TIỂU KẾT Cảnh xứ Huế được nhìn qua tâm trạng con người: Không gian mênh mông có gió, mây, sông, nước, trăng, hoa nhưng không gợi một nét vui, dần dần mang sắc ảo → Từ niềm vui trong sáng[r]
Trang 1Giáo viên Trần Nam Chung
Ngày soạn: 01/2010
Ngày dạy:
Lớp dạy: 11K- 11E- 11F
Buổi dạy: Buổi 3
Ôn tập
đây thôn vĩ dạ
Hàn Mạc Tử
A-Mục tiêu của bài dạy:
Giúp học sinh:
- Củng cố những kiến thức đã học về bài thơ “ đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử
- Biết cảm nhận phân tích một bài thơ trữ tình
- Tích hợp với việc phân tích đề lập dàn ý cho bài văn nghị luận
B-Chuẩn bị phương tiện:
- Sgk,Sgv Ngữ văn 11 Tài liệu tham khảo Hàn Mạc Tử
- Thiết kế bài giảng
C- Phương pháp sử dụng
- GV ra đề ( phát vấn, gợi mở, nêu vấn đề)
- Hs thảo luận, xây dựng dàn ý
D-Nội dung và tiến trình lên lớp
I Kiến thức cơ bản :
1/ Tỏc giả:
a) Cuộc đời:
- Xuất thõn trong một gia đỡnh cụng giỏo nghốo, cha mất sớm
- Làm cụng chức ở Sở Đạc Điền - Bỡnh Định Vào Sài Gũn làm bỏo nhưng lại mắc
bệnh phong A/h nhiều đến sỏng tỏc
- Năm 1940 mất tại trại phong Quy Hoà
Cuộc đời Hàn Mặc Tử ngắn ngủi và bất hạnh
b Sự nghiệp sỏng tỏc:
- 14,15 tuổi,nổi tiếng là thần đồng thơ ở Quy Nhơn - Cú sức sỏng tạo mónh liệt nhất
trong phong trào Thơ mới với trường thơ điờn loạn
- Đặc điểm thơ: + Vừa quằn quại, đau đớn
+ Vừa hồn nhiờn, trong trẻo. HMT là hiện tượng thơ kỡ lạ vào bậc
nhất của phong trào Thơ mới
- TP tiờu biểu: (SGK)
- Nội dung: Diện mạo thơ bớ ẩn phức tạp nhưng luụn hướng về cuộc đời trần thế với
một tỡnh yờu đớn đau
2 Tỏc phẩm
a Hoàn cảnh ra đời
- Khi làm ở sở Đạc điền Bỡnh Định, HMT quen Hoàng Cỳc - người con gỏi chủ sở,
quờ ở Vĩ Dạ - Huế Về Quy Nhơn, Tử khụng gặp được Hoàng Cỳc, vỡ cụ đó theo cha
về ở hẳn ngoài Huế
- Trong thời gian chữa bệnh ở Quy Hũa,Tử cú nhận được một tấm thiếp với vài lời
động viờn Tấm thiếp cú in hỡnh khung cảnh sụng Hương, cụ gỏi chốo đũ,…Những kỉ
Trang 2niệm một thời ở Huế tràn về, Tử đã viết bài thơ này Mặt khác, đó còn là niềm khao
khát cuộc sống đến cháy bỏng của Hàn Mặc Tử
b Xuất xứ: Trích trong tập thơ “ Thơ Điên”
Thư Hàn Mặc Tử gửi Hoàng Cúc kèm theo bài “Đây thôn Vĩ Dạ”:
“Túc hạ! Có nhận được bức ảnh bến Vĩ Dạ lúc hừng đông (hay là một đêm trăng?)
với mấy hàng túc hạ hỏi thăm Muôn vàn cảm tạ Túc hạ còn nhớ đến người bạn năm
nao, thế là phúc hậu lắm rồi, và mong rằng một mùa xuân nào đây được gặp lại túc
hạ mới phỉ tình cho Thăm túc hạ bình an và vui vẻ ”
Hàn Mặc Tử
c, Địa danh Vĩ Dạ:
- Thôn nhỏ nằm bên bờ sông Hương Nơi đây cảnh trí thiên nhiên tươi đẹp, mời gọi
hồn thi nhân
- Thôn Vĩ : tiêu biểu cho phong cách sống của xứ Huế cảm xúc về thôn Vĩ cũng
chính là cảm xúc về Huế
II- LuyÖn tËp:
1.Đọc diễn cảm
Giọng tình cảm, lúc hân hoan, bồi hồi, lúc sâu lắng, trầm ngâm, trách móc, nghi
ngờ…
2 Phân tích
2.1 Khổ thơ 1:
*Câu mở đầu:
+ Câu thơ đa thanh: Hoá thân tưởng tượng ra lời nhắn nhủ của Người thôn Vĩ +
chiều sâu câu thơ là tiếng lòng HMT tự hỏi mình, khao khát và nuối tiếc về cái đẹp
đã tuột khỏi tầm tay
Chưa về, lâu về: còn có thể xảy ra, có thể thực hiện được.
