mới đã và đang góp phần quan trọng trong việc phát triển KTXH của huyện
* Hiệu quả xã hội: Cùng với hệ thống cơ sở hạ tầng được đầu tư xây dựng hoàn thiện
hơn, thì môi trường đầu tư cũng được cải thiện Vì vậy, số lượng doanh nghiệp của huyện tăng lên đáng kể, tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động, số người
có việc làm năm 2009 là 109 nghìn lao động tăng lên 111,1 nghìn lao động năm 2014
3.3.2 Hạn chế trong công tác đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Nam Trực giai đoạn 2010-2014
* Hạn chế:
- Văn bản chế độ chính sách XDCB của Nhà nước
- Xây dựng danh mục dự án và phân bổ vốn đầu tư cho các dự án đầu tư từ nguồn vốn NSNN; Quản lý về chủ trương đầu tư và công tác kế hoạch vốn
- Công tác thực hiện dự án
- Công tác quản lý chất lượng công trình chưa được coi trọng
* Nguyên nhân hạn chế:
Trang 6- Nguyên nhân chủ quan:
+ Do nhận thức của các cấp, các ngành ở địa phương chưa đầy đủ
+ Năng lực của một số chủ đầu tư tuy đã có chuyển biến, nhưng chưa theo kịp yêu cầu của nhiệm vụ được giao
+ Trình độ quản lý của cán bộ quản lý XDCB còn yếu, thiếu kinh nghiệm
+ Chưa làm tốt công tác quy hoạch, quy hoạch không phù hợp với thực tế, chất lượng quy hoạch phát triển kinh tế xã hội thấp
+ Chất lượng công tác tư vấn còn thấp Hầu hết dự án trình thẩm định xét duyệt đều phải chỉnh sửa, bổ sung
+ Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đánh giá đầu tư không thường xuyên liên tục
và thực hiện chưa nghiêm
- Nguyên nhân khách quan: do cơ chế chính sách về quản lý đầu tư; văn bản pháp luật; môi trường đầu tư trên địa bàn tỉnh…
IV Giải pháp tăng cường đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
trên địa bàn huyện Nam Trực đến năm 2020
4.1 Định hướng đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Nam Trực đến năm 2020
4.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước ở huyện Nam Trực
4.2.1.Tăng cường quản lý nhà nước với đầu tư XDCB
- Nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của Đảng viên, cán bộ, công chức và nhân dân, đặc biệt là người đứng đầu đơn vị, địa phương trong thực hiện công tác phòng, chống thất thoát, lãng phí nguồn vốn NSNN trong đầu tư
- Thường xuyên chỉ đạo tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm đối với công tác đầu tư XDCB trên địa bàn
Trang 7- Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến, quán triệt Nghị quyết 04-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí
- Thực hiện đúng cơ chế phân cấp quyết định đầu tư do UBND tỉnh ban hành
- Đổi mới mạnh mẽ cơ chế phân bổ vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN hiện nay, khắc phục tính bao cấp, xin - cho trong đầu tư XDCB, phát huy yếu tố thị trường trong phân bổ các nguồn lực đầu tư và điều chỉnh cơ cấu đầu tư Xây dựng và thực hiện cơ chế chuyển từ cấp phát NSNN sang vay vốn đầu tư XDCB
4.2.2 Nâng cao chất lượng kế hoạch và quy hoạch đầu tư XDCB của huyện
4.2.3 Các giải pháp huy động vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước
- Xác định nhu cầu vốn đầu tư
- Khả năng huy động vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước
+ Sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước phải đảm bảo đúng mục đích, đúng kế hoạch
+ Sử dụng, cấp phát vốn đầu tư XDCB phải theo mức độ khối lượng thực tế hoàn thành kế hoạch và chỉ trong phạm vi dự toán được duyệt
+ Sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN tiết kiệm, hiệu quả
4.2.4 Nâng cao năng lực quản lý đầu tư XDCB của huyện
- Nâng cao chất lượng công tác đấu thầu: Cần thực hiện nghiêm túc để đảm bảo tính
công khai, minh bạch và tiết kiệm
- Đẩy nhanh tiến độ đền bù GPMB thực hiện dự án: Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ
giữa các bộ phận, đặc biệt công tác tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục người dân
- Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo: được thực hiện thường
xuyên, cần tập trung thanh tra lĩnh vực trọng điểm, theo nhiều kênh khác nhau
Trang 8- Phát huy vai trò giám sát của các cơ quan dân cử, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong phòng, chống tham nhũng, lãng phí: Luôn đề cao vai trò của các cơ
quan thông tin, các đoàn thể và nhân dân trong việc tham gia quản lý dự án đầu tư
4.2.5 Giải pháp nhân lực
- Nâng cao trình độ của cán bộ quản lý nhà nước có liên quan đến đầu tư XDCB
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của chủ đầu tư và Ban QLDA
- Kiện toàn các tổ chức, cá nhân liên quan đến đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN
4.3 Một số kiến nghị
4.3.1 Đối với Chính phủ, Bộ Xây dựng và các bộ ngành khác
4.3.2 Đối với UBND tỉnh
KẾT LUẬN
Trong công cuộc đổi mới của đất nước, công tác đầu tư XDCB đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, tạo cơ sở vật chất kỹ thuật ban đầu cho công cuộc xây dựng đất nước vận hành theo nền kinh tế thị trường có định hướng XHCN của Đảng Vì vậy việc quản lý đầu tư xây dựng nói chung và quản lý XDCB nói riêng nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao là một vấn đề mang tính thời sự Để nâng cao hiệu quả vốn đầu tư xây dựng trong nền kinh tế cả nước nói chung và của huyện Nam Trực thuộc tỉnh Nam Định nói riêng, cần phải thực hiện một loại các giải pháp, trong đó phải tuân thủ nghiêm chỉnh những quy định của Nhà nước, của địa phương về quản lý đầu tư xây
Trang 9dựng Đối tượng công tác quản lý đầu tư và xây dựng luôn luôn sôi động và đa dạng
Vì vậy mọi cơ chế, chính sách quản lý đầu tư, xây dựng phải luôn được kiểm nghiệm qua thực tế để điều chỉnh bổ sung cho phù hợp và hoàn thiện Làm sao để đầu tư XDCB luôn mang lại hiệu quả tốt nhất./