- Thái độ nguời đọc, nghe đều chăm chú, trầm trồ khen nức nở…người đọc thơ cũng hay mà người nghe cũng rất chú tâm thấy hay “ran cung mây…nở dạ, lè lưỡi…” - Qua đó tác giả ngầm khẳng địn[r]
Trang 1TAÛN ẹAỉ
a mục tiêu bài học
Theo kết quả cần đạt của SGK Tr 12
b phương tiện thực hiện
SGK, SGV.Thiết kế bài học.
C.CAÙCH THệÙC TIEÁN HAỉNH:
_ẹoùc saựng taùo,ủoỏi thoaùi,thaỷo luaọn,gụùi tỡm.
D Tiến trìng dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài mới:
GV : Cho H/S đọc tiểu dẫn
SGK Tr 12
GVH: Nội dung chính của
phần tiểu dẫn ?
HSĐTL&PB:
GV: Cho H/S đọc bài thơ
trong SGK Tr 13.
GVH: Anh (chị) hãy cho biết
bố cục chủ đề của tác phẩm ?
GVH: Anh (chị)cho biết tác giả
đã kể lí do và thời điểm lên hầu
trời như thế nào ?
HSĐTL&PB:
I Giới thiệu chung
1 Tác giả:
- Tản Đà tên thật là Nguyễn Khắc Hiếu (1889 – 1939) quê ở Hà Tây.
- Tác giả sinh ra trong một gia đình có truyền thống khoa bảng
Ông cũng là .HI sống bằng nghề viết văn đầu tiên của thế kỉ XX.
- Có H H= cải cách XH theo con HI hợp pháp, sống phóng túng tự do, giữ
sạch.
2 Sự nghiệp thơ văn.
a, Những tác phẩm chính:
* Thơ: Khối tình con I, II, III…
* Văn: Giấc mộng lớn (1928); Giấc mộng con I, II (1916, 1932) …
* Ngoài ra tác giả còn chú giải Truyện Kiều, dịch Kinh Thi, soạn Tuồng…v.v
b, Đặc điểm văn chương
+ Cái Tôi lãng mạn bay bổng Nó vừa hài hoà , phóng khoáng, ngông nghênh vừa cảm thương, ưu ái.
+ Thơ ông là cái gạch nối của hai thời đại thi ca.
c, Bố cục, chủ đề
+ Chia làm 04 đoạn:
* Đoạn 1: Từ câu 1 đến câu 20: kể lí do cùng thời điểm trời.
nghe
* Đoạn 3: Tiếp đó đến câu 98: Cảnh khổ của nghiệp văn ở hạ giới.
* Đoạn 4: Còn lại: Phút chia tay đầu xúc động, 4H luyến.
+ Chủ đề: Miêu tả lí do và thời điểm đọc thơ hầu trời, qua đó thể
hiện cái tôi tài hoa, phóng túng và và khao khát giữa cuộc đời Đồng thời là nghề văn sống vất vả H vẫn thực
Trang 2GV: Cho H/S đọc bài thơ
trong SGK Tr 13 từ câu 21
đến 68.
GVH:Anh (chị) thấy tác giả kể
lại chuyện mình đọc thơ cho
Trời và chư tiên nghe như thế
nào ?
HSĐTL&PB:
GV: Cho HS đoạn 3 trong
SGK.
GVH: Anh (chị) hãy cho biết
quan niệm của tác giả về nghề
văn ?
GV: Gọi HS đọc diễn cảm
phần cuối.
GVH:Cảnh chia tay được miêu
tả như thế nào ?Tác giả có
dụng ý gửi gắm gì?
GVH: Anh (chị) hãy trả lời
câu hỏi SGK Tr 17?
hiện hai chữ thiên 4H- ở hạ giới.
II Nội dung chính
1, Lí do và thời điểm lên đọc thơ.
+Đó là đêm trăng sáng vào lúc canh ba (khuya) + Nhà thơ không ngủ, tâm trạng buồn, thức bên ngọn đèn
+ Có hai cô tiên….đón lên trời để đọc thơ…
=> Đây là cách vào đề rất tự nhiên, hấp dẫn .HI nghe ở lối kể kì
ảo
2, Một cái Tôi tài hoa, phóng túng, muốn khẳng định mình giữa cuộc đời trần thế.
