* Đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa từ đã chú thích: - Khen những HS đọc đúng, nhắc cả lớp học tập theo bạn * Đọc nối tiếp lần 3 - GV đọc diễn cảm cả bài- giọng chậm rãi-chuyển giọng linh
Trang 1TUẦN I
TIẾT 1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I MỤC TIÊU
1.Đọc lưu loát toàn bài:
- Đọc đúng các từ, câu, các tiếng có âm, vần dễ lẫn
- Biết cách đọc phù hợp với nhân vật, diễn biến câu chuyện (Nhà Trò, Dế Mèn)
2 Hiểu các từ ngữ trong bài:
- Như SGK / 5
- Ngắn chùn chùn, thui thủi
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, bênh vực người
yếu, xoá bỏ áp bức, bất công
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ SGK; tranh ảnh Dế Mèn, Nhà Trò; truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí”
- Băng giấy viết sẵn câu đoạn văn hướng dẫn HS luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Ổn định :
-Nhắc nhở HS ngồi trật tự để chuẩn bị học bài
B Mở đầu :
- GV giới thiệu 5 chủ điểm ở HKI
- Yêu cầu HS mở SGK trang 182
- Gọi HS đọc tên 5 chủ điểm
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu chủ điểm và bài học:
- Chủ điểm đầu tiên các em học đó là chủ
điểm: “Thương người như thể thương thân” –
thể hiện tình cảm của con người biết yêu, giúp
đỡ nhau khi gặp hoạn nạn, khó khăn Tình cảm
cao quý đó được minh hoạ qua bài học: “Dế
Mèn bênh vực bạn yếu”
- GV ghi tựa lên bảng
- GV treo tranh, giới thiệu hình dáng của Dế
Mèn và Nhà Trò
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- Bài được chia làm 4 đoạn
* Đọc nối tiếp lần 1:
- Phát âm:ngắn chùn chùn, ăn hiếp
- 1 HS đọc cả bài
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
- 3 HS lần lượt phát âm
- Đọc đoạn 1 giải nghĩa từ: cỏ xước, Nhà
Trang 2* Đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa từ đã chú
thích:
- Khen những HS đọc đúng, nhắc cả lớp học tập
theo bạn
* Đọc nối tiếp lần 3
- GV đọc diễn cảm cả bài- giọng chậm
rãi-chuyển giọng linh hoạt phù hợp diễn biến câu
chuyện
b) Tìm hiểu bài:
* Đoạn 1: Hoạt động cả lớp.
- Tìm hiểu và trả lời câu hỏi sau:
+ Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh thế
nào?
* Đoạn 2: Hoạt động cả lớp.
- Tìm những chi tiết cho thấy Nhà Trò rất yếu
ớt?
* Đoạn 3: Hoạt động nhóm đôi
- Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ như thế
nào?
+ Thui thủi: cô đơn một mình lặng lẽ không ai
bầu bạn
* Đoạn 4: Hoạt động nhóm bàn
- Những lời nói Cử chỉ nào nói lên lòng nghĩa
hiệp của Dế Mèn?
- Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích, vì
sao?
c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- Đọc nối tiếp 4 HS
- Bạn đọc nhấn giọng từ nào?
- Đoạn 2 đọc giọng như thế nào?
- Lời kể lể của Nhà Trò giọng như thế nào?
- Lời nói của Dế Mèn giọng đọc như thế nào?
thể hiện điều gì?
* Luyện đọc diễn cảm đoạn văn: Hoạt động
cá nhân
Trò
- Đọc đoạn 2 giải nghĩa: bự, áo thâm
- Đọc đoạn 3 giải nghĩa:lương ăn
- Đọc đoạn 4 giải nghĩa: ăn hiếp
- 4 HS đọc 4 đoạn của bài
- HS chú ý lắng nghe
HS hoạt động nhóm 4
- HS đọc thầm đoạn 1
- Dế Mèn đí qua ., nghe tiếng khóc tỉ tê,
… , chị Nhà Trò gục đầu trên tảng đá cuội
- HS đọc thầm đoạn 2bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn , cánh mỏng, ngắn chùn chùn quá yếu, chưa quen mở,
- HS đọc thầm đoạn 2
- Mẹ Nhà Trò vay lương ăn…., đánh, ….chăng tơ chặn đường, đe bắt chị ăn thịt
- Lời nói: em đừng sợ, hãy trở về cùng vớitôi đây Đứa độc ác không thể cậy khỏe ănhiếp kẻ yếu
+ Cử chỉ, hành động, xòe cả hai càng ra; dắtNhà Trò đi
- HS lần lượt nêu
- Giọng mạnh mẽ thể hiện sự bất bình
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- HS thi đua đọc diễn cảm
Trang 3+ GV treo đoạn 3 lên bảng và gọi 1 HS đọc.
+ Bạn đọc nhấn giọng từ nào?
* Luyện đọc diễn cảm: Hoạt động nhóm đôi.
+ Đọc diễn cảm nhóm đôi đoạn 3
* Thi đua đọc diễn cảm.
- Gọi 4 HS đọc diễn cảm theo từng đoạn
- Bạn nào đọc hay nhất?
+ GV treo tranh ở SGK
-Nội dung bức tranh diễn đạt rõ nét ở điểm
nào?
-Đoạn 2, 3, 4 có nội dung gì?
- Bài tập đọc có ý nghĩa gì?
- Nhận xét , tuyên dương
- 1 HS đọc đoạn văn với giọng phù hợp.Mất đi, thui thủi, ốm yếu, chẳng đủ, nghèotúng, đánh em, bắt em, vặt cánh ăn thịt
- 1 HS đọc lại đoạn văn
- Nhóm đôi làm việc
- 4 HS đọc nối tiếp
- Đoạn 1: Hoàn cảnh Dế Mèn gặp chị Nhà Trò
- HS lần lượt nêu
- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, bênh vực người yếu xoá bỏ áp bức bất công
- HS lần lượt nêu
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
TIẾT 2: MẸ ỐM
I MỤC TIÊU
1 Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài:
- Đọc đúng các từ, câu
- Đọc diễn cảm bài thơ, đúng nhịp điệu, giọng nhẹ nhàng tình cảm
2.Hiểu ý nghĩ a của bài: tình cảm yêu thương sâu sắc,sự hiếu thảo, lòng biết ơn của
bạn nhỏ đối với mẹ
3.Học thuộc lòng bài thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ SGK / 9; cái cơi trầu ( nếu có)
- Bảng phụ ghi sẵn khổ thơ cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học A.Ổn định:
- Nhắc nhở HS ngồi trật tự để chuẩn bị học bài
B.Kiểm tra bài cũ:
- HS cả lớp thực hiện
Trang 4- Gọi hai HS nối tiếp nhau đọc bài “ Dế Mèn
bênh vực ”
- Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh nào?
- Nêu ý nghĩa của bài
- Nhận xét
C.Bài mới:
1 Giới thiệu bài
- Tình cảm của mẹ đối với con như biển mênh
mông lai láng Và đáp lại, tình thương của con
đối với mẹ cũng sâu sắc, hiếu thảo Rồi tình làng
nghĩa xóm điều đó được thể hiện qua bài
thơ “ Mẹ ốm” của tác giả Trần Đăng Khoa hôm
nay các em sẽ học
- GV ghi tựa lên bảng
2 Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Ỵêu cầu 1HS đọc toàn bài
* Đọc nối tiếp lần 1
- GV theo dõi kết hợp sửa lỗi phát âm, chú ý ngắt
nghỉ đúng hơi, đúng nhịp( SGV/43)
- Phát âm:cánh màn, lặn
* Đọc nối tiếp lần 2
- GV yêu cầu HS giải nghĩa từ đã chú thích
* Đọc nối tiếp lần 3
- GV đọc mẫu với giọng nhẹ nhàng, tình cảm,
chuyển giọng linh hoạt
* Giọng trầm, buồn: khổ 1 và 2
* Giọng lo lắng: khổ 3
* Giọng vui: khổ 4 và 5
* Giọng tha thiết: khổ 6 và 7
+ Có thể khi GV đọc xong hỏi HS giọng đọc của
từng đoạn
b) Tìm hiểu bài :
* Khổ 1 và khổ 2: Hoạt động cá nhân
HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu và trả lời câu hỏi:
+ Em hiểu những câu thơ sau muốn nói lên điều
gì?
Lá trầu
Ruộng vườn vắng mẹ
+ Truyện Kiều là - Truyện thơ nổi tiếng của đại
thi hào Nguyễn Du kể về thân phận của 1 cô gái
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét
- HS nghe
- HS nhắc
- 1 HS đọc
- 7HS đọc nối tiếp
- HS theo dõi và nhận xét cách đọc củabạn
- 3 HS lần lượt phát âm
- 7 HS đọc
- 7 HS lần lượt đọc
- HS chú ý lắng nghe và biết cách thể hiệngiọng đọc của các đoạn
- HS trả lời
- HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu
- Những câu thơ cho biết mẹ bạn nhỏ bịốm Mẹ không ăn trầu, không đọc truyệnKiều và không đi làm
- HS nhận xét
Trang 5tên Thuý Kiều.
- GV chốt ý :khi mẹ ốmmọi vật thêm buồn hơn
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách thể hiện giọng
đọc ở 2 khổ đầu GV theo dõi HS nhận xét
* Khổ thơ 3: Hoạt động cá nhân.
- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 3 và trả lới câu
hỏi:
+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với
mẹ bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ
nào?
* Cả bài: Hoạt động nhóm đôi.
+ GV yêu cầu HS đọc thầm cả bài thơ và trả lời
câu hỏi:
- Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình
thương yêu sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?
c Học sinh đọc diễn cảm: Hoạt động cá nhân
- Đọc nối tiếp 3 HS
- Cần ngắt nhịp trong 2 khổ thơ đầu như thế nào?
- Hai khổ thơ này giọng đọc như thế nào?
- Giọng đọc của 3 khổ thơ này như thế nào?
* Luyện đọc diễn cảm 2 khổ thơ
- GV treo bảng phụ có ghi sẵn khổ thơ 4 và 5
- GV đọc diễn cảm 2 khổ thơ
- Nêu cách nhấn giọng và ngắt nhịp 2 khổ thơ
- GV gạch dưới từ nhấn giọng và ngắt nhịp
* Luyện đọc diễn cảm: Hoạt động nhóm đôi.
