1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án môn Lịch sử 4 - Tháng 9

15 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 126,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để biết được những điều đó chúng ta cùng tìm hiểu bài đầu tiên trong chương trình Lịch sử lớp 4, bài Nhà nước Văn Lang THỜI GIAN HÌNH THAØNH VAØ ĐỊA PHẬN CỦA NƯỚC VĂN LANG - GV treo lược[r]

Trang 1

I MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS nêu được :

 Nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước ta là nhà nước Văn Lang, ra đời vào khoảng 700 năm TCN, là nơi người Lạc Việt sinh sống

 Tổ chức xã hội của nhà nước Văn Lang gồm 4 tầng lớp là : Vua Hùng, các lạc tướng và lạc hầu, lạc dân, tầng lớp thấp kém nhất là nô tỳ

 Những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt

 Một số tục lệ của người Lạc Việt còn được lưu giữ tới ngày nay

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Các hình minh họa trong SGK, phóng to nếu có điều kiện

 Bảng phụ viết sẵn nội dung gợi ý cho các họat động

 Phiếu thảo luận nhóm, viết vào khổ giấy A3 hoặc A2, số lượng tùy theo số nhóm

 Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay, phóng to

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

H

Đ

1

2

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

Giới thiệu bài: Người Việt ta ai cũng thuộc

câu ca dao :

Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ tổ mùng 10 tháng 3

- GV hỏi : Bạn nào cho biết ngày giỗ tổ mà câu ca dao trên nhắc đến là ngày

giỗ của ai? (- HS : Là ngày giỗ các Vua

Hùng)

- Em biết gì về các Vua Hùng ? (- các Vua Hùng là người có công dựng nước)

- Các Vua Hùng là những người đầu tiên gây dựng nên đất nước ta Nhà nước

đầu tiên ấy của dân tộc có tên là gì, ra đời

vào khoảng thời gian nào ? Vào thời đó

nhân dân ta sinh sống như thế nào ? Để

biết được những điều đó chúng ta cùng tìm

hiểu bài đầu tiên trong chương trình Lịch

sử lớp 4, bài Nhà nước Văn Lang

THỜI GIAN HÌNH THÀNH VÀ ĐỊA

PHẬN CỦA NƯỚC VĂN LANG

- GV treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

ngày nay, treo bảng phụ và nêu yêu cầu :

Hãy đọc SGK, xem lược đồ, tranh ảnh để

hoàn thành các nội dung sau :

- HS đọc SGK, quan sát lược đồ và làm việc theo yêu cầu

-HS có thể dùng bút chì để gạch chân các phần cần điền vào bảng thống kê, hoặc

GiaoAnTieuHoc.com

Trang 2

Đ

2

1 Điền thông tin thích hợp vào bảng sau :

Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt

Tên nước

Thời điểm ra đời

Khu vực hình thành

2.Xác định thời gian ra đời của nước Văn

Lang trên trục thời gian :

-GV hỏi cả lớp :

+ Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt có

tên là gì ?

+ Nước Văn Lang ra đời vào khoảng thời

gian nào ?

+ Hãy lên bảng xác định thời điểm ra đời

của nước Văn Lang trên trục thời gian

+Nước Văn Lang được hình thành ở khu

vực nào ?

+ Hãy chỉ trên lược đồ Bắc Bộ và Bắc

Trung Bộ ngày nay khu vục hình thành của

nước Văn Lang

-GV kết luận lại nội dung của họat động 1 :

Nhà nước đầu tiên trong lịch sử của dân tộc

ta là nước Văn Lang Nước Văn Lang ra đời

vào khoảng 700 năm TCN trên khu vực của

sông Hồng, sông Mã, sông Cả, đây là nơi

người Lạc Việt sinh sống.

