1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Tập đọc Lớp 4 - Tuần 4

9 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 109,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

do bận nhiều công việc/ nên không mấy khi tới thăm Tô Hiến Thành được - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - Yêu cầu 1-2 em đọc cả bài - GV đọc diễn cảm toàn bài * Phần đầu : Đọc giọng kể tho[r]

Trang 1

Tập đọc ( tiết 7) : MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC ( 36)

Theo Quỳnh Cư, Đỗ Đức Hưng

I Yêu cầu :

1.Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc truyện với giọng kể thong thả, rõ ràng Đọc phân biệt lời của các nhân vật, thể hiện rõ sự chính trực , ngay thẳng của Tô Hiến Thành

2 Hiểu nội dung ý nghĩa truyện : Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân của Tô Hiến Thành- vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa

3 Giáo dục các em tinh thần thẳng thắng phê và tự phê bình trong học tập

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ bài tập đọc như SGK

- Bảng phụ viết câu , đoạn hướng dẫn đọc

III Hoạt động dạy học :

A Bài cũ :

- 1 em đọc đoạn 1 bài người ăn xin, trả

lời câu hỏi Hình ảnh ông lão ăn xin

đáng thương thế nào ?

- 1 em đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi :

Hành động và lời nói ân cần của cậu bé

chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông

lão ăn xin như thế nào ?

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài : Trong lịch sử, dân

tộc ta có nhiều tấm gương đáng khâm

phục về sự chính trực, ngay thẳng Câu

chuyện “ Một người chính trực các em

học hôm nay sẽ giới thiệu với các em

một danh nhân trong lịch sử dân tộc ta

Ông Tô Hiến Thành, vị quan đứng đầu

triều Lý

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài :

a Luyện đọc

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp 3 đoạn

truyện đọc 2-3 lượt

Đoạn 1 : Từ đầu đến Đó là vua Lý Cao

Tông

Đoạn 2 : Tiếp theo đến tới thăm Tô

Hiến Thành được

Đoạn 3 : Phần còn lại

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và cách

đọc cho HS các từ : di chiếu, tham gia

chính sự, giám nghị đại phu, trung tá/

- HS lên bảng đọc và trả lời

- HS đọc nối tiếp 3 lượt 9 em

Trang 2

do bận nhiều công việc/ nên không

mấy khi tới thăm Tô Hiến Thành được

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Yêu cầu 1-2 em đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

* Phần đầu : Đọc giọng kể thong thả,

rõ ràng, nhấn giọng những từ ngữ thể

hiện tính cách của Tô Hiến Thành

* Phần sau lời Tô Hiến Thành với

giọng điềm đạm, dứt khoát, thái độ

kiên định

b Tìm hiểu bài

- Yêu cầu 1 HS đọc thành tiếng và HS

đọc thầm từ đầu đến đó là vua Lý Cao

Tông

Hỏi : Đoạn này kể chuyện gì ?

+ Trong việc lạp ngôi vua, sự chính

trực của Tô Hiến Thành thể hiện như

thế nào

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 HS đọc

thầm hỏi

+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng ai

thường xuyên chăm sóc ông ?

- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 3 lớp đọc

thầm

Hỏi :

+ Tô Hiến Thành tiến cử ai thay cho

ông dứng đầu triều đình ?

+ Vì sao Thái Hậu ngạc nhiên khi Tô

Hiến Thành tiến cử Trần Trung Tá ?

+ Trong việc tìm người giúp nước sự

chính trực của Tô Hiến Thành biểu

hiện như thế nào ?

+ Vì sao nhân dân ca ngợi những

người chính trực như ông Tô Hiến

Thành ?

=> HS và GV chốt lại : Vì những

người chính trực bao giờ cũng đặt lợi

cíh của đất nước lên trên lợi ích riêng

Họ làm được nhiều điều tốt, cho dân

- HS ngắt và đọc câu đó 3em

- HS đọc theo cặp

- HSđọc cả bài

- 1 HS đọc bài thành tiếng

- Lớp đọc thầm

- Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành đối với chuyện lập ngôi vua

- Tô Hiến Thành không nhận vàng đút lót để làm sai di chiếu đã mất Ông cứ theo di chiếu mà lập thái tử Long Cán lên làm vua

- 1 em đọc đoạn 2, lớp đọc thầm

- Quan tham tri chính sự Vũ Tán Đường

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Quan giám thị đại phu Trần Trung Tá

- Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng ở bên giường bệnh Tô Hiến Thành tận tình chăm sóc ông nhưng lại không được tiến cử, còn Trần Trung Tá bận nhiều công việc nên ít khi tới thăm ông, lại được ông tiến cử

- Cử người tài ba ra giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mình

- HS phát biểu

Trang 3

cho nước

c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đọc

GV hướng dẫn HS tìm giọng và thể

hiện đúng giọng đọc phù hợp từng

đoạn

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm

đoạn đối thoại theo sựu phân vai

- 1 em dẫn chuyện, 1 em trong vai Thái

Hậu và 1 em trong vai Tô Hiến Thành

như sau :

Một hôm, Đỗ Thái Hậu và vua tới

thăm ông hỏi :

- Nếu chẳng may ông mất thì ai là

người sẽ thay ông ?