- Đọc diễn cảm cả bài
*Thi đua đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc
- Bạn nào đọc hay?
- HS nêu ý nghĩa của bài thơ
- GV đưa bảng con với chữ cái đầu của khổ thơ
- HS đọc thầm khổ thơ 3
- HS lần lượt nêu
- HS đọc thầm cả bài thơ và trả lời:
+Bạn nhỏ xót thương mẹ: Câu 7,8; câu 15,16; câu 21, 22
+ Bạn nhỏ mong mẹ chóng khỏi:câu 23,24
+ Bạn nhỏ không quản ngại làm mẹ vui(khổ 5)
+ Mẹ là người có ý nghĩa đối với mình:câu cuối
- 1 HS đọc 2 khổ thơ đầu
- Câu 3,4,5,6 ngắt nhịp 2/6
- 1 HS đọc khổ thơ 3,4
- Giọng tình cảm, tâm trạng đau buồn củađứa con khi mẹ bệnh
- 1 HS đọc 3 khổ thơ cuối
- Giọng tình cảm tha thiết mong mẹ hếtbệnh
- HS lắng nghe
- HS lần lượt nêu
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm
- HS lần lượt nêu
Trang 6D Củng cố
- Tình cảm của người bạn nhỏ với người mẹ ốm
như thế nào?
- Em học tập điều gì nơi bạn?
- Giáo dục tư tưởng: mẹ vất vả vì mình, các em
phải biết thương yêu, chăm sóc, đỡ đần cho mẹ
khi mẹ bận rộn, ốm đau
C Dặn dò:
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị phần tiếp theo của bài: Dế mèn bênh
vực kẻ yếu
- Nhận xét, tuyên dương
- HS thi đua học thuộc lòng bài thơ, khổthơ
- 1 HS đọc toàn bài
1 Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, thể hiện ngữ điệu phù hợp với
cảnh tượng, nhân vật
2 Hiểu được nội dung của bài: Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất
công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ SGK / 15
- Bảng phụ: Viết câu văn cần hướng dẫn đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học A.Ổn định
-Nhắc nhở HS ngồi trật tự để chuẩn bị học bài
B KTBC:
- Một HS đọc thuộc lòng bài thơ “Mẹ ốm” và
nêu ý chính bài thơ
- Một HS đọc Dế Mèn (phần I) và nêu ý chính
- Nhận xét
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài :
- Trong bài tập đọc của tuần trước các em đã thấy
được tính nghĩa hiệp của Dế Mèn và Dế Mèn đã
- HS cả lớp thực hiện
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
Trang 7hbành động để trấn áp bạn nhện giúp Nhà Trò
thế nào? Hôm nay, các em sẽ học bài : “Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu” tiếp theo
- GV ghi tựa lên bảng
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Ỵêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- Bài chia làm 3 đoạn :
+ Đoạn 1: 4 dòng đầu
+ Đoạn 2 : 6 dòng tiếp
+ Đoạn 3 : Phần còn lại
- GV cho HS dùng bút chì để chia đoạn
* Đọc nối tiếp lần 1 :
- Phát âm :nhện gộc, lủng củng, béo múp béo
míp
* Đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa từ đã chú thíc.
* Đọc nối tiếp lần 3.
- GV theo dõi và sửa chữa (nếu HS phát âm sai)
- GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài:
* Đoạn 1 : 4 dòng đầu : Hoạt động cá nhân.
- Yêu cầu: Các em đọc thầm 4 câu thơ đầu và tìm
hiểu:
+ Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như
thế nào?
- Đoạn 1 các em cần thể hiện giọng đọc thế nào?
- GV theo dõi và nhận xét
* Đoạn 2 : 6 dòng tiếp : Hoạt động cá nhân.
- Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ?
+ Chóp bu?
* Tìm hiểu đoạn 3 (phần còn lại)
- HS đọc và trả lời câu hỏi:
+ Dế Mèn đã nói thế nào mà bọn nhện nhận ra lẽ
phải?
+ Bọn nhện đã hành động như thế nào?
Yêu cầu: Các em đọc thầm cả bài và trả lời câu
hỏi 4 (SGK / 16)
GV kết luận : Các danh hiệu trên đều có thể đặt
- HS nhắc
- 1 HS đọc
- HS đánh dấu đoạn của bài tập đọc
- Ba HS đọc nối tiếp nhau
- 3 HS phát âm
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
Giải nghĩa từ:nặc nô, chóp bu
- HS theo dõi và nhận biết cách thể hiệngiọng đọc của Dế Mèn (mạnh mẽ, oai vệ)
- HS đọc thầm
- chăng tơ kín ngang đường, bố trí nhệngộc ., tất cả dáng vẻ hung dữ
- Đọc chậm, giọng căng thẳng, hồi hộp
- 1 HS đọc diễn cảm
- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
- Dế Mèn chủ động hỏi Lời lẽ rất oai củamột kẻ mạnh
- Người đứng đầu, cầm đầu
- HS đọc thầm
- HS thảo luận rồi phát biểu, phân tích:
- Có của ăn, của để > < Món nợ bé tẹo
- Bọn nhện béo múp > < Nhà Trò yếu ớt
Trang 8cho Dế Mèn, song thích hợp nhất là danh hiệu
“ Hiệp sĩ” Vì Dế Mèn đã hành động mạnh
mẽ,hào hiệp, chống áp bức, bất công,bênh vực,
giúp đỡ người yếu
c Hướng dẫn đọc cá nhân, đọc diễn cảm:
- Đọc nối tiếp 3 HS
- Nhận xét cách đọc của từng HS
- Lời lẽ dế Mèn giọng đọc như thế nào?
- Đoạn 2 giọng đọc thế nào? Nhấn giọng ở
những từ nào?
- Đoạn 3 đọc giọng như thế nào ?
* Luyện đọc diễn cảm đoạn văn.
- GV treo bảng đã viết sẵn đoạn văn lên bảng
- Bạn nhấn giọng từ ngữ nào?
- GV gạch chân từ nhấn giọng
* Đọc diễn cảm đoạn văn theo nhóm đôi
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm đoạn văn theo nhóm
* Thi đua đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS đọc theo đoạn
- Bạn nào đọc hay nhất?
- Bạn nào đọc chưa hay?
- GV treo lại bức tranh:+Nội dung bức tranh vẽ
diễn đạt rõ nét ở đoạn nào? Nêu ý ở mỗi đoạn?
- Bài tập đọc có ý nghĩa gì?
D Củng cố
- Qua bài học này em thấy Dế Mèn có tính gì tốt?
Còn bọn nhện thì sao?
- Giáo dục tư tưởng
E Dặn dò:
- Về nhà đọc lại bài tìm đọc truyện “ Dế Mèn
phiêu lưu ký”
- Chuẩn bị bài: Truyện cổ nước mình SGK / 19
- GV nhận xét, tuyên dương
Mèn
- 3 HS đọc theo 3 đoạn của bài
- Đoạn 1: Tả trận địa mai phục của bọnnhện giọng căng thẳng hồi hộp
- Đoạn 2: mạnh mẽ, dứt khoát, đanh thépnhư lên án và mệnh lệnh
- hả hê
-1 HS đọc đoạn văn
- cong chân, đanh dá, nặc nô, quay phắt,phóng càng, co rúm, thét, đòi, tí tẹo, kéobè,kéo cánh
- 1 HS đọc lại đoạn văn
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 HS đọc diễn cảm trước lớp
- HS nghe và nhận xét cách đọc
- Đoạn 1 : Trận địa mai phục của bọnnhện
- Đoạn 2 : Dế Mèn ra oai với bọn nhện
- Đoạn 3 : kết cục câu chuyện
- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩahiệp
- HS suy nghĩ và trả lời
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
TIẾT 4: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
Trang 9I MỤC TIÊU
1- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp, điệu của từng câu thơ lục bát
- Đọc bài với giọng tự hào, trầm lắng
2- Hiểu ý nghĩ a của bài thơ: ca ngợi kho tàng chuyện cổ tích của đất nước Đó là
những câu chuyện vùa nhân hậu, vừa thông minh, chứa đựng kinh nghiệm sống quý
báu của cha ông ta
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ SGK / 19
- Sưu tầm thêm tranh ảnh chuyện: Tấm Cám, Cây khế, Thạch Sanh,
- Bảng phụ viết sẵn đoạn 1 và 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Ổn định :
- Nhắc nhở HS ngồi trật tự để chuẩn bị học bài
B.Kiểm tra bài cũ:
- Ba HS đọc 3 đoạn bài “ Dế Mèn bênh vực …”
- Nêu đại ý
- Sau khi học xong bài Dế Mèn, em nhớ nhất hình
ảnh nào của Dế Mèn? Tại sao
- Nhận xét
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV treo tranh SGK / 19
Đây là bức tranh vẽ những cảnh trong câu
chuyện cổ tích Vì sao tác giả Lâm Thị Vĩ Dạ lại
yêu truyện cổ tích đến thế? Các em sẽ được trả
lời qua bài học hôm nay Bài “Truyện cổ nước
mình”
- GV ghi tựa lên bảng
2 Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Ỵêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- GV cho HS dùng bút chì ngắt 5 đoạn của bài
thơ: + Đoạn 1 : Từ đầu phật tiên độ trì
+ Đoạn 2: Tiếp nghiêng soi
+ Đoạn 3: Tiếp cha ông của mình
+ Đoạn 4 ;Tiếp chẳng ra việc gì
+ Đoạn 5 : phần còn lại
- GV: Các em đọc toàn bài với giọng chậm rãi,
ngắt nghỉ đúng nhịp với nội dung từng dòng
- HS cả lớp thực hiện
- 3 HS đọc 3 đoạn
- HS suy nghĩ và trả lời
- HS quan sát tranh
- HS nhắc – SGK / 19
- HS ngắt đoạn vào SGK/ 63
- Cho HS ngắt nhịp (SGV / 64) và nhậnxét
Trang 10* Đọc nối tiếp lần 1:
- Phát âm: sâu xa, nghiêng soi,truyện cổ, giấu
* Đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa từ đạ chú
thích
* Đọc nối tiếp lần 3
- GV theo dõi, uốn nắn
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
* Đoạn 1
- Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nước nhà?
- GV chốt ý SGV/ 64
* Đọc cả bài.