CÁC TẦNG LỚP TRONG XÃ HỘI VĂN LANG

- GV yêu cầu HS : Hãy đọc SGK và điền

tên các tầng lớp trong xã hội Văn Lang vào

sơ đồ sau :

- ( GV vẽ sẳn sơ đồ trên bảng lớp hoặc

bảng phụ ) :

Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang :

viết các thông tin này vào vở Kết quả của hoạt động :

1 Điền thông tin thích hợp vào bảng sau :

Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt Tên nước Văn Lang

Thời điểm ra đời Khoảng 700 năm TCN Khu vực hình thành Khu vực sông Hồng, sông Mã, sông cả

2 Xác định thời gian ra đời của nước Văn Lang trên trục thời gian :

-HS phát biểu ý kiến : + Là nước Văn Lang

+ Nước Văn Lang ra đời vào khoảng 700 năm TCN

+1 HS lên bảng xác định, HS cả lớp theo dõi và nhận xét

+ Nước Văn Lang được hình thành ở khu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả

+ 1 đến 2 HS lên bảng chỉ, HS cả lớp theo dõi và nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau chỉ cho nhau xem trong lược đồ của SGK

- HS nghe kết luận

- HS làm việc theo cặp, cũng vẽ sơ đồ vào vở và điền, 1 HS lên bảng điền

Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang :

Vua Hùng Lạc tướng , lạc hầu

Trang 3

-GV hỏi :

+ Xã hội Văn Lang có mấy tầng lớp, đó là

những tầng lớp nào?

+ Người đứng đầu trong Nhà nước Văn

Lang là ai ?

+ Tầng lớp sau vua là ai ? Họ có nhiệm vụ

gì ?

+ Người dân thường trong xã hội Văn Lang

gọi là gì ?

+ Tầng lớp thấp kém nhất trong xã hội

Văn Lang là tầng lớp nào ? Họ làm gì

trong xã hội ?

Kết luận nội dung của họat động 2 : Xã hội

Văn Lang có bốn tầng lớp chính Đứng đầu

nhà nước có vua, gọi là Hùng Vương Giúp

vua cai quản đất nước có các lạc hầu và lạc

tướng Dân thừong thì được gọi là lạc dân,

tầng lớp thấp kém nhất là nô tỳ.

ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT, TINH THẦN

CỦA NGƯỜI LẠC VIỆT

-GV treo các tranh ảnh về các cổ vật và

họat động của người Lạc Việt như hình

minh họa trong SGK

-GV giới thiệu về từng hình, sau đó phát

phiếu thảo luận nhóm cho HS và nêu yêu

cầu : hãy cùng quan sát các hình minh họa

và đọc SGK để điền các thông tin về đời

sống vật chất và tinh thần của người Lạc

Việt vào bảng thống kê

-HS xung phong phát biểu ý kiến + Xã hội Văn Lang có 4 tầng lớp, đó là vua Hùng, các lạc tướng và lạc hầu, lạc dân, nô tỳ

+Người đứng đầu trong Nhà nước Văn Lang là vua, gọi là Hùng Vương

+ Tầng lớp sau vua là các lạc tướng và lạc hầu, họ giúp vua cai quản đất nước

+ Dân thường gọi là lạc dân

+ Tầng lớp thấp kém nhất trong xã hội Văn Lang là nô tỳ, họ là người hầu hạ trong các gia đình ngườiø giàu phong kiến

-HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm từ 6-8

HS, thảo luận theo yêu cầu của GV

Lạc dân Nô tỳ

Đời sống vật chất tinh thần của người Lạc Việt

Sản xuất Aên uống Mặc và trang điểm Ơ’ Lễ hội

-Trồng lúa,

khoai, đỗ,

cây ăn quả,

rau, dưa hấu

-Nuôi tằm,

ươm tơ, dệt

vải

-Đúa đồng :

