Nghiên cứu sinh tổng hợp kháng sinh.
Trang 141024 - GN Gt- bpp (36
HƯỚNG TRÌNH nồng NGHỆ STNH HOC
Misi: 52 D (CƠ QUAN GEỂ mĩ : BỘ ĐH VÀ THƠN)
Trang 2WHUNG NGUOT THAM GIA ĐỀ-TẢI
prs TỪ MINH KOỐNG Đại Học Dược khoa
DS, NGUYÊN THỊXUNG — Đệi Học Dược khoa pts cag yan THU Đại học lược khoa
bs NGUYỀN QUỐC ÔƯỜNG XÝ nghiệp Hoá Dượo
ps PHM VĂN QUYỂN XÍ nghiệp Hoa Deyo
DSOKI DUONG YAN ĐẠT Pad pqo Dược khoa KTV NGUYÊN ext PRƯỞNG Tan
Trang 3MỤG LỤ0
»
PHẦN ERYTHROMYCIN - Đặt vấn đề
I1 ~¬ Tổng quan tư liệu
It ~ Phương pháp nghiên cứu
TIT - Kẽt qua
IV - Kêt luận,
PRIN 6 APA - Đặt vấn đề
1 - Tổng quan tư liệu,
ÓC ~ Phương pháp nghiên cửu
III ~Kết quả
IV = Kết luận, PHAN TAT LIỆU THAM KHẢO :
it ~ Phần Erythromycin |
TI = Phin 6 APA
'
© O79 ‹
Chi ¥ - Tatlagu nay sik dyng danh phgp *"~so qu$ định ga
Bộ Y Tế,
Trang 4Mồi năm hằng nghìn tần Srythronycin dược sáu xuất audi
cấc dạng mudi stearat, estolat, propionat Theo số liệu
cuá UduP năm 1976 ; dhệt sốn xuât 120//năm với doanh sÐ-
3 tỷ yên Sản lượng trên toàn thế giới ước tính 30001/kxm;
Phổ biển - ` ở Việt dam bzrythronycin được sử dung ` diều
trị các bận nhiễ kmh Š mọi lứa tuổi, nhất 1h với trở
em va 18 khang sinh còn thạy “chm cao vi, it khang thuốc
với nhiều loại khuân gây bệnh, ,
Hằng năm ta nhập khoảng % tấn, trong dó ;ao” dưới dạng ngl
và 10Tduới dạng thành phẩm, viện,cấc loại „ Tuy nhà cầu 1à
cấp bách nhưng công nghệ sản xuất Erythromyain phức tgp hơn các kháng ginh khác và còa xất mới với nước ta, wee -
trước khi nhộp công nghệ này phẩi khảo sắt những diều kiện
È trong nước và nhất là cđhu§n bả đổi ngũ cẩa bộ cổ kiển thức
và kinh nghiện đồi với qd trình lên nen nay « vo do chứng
tôi da được đương trình Gong nghệ sinh hac cho phấp sxriền
khơi đề thi nghiên cứu "Sinh - tổng hợp kháng minh
Erytronycin va tạo 6-4PA đìo kháng sinh bán téng hyp"
Myo tiêu cuổ đề tài về phần Hzyteomycin 1 3
4 - Suu tgp chgn lac chingenyt tf{oh sinh tng hợp
‘2 ~ kde 1ép quy trình lên men teyytironyc1a & phous
thí nghiện về trên thiết bị 20 - 100°
3 ~ Khao sáb phương pháp điết va tinh chế fryt£eomyciu
Trang 5mam tr o£ EL MOM | 2/4 BGM AUGY Leg Jose Na 1724
Wasinan tách riêng được 3 ch&t : Erythromycin 4, B va OC
£47 đều thuộc nhốn những kháng sinh Macrolia và được phần
loạt theo sé carbon trong phân tử
Macrolid gồm 3 nhóm kháng sinh /(5 7 với 94 chết ;
vi dy:
- 12 ngyén tu © (Methymycin, Neomethymycin , YU 17)
- 44 " C (Pikromycins O#andomycin, Rrytromycins
Lankamycin, Kuj dicin a9? ò
= 16 " G (Carbomycin, Spiramycin, chalcomycin,
leucomycia .)