Hỏi : + Bài thơ gợi cho em nhớ đến truyện cổ
nào?
+ Nội dung của 2 truyện này?
- GV nêu ý nghĩa 2 truyện (SGV/ 64)
Hỏi : Tìm thêm những truyện cổ khác thể hiện sự
nhân hậu của người Việt Nam ta?
- Hai dòng thơ cuối có ý nghĩa gì?
- GV chốt ý ( SGV/ 65)
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học thuộc
lòng.
- GV nhận xét giọng đọc của HS: Giọng tự hào,
trầm lắng, nhấn giọng từ gợi tả, gợi cảm
* Luyện đọc diễn cảm đoạn thơ.
- GV treo đoạn văn viết ở bảng phụ “ Tôi yêu
nghiêng soi”
- GV đọc mẫu đoạn thơ
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm đoạn thơ
Hỏi : Bạn nhấn giọng từ ngữ nào?
- GV gạch chân dưới từ ngữ được nhấn giọng
( SGV/ 65)
* Đọc diễn cảm đoạn thơ theo nhóm 2.
* Thi đua đọc diễn cảm ( Đọc cá nhân)
- Yêu cầu đọc diễn cảm
- Nhận xét cách đọc của từng bạn
- Học thuộc lòng bài thơ
Hỏi : bài thơ có ý nghĩa gì?
- 5 HS đọc 5 đoạn nối tiếp nhau
- 3 HS phát âm
- 5 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ : độtrì, độ lượng, đa tình, đa mang
- 5 HS đọc
- HS chú ý lắng nghe
- HS đọc thầm đoạn 1
- Nhân hậu, ý nghĩa sâu xa
- HS đọc thầm cả bài
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trả lời :Tấm Cám, đẽocây giữa đường
- HS kể tóm tắt
- Thảo luận nhóm bàn
- Đại diện nhóm trả lời: Sọ dừa, Sự tíchHồ Ba Bể………
- HS tự nêu, bạn khác bổ sung
- HS theo dõi
- 3 HS đọc nối tiếp
- 1 HS đọc diễn cảm
- HS nêu
- Nhóm đôi đọc diễn cảm
- 5 HS thi đua đọc diễn cảm
- HS nghe và nhận xét
- HS thi đua đọc thuộc lòng bài thơ
- HS nêu
Trang 11- GV chốt ý nghĩa bài thơ.
D.Củng cố
- Hai dòng thơ cuối bài ý nói gì?
- Giáo dục tư tưởng:
Chuyện cổ tích chứa đựng nhiều vẻ đẹp, đáng
tự hào của ông cha chúng ta; các emnên tìm đọc
và làm đúng theo những điều chuyện cổ tích đã
dạy
E dặn dò:
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài: Thư thăm bạn (SGK / 25)
- Nhận xét, tuyên dương
1 Biết đọc lá thư lưu loát, giọng đọc thể hiện sự thông cảm với người bạn bất hạnh bị
lũ lụt cướp mất người ba
2 Hiểu được tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng
bạn
3 Nắm được tác dụng của phần mở đầu và phần kết thúc bức thư
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ở SGK /25
- Các bức ảnh về cứu đồng bào trong lũ lụt
- Băng giấy viết đoạn thư cần hướng dẫn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Ổn định
- Nhắc nhở HS ngồi trật tự để chuẩn bị học bài
B.Kiểm tra bài cũ:
- Hai HS học thuộc lòng bài thơ truyện cổ nước
mình
- Em hiểu hai câu thơ cuối bài như thế nào?
- Nhận xét
- HS cả lớp thực hiện
- Hai HS học thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi
Trang 12C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
- GV treo tranh và hỏi : Nội dung bức tranh vẽ
cảnh gì?
- GV ghi bảng
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- GV cho HS tách 3 đoạn (SGV / 74)
* Đọc nối tiếp lần 1
- GV theo dõi khen và sửa chửa cho HS đọc chưa
đạt
- GV hướng dẫn cho HS phát âm: lũ lụt, xả thân,
quyên góp
* Đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa từ chú thích.
* Đọc nối tiếp lần 3.
- GV đọc diễn cảm bức thư: giọng trầm buồn,
chân thành – thấp giọng khi nói về sự mất mát,
cao giọng ở những câu động viên
b) Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 1 và hỏi:
+ Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không?
+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì?
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 2 và 3
+ Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông
cảm với ban Hồng?
+ Tìm những câu cho thấy bạn Lương biết cách
an ủi bạn Hồng?
- GV: Bất cứ bức thư nào cũng có 3 phần :Đầu
thư, phần chính bức thư và kết thúc
- HS quan sát tranh và trả lời
- HS nhắc
- HS nghe
- HS dùng bút chì gạch sọc
- 3 HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn
- 3 HS phát âm
- 3 HS đọc nối tiếp và giải thích từ cótrong đoạn đọc
- 3 HS đọc nối tiếp
- Một HS đọc đoạn 1 – cả lớp đọc thầm
- Không, bạn Lương biết bạn Hồng khiđọc báo Tiền Phong
- Chia buồn với Hồng
- Một HS đọc đoạn 2 và 3, cả lớp đọcthầm
- Thảo luận nhóm bànâ5
- Đại diện nhóm phát biểu
- Nhóm khác bổ sung
Trang 13- Các em nhớ trình tự bức thư, cách viết của mỗi
phần để hôm sau chúng ta học TLV viết thư
c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc nối tiếp
- Nhận xét cách đọc của bạn
- Yêu cầu HS nêu lại cách đọc
- GV theo dõi và nhận xét
* Luyện đọc diễn cảm theo đoạn văn.
- GV treo bảng đã viết sẵn đoạn 1
* Đọc diễn cảm đoạn văn ( nhóm đôi)
- Yêu cầu đọc diễn cảm theo nhóm
- GV gọi 3 HS thi đua đọc
- Nhận xét cách đọc của bạn
+ Qua nội dung bức thư bạn Lương gởi cho Hồng,
em thấy bạn Lương muốn nói điều gì?
D Củng cố
- Giáo dục tư tưởng: Viết thư là một cách để thổ
lộ tình cảm của mình đối với người thân, bạn bè
Lời thư phải chân tình
- Bức thư cho em biết điều gì về tình cảm của
Lương đối với Hồng? (Chủ động thăm hỏi, giúp
bạn số tiền, bày tỏ sự thông cảm)
- Em đã bao giờ làmviệc gì để giúp đỡ những
người cóhoàn cảnh khó khăn chưa? Kể ra
- Giọng trầm buồn
- Thấp giọng ở những câu an ủi
- Lên giọng ở những câu động viên
- HS thi đua đọc diễn cảm
- Cả lớp theo dõi.
- 1 HS đọc đoạn văn
- HS nêu
- Nhóm đôi đọc cho nhau nghe
- 3 HS đọc nối tiếp
- Thương bạn, chia sẻ cùng bạn
- HS lắng nghe.
- HS nêu
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Trang 14I MỤC TIÊU
1.Đọc lưu loát toàn bài, giọng đọc nhẹ nhàng, thương cảm, thể hiện cảm xúc, tâm
trạng của nhân vật qua các cử chỉ và lời nói
2.Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện: ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu, biết đồng cảm,
thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ ở SGK /31
- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Ổn định:
- Nhắc nhở HS ngồi trật tự để chuẩn bị học bài
B.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài : Thư thăm bạn
- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3
- 1 HS đọc lại những dòng mở đầu và dòng kết
thúc và trả lời câu hỏi 4
- Nhận xét
C/ Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
- Như SGV /83
- GV ghi tựa và treo tranh, GV giảng tranh : Bức
tranh vẽ ông già ăn xin…, cậu bé nắm lấy bàn tay
run rẩy của ông lão ăn xin
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Ỵêu cầu 1HS đọc toàn bài
- Bài chia 3 đoạn ( SGV /84)
* Đọc nối tiếp lần 1:
- Nhận xét cách đọc của HS về cách ngắt nghỉ
hơi dài chỗ có chấm lửng, đọc đúng câu cảm
thán
- GV hướng dẫn HS phát âm từ khó: lom khom,
giàn giụa, chằm chằm
* Đọc nối tiếp lần 2 và giải thích từ đã chú thích
- Giảng từ :lẩy bẩy, khản đặc
- GV chốt ý : Lẩy bẩy: run rẩy, yếu đuối không tự
chủ được
Khản đặc : mất giọng nói không ra tiếng
* Đọc nối tiếp lần 3
- HS cả lớp thực hiện
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- 3 HS đọc và giải thích từ ở mỗi đoạn
- Cả lớp nghe và nhận xét
- 3 HS đọc
Trang 15- Đọc diễn cảm cả bài.
- GV đọc diễn cảm bài văn giong nhẹ nhàng,
thương cảm, đọc thể hiện được lời nhân vật
+ Cậu bé: giọng xót thương
+ Ông lão: lời xúc động
+ Câu 2 : Hành động và lời nói ân cần của cậu bé
chứng tỏ tình thương của cậu đối với ông lão ăn
xin như thế nào?
+ Câu 3 : Cậu bé không cho gì ông lão, ông lại
nói: “…” Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì?
+ Theo em, cậu bé nhận được gì ở ông lão ăn
xin?
GV tổng kết: cậu bé không cho gì ông lão, cậu
chỉ có tấm lòng Oâng lão không nhận được gì
nhưng quý tấm lòng của cậu Hai con người, 2
thân phận khác nhau nhưng vẫn cho và nhận của
nhau được Đó chính là ý nghĩa sâu sắc của câu
chuyện này
c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- GV gọi HS đọc nối tiếp
- Yêu cầu HS nhận xét cách đọc của bạn
- Phân biệt lời ông lão và cậu bé nhấn giọng từ
nào?