Giáo, mác,

mũi tên, rìu,

lưỡi cày

-Làm gốm

-Đóng thuyền

-Cơm, xôi -Bánh chưng, bánh dày

-Uống rượu

-Làm mắm

-Nhuộm răng đen, ăn trầu, xăm mình

- Búi tóc hoặc cạo trọc đầu

-Phụ nữ đeo hoa tai, vòng tay bằng đá, đồng

-Ở nhà sàn -Sống quây quần thành làng

-Vui chơi nhảy múa

-Đua thuyền

-Đấu vật

GiaoAnTieuHoc.com

Trang 4

Đ

4

-GV gọi các nhóm dán phiếu của mình lên

bảng, sau đó cho mỗi nhóm trình bày một

nội dung trước lớp

-GV nêu yêu cầu : Dựa vào bảng thống kê

trên, hãy mô tả một số nét về cuộc sống

của người Lạc Việt bằng lời của em

-GV gọi một số học sinh trình bày trước

lớp

-GV nhận xét, tuyên dương những HS tốt

PHONG TỤC CỦA NGƯỜI LẠC VIỆT

-GV hỏi : Hãy kể tên một số câu chuyện cổ

tích, truyền thuyết nói về các phong tục

của người Lạc Việt mà em biết

-Lần lượt các nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung ý kiến để có bảng kê đầy đủ như trên

-HS làm việc theo cặp, 2 HS ngồi cạnh nói cho nhau nghe, có thể nói về 1 hoặc 2 mặt của cuộc sống mà em thích hoặc nói về tất cả các mặt

-2 đến 3 HS trình bày, ví dụ : +Người Lạc Việt đã biết trồng lúa, khoai, đỗ, cây ăn quả, dưa hấu để lấy thực phẩm Từ những sản phẩm của đồng ruộng họ chế biến được nhiều món ăn như cơm, bánh chưng, nấu rượu, làm mắm, … Không chỉ trồng trọt, người Lạc Việt còn biết đúc đồng, họ làm giáo mác, mũi tên, lưỡi cày, rìu, … sản phẩm đúc đồng nổi tiếng của người Lạc Việt còn lưu truyền đến tận ngày nay, đó là trống đồng …

+ Người Lạc Việt rất thích lễ hội, vào những ngày hội làng mọi người thường hóa trang vui chơi nhảy múa theo nhịp trống đồng … Họ còn tổ chức nhiều tròchơi hấp dẫn như đua thuyền trên sông, đấu vật trên những bãi đất rộng …

-HS thảo luận cặp đôi và phát biểu ý kiến: + Sự tích bánh chưng, bánh dày nói về tục làm bánh chưng

+ Sự tích Mai An Tiêm, nói về việc trồng dưa hấu của người Lạc Việt

+ Sự tích Sơn Tinh, Thủy Tinh nói về việc đắp đê, trị thủy của người Lạc Việt

Trang 5

-GV hỏi : Địa phương chúng ta còn lưu trữ

các phong tục nào của người Lạc Việt ?

-GV nhận xét và khen ngợi những HS nêu

được nhiều phong tục hay

+ Sự tích Chử Đồng Tử ( học ở lớp 3) nói về việc thờ Chử Đồng Tử của nhân dân vùng sông Hồng

+ Sự tích trầu cau nói về tục ăn trầu cùa người Việt …

- HS nêu theo hiểu biết Ví dụ : Tục ăn trầu, trồng khoai, đỗ, tổ chức lễ hội vào mùa xuân có các trò đua thuyền, đấu vật, làm bánh chưng, bánh dày …

5 Củng cố, dặn dò:

-GV nêu : Trong một lần đến thăm đền Hùng, Bác Hồ đã nói với Đại đoàn Quân tiên phong trước khi tiếp quản thủ đô :” Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước “ Em có suy nghĩ gì về câu nói của Bác Hồ ?

-HS nêu ý kiến

-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ trang 14, SGK, trả lời các câu hỏi cuối bài, làm các bài tập tự đánh giá

GiaoAnTieuHoc.com

Trang 6

Lịch sử

NƯỚC ÂU LẠC

I MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS nêu được :

 Nước Aâu Lạc ra đời là sự tiếp nối của nứoc Văn Lang ; thời gian tồn tại,tên vua, nơi đóng đô của nước Aâu Lạc

 Những thành tựu của người Aâu Lạc ( chủ yếu về mặt quân sự)

 Người Aâu Lạc đã đoàn kết chống quân xâm lược Triệu Đà nhưng do mất cảnh giác nên bị thất bại

 Biết bảo vệ các di tích lịch sử

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Các hình minh họa trong SGK, phóng to nếu có điều kiện

 Bảng phụ viết sẵn nội dung gợi ý cho các họat động

 Phiếu thảo luận nhóm, viết vào khổ giấy A3 hoặc A2, số lượng tùy theo số nhóm

 Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay, phóng to

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

H

Đ

1

2

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu

HS trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trang 14 SGK

- GV nhận xét việc học bài ở nhà của HS

- GV hỏi : các em biết gì về thành Cổ Loa, thành này ở đâu, do ai xây dựng ?