- Không gian và cảnh vật đẹp, chốn thần tiên… sự sang trọng và quý phái -> cũng là thể hiện cái vinh hạnh của nhà thơ.
- Thái độ nguời đọc, nghe đều chăm chú, trầm trồ khen nức nở….HI đọc thơ cũng hay mà .HI nghe cũng rất chú tâm thấy hay “ran cung mây…nở dạ, lè 4Ho…”
- Qua đó tác giả ngầm khẳng định tài năng văn của mình
các nhà văn, thơ chỉ khoe tài gắn liền với kinh bang tế thế, chẳng ai nói trắng ra H Tản Đà: “hay…tuyệt”=> Lối khẳng đinh rất ngông.
3, Quan niệm của Tản Đà về nghề văn.
- Nhà thơ coi văn khăn và bạc bẽo Đông thời ông cũng khẳng định nhà văn nên chăng phải có sự phong phú đa dạng về thể loại Đây cũng là khát vọng sáng tạo và cống hiến trong nghệ thuật.
+ Tác giả fH hô tên tuổi rõ ràng Ngoài cái ngông cá nhân, nhà thơ còn HM gắm tinh thần tự tôn dân tộc.
4, Cuộc chia tay đầy 4H luyến.
* Tác giả tự xem mình là một trích tiên bị đày xuống hạ giới vì tội ngông và để thực hành hai chữ thiên 4H-. Theo Tản Đà con .HI cần có : 4H- tri (tài nhận thức cuộc sống), 4H- năng (khả năng làm việc tốt), 4H- tâm (đạo đức tốt).
III Củng cố & Dặn dò
1, Củng cố Cho HS Trả lời SGK.
GV: Căn cứ vào nội dung đã giảng để trả lời câu hỏi.
2, Dặn dò: Đọc và sọan tiếp bài “Nghĩa của câu” phần tình thái.
a mục tiêu bài học
Theo kết quả cần đạt của bài nghĩa của câu phần
Trang 3B.phương tiện thực hiện
SGK, SGV.Thiết kế bài học.
C.CAÙCH THệÙC TIEÁN HAỉNH:
_ẹoùc saựng taùo,ủoỏi thoaùi,thaỷo luaọn,gụùi tỡm.
D Tiến trìng dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài mới:
GV : Cho H/S đọc SGK Tr 18
GVH:Anh chị hãy phân tích
những ví dụ trong SGK Tr
18,19?
HSĐTL&PB:
GV: Cho H/S đọc VD trong
SGK Tr 19.
GVH: Anh (chị) hãy phân tích
tình cảm, thái độ của ng?
GV: Chia nhóm HS làm 04 bài
tập trong SGK Tr 20 ?
HSĐTL&PB:
Iii nghĩa tình thái
1 Sự nhìn nhận đánh giá và thái độ của .HI nói đối với sự việc
- Xét VD SGK theo gợi ý của mỗi ví dụ.
2 Tình cảm thái độ của .HI nói đối với .HI nghe.
* GV: Cho HS xét từng VD trong SGK, nhận xét.
II Luyện tập Câu 1:
A, + Nghĩa sự việc: Cái nắng của hai miền Nam Bắc.
+ Nghĩa tình thái:Khẳng định sự thật của hiện tượng thiên nhiên Biểu hiện ý chí thống nhất giữa hai miền Nam Bắc.
B,+ Nghĩa sự việc: Tấm ảnh hai mẹ con + Nghĩa tình thái: Khẳng định chắc chắn, rõ ràng.
C,+ Nghĩa sự việc: Cái thang gông nặng.
+ Nghĩa tình thái: Khẳng định tội nặng của những .HI tù.
D, + Nghĩa sự việc: Hành động doạ nạt + Nghĩa tình thái: Tác giả xót xa Câu 2:
- Lắm (kkhẳng định)
- Có thể còn (dự đoán)
- Hai trăm ngàn đồng (đánh giá về số 4HO.<
- Kia mà (từ ngữ tỏ thái độ) Câu 3:
A, Hình H
B, dễ
C, tận Câu 4: HS tự đặt theo ý mình GV đánh giá nhận xét.
III Củng cố & Dặn dò
1, Củng cố Cho HS đọc lại hgi nhơ SGK.
GV: Nhắc lại chốt ý.
2, Dặn dò: Đọc và sọan tiếp bài “Vội vàng”