* Luyện đọc diễn cảm theo đoạn văn
- GV treo bảng đã viết sẵn đoạn văn “ Tôi chẳng
biết của ông lão”
- GV đọc mẫu thể hiện rõ giọng của từng nhân
vật
- Nhận xét nhấn giọng từ gợi tả, gợi cảm
- GV gạch dưới từ bằng phấn màu SGV/ 85
* Đọc diễn cảm đoạn văn ( nhóm đôi)
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo nhóm
- Thi đua đọc diễn cảm theo vai
- Gọi HS thi đọc
- GV uốn nắn, sữa chữa
- 1 HS đọc
- HS theo dõi
- Tổ trưởng điều khiển các bạm đọc thầmbài và trả lời câu 1, 2, 3 SGK/ 31
- Đại diện các nhóm trả lời
- Các nhóm khác nghe và bổ sung (nếucó)
- HS nêu
- HS nhắc lại
- 3 HS đọc nối tiếp
- Đoạn kể và tả hình dáng ông lão đọc với giọng chậm rãi, thương cảm
- Đọc phân biệt lời của từng nhân vật
- Chú ý nhấn giọng những từ gợi tả
- Cả lớp theo dõi
- 1 HS đọc đoạn đó thể hiện rõ giọng của nhân vật
- HS nêu và nhận xét
- HS đọc theo cặp
- HS thi đua đọc
Trang 16Hỏi: Bài văn ca ngợi cậu bé điều gì?
- Chốt ý nêu ý nghĩa bài văn
D/ Củng cố
GV: câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
E Dặn dò:
- Về nhà tập kể lại câu chuyện
- Xem trước bài: Một người chính trực (SGK/31)
- Nhận xét , tuyên dương
- Con người phải biết thương yêu, giúp đỡ nhau, thông cảm với nhau
- Tình cảm con người thật đáng quý Sự đồng cảm giữa người và người làm cuộc sống thêm tươi đẹp
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
TUẦN 4:
TIẾT 7: MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
I MỤC TIÊU
1.Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài, biết đọc truyện với giọng kể thong thả, rõ ràng Đọc
phân biệt lời nhân vật, thể hiện rõ sự chính trực, ngay thẳng của Ngô Hiến Thành
2.Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện: ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân, vì
nứơc của Tô Hiến Thành- vị quan nổi tiếng cương trực ngày xưa
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ ở SGK /36
- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Ổn định ;
- Nhắc nhở HS ngồi trật tự để chuẩn bị học bài
B.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài nối tiếp nhau và trả lời câu 1, 4
SGK /31
- Nhận xét
C/ Dạy bài mới
1 Giới thiệu chủ điểm và bài học:
- GV treo tranh SGK /35 và giới thiệu chủ điểm :
“Măng mọc thẳng” như SGV /95
- Giới thiệu bài học mở đầu chủ điểm: SGV /95
- GV ghi tựa lên bảng
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- HS cả lớp thực hiện
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS nhắc
Trang 17GV cho HS ngắt nhịp 3 đoạn
* Đọc nối tiếp lần 1:
- Khen HS đọc đúng và sữa chữa HS đọc chưa rõ
- GV hướng dẫn HS phát âm: tham tri chính sự
gián nghị đại phu
* Đọc nối tiếp lần 2 và giải thích từ khó có chú
giải
+ Đoạn 1: chính trực, di chiếu, thái tử, thái hậu
+ Đoạn 2: phò tá, tham tri chính sự, gián nghị đại
phu
+ Đoạn 3 : tiến cử
* Đọc nối tiếp lần 3 :
- Đọc diễn cảm cả bài
- GV theo dõi và nhận xét
- GV đọc mẫu toàn bài
Phần đầu đọc giọng thong thả, rõ ràng, nhấn
giọng những từ ngữ thể hiện tính cách của Tô
- Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô
Hiến Thành được thể hiện như thế nào?
* Đoạn 2 : SGK/36
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+ Khi Tô Hiến Thàng ốm nặng, ai thường xuyên
chăm sóc ông?
* Đoạn 3 : SGK/37
Yêu cầu HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi
+ Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông trong việc
- 3 HS nối nhau đọc 3 đoạn truyện
- HS đọc phần chú giải và lớp đọc thầm
- 3 HS nối tiếp nhau đọc
- 1 HS đọc cả bài
- HS chú ý lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng Lớp đọc thầmđoạn 1
- Thái độ chính trực của ông Tô HiếnThành đối với chuyện lập ngôi vua
- Ngay thẳng
- Ông không nhận vàng bạc đút lót để làmsai di chiếu của vua Ông theo di chiếu vàlập thái tử Long Cán lên vua
- HS đọc thầm
- Quan tham tri Vũ Tán Đường
- Một HS đọc đoạn 3
- Quan giám nghị đại phu Trần Trung Tá
- Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng ở bêngiường bệnh chăm sóc ông còn TrầnTrung Tá vì bận nhiều việc nên iùt đếnthăm
- Cử người tài ba ra giúp nước, chứ không
Trang 18của ông thể hiện như thế nào?
+ Vì sao nhân dân ca ngợi người chính trực như
ông Tô Hiến Thành?
- GV chốt lại: Người chính trực bao giờ cũng đặt
lợi ích của đất nước lên lợi ích riêng Họ làm
những điều tốt đẹp cho đất nước
c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- Đọc nối tiếp bài tập đọc
- Gọi HS nhận xét cách đọc của bạn
* Luyện đọc diễn cảm theo đoạn văn
- GV treo bảng phụ ghi sẵn đoạn 3
- GV đọc mẫu đoạn văn
- Gọi HS đọc lại đoạn văn
- Nhận xét cách nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
- GV dùng phấn gạch chân các từ đã nhấn giọng
(SGV/97)
* Đọc diễn cảm đoạn văn ( nhóm đôi)
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Thi đọc diễn cảm
- Tác giả đã ca ngợi điều gì đối với ông Tô Hiến
Thành?
- GV chốt ý và ghi ý nghĩa lên bảng
D/ Củng cố
- Nhắc lại ý nghĩa của bài tập đọc
- Giáo dục tư tuởng : lòng thanh liêm, chính trực
E.dặn dò:
- Về nhà luyện đọc theo cách phân vai
- Xem trước bài: Tre Việt Nam SGK / 41
- Nhận xét , tuyên dương
cử người ngày đem hầu hạ mình
- Từng cặp luyện đọc đoạn văn
- 3 HS đọc phân vai
- HS nêu và rút ra ý nghĩa
- HS nêu
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
TIẾT 8: TRE VIỆT NAM
3 HTL những câu thơ em thích
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 19- Tranh minh hoạ ở SGK /41, tranh về cây tre
- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Ổn định
- Nhắc nhở HS ngồi trật tự để chuẩn bị học bài
B.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc truyện Một người chính trực và trả
lời câu hỏi 2, 3 SGK
- Nhận xét
C./ Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Như SGK/ 105.
- GV ghi tựa lên bảng
- GV cho HS xem tranh và giới thiệu thêm về cây
tre
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Ỵêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- GV cho HS ngắt nhịp của 4 đoạn như SGV/
105
* Đọc nối tiếp lần 1
- GV theo dõi, nhận xét
- GV hướng dẫn HS phát âm từ khó: chắt, kham
khổ, gầy guộc, khuất mình, bão bùng
* Đọc nối tiếp lần 2 và giải thích từ.
+ Đoạn 1: luỹ thành
+ Đoạn 2 : áo cộc
* Đọc nối tiêp lần 3
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm bài thơ – giọng nhẹ nhàng,
cảm hứng
- Câu 1 giọng chậm và sâu lắng
- Nghỉ hơi dài sau câu chấm lững
- Đoạn 3: đọc với giọng ca ngợi, sảng khoái
- 4 dòng thơ cuối bài: ngắt nhịp đều
b) Tìm hiểu bài:
* Đoạn 1: SGK/41 : Hoạt động cá nhân
- Gọi HS đọc đoạn 1
+ Tìm những câu thơ cho biết cây tre gắn bó với
người Việt Nam từ lâu đời?
- HS cả lớp thực hiện
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- Bạn nhận xét
- HS nhắc
- HS nghe
- HS ngắt nhịp bằng bút chì
- 4 HS đọc nối tiếp
- Nhận xét
- 5 HS phát âm
- 4 HS đọc nối tiếp nhau và giải thích từ cótrong đoạn
- 4 HS đọc nối tiếp
- 1 HS đọc cả bài
- HS chú ý lắng nghe và biết cách thể hiệngiọng đọc
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Tre xanh, xanh tự bao giờ?
Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh o7
Trang 20- Đọc thầm và trả lời câu hỏi:
- Những hình ảnh nào của cây tre gợi lên phẩm
chất tốt đẹp của người Việt Nam
+ Sinh hoạt nhóm 2, yêu cầu:trả lời câu 1/SGK/41
- GV chốt: Cây tre có tính cách như người biết
thương yêu, nhường nhịn, dùm bọc, chi chở, ngay
thẳng, bất khuất và đó cũng là đức tính tốt đẹp,
cao quí của con người Việt Nam
* GV yêu cầu HS đọc thầm cả bài
Hỏi : Tìm những hình ảnh của cây tre và búp
măng mà em thích;
- Gọi 1 HS đọc 4 câu thơ cuối và hỏi:
+ Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì?
GV chốt lại: Bài thơ kết lại cách dùng điệp từ,
điệp ngữ thể hiện sự kế tiếp liên tục của các thế
hệ tre già măng non
c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học thuộc
lòng:
- Đọc nối tiếp bài HTL
- GV hướng dẫn HS tìm giọng đọc đúng cho bài
thơ như mục 2a SGV / 106
* Luyện đọc diễn cảm theo đoạn văn
- GV treo bảng phụ ghi sẵn:
“ Nòi tre xanh”
- GV đọc mẫu
Hỏi : Nhấn giọng ở từ ngữ nào?
- GV gạch dưới các từ đã nhấn giọng SGV/107,
108
* Đọc diễn cảm đoạn văn.
- Yêu cầu luyện đọc nhóm đôi
- Thi đọc diễn cảm
- Nhận xét cách đọc của bạn
- đọc thuộc lòng 4 đoạn thơ
- Giơ bảng con với chữ cái đầu của mỗi đoạn thơ
Hỏi : Bài thơ có ý nghĩa gì?
- GV ghi bảng ý nghĩa
D/ Củng cố
- Qua hình tượng của cây tre tác giả ca ngợi phẩm
chất cao đẹp gì của con người Việt Nam?