2 Bài mới:

Giới thiệu bài: Bài học trước đã cho các

em biết nhà nước đầu tiên của dân tộc ta là

nước Văn Lang, vậy tiếp sau nhà nước Văn

Lang là nhà nước nào ? Nhà nước này có

liên quan gì đến thành Cổ Loa ? Chúng ta

cùng tìm hiểu qua bài nước Âu Lạc

CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI LẠC VIỆT

VÀ NGƯỜI ÂU VIỆT

- GV yêu cầu HS đọc SGK, sau đó lần lượt

hỏi các câu sau :

+ Người Âu Việt sống ở đâu ?

-HS đọc SGK và trả lời câu hỏi : + Người Âu Việt sống ở mạn Tây Bắc của

Trang 7

4

+ Đời sống của người Âu Việt có những

điểm gì giống với đời sống của người Lạc

Việt ?

+ Người dân Âu Việt và Lạc Việt sống với

nhau như thế nào ?

Kết luận : Người Âu Việt sinh sống ở mạn

Tây Bắc của nước Văn Lang, cuộc sống của

họ có nhiều nét tương đồng với cuộc sống

của người Lạc Việt, người Âu Việt và người

Lạc Việt sống hòa hợp với nhau.

SỰ RA ĐỜI CỦA NƯỚC ÂU LẠC

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo định

hướng như sau :

1 Vì sao người Lạc Việt và người Âu Việt

lại hợp nhất với nhau thành 1 đất nước ?

Đánh dấu + vào ô trống trước ý trả lời

đúng

 Vì cuộc sống của họ có những nét tương

đồng

 Vì họ có chung 1 kẻ thù ngọai xâm

 Vì họ sống gần nhau

2 Ai là người có công hợp nhất đất nước

của người Lạc Việt và người Âu Việt ?

………

3 Nhà nước của người Lạc Việt và người

Âu Việt có tên là gì ? Đóng đô ở đâu ?

Nước ……… Đóng đô ở ………

- GV yêu cầu HS trình bày kết quả thảo

luận

- GV hỏi : Nhà nước tiếp sau nhà nước Văn

Lang là nhà nước nào ? Nhà nước này ra

đời vào thời gian nào?

- GV kết luận nội dung hoat động 2 : Người

Âu Việt và người Lạc Việt sống gần nhau,

lại có nhiều điểm tương đồng Cuối thế kỷ

thứ III TCN, trước yêu cầu chống giặc

ngọai xâm họ đã liên kết với nhau Dưới sự

lãnh đạo của Thục Phán, họ đã chiến thắng

quân xâm lược tần và lập ra một nước

chung là nước Âu Lạc Nước Âu Lạc là sự

tiếp nối của nhà nước Văn Lang.

NHỮNG THÀNH TỰU CỦA NGƯỜI

nước Văn Lang

+ Người Âu Việt cũng biết trồng lúa, chế tạo đồ đồng, biết trồng trọt, chăn nuôi, đánh cá như người Lạc Việt Bên cạnh đó phong tục của người Âu Việt cũng giống người Lạc Việt

+ Họ sống hòa hợp với nhau

- 3 đến 4 HS thành 1 nhóm, thảo luận với nhau theo nội dung định hướng

1 Vì sao người Lạc Việt và người Âu Việt lại hợp nhất với nhau thành 1 đất nước ?

 Vì cuộc sống của họ có những nét tương đồng

 Vì họ có chung 1 kẻ thù ngọai xâm

 Vì họ sống gần nhau

2 Người có công hợp nhất đất nước của người Lạc Việt và người Âu Việt là Thục Phán An Dương Vương

3 Nhà nước của người Lạc Việt và người Âu Việt là nước Âu Lạc, kinh đô ở vùng cổ loa, thuộc huyện Đông Anh, Hà Nội ngày nay