Tô Hiến Thành không do dự đáp :

- Có giám thị đại phu Trần Trung Tá

Thái Hậu ngạc nhiên nói :

- Vũ Tán Đường hết lòng vì ông sao

ông không tiến cử, Tô Hiến THành tâu

:

- Nếu Thái Hậu hỏi người hầu hạ giỏi,

thì thần xin cử Vũ Tán Đường , còn

hỏi người tài ba giúp nước, thần xin cử

Trần Trung Tá

* Lưu ý : Lời Tô Hiến Thành cương

trực, thẳng thắn, Lời Thái hậu ngạc

nhiên

C Củng cố-dặn dò :

- Hướng dẫn HS chôt lại nội dung

chính , tìm đại ý của bài ?

- GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc

theo cách phân vai

* Bài sau : Tre Việt Nam

- 3 em đọc nối tiếp 3 doạn của bài

- HS đọc theo phân vai

- Vài HS nhắc lại

Trang 4

Tập đọc ( tiết 8 ) : TRE VIỆT NAM ( Tr 41)

I Yêu cầu :

1 Biết đọc lưu loát toàn bài, giọng đọc diễn cảm, phù hợp với nội dung cảm xúc( ca ngợi cây tre Việt Nam ) và nhịp điệu của các câu thơ, đoạn thơ

2 Cảm và hiểu được ý nghĩa của bài thơ : Cây tre tượng trưng cho con người Việt Nam Qua hình ảnh cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp – con người Việt Nam giàu tình thương yêu ngay thẳng, chính trực

3 Học thuộc lòng bài thơ em thích

4 Giáo dục các em lòng tự hào về đất nước và con người Việt Nam

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ trong bài

- Bảng phụ viết câu, đoạn thơ còn hướng dẫn HS đọc

III Hoạt động dạy học :

A Bài cũ :

- 1 em đọc đoạn 1 bài Một người chính

trực

- 1 em đọc đoạn 3 và trả lời vì sao

nhân dân ca ngợi những người chính

trực như ông Tô Hiến Thành ?

B Bài mới :

* Giới thiệu bài : Cây tre rất quen

thuộc và gần gũi với mỗi người Việt

Nam Tre được dùng vào làm nhiều

công việc … Tre có phẩm chất rất

đáng quý, tượng trưng cho tính cách

cao đẹp của con người Việt Nam Bài

thơ tre Việt Nam hôm nay sẽ giúp các

em hiểu rõ điều đó

- Hướng dẫn HS quan sát tranh minh

hoạ như SGK

2 Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng

đoạn thơ 2,3 lượt

Đoạn 1 : Từ đầu đến nên luỹ nên thành

tre ơi

Đoạn 2 : Tiếp theo đến hát ru lá cành

Đoạn 3 : Tiếp theo đến truyền đời cho

măng

Đoạn 4 : Phần còn lại

- GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa, từ

- Đọc và trả lời câu hỏi 1 SGK

- Đọc và trả lời

- HS quan sát tranh

- HS đọc 2-3 lượt : 12 em

Trang 5

mới được chú thích cuối bài

Tự, tử

Áo cộc : áo ngắn

- GV sửa lỗi phát âm cho HS

Tre xanh, khuất mình, luỹ thành, lưng

trần…

- GV hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng,

phù hợp với từng đoạn thơ, nghỉ hơi tự

nhiên

Ví dụ : Yêu nhiều/ nắng đỏ/ trời xanh

Tre xanh/ không đứng khuất mình

bóng râm

Bão bùng/ thân bọc lấy thân

Tay ôm, tay níu/ tre gần nhau thêm

Thương nhau / tre chẳng ở riêng

Luỹ thành từ đó mà nên/ hỡi người

Chẳng may thân gãy/ cành rơi

Vẫn nguyên cái gốc/ truyền đời cho

măng

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 1 -2 em đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm bài thơ Giọng nhẹ

nhàng, cảm hứng ngợi ca

+ Đọc câu mở bài : Tre xanh // xanh tự

bao giờ ? // giọng chậm và sâu lắng,

gợi suy nghĩ liên tưởng

+ Nghỉ hơi ngân dài sau dấu chấm lửng

ở dòng thơ, chuyện ngày xưa…// đã có

bờ tre xanh

+ Đoạn giữa bài các câu thơ lục bát :

phát hiện của tác giả về phẩm chất cao

đẹp của tre đọc giọng sảng khoái,

nhấn giọng những từ ngữ khẳng định

hoặc mang rõ sắc thái cảm xúc : không

đứng khuất mình, vẫn nguyên cái gốc,

đâu chịu mọc cong, lạ thường , có gì lạ

đầu

+ 4 dòng thơ cuối bài, thể hiện sự kế

tiếp liên tục của các điệp từ, điệp ngữ,

cần đọc ngắt nhịp đều đặn ở sau các

dấu phẩy kết thúc mỗi dòng thơ Tạo ra

âm hưởng nối tiếp giữa các từ ngữ

như các dấu luyến trong âm nhạc

Mai sau ,

Mai sau ,

Mai sau ,

- HS đọc theo cặp

Trang 6

Đất xanh/ tre xanh/ Xanh màu tre xanh

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thành tiếng, đọc

thầm bài

Hỏi : Tìm những câu thơ nói lên sự gắn

bó lâu đời của cây tre với người Việt

Nam ?