E Dặn dò :
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ
- Ở đâu, xanh tươi- rễ siêng- tre bao nhiêurễ bấy nhiêu cần cù
- Đại diện nhóm phát biểu và nhận xét
- HS nghe
- Cả lớp đọc thầm
- HS tìm và phát biểu
- HS thảo luận nhóm 2
- HS phát biểu và nhận xét
- HS nghe
- 4 HS đọc nối tiếp
- HS nêu cách đọc: Chậm- thong thả – sâulắng
- HS quan sát
- HS đọc nhẩm
- HS nêu
- HS đọc diễn cảm theo cặp
- 2 HS đại diện 2 dãy thi đua đọc diễncảm
- HS nhẩm học thuộc lòng bài thơ
- 4 HS học thuộc lòng đoạn thơ- bài thơ
- HS nêu
- HS trả lời
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Trang 21- Xem trước bài: Những hạt thóc giống
- Nhận xét , tuyên dương
- Đọc phân biệt lời nhân vật: chú bé, nhà vua
- Đọc đúng ngữ điệu câu kể, câu hỏi
2.Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài Nắm được ý chính của chuyện
Hiểu nghĩa câu chuyện: ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dámnói lên sự thật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ ở SGK /46
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Ổn định
- Nhắc nhở HS ngồi trật tự để chuẩn bị học bài
B.Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS học thuộc lòng bài: Tre Việt Nam
- Em thích hình ảnh nào của cây tre và búp măng
non?
- Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì? Của ai?
- Nhận xét
C/ Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:Trung thực là 1 đức tính đáng
quý, được mọi người đề cao Bài đọc : Những hạt
thóc giống sẽ cho các em thấy nười xưa đề cao
đức tính trung thực như thế nào
- GV ghi tựa
- GV cho HS quan sát tranh và giới thiệu tranh
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Ỵêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- GV cho HS mở SGK /46 và ngắt nhịp 4 đoạn
* Đọc nối tiếp lần 1
- GV sửa chữa cách phát âm, chú ý phụ âm, vần
- HS cả lớp thực hiện
- HS ngắt nhịp bằng bút chì
- 4 HS đọc nối tiếp
Trang 22- Phát âm: nảy mầm, dõng dạc, thóc giống.
* Đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa từ chú thích
- Đoạn 2 :giải nghĩa từ bệ hạ
- Đoạn 3 :giải nghĩa từ sững sờ
- Đoạn :giải nghĩa từ dõng dạc, hiền minh
* Đọc nối tiếp lần 3
- GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng chậm rãi
b) Tìm hiểu bài:
* Yêu cầu HS mở SGK/46.
Hỏi: Nhà vua chọn người như thế nào để truyền
ngôi?
* Yêu cầu HS đọc đoạn đầu :
+ Nhà vua làm cách gì để chọn được người trung
thực?
+ Thóc luộc chín còn nảy mầm được không?
GV nói thêm: … đó là 1 cách để nhà vua biết ai là
người trung thực, dám nói lên sự thật
* Yêu cầu HS đọc đoạn 2
+Theo lệnh vua, Chôm đã làm gì? Kết quả ra
sao?
+ Đến kì nộp thóc cho vua, mọi người đã làm gì?
Chôm đã làm gì?
+ Bệ hạ ?
+ Hành động của Chôm có gì khác?
* Đoạn 3 :
+ Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe lời
nói thật của Chôm?
+ Sững sờ?
* Đoạn cuối bài : Hoạt động nhóm hai
Yêu cầu: Theo em, vì sao người trung thực là
người đáng quý?
* GV chốt ý : - Người trung thực luôn nói thật,
không vì lợi ích của mình mà nói dối
+ Qua phần tìm hiểu nội dung bài, em thấy cậu
bé Chôm là người như thế nào?
c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm : Hoạt động cá
- 4 HS đọc nối tiếp
- 1 HS khá đọc cả bài
- HS chú ý lắng nghe
- HS đọc thầm toàn bài và trả lời :- Chọn người trung thực
+ 1 HS đọc đoạn 1
- HS nêu
- Không
- HS theo dõi
+ 1 HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm
- Gieo trồng, chăm sóc, nhưng không nảymầm được
- Mọi người nô nức chở thóc về kinh
- Chôm không có thocù, thành thật quỳ tâu:
“tâu …”
- Từ gọi vua với ý tôn kính
- Chôm dũng cảm nói lên sự thật, khôngsợ bị trừng phạt
+ 1 HS đọc đoạn 3
- Sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi
- Lặng ngừơi vì kinh ngạc
+ 1 HS đọc đoạn cuối bài
- HS thảo luận, đại diện phát biểu:
- HS trả lời
- 4 HS lần lượt đọc 4 đoạn
Trang 23- Cần thể hiện giọng đọc diễn cảm ở bài tập đọc
này như thế nào ?
* Luyện đọc diễn cảm đoạn văn
- GV treo bảng phụ: “Chôm lo lắng => từ thóc
giống của ta”
- GV đọc diễn cảm đoạn văn
- GV nêu yêu cầu của giọng đọc hoặc cho HS tìm
cách đọc đúng
*Đọc diễn cảm đoạn văn: Hoạt động nhóm đôi.
- Yêu cầu đọc đoạn văn diễn cảm
* Thi đọc diễn cảm
- Đọc phân vai đoạn văn
- Nhận xét bạn nào có giọng đọc hay ?
- Đọc cả bài
- Nhận xét cách đọc của bạn
- Treo tranh: Nội dung bức tranh diễn đạt rõ nét ở
đoạn nào ?
- Bài tập đọc này có ý nghĩa gì ?
- GV theo dõi và nhận xét
- Về nhà luyên đọc lại bài
- Xem trước bài: Gà trống và cáo
- Nhận xét , tuyên dương
- HS nghe và nhận xét
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
TIẾT 10: GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I MỤC TIÊU
1 Đọc lưu loát trôi chảy bài thơ Biết ngắt nghỉ đúng nhịp thơ cuối mỗi dòng thơ Biết
đọc bài với giọng vui, dí dỏm, thể hiện được tâm trạng và tính cách của nhân vật
2 Hiểu các từ ngữ trong bài:
- Hiểu ý ngầm sau lời ngọt ngào của cáo và gà trống
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ ngụ ngôn: khuyên con người hãy cảnh giác và khôn ngoan,
thông minh như gà trống, chớ tin nhữ ng lời mê hoặc ngọt ngào của kẻ xấu như cáo
3 Học thuộc lòng bài thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ ở SGK /51
Trang 24III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Ổn định
- Nhắc nhở HS ngồi trật tự để chuẩn bị học bài
B Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS đọc nối tiếp bài: Những hạt thóc giống
- Nhà vua chọn người thế nào để truyền ngôi?
- Theo em, vì sao người trung thực là người đáng
quí?
- Nhận xét
C/ Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:.
- GV cho HS quan sát tranh và giới thiệu tranh
- GV ghi tựa
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Ỵêu cầu 1HS đọc toàn bài
- GV hướng dẫn HS ngắt nhịp cho 3 đoạn như
SGV/124
* Đọc nối tiếp lần 1
- GV chữa lỗi đọc sai cho HS
- GV hướng dẫn HS phát âm : vắt vẻo, quắp đuôi,
co cẳng
* Đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa các từ ở chú
thích
* Đọc nối tiếp lần 3
- GV đọc mẫu toàn bài: giọng vui, dí dõm, thể
hiện đúng tâm trạng và tính cách của tứng nhân
vật – nhấn giọng những từ gợi tả
b) Tìm hiểu bài:
* Đoạn 1 : 10 dòng thơ đầu : Hoạt động cá
nhân.
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu suy nghĩ và trả lời câu hỏi:
+ Gà trống đứng ở đâu? Cáo đứng ở đâu?
+ Cáo làm gì để dụ gà trống xuống đất ?
+ Đon đả là gì?
+ Tin của Cáo thông báo là sự thật hay bịa đặt?
- HS cả lớp thực hiện
- 2 HS đọc bối tiếp và trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét
- HS heo dõi
- HS nhắc lại
- 1 HS đọc
- HS ngắt bằng bút chì
- 3 HS nối nhau đọc từng đoạn của bàithơ
- 3 HS phát âm
- 3 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa các từcó trong đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp
- 1 HS đọc cả bài
- HS nghe và cảm nhận cách đọc
- HS mở sách theo dõi
+ 1 HS đọc 10 dòng đầu, lớp đọc thầm
- HS nối tiếp nhau nêu
- Cử chỉ, thái độ nhanh nhảu, vui vẻ
- HS nêu
- HS nêu
Trang 25* Đoạn 2 : 6 dòng tiếp : Hoạt động nhóm 2
- Gọi HS đọc đoạn 2
- GV theo dõi
- Thảo luận nhóm 2 với các câu hỏi :
+ Vì sao gà không nghe lời cáo?
+ Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy đến để
làm gì?
+ Loan tin là gì?
* Đoạn 3 : 4 dòng cuối : Hoạt động cá nhân.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn cuối và trả lời câu
hỏi
+ Thái độ của cáo thế nào khi nghe lới gà nói ?
+ Thấy cáo chạy, thái độ của gà ra sao?
+ Theo em gà thông minh ở điểm nào ?
- GV treo câu hỏi 4 SGK cả lớp suy nghĩ và bày
tỏ ý kiến
- GV chốt : Câu(c) khuyên người ta đừng vội tin
những lời ngọt ngào
c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học thuộc
lòng:
- Đọc nối tiếp 3 đoạn của bài thơ
- GV theo dõi
Hỏi : Cần chú ý ngắt nhịp, nhấn giọng ờ từ nào
trong 4 dòng thơ đầu
- GV chốt ý nhấn giọng các từ như SGV/125
* Luyện đọc diễn cảm đoạn thơ.
- GV treo đoạn văn cần đọc
Đoạn 1 : Nhắc trông xuống đây
Đoạn 2 :Gà rằng loan tin này
- GV đọc mẫu đoạn thơ
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn thơ
- Nêu cách ngắt nhịp và nhấn giọng của hai đoạn
thơ đó ?
- GV gạch chân dưới các từ nhấn giọng
* Đọc diễn cảm theo nhóm đôi
- Thi đọc diễn cảm (cá nhân)
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp phân vai 3 nhân vật
+ Đọc thuộc lòng bài thơ : theo đoạn, cả bài
- GV nhận xét chung
- 1 HS đọc 6 dòng tiếp, lớp đọc thầm
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận với nhau
- Đại diện nhóm trả lời
- Nhóm khác nhận xét
- Truyền tin rộng
- Cả lớp đọc thầm đoạn cuối
- HS nêu : Cáo khiếp sợ
- HS nêu
- 3 HS nêu
- HS viết ý kiến của mình vào bảng con
- 3 HS đọc nối tiếp
- HS nêu
- HS theo dõi
- 1 HS đọc diễn cảm đoạn thơ
- HS nêu
- Nhóm đôi đọc
- 3 HS phân vai thi đua đọc diễn cảm(người dẫn truyện, gà và cáo)
- Bạn nhận xét
- HS nhẩm và thi đua học thuộc lòngtừng đoạn bài thơ
Trang 26- Bài thơ ngụ ngôn khuyên ta điều gì ?
D/ Củng cố
- Em hãy nhận xét về về tính cách của cáo và gà
trống
- Giáo dục tư tưởng : Các em phải sống thật thà,
trung thực song phải biết xử lý thông minh trước
hành động của kẻ xấu
E Dặn dò:
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bi:Nỗi dằn vặt của An – đrây – ca
- Nhận xét , tuyên dương
- HS nêu
- 2 HS nêu, bạn nhận xét
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
TUẦN 6
TIẾT 11: NỖI DẰN VẶT CỦA AN- ĐRÂY- CA
I MỤC TIÊU
1 Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm buồn,
xúc động, thể hiện sự ân cần, dằn vặt của An – đrây – ca trước cái chết của ông Đọc
phân biệt lời nhân vật với giọng người kể chuyện
2 Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung câu chuyện: Nỗi dằn vặt của An – đrây – ca thể hiện tình cảm thương
yêu và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm
của bản thân
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ ở SGK /55
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Ổn định
- Nhắc nhở HS ngồi trật tự để chuẩn bị học bài
B.Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS học thuộc lòng bài thơ: Gà trống và cáo
- Nhận xét tính cách 2 nhân vật gà trống và cáo
- Nhận xét
C/ Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Vì sao An- đrây- ca phải dằn dặt, An- đrây- ca có
phẩm chất gì đáng quí? Các em sẽ được tìm hiểu
qua bài học hôm nay Nỗi dằn vặt của
An-đrây-ca
- HS cả lớp thực hiện
- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
Trang 27- GV ghi tựa.
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a)Luyện đọc.
- Bài văn chia làm 2 đoạn :
+ Đoạn 1 : Từ đầu về nhà
+ Đoạn 2 : Còn lại
* Đọc nối tiếp lần 1
- GV chữa lỗi đọc sai của HS
- Phát âm : An-đrây-ca, dằn vặt, khóc nấc
* Đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa từ chú thích
* Đọc nối tiếp lần 3
- GV đọc mẫu toàn bài
+ Chú ý giọng đọc theo yêu cầu SGV/132
b) Tìm hiểu bài
* Đoạn 1 : Hoạt động cả lớp.
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi:
+ Khi câu chuyện xảy ra, An-đrây-ca mấy tuổi?
Hoàn cảnh của em lúc đó thế nào?
+ Mẹ bảo đi mua thuốc cho ông thái độ
An-đrây-ca thế nào?
+ An-đrây-ca làm gì trên đường đi mua thuốc cho
ông ?
* Đoạn 2 : Hoạt động nhóm 2
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn 2
- Luyện đọc nhóm đôi
- Đọc thầm và trả lời câu hỏi :
+ Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang thuốc
về nhà?
+ An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào?
+ Qua câu chuyện em thây An-đrây-ca là người
thế nào?
c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm : Hoạt động cá
nhân.
- Gọi HS đọc diễn cảm nối tiếp
- GV theo dõi và kết hợp sửa sai cho các em
- Nhận xét cách đọc của bạn
* Luyện đọc diễn cảm đoạn văn.
- GV treo đoạn văn cần luyện đọc lên bảng
- HS nhắc
- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn
- 2 HS đọc nối tiếp
- 3 Hs phát âm
- 2 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ
- 2 HS đọc nối tiếp
- 1 HS khá đọc cả bài
- HS nghe
- Chú ý giọng đọc diễn cảm
- 1 HS đọc đoạn 1
- HS suy nghĩ trả lời
- 2 HS đọc nối tiếp( 6 dòng đầu – 3 dòngcuối)
- Nhóm đôi đọc đoạn 2
- HS cả lớp đọc thầmvà trả lời câu hỏi
- 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn
- HS nêu nhận xét
- Cả lớp quan sát
Trang 28“ Bước vào phòng ra khỏi nhà”.
- GV đọc mẫu đoạn văn
- Nhận xét : Cần nhấn giọng ở từ ngữ nào ?
- GV gạch dưới từ cần nhấn giọng
* Đọc diễn cảm đoạn văn : Hoạt động nhóm
đôi.
- HS đọc diễn cảm theo nhóm đôi
- Thi đọc diễn cảm
+ GV gọi HS đọc theo cách phân vai : người dẫn
chương trình, mẹ, ông, An-đrây-ca
- GV theo dõi và nhận xét cách đọc
* Em hiểu nội dung bài đọc nói gì?
- GV chốt ý nghĩa bài
- Xem trước bài: Chị em tôi SGK/59
- Nhận xét , tuyên dương
- Cả lớp đọc thầm
- 1 HS đọc lại đoạn văn thể hiện rõgiọng đọc
- HS nêu
- Nhóm đôi đọc cho nhau nghe
- 2 HS đọc lại 2 đoạn văn
- 4 HS đọc theo cách phân vai
- HS nhận xét cách đọc
1 Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài Chú ý đọc đúng các từ ngữ dễ mắc lỗi phát âm
Biết đọc bài với giọng kể nhẹ nhàng, hóm hỉnh, phù hợp với việc thể hiện tính cách
của nhân vật
2 Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung câu chuyện: Cô chị hay nói dối đã tỉnh ngộ nhờ sự giúp đỡ của cô em
Câu chuyện khuyên chúng ta không nên nói dối
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh SGK /60
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Ổn định
- Nhắc nhở HS ngồi trật tự để chuẩn bị học bài
B Kiểm tra bài cũ:
- HS cả lớp thực hiện
Trang 29- 2 HS đọc bài: Nỗi dằn vặt của An- đrây- ca.
- An- đrây- ca tự dằn vặt mình như thế nào?
- Câu chuyện cho thấy An- đrây- ca là người như
thế nào?
- Nhận xét
C/ Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
- Cho HS xem tranh và giới thiệu bài học
- GV ghi tựa
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a)Luyện đọc:
- Ỵêu cầu 1HS đọc toàn bài
- Bài chia làm 3 đoạn :
+ Đoạn 1 : Từ đầu đến cho quà
+ Đoạn 2 : Tiếp nên người
+ Đoạn 3 : Phần còn lại
* Đọc nối tiếp lần 1
- GV sửa lỗi đọc sai cho HS
- Hướng dẫn HS phát âm : tặc lưỡi, giận dữ, năn
nỉ, sững sờ
* Đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa từ chú thích.
* Đọc nối tiếp lần 3.
- GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng nhẹ nhàng,
hóm hỉnh, chú ý nhấn giọng từ gợi tả, gợi cảm –
phân biệt lời nhân vật: cha, chị, em ( SGV/ 141)
b) Tìm hiểu bài:
* Đoạn 1 :Hoạt động cá nhân.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 1 và hỏi
+ Cô chị xin phép ba đi đâu?
+ Cô có đi học nhóm thật không? Em đoán xem
cô ấy đi đâu?
+ Cô nói dối ba nhiều lần chưa? Vì sao cô lại nói
dối được nhiều lần như vậy?
+ Vì sao mỗi lần nói dối, cô lại thấy ân hận?
GV chốt ý chung
* Đoạn 2 : Hoạt động nhóm 2
- Gọi HS đọc đoạn 2
- Nhóm đôi thảo luận với các câu hỏi :
+ Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói dối?
- GV chốt đoạn 2
* Đoạn 3 : Hoạt động cá nhân.
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Bạn nhận xét
- HS nghe
- HS nhắc
- 1 HS đọc
- HS dùng bút chì tách đoạn
- 3 HS nối tiếp nhau đọc
- 4 HS phát âm
- 3 HS đọc và giải nghĩa từ
- 3 HS đọc
- HS nghe
-1 HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm
- HS lần lượt trả lời
1 HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm và trảlời:
Trang 30- Gọi HS đọc đoạn 3
Hỏi :+ Vì sao cách làm của cô em đã giúp chị tỉnh
ngộ?
+ Cô chị đã thay đổi như thế nào?
+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
+ Hãy đặt tên cho cô em và cô chị theo đặc điểm
tính cách
c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc lần lượt 3 đoạn
Hỏi : Nêu cách đọc của từng đoạn
* Luyện đọc diễn cảm đoạn văn
- GV treo bảng phụ ghi đoạn văn “ Hai chị
em cho nên người”
- GV đọc mẫu
Hỏi : Cần đọc giọng thế nào, nhấn giọng, ngắt
nghỉ ra sao?
- GV gạch chân các từ cần nhấn giọng
* Đọc diễn cảm đoạn văn : Hoạt động nhóm
đôi.
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo nhóm đôi
+ Thi đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc theo cách phân vai: người dẫn
chuyện, cô chị, cô em
Hỏi : Vì sao ta không nên nói dối ?
- Bài văn này muốn nói lên điều gì?
D Củng cố
-Qua câu chuyện này muốn nhắn nhủ em điều gì?
- Giáo dục tư tưởng : nói dối là tính xấu => không
nên
E Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Trung thu độc lập SGK /66
- Nhận xét , tuyên dương
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm đoạn 3
- HS phát biểu
- HS khác nhận xét
- HS lần lượt đặt tên
- 3 HS đọc 3 đoạn
- 3 HS nêu cách đọc
- Cả lớp cùng quan sát
- Cả lớp cùng lắng nghe
- HS nêu
- Nhóm đôi đọc cho nhau nghe
- 2 HS thi đua đọc diễn cảm
- 4 HS đọc theo cách phân vai
- 2 HS nêu, bạn nhận xét
- 3 HS nêu
- Cả lớp lắng nghe
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
2 Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
Trang 31- Hiểu ý nghĩa của bài: Tình yêu thương các em nhỏ của anh chiến sĩ, ước mơ của anhvề tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập lần đầu tiên của nước Việt Nam.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ SGK /66
- Tranh, ảnh về một số thành tựu kinh tế của nứơc ta
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Ổn định
- Nhắc nhở HS ngồi trật tự để chuẩn bị học bài
B Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS đọc bài: Chị em tôi và trả lời câu hỏi ở
SGK /61
- Nhận xét
C/ Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
- GV treo tranh và giới thiệu bài
- Ghi tựa
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Ỵêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- GV hướng dẫn HS chia đoạn :
+ Đoạn 1 : Từ đầu các em
+ Đoạn 2 : Tiếp vui tươi
+ Đoạn 3 : Còn lại
* Đọc nối tiếp lần 1
- GV sửa lỗi đọc sai cho HS
- Hướng dẫn HS phát âm : man mác, vằng vặc,
phấp phới, chi chít
* Đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa từ chú thích.
* Đọc nối tiếp lần 3.
- GV đọc diễn cảm toàn bài giọng nhẹ nhàng thể
hiện niềm tự hào, ước mơ ( đoạn 1 & đoạn 2)
Đoạn 3: giọng ngân dài, chậm rãi
b) Tìm hiểu bài:
* Đoạn 1 : Hoạt động cá nhân.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 1 và hỏi
+ Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các em nhỏ
vào thời điểm nào?
GV: trung thu là tết của thiếu nhi ( 15/ 8) Đêm
đó, trăng rất sáng, các em được rước đèn, phá cỗ
- HS cả lớp thực hiện
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- Cả lớp quan sát tranh
- 1 HS đọc
- HS dùng bút chì tách đoạn
- 3 HS nối tiếp nhau đọc
- 4 HS phát âm
- 3 HS đọc và giải nghĩa từ
- 3 HS đọc
- HS nghe
-1 HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm
- HS lần lượt trả lời
Trang 32+ Trăng trung thu đọc lập có gì đẹp?
- GV chốt ý chung
* Đoạn 2 : Hoạt động nhóm 2
- Gọi HS đọc đoạn 2
- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi với các câu hỏi :
+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những
đêm trăng tương lai ra sao?
+ Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trung thu độc
lập?
- GV: Điều mơ ước của anh chiến sĩ đến nay đã
hơn 50 năm và đã thành hiện thực …
Hỏi: Cuộc sống hiện nay theo em, có gì giống với
mong ước của anh chiến sĩ năm xưa ?
- GV cho HS quan sát tranh về những thành tựu,
đổi mới của đất nước ta & giảng tranh
* Đoạn 3 : Hoạt động cá nhân.
- Gọi HS đọc đoạn 3
Hỏi + Em ước mơ đất nước ta mai sau sẽ phát
triển thế nào?
- GV nhận xét chung
c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc lần lượt 3 đoạn
Hỏi : Nêu cách đọc của từng đoạn
* Luyện đọc diễn cảm đoạn văn
- GV treo bảng phụ ghi đoạn văn “Anh nhìn trăng
vui tươi”
- GV đọc mẫu đoạn văn
Hỏi : Cần đọc giọng thế nào, nhấn giọng, ngắt
nghỉ ra sao?
- GV gạch chân các từ cần nhấn giọng
* Đọc diễn cảm đoạn văn : Hoạt động nhóm
đôi.
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo nhóm đôi
+ Thi đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc nối tiếp bài tập đọc
- Hỏi : Tình cảm của anh chiến sĩ đối với các em
nhỏ như thế nào ?
- Nêu ý nghĩa bài thơ
D Củng cố
- Cuộc sống hiện nay theo em, có gì giống với
mong ước của anh chiến sĩ năm xưa ?
1 HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm
- Nhóm đôi thảo luận
- Lần lượt các nhóm báo cáo kết quả
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS theo dõi và lắng nghe
- HS nêu
- HS quan sát tranh
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm đoạn 3
- HS phát biểu
- HS khác nhận xét
- 3 HS đọc 3 đoạn
- 3 HS nêu cách đọc
- Cả lớp cùng quan sát
- Cả lớp cùng lắng nghe
- HS nêu
- Nhóm đôi đọc cho nhau nghe
- 2 HS thi đua đọc diễn cảm
- 2 HS đọc nối tiếp
- 2 HS nêu, bạn nhận xét
- 3 HS nêu
- 1 HS nêu
Trang 33- Giáo dục tư tưởng: Bác Hồ có dạy: “Non sông
Việt Nam … cũng chính là nhờ … của các cháu”
Vì vậy, các em phải cố gắng học hành, rèn luyện
đạo đức để xây dựng đất nước ngày thêm tươi
đẹp
E Dặn dò:
- Về đọc trước vở kịch: Ở Vương quốc Tương
Lai
- Nhận xét , tuyên dương
- Cả lớp lắng nghe
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
TIẾT 14 Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI
I MỤC TIÊU
1 Biết đọc trơn, trôi chảy, đúng với một văn bản kịch: cụ thể:
- Biết đọc ngắt giọng rõ ràng, đủ để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật
- Đọc đúng các từ HS địa phương dễ phát âm sai
- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu cảm
- Biết hợp tác phân vai đọc vở kịch
2 Hiểu nghĩa của màn kịch: ước mơ của các bạn nhỏ về 1 cuộc sống đầy đủ & hạnhphúc Ơû đó, trẻ emlà những nhà phát minh giàu trí sáng tạo, góp sức mình phục vụcuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh SGK /70 + 71
- Bảng phụ vi sẵn những câu cần luyện đọc
- Kịch bản: Con chim xanh ( nếu có)
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Ổn định
- Nhắc nhở HS ngồi trật tự để chuẩn bị học bài
B Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài: Trung thu đọc lập
- Trả lời câu hỏi 3 + 4 , SGK /67
- Nhận xét
C/ Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
GV: Hai bạn đến Vương quốc Tương Lai gặp
những điều gì mới lạ, chúng ta cùng tìmhiểu qua
bài học hôm nay
- GV ghi tựa
- HS cả lớp thực hiện
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
Trang 342 Luyện đọc và tìm hiểu màn 1: Trong công
xưởng xanh.
a Luyện đọc
- GV đọc mẫu màn kịch giọng rõ ràng, ngạc
nhiên của Tin- tin & Mi- tin Giọng tự tin, tự hào
của các em bé
- GV treo tranh SGK /70 và yêu cầu HS nhận biết
các nhân vật trong tranh (SGV /160.)
- GV hướng dẫn HS ngắt đoạn :
+ Đoạn 1 : 5 dòng đầu
+ Đoạn 2 : 8 dòng kế
+ Đoạn 3 : 7 dòng còn lại
* Đọc nối tiếp lần 1
- GV sửa lỗi đọc sai cho HS
- Hướng dẫn HS phát âm : Tin- tin; Mi-tin , giấu
kín
* Đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa từ chú thích.
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn đối thoại
( SGV/161)
- GV đọc mẫu đoạn văn đối thoại chú ý giọng
đọc thể hiện từng nhân vật,
- Gọi HS đọc lại đoạn văn
b) Tìm hiểu bài:
* Đoạn 1 : Hoạt động nhóm bàn.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn để tìm hiểu nội
dung màn kịch với các câu hỏi :
+ Tin – tin & Mi –tin đến đâu? Gặp những ai?
+ Vì sao nơi đó có tên là Vương quốc Tương Lai?
+ Các bạn nhỏ ở Vương quốc Tương Lai chế ra
những gì?
+ Các phát minh ấy thể hiện ước mơ gì của con
ngừơi?
- Đọc phân vai theo màn kịch
- GV đọc mẫu 5 dòng đầu
- GV nhận xét chung
3 Luyện đọc & tìm hiểu đoạn 2: “Trong khu
rừng kì diệu”
a) GV đọc mẫu màn 2 giọng Tin –tin & Mi- tin
trầm trồ, thán phục Lời các em bé tự tin, tự hào
- GV treo tranh màn 2 SGK /71 và yêu cầu HS
- HS theo dõi
- HS nêu
- HS dùng bút chì ngắt đoạn
- 3 HS nối tiếp nhau đọc
- Nhóm bàn thảo luận với 2 câu hỏi
- Đại diện nhóm trả lời
- HS quan sát tranh và lần lượt 5 HS nêu
- 8 HS đọc phân vai
- Cả lớp theo dõi
- Cả lớp theo dõi, lắng nghe
- HS quan sát và nhận ra các nhân vật
Trang 35giới thiệu các nhân vật trong tranh.
- Đọc nối tiếp từng phần :
+ Phần 1 : 6 dòng đầu
+ Phần 2 : 6 dòng tiếp
+ phần 3 : 5 dòng còn lại
- Luyện đọc theo cặp
b) Tìm hiểu nội dung màn kịch 2: Hoạt động
nhóm bàn.
- Gọi HS đọc màn kịch 2
- Yêu cầu thảo luận với câu hỏi :
+ Những trái câu mà Tin- tin và Mi- tin thấy trong
khu vườn kì diệu có gì khác thường?
- Em thích những gì ở Vương quốc Tương Lai?
GV: Con người đã chinh phục được vũ trụ, lên
đến Mặt Trăng, tạo ra những điều kì diệu, …
c) GV hướng dẫn HS luyện đọc & thi đọc diễn
cảm màn 2 theo cách phân vai
- HS luyện đọc
- Yêu cầu : mỗi lần 6 HS đọc theo phân vai của
màn kịch
D/ Củng cố:
- Vở kịch nói lên điều gì?
- GV chốt lại: Vở kich thể hiện ước mơ của các
bạn nhỏ về cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc Ở
đó, trẻ em là những ngừơi phát minh; giàu trí
sáng tạo, góp phần phục vụ đời sống
E Dặn dò
- Nhắc HS chuẩn bị bài: Nếu chúng mình có phép
lạ SGK /76
- Nhận xét , tuyên dương
- 3 HS nối tiếp nhau đọc lần 1
- 3 HS nối tiếp nhau đọc lần 2
- Đọc nhóm đôi với màn 2
- 1 HS đọc
- HS thảo luận nhóm bàn với các câuhỏi
- Lắng nghe
- 2 tốp thi đua đọc phân vai
- Mỗi tốp 6 bạn đọc theo phân vai
1 Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài Đọc đúng nhịp thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ
với giọng hồn nhiên, vui tươi thể hiện niềm vui, niềm khao khát của các bạn
nhỏ khi ước mơ về một tương lai tốt đẹp
Trang 362 Hiểu ý bài thơ: Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu, nói về ước mơ của các bạn nhỏ
muốn làm phép lạ cho thế giới tốt đẹp hơn
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Tranh SGK /76
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Ổn định
- Yêu cầu lớp hát một bài
B Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 nhóm HS phân vai đọc 2 màn kịch
- Trả lời câu 2 & câu 3 ở SGK /72
- GV Nhận xét ghi điểm
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Sử dụng tranh ở SGK để giới thiệu bài học
- Ghi tựa lên bảng
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
- Ỵêu cầu HS đọc toàn bài
* Gọi HS đọc nối tiếp lần 1.