- 3 HS đại diện trình bày trước lớp, HS còn lại theo dõi và bổ sung ý kiến

- HS : Nhà nước tiếp sau nhà nước văn Lang là nước Âu Lạc, ra đời vào cuối thế kỷ thứ III TCN

GiaoAnTieuHoc.com

Trang 8

Đ

5

DÂN ÂU LẠC

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp với

định hướng : Hãy đọc SGK, quan sát hình

minh họa và cho biết người Âu Lạc đã đạt

được những thành tựu gì trong cuộc sống :

+ Về xây dựng ?

+ Về sản xuất ?

+ Về làm vũ khí ?

- GV yêu cầu HS nêu kết quả thảo luận

- GV hỏi : So sánh sự khác nhau về nơi

đóng đô của nước Văn Lang và nước Âu

Lạc ?

- GV :Hãy nêu về tác dụng của thành Cổ

Loa và nỏ thần

-GV kết luận : Người Âu Lạc đạt được

nhiều thành tựu trong cuôc sống đó là

thành tựu rực rỡ nhất là về sự phát triển

quân sự thể hiện ở việc bố trí thành Cổ Loa

và chế tạo nỏ bắn được nhiều mũi tên một

lần.

NƯỚC ÂU LẠC VÀ CUỘC XÂM LƯỢC

CỦA TRIỆU ĐÀ

-GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn từ “ Từ

năm 207 TCN … phong kiến phương Bắc”

-GV nêu yêu cầu : Dựa vào SGK, bạn nào

có thể kể lại cuộc kháng chiến chống quân

xâm lược Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc ?

-GV hỏi : Vì sao cuộc xâm lược của quân

- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi với nhau theo yêu cầu

Kết quả hoạt động tốt :

+ Người Âu Lạc đã xây dựng được kinh thành Cổ Loa với kiến trúc ba vòng hình ốc đặc biệt

+ Người Âu Lạc sử dụng rộng rãi các lưỡi cày bằng đồng, biết kỹ thuật rèn sắt

+ Người Âu Lạc chế tạo được loại nỏ một lần bắn được nhiều mũi tên

-Một số HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi, bổ sung và nhận xét

-HS suy nghĩ và trả lời : Nước Văn Lang đóng đô ở Phong Châu là vùng rừng núi, còn nước Âu Lạc đóng đô ở vùng đồng bằng

- HS quan sát sơ đồ và nêu : Thành Cổ Loa là nơi có thẻ tấn công và phòng thủ, vừa là căn cứ của bộ binh, vừa là căn cứ của thủy binh Thành lại phù hợp vói việc sử dụng cung nỏ, nhất là loại nỏ bắn được nhiều mũi tên một lần mà người Âu Lạc chế tạo được

-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp theo dõi trong SGK

-1 đến 2 HS kể trước lớp, cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến

-HS : Vì người dân Âu Lạc đoàn kết một lòng chống giặc ngoại xâm, lại có tướng

GV giới thiệu thành Cổ Loa trên lược đồ khu di tích thành Cổ Loa : Cổ Loa là vùng đất cao ráo, dân

cư đông đúc nằm ở trung tâm của nước Âu Lạc, là đầu mối giao thông đường thủy lớn Từ đây có thể theo sông HoÀng, sông Đáy xuôi về vùng đồng bằng cũng có thể lên vùng rừng núi đông bắc qua sông Cầu, sông Thương Chính vì vậy nên Thục Phán An Dương Vương đã chọn đóng đô ở Cổ Loa

Trang 9

Triệu Đà lại thất bại ?