Không về : hàm ý vĩnh viễn không thể thực hiện được
Về chơi : thân mật
+ Câu hỏi tu từ đa sắc thái:
Hỏi han, hờn trách, nhắc nhở, gọi mời tha thiết, khao khát mãnh liệt
Tự phân thân, tự giãi bày tâm trạng thấm thía nuối tiếc, nhớ mong vời vợi, vọng
lên trong lòng nhà thơ đầy mặc cảm bệnh tật hiểm nghèo.
*Cảnh và người thôn Vĩ dưới ánh bình minh trong hoài niệm:
- Hình ảnh hàng cau trong nắng mới:
+ Điệp từ “nắng” :
Cảnh vật và câu thơ bừng sáng, đầy sức sống trong hồi tưởng của nhà thơ.
+ “Nắng mới lên” trên hàng cau:
Những tia nắng sớm ấm áp, tỏa sáng lấp lánh tinh khôi, vàng rực rỡ thanh khiết,
đẹp trong trẻo lạ thường trên những hàng cau còn ướt đẫm sương đêm
- Hình ảnh khu vườn
+ “ai” cảm giác mơ hồ, bất định, gợi cái ám ảnh thương nhớ xa xôi
+ “mướt quá” (không phải mượt): Gợi vẻ tươi tốt, đầy sức sống của vườn cây Vĩ
Dạ; cái sạch sẽ, láng bóng, non tơ, mềm mại của từng chiếc lá dưới ánh mặt trời =
giọng trữ tình say mê.
+ “xanh như ngọc” (so sánh): Gợi hình ảnh cây lá xanh mướt trong nắng sớm có
màu xanh trong suốt và ánh lên như ngọc
- H/ả con người: Lá trúc che ngang mặt chữ điền
Trang 3Gi¸o viªn TrÇn Nam Chung
Mềm mại, thanh tao - Kín đáo, e ấp - Phúc hậu,đầy đặn
Cái mảnh mai của lá trúc được đặt bên vẻ đẹp phúc hậu dịu dàng của “mặt chữ
điền”
Sự hài hoà giữa người và cảnh: một vẻ đẹp kín đáo, dịu dàng rất Huế…
TIỂU KẾT
- Những hình ảnh miêu tả đầy ấn tượng về khu vườn thôn Vỹ lúc hừng đông: Có màu
sắc, ánh sáng, vẻ trẻ trung, tinh khôi, quyến rũ, e ấp tình quê, hồn quê Con người
thôn Vĩ thánh thiện trong cái nhìn của 1 người yêu thôn Vĩ
- Cảnh và người phảng phất sự mông lung, xa vời khó bề gặp gỡ
2.2) Khổ thơ 2:
*Hai câu đầu:
- Đối lập: gió >< mây chia lìa, xa cách phi hiện thực, ngang trái
- Nhịp thơ 4/3 ( thay vì 2/2/3) khiến câu cắt đôi tựa sự chia phôi, xa cách của
cảnh vật
- Nhân hoá: Dòng Hương giang lặng lờ trôi buồn bã
- Hình ảnh: hoa bắp “lay” rất nhẹ, rất khẽ gợi buồn, tăng thêm khung cảnh
đìu hiu, lay động lòng người
Cảnh vật rời rạc, đơn độc, hiu hắt thấm đượm dự cảm u buồn, cô đơn của nhà
thơ trước sự thờ ơ, xa cách của cuộc đời đối với mình
Dường như nỗi nhớ Huế, nỗi nhớ thôn Vĩ, nỗi nhớ người con gái ngày xưa của
nhà thơ hòa nhập vào bức tranh
*Hai câu sau:
- Hình ảnh: Con thuyền, bến sông trăng Thi liệu rất quen thuộc trong thơ cổ
+ Thuyền ai: Phiếm chỉ, không rõ ràng
+ Sông trăng: Mờ ảo, lung linh
Trăng: Vĩnh hằng, ám ảnh trong thơ Hàn Mặc Tử Hình ảnh tượng trưng cho
tình yêu và sự hạnh phúc
Con thuyền chở trăng: Hình ảnh hư ảo Hình ảnh của tưởng tượng mơ ước
Có chở trăng về kịp tối nay?