Theo Koyana £67 vai tro cudgmagrolia là giải dộc
các dường bất thường trong sinh vật ¡ nhóm 12 6 gin mot dung;
14 0 gấn 2 đường; 16 C gắn môt disaccarid „ tên Macrolid Là
do We@odwo#tuề nghị năm 1957 C1 cette et ⁄
rong các, Hiacrolid trên dây, Eyytromycin được av dựng
và sẵn xuất phổ biến nhất; sau đô là &§piranycin, 1eucomycin
và Gleandonycin Gần đây Tylosin (cling ao Me Guire tầm
ra 1961) cung được chí ¥ , Macrolia mới nhất do Arnoux
tim za năn 1980 (87 là chất 23672 RP cud hãng Bhéne ~
Poulenc
Cấu trúc phân tự cuả Rrylromycin đã được nhiều tác
gid kh sat £9, 10, 115 125 135 147 gồm Z phần :
aglycon va duong Phin aglycon 14 m§t Erytronolia;
đường gồm t loại cố amin (desosemin) va không cổ anin
(cladinose với Erythromycin A wa I, Mycarose vol
Bryteomycin B)
Trang 6Brytronolid 18 do nhdm carboxy cua proprionat cung cfps
Thực tế khung cơ Bán cud Brytromycin da duge chimg minh
là tập hợp đổ nhiều phân tỬ propionat (cde ggch dgm trong
Việc sửo ung tỉ ồầm chất có mạch propionat trong sinh
t8ng hap Erytromycin chính lầ xuất phát từ sự phát hiện cấu
trúc trên đây và dã đem lại lợi ích lớn cho sẩn xuất
iam 1967, Mawtin và Rosenbrook để dùng 1 chung sth
©@rythreus đột biến ØñU 153 ; và Tardrew, áyman (1964) dìng
chủng đột biển 9 BI 262 tạo m được chất trung gian 6=oesoxy erytronolid B va chuyển được thành krytronolidg 8 khi lổn men (716, 17-7 » Đồng thời chứng minh ring Erytromycin B
va ca G đều cé th§ chuyén thanh HErytromycin Anh? ching
@U 153 (không sẵn xuất ra urytromycin) whimg at xiện
trên đã dh o“phep dự -kit con đường minh tổng hợp brytranycin
Con, dường sinh tông hợp _Ezr&eouyckp
trong St, erythreus ewe
3-0- Mycaranyl_É USL, 3 ytron ycin je 0t G
erytronolid 8B Coy CH „V7 wits aan LHs7 J (65-0 )
Trang 7- 6 =
fuy nhiên cơ chế này chưa dược nhật trf :
frong sơ đồ trên đây, hình như prytronelid 4 không phai
là chất quan 2rọng “ai với sinh tông hợp các Rzytlronycin
vì khi đụng một chung đột biến khác ATCG 31772 , Spagnali
£19.7 gần đây 193) dã chứng minh ring Srytronolia 4 1à trung gian chủ yếu trong sinh ting hợp, Erytromycin 4 ; B ;
G Lhmo những phat hiện trên đây vồần Lầ nguyên nhân “Lam
tăng hiệa suất sinh tédg hop efp + nhiều lần so vơi phát hiện
cu Mc Guire
3- dự diều chiển oud minh tổng bop Ezv&ronyein ¡
Kháng sinh Macrdlid chịu tác động cuả nhiều cơ 'chế điềi chính trong sinh tông hợp v VÍ dụ ¡7
Nồng độ & va Ni¿môi truờng, cùng với nồng độ cud
phoaphát vô cơ vượt quá giới hạn đều không tạo Ya macrolic |
Theo Goldstein va Sutter [20.7 , GO, 14m gidm hiệu
suất lên men cug srytronycin } flores vi sanchez Zat/
-chứng mảnh rằng jou WH, va @orcoran [227 nhận thấy
Brytrolia B ; + nhưng nhên to dod han cud biện _ guật
Erytromycin trong sỉnh tồng hep “ }
84 với kỹ thuật sinh bạo hiện đạt những yên đề trọng
điển phải nghiên cứu +È các nhấn tô ức chế (feed back
inhibệtLon), cám vig cug enzim (inauction of relevant enzyme )
va kich thd chủ trính 4MP nôi tể bào (atdmulation by
intracellular cya ic aMP), cáo nội dung nhy vần đang tiếp tục duge khảo sết nhằn ứng dụng vào nan xuất công nghi §p-
~ tin khẩp sất_ xể minh khu, la Eecjosgxsẻg 12906
pia maki Đ -
Người ta nhân thấy trong môi brường phúc hợp; chung