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm, giọng đọc cho HS
Phát âm:nảy mầm, lặn, đáy biển, ngủ dậy
* Đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa từ chú thích.
* Đọc nối tiếp lần 3
- GV đọc mẫu giọng hồn nhiên, tươi vui, nhấn
giọng ở những từ thể hiện ứơc mơ, niềm vui thích
của các em
b.Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc cả bài
+ Câu thơ nào đựơc lặp lại nhiều lần trong bài?
+ Việc lặp lại câu thơ nhiều lần nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc lướt & trả lờicâu hỏi
+ Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các bạn
nhỏ Những điều ước ấy là gì?
- GV nhận xét chốt lại:
Khổ 1 : cây mau lớn cho quả
Khổ 2 : trở thành người lớn đi làm
Khổ 3 : không còn mùa đông
- Cả lớp thực hiện
- Màn 1: 8 HS đọc và trả lời câu hỏi 2
- Màn 2: 6 HS đọcvà trả lời câu hỏi 3
- HS nhận xét
- HS quan sát, nghe
- Nhắc lại tựa bài
- 1 HS đọc toàn bài
- 4 HS nối tiếp nhau đọc
- 3HS nối tiếp phát âm
- 4 HS nối tiếp nhau đọc, cả lớp đọcthầm Giải thích từ nảy mầm
- 4 HS nối tiếp nhau đọc
- 1 HS khá đọc toàn bài
- HS nghe
- 1 HS đọc cả bài, lớp đọc thầm
- HS nêu: Nếu chúng mình có phép lạ
- HS nêu đến lúc có câu trả lời đúng là:Ước mơ tha thiết của các em
- HS đọc lướt & trả lời:
- HS dựa vào bài trả lời
Trang 37Khổ 4 : không còn bom đoạn…
- Hãy giải thích ý nghĩa cách nói sau:
+ Ước không còn mùa đông?
+ Ước trái bom thành trái ngon?
- GV nhận xét chốt lại:
- Thời tiết dễ chịu, không còn thiên tai
- Ước hoà bình, không bom đạn, chiến tranh
+ Các em có nhận xét gì về ước mơ cuả các bạn
nhỏ ?
+ Em thích ước mơ nào trong bài thơ? Vì sao?
- GV nhận xét chung
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học thuộc
lòng bài thơ:
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp
- Nêu cách đọc đúng giọng của bài thơ và thể
hiện diễn cảm bài thơ
* Luyện đọc diễn cảm khổ thơ.
- GV treo bảng phụ ghi sẵn khổ thơ 1 và 4
- GV đọc mẫu 2 khổ thơ đó
- Hỏi: Với 2 khổ thơ này ta cần nhấn giọng ở
những từ ngữ nào?
- GV gạch chân từ ngữ cần nhấn giọng
* Đọc diễn cảm khổ thơ
- Thi đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS nhận xét bạn đọc hay nhất
- Thi đua học thuộc lòng
- Nêu ý nghĩa của bài thơ
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài: Đôi giày ba ta màu xanh SGK /81
- Nhận xét , tuyên dương
- HS đọc lướt lại Khổ 3 và giải thích
* Thảo luận nhóm 2 & phát biểu
- Đó là những ứơc mơ lớn, những ước mơđẹp…
- HS luyện đọc nhóm đôi
- HS thi đua đọc diễn cảm khổ 1 + 2
- HS nhận xét
- HS thi đua học thuộc lòng
- 2 HS nêu
- Lần lượt HS nêu
- Lắng nghe, ghi nhớ về nhà thực hiện
TIẾT 16 ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH
I MỤC TIÊU
Trang 381 Đọc lưu loát – nghỉ hơi đúng những câu văn dài – giọng đọc chậm rãi, nhẹ nhàng
thể hiện việc hồi tưởng của chị phụ trách ngày còn nhỏ, khi thấy đôi giày màu xanh
Giọng vui, nhanh, thể hiện niềm xúc động của cậu bé khi được đôi giày
2 Hiểu ý của bài: Chị phụ trách đã quan tâm đến ước mơ của cậu bé, làm cậu xúc
động, vui sướng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh SGK /81
- Bảng phụ ghi câu văn dài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Ổn định
- Nhắc nhở HS ngồi trật tự để chuẩn bị học bài
B Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS học thuộc lòng bài thơ : “Nếu chúng mình
có phép lạ” Và trả lời câu hỏi 1 và 4
- GV nhận xét
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
- GV treo tranh và giới thiệu tranh – Chị phụ
trách quan tâm đến ước mơ của cậu bé, làm cho
cậu bé vui, đó là ước mơ gì? Các em sẽ tìm hiểu
qua bài học hôm nay
=> Ghi tựa
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Ỵêu cầu 1HS đọc toàn bài
- GV hướng dẫn HS ngắt đoạn :
+ Đoạn 1 : Từ đầu … bạn tôi
+ Đoạn 2 : Phần còn lại
* Đọc nối tiếp lần 1
- GV sửa lỗi đọc sai và hướng dẫn HS phát âm từ
khó: cổ giày, khuy dập, luồn, ngọ nguậy
* Đọc nối tiếp lần 2 và giải thích các từ ở
SGK/81
* Đọc nối tiếp lần 3.
- GV đọc diễn cảm cả bài
b) Tìm hiểu bài
* Đoạn 1: Hoạt động cá nhân
- Gọi HS đọc đoạn 1:
Hỏi :+ Nhân vật “tôi” là ai ?
- Cả lớp thực hiện
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Bạn nhận xét
- HS quan sát, nghe
- HS nhắc
- 1 HS đọc bài
- HS dùng bút chì tách đoạn
- 2 HS đọc nối tiếp
- 3 HS phát âm nối tiếp nhau
- 2 HS đọc và giải nghĩa từ
- 2 HS đọc nối tiếp
- 2 HS đọc , cả lớp đọc thầm và suy nhgĩtrả lời câu hỏi
- HS lần lượt nêu
Trang 39+ Ngày bé chị phụ trách đội từng ước mơ điều gì?
+ Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi giày ba
ta
+ Ước mơ của chị phụ trách đội ngày ấy có đạt
được không ?
* Đoạn 2: Hoạt động nhóm đôi.
- Gọi HS đọc đoạn 2
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để trả lời các
câu hỏi :
+ Chị phụ trách được giao nhiệm vụ gì?
+ Chị đã phát hiện Lái thèm muốn cái gì ?
+ Vì sao chị biết điều đó ?
+ Chị làm gì để vận động Lái trong ngày đầu đến
lớp ?
+ Tại sao chị lại chọn cách tặng giày cho Lái?
+ Tìm những từ ngữ nói lên sự cảm động và niềm
vui của Lái khi nhận được đôi giày
- GV nhận xét chung
c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc lần lượt 2 đoạn
Hỏi : Nêu cách đọc diễn cảm của từng đoạn?
* Luyện đọc diễn cảm đoạn văn
- GV treo bảng phụ ghi đoạn văn cần đọc:
+ Chao ôi… bạn tôi
+ Hôm nhận giày… tưng bừng
- GV đọc mẫu 2 đoạn văn đó
Hỏi :Cần đọc ngắt, nghỉ, nhấn giọng ở chỗ nào ?
- GV gạch chân dưới các từ cần nhấn giọng
* Đọc diễn cảm đoạn văn.
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm đôi
* Thi đọc diễn cảm.
- Gọi HS thi đọc
- Nhận xét cách đọc của bạn
Hỏi : Để vận động cậu bé` lang thang đi học chị
phụ trách đã làm gì ?
- Nêu ý nghĩ của bài
D/ Củng cố
- Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động và niềm
vui của bé Lái khi nhận được đôi giày ?
- Giáo dục lòng nhân hậu , chia sẻ của chị phụ
- HS khác nhận xét
- 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Thảo luận cặp đôi để tìm ra câu trả lời
- HS các nhóm lần lượt nêu
- 2 HS đọc nối tiếp
- HS nêu
- Cả lớp quan sát và đọc thầm
- Cả lớp chú ý lắng nghe
- 2 HS đọc lại 2 đoạn đó
- HS nêu
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc nối tiếp
- HS thi đua đọc diễn cảm
Trang 40trách Đội…
E Dặn dò:
- Chuẩn bị bài : Thưa chuyện với mẹ SGK /85
- Nhận xét , tuyên dương
- Lắng nghe, ghi nhớ về nhà thực hiện
TUẦN 9
TIẾT 17 THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
I MỤC TIÊU
1 Đọc trôi chảy – phân biệt giọng nhân vật Cương : lễ phép – nài nỉ, mẹ: ngạc
nhiên, cảm động, dịu dàng
2 Hiểu từ ngữ trong bài: Ước mơ chính đáng của Cương, nghề nghiệp nào cũng quý
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh SGK /85
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Ổn định
- Nhắc nhở HS ngồi trật tự để chuẩn bị học bài
B Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài “Đôi
giày ba ta màu xanh”
- Trả lời câu hỏi 1 & 2
- GV nhận xét
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Qua những bài đã học: “Nếu chúng mình có phép
lạ”, “Đôi giày ba ta màu xanh”, các em thấy rằng
ai cũng có những ước mơ Qua bài học hôm nay,
các em sẽ được biết ứơc mơ của bạn Cương Đó
là ước mơ gì? Chúng ta cùng tìm hiểu
=> Ghi tựa
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Ỵêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- GV hướng dẫn HS ngắt đoạn :
+ Đoạn 1 : Từ đầu … kiếm sống
+ Đoạn 2 : Phần còn lại
* Đọc nối tiếp lần 1
- Cả lớp thực hiện
- 2 HS đọc và tả lời câu hỏi
- HS nghe
- HS nhắc lại
- 1 HS đọc bài
- HS dùng bút chì tách đoạn
- 2 HS đọc nối tiếp
- 3 HS phát âm nối tiếp nhau