“ Có … kịp ?” = Sợ không kịp
Lo lắng , vội vã, khắc khoải, thảng thốt, phấp phỏng
“Kịp”: Mãi mãi hạnh phúc
“Không kịp”: Mãi mãi tuyệt vọng, vĩnh viễn đau thương
Câu thơ đẹp mà gợi cảm giác xót xa, gợi niềm thương cảm
- Thời gian NT: Biến đổi phù hợp tâm trang chống chếnh, bất an,hư ảo của thi nhân
TIỂU KẾT
Cảnh xứ Huế được nhìn qua tâm trạng con người: Không gian mênh mông có gió,
mây, sông, nước, trăng, hoa nhưng không gợi một nét vui, dần dần mang sắc ảo →
Từ niềm vui trong sáng tâm trạng tác giả đã đột ngột nỗi phấp phỏng, lo âu
2.3) Khổ 3
* Hai câu đầu:
“Mơ khách đường xa, khách đường xa
Trang 4Áo em trắng quá nhìn không ra”
- Từ “mơ”: Trạng thái đắm mình trong mộng ảo.
- Điệp ngữ: “Khách đường xa”
+ Nhấn mạnh hình ảnh con người cõi xa xôi, mộng tưởng
+ Điệp 2 lần tạo thanh âm khắc khoải, tăng niềm khao khát
- Hình ảnh “Áo em trắng quá nhìn không ra”
Vẻ đẹp tinh khiết, xa xôi, nhạt nhoè, huyền ảo
- “Ở đây sương khói mờ nhân ảnh”:
+ Từ xác định (mơ hồ): “Ở đây”
+ “Sương khói mờ nhân ảnh.”: Sắc màu, cảnh vật, con người đều nhòa đi trước
mắt tạo thành ảo giác, dường như tan loãng trong khói sương xứ Huế, chỉ thấy
bóng dáng huyền ảo, lung linh
*Câu thơ cuối:
- Điệp từ “ ai”( có thể hiểu theo 2 nghĩa)
- Câu hỏi tu từ : Cực tả nỗi băn khoăn không biết tình yêu có bền chặt hay cũng
mờ ảo như sương khói
Nhấn mạnh tâm trạng: vừa yêu thương khao khát, vừa chất chứa vô vọng,
mang chút hoài nghi của một hồn thơ cô đơn
TIỂU KẾT
Khổ thơ cuối thể hiện tình yêu thầm kín, say đắm, khát khao giao cảm với đời
nhưng huyền ảo chơi vơi, trống vắng đầy hụt hẫng trong tâm hồn nhà thơ
Cảnh đẹp nhưng thấm đượm nỗi sợ cô đơn và chia ly ẩn sâu trong tâm hồn
HMT
E- Cñng Cè- rót kinh nghiÖm bµi d¹y:
- GV cñng cè
1 N ội dung
- Xuyên qua hương khói hư ảo của tình yêu mơ mộng là tình quê, tình yêu thiết
tha, đằm thắm với quê hương
- Nỗi buồn của một cái tôi khát khao giao cảm với đời, yêu người, yêu cuộc sống
nhưng phải chịu sự xa lánh của cuộc đời vì bệnh hiểm nghèo
Một nội dung thơ ca đẹp sáng tác trong hoàn cảnh tối tăm, tuyệt vọng
của thi Sĩ Hàn
- Thêm thương xót và cảm thông số phận bất hạnh của tác giả
- Thêm cảm phục một con người đầy tài năng đã vượt lên hoàn cảnh nghiệt ngã để
lại cho đời những bản tình ca về tình đời, tình người.
2 Nghệ thuật
- Ngôn ngữ trong sáng, tinh tế
- Kết cấu theo diễn biến tâm trạng
Trang 5Giáo viên Trần Nam Chung
- Giọng thơ trầm lắng, sầu buồn nhưng vẫn trong trẻo
- Dựng đại từ phiếm chỉ “ai”, hỡnh ảnh hư - thực đan xen và cõu hỏi tu từ (cả 3
khổ) tạo cảm giỏc mơ hồ, khú định, tõm sự kớn đỏo, khỏt vọng mong manh
- GV rút kinh nghiệm bài dạy
Kí duyệt của tổ trưởng
Mỹ Lộc, ngày tháng năm 2010
Trần Thị Tươi