sữ erythreus bắt đầu gw dung neay tập tức pguồn hyc ret - carboa và nguồn dite, lim phét triện các khuẩn ty kể từ ngày
thứ bai có thể xuất hiện sryiựomgcia với nống độ do được ‹
Sau do lugng Erythromycin tăng lên theo tf 1 logarit che
đến khi hết nguồn hydrat carboa « Một số tac’ ‘gia nhận thấy
rồng chỉ khi đã tiêu thụ nất nguồn dạm để phát triển sinh
khối thÌ khi đô hydrat ‘carbon méi tham gia vae qué trình
Trang 8-7-
sinh tồng hợp kháng sinh VẦ vậy 8mith cho răng sự cổ mặt cua nguồn Nitơ hấp thụ được, là 1 nhân tố ức chế tổng hợp jryfremycin - đòn Brinberg thì nhận thấy trong môi trường
nghÈo, tốc đô không khí không ảnh hưởng gì, ngược lại ở môi
trường giều; sự thông khí cao sễ lầm tăng hiệu suất sinh
tông hợp srythromycin
- (erium nhén thay dung 2 Logi đạm đồng thơi ¡ li ước ngấm ngô (corn steep liquor) và muối sunfat (t} 16 0,8% ‡ Os6%)
thì hiệi mals tdi m
~ Musilek nhfn m@h đến vai tro các acia amin trong môi trường l& men gồm saccarose, £lutamin và muối sunfat Tuy nhiên trong các acid amin da dung, thì nhiều tấc gia’ đều cho
răng valin cố hiệu quả cao nhất „ Gốc tác gif Ba Lan lei
bác bo di này, đứng mảnh ¿ 1leucin cố Lợi hơn về nhến mạnh
khéng cO acia emin nao xkhếc cố thể dùng 1ù nguồn cung cếp cễ
© và Ñ như leucin vì du có thể tạo nhiều sinh khối hơn
nhưng không tầng k¿ệi si ất kháng sinks
- Riêng Bếtain dùng phối hợp voi tyrosig vA glycin
(ngidn N, chfnh) cho kết qua xe rệt Trơng dd, Betain
1Ề nguồn tạo nhấm meiyl theo sơ đồ qươi dây :
Betein ——> Dimetylglycin —————+> Gl yeas
peng chi ¥ 1% khi k&t thie qué trinh 1én men(thuong lam vio
ngày thu séu) luong céc acio amin tăng lên ? cơ thể nghĩ xì
đổ 1ã co sự tư tiêu cuổ các khuẩn ty ching ?
= Lỗi với nguồn carbon hyaret » Baccarose thường dược
coi 15 tốt nhất, vẦ nếu chữ dung một mình glucose tHẦ nếuồn
© sẽ nhanh chống cạn va _pR se giảm, do tạo thành các
acid hữu œ., VỀ nếu ta bể sung hyaret carbon thi higu sudt
erytronycin vẫn không tầng Trấi lại khi nồng độ khống
sinh đã ngưng từng; ba cho thên đồng thời glycin và saccaros
vào nồi l&a men tHÌ erytrmemycin lại bất dầu tăng thêm
- VỀ các chất vô cơ : nhu cầu v8 Mg và P hnh như
không thể thiếu; ngoồầi re cồn Fe , Zn , cả và 0a cũng
Trang 9~ẨĐ~ `
cần thiết , Người ta nhận thấy rất rõ nếu không cho „M8
phosphat hoặc Kali phosphat Prong méi trương th cd sự
phát triển đả sinh kHối,lẫa hiệu suất sinh tổng hợp kháng
sinh đều rất kếm , Hiện tượng này để được Onura về Tanaka
giei thich va ching mảnh đối với nhiều Macroliad [23.7 :
Ion NE, (cho vao m6i trường hay, sinh ra trong quá trằnh
tra đổi chất) 8 be chế sinh tông hợp céc Macrolia Con
L ag Phosphat » Ganxi phosphat va Zeolit hấp thụ các
ton Ny lầm giảm nồng độ WH, trong môi trường, nhơ ad
im tag sy binh thanh khéng sinh Omura gọi đố 1b "tác
nhân bẩy ion soni" (ammonium ~ trapping agents ) „ Gác bác nhân nay co th? lim cho hiệu suất macrolLid tăng lên 2 = 10
18n “rong sinh tổng hợp - 1actam, aminoglycosia, quinone
ve acylamia cũng thấy tấc dung như vậy « lo do Masuma 1983
£247 để đề nghỉ "Xổ thuột lên men ức chế ion WH,"
(technique of ammentim ion-cepressea fermentation )
- Mg khếc nOng d6 phosphat vé cv