-Vì sao năm 179 TCN, nước Âu Lạc lại rơi

vào ách đô hộ của phong kiến phương Bắc

chỉ huy giỏi, vũ khí tốt, thành lũy kiên cố -Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binh, cho con trai là Trọng Thủy sang làm rễ của An Dương Vuơng để điều tra cách bố trí lực lượng và chia rẽ nội bộ những người đứng đầu nhà nước Âu Lạc

6 Củng cố, dặn dò:

-GV gọi HS đọc phần ghi nhớ cuối bài

( 1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi trong SGK)

-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà học thuộc ghi nhớ, trả lời các câu hỏi cuối bài, làm các bài tập tự đánh giá ( nếu có) và chuẩn bị bài sau

NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC

I MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS nêu được :

 Thời gian nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hô là từ năm 179 TCN đến năm 938

 Một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta

 Nhân dân ta không chịu khuất phục, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền văn hóa dân tộc

 Tự hào về truyền thống bất khuất của dân tộc ta

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Phiếu thảo luận nhóm và bảng phụ kẻ sẵn nội dung như sau :

Tình hình nước ta trước và sau khi bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ

Thời gian

Các mặt

đến năm 938 Chủ quyền

Kinh tế

Văn hóa

* Phiếu học tập cho từng HS có nội dung như sau :

PHIẾU HỌC TẬP Họ và tên : ………

Các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta chống lại ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

H

Đ

GiaoAnTieuHoc.com

Trang 10

Đ

1

2

1 Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS

1và HS 2 trả lời 2 câu hỏi cuối bài; HS 3

kể lai cuộc kháng chiến chống quân xâm

lược Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc

-GV nhận xét việc học bài ở nhà

của HS

2 Bài mới:

Giới thiệu bài: Cuối bài học trước, chúng

ta đã biết năm 179 TCN, quân Triệu Đà đã

chiếm được nước Âu Lạc Tình hình nước

Âu Lạc sau năm 179 TCN như thế nào ?

Chúng ta cùng tìm hiểu bài Nước ta dưới

ách đô hộ của các triều đại phong kiến

phương Bắc.

CHÍNH SÁCH ÁP BỨC BÓC LỘT CỦA

CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG

BẮC ĐỐI VỚI NHÂN DÂN TA

-GV yêu cầu HS đọc SGK từ :” Sau khi

Triệu Đà thôn tính … sống theo luật pháp

của người Hán”

-GV hỏi : Sau khi thôn tính được nước ta,

các triều đại phong kiếnphương Bắc đã thi

hành những chính sách áp bức, bóc lột nào

đối với nhân dân ta ?

-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo yêu

cầu : Tìm sự khác biệt về tình hình nước ta

về chủ quyền, về kinh tế, về văn hóa trước

và sau khi bị các triều đại phong kiến

phương Bắc đô hộ (GV treo bảng phụ)

-GV gọi một nhóm đại diện nêu kết quả

thảo luận GV nhận xét các ý kiến của HS,

ghi các ý kiến đúng lên bảng để hòan

thành bảng so sánh như sau :

-HS đọc thầm SGK

-HS tiếp nối nhau phát biểu đến khi đủ ý thì dừng lại :

+ Chúng chia nước ta thành nhiều quận, huyện do chính quyền người Hán cai quản + Chúng bắt nhân dân ta lên rừng să voi, tê giác, bắt chim quý, đẵn gỗ, trầm; xuống biển mò ngọc trai, bắt đồi mồi, khai thác san hô để cống nạp

+ Chúng đưa người Hán sang ở lẫn với dân

ta, bắt dân ta phải theo phong tục của người Hán, học chữ Hán, sống theo pháp luật của người Hán

-HS chia thành các nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, thảo luận và điền kết quả thảo luận vào phiếu

-1 HS đọc phiếu trước lớp, các nhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến

Tình hình nước ta trước và sau khi bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ

Thời gian

Các mặt

Trước năm 179 TCN Từø năm 179 TCN đến năm 938

Chủ quyền Là một nước độc lập Trở thành quận huyện của

phong kiến phương Bắc Kinh tế Độc lập và tự chủ Bị phụ thuộc phải cống nạp

Văn hóa Có phong tục tập quán

riêng Phải theo phong tục của người Hán, học chữ Hán, GiaoAnTieuHoc.com

Ngày đăng: 02/04/2021, 02:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w