=> Tre có từ rất lâu , từ bao giờ cũng

không ai biết tre chứng kiến mọi

chuyện xảy ra với con người từ ngàn

xưa

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau

hỏi : Những hình ảnh nào của tre gợi

lên những phẩm chất tốt đẹp của con

người Việt Nam

+ Những hình ảnh nào của tre tượng

trưng cho tính cần cù ?

+ Những hình ảnh nào của tre gợi lên

phẩm chất đoàn kết của người Việt

Nam

=> Tre có tính chất như người : Biết

thương yêu nhường nhịn, đùm bọc che

chở cho nhau Nhìn thế tre tạo nên luỹ

nên thành, tạo nên sức mạnh bất lực

+ Những hình ảnh nào của tre tượng

trưng cho tính ngay thẳng ?

=> Tre được tả trong bài thơ có tính

cách như người : ngay thẳng bất khuất

- Yêu cầu HS đọc thầm , đọc lưu loát

cả bài

+ Tìm những hình ảnh búp măng và

cây tre mà em thích ? Vì sao em thích

những hình ảnh đó

C Củng cố-dặn dò :

- GV hỏi HS về ý nghĩa bài thơ

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc

lòng bài thơ

- 1 em đọc thành tiếng lớp đọc thầm

- Tre xanh/ xanh tự bao giờ/ chuyện ngày xưa … đã có bờ tre xanh

- HS đọc nối tiếp nhau

- Cần cù đoàn kết, ngay thẳng

- Ở đâu tre cũng xanh tươi./ Cho dù đất sỏi đá đất voi bạc màu; Rễ siêng không chịu đất nghèo/ từ bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù

- Khi bão bùng tre tay ôm tay níu cho gần nhau thêm/ thương nhau tre chẳng

ở riêng mà mọc thành luỹ/ tre giàu đức

hy sinh nhường nhịn Lưng trần phơi nắng phơi sương, manh áo cộc tre nhường cho em

-Tre già thân gãy cành rơi vẫn truyền cái gốc cho cốc / măng luôn luôn mọc thẳng : Nòi tre đâu chịu mọc cong, Búp măng non đã mang dáng thắng thân tròn của tre

- HS đọc thầm cả bài

- Có manh áo cộc tre nhường cho con

- Ca ngợi nghững phẩm chất cao đẹp của người Việt Nam giàu tình thương yêu ngay thẳng chính trực

Trang 8

BÀI 12 : CHÈN BIỂU TƯỢNG VÀ HÌNH ẢNH VÀO VĂN BẢN

I Yêu cầu :

- Giúp HS biết cách chèn những ký hiệu, ký tự đặc biệt không có trên bàn phím

và hính ảnh vào văn bản để trang trí văn bản đẹp hơn

II Đồ dùng dạy học :

- Giáo trình tin học

- Máy vi tính

III Hoạt động dạy học :

A Bài cũ :

- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi

+ Cách gõ các chỉ số ?

B Bài mới :

* Giới thiệu bài : Bài học hôm nay các

em sẽ biết được cách chèn các biểu

tượng đặc biệt không có trên bàn phím

, và hình ảnh vào văn bản

a Lý thuyết :

* Chèn biểu tượng

- Đưa con trỏ đến vị trí cần chèn

- Vào Insert chọn lênh Symbol

Hộp thoại xuất hiện

- Kích chuột vào ô Super script

Cách 2 :

Ấn tổ hợp phím < Ctrl, shift, = >

* Cách gõ chỉ số dưới

Cách 1 : Vào Format chọn Font

- Hộp thoại xuất hiện

- Kích chuột vào ô Subscript

Cách 2 :

Ấn tổ hợp phím < Ctrl, = >

b Thực hành

- HS làm các bài tập 1 trực tiếp trên

máy

C Củng cố-dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- 2 HS trả lời

- HS lắng nghe Theo dõi GV giới thiệu bài

- HS theo dõi trên máy tính

- Cả lớp theo dõi

- 2 HS thực hiện thao tác

Trang 9

- Dặn HS về nhà xem lại bài

* Bài sau : Chèn biểu tượng và hình

ảnh vào văn bản

- HS thực hành

Ngày đăng: 02/04/2021, 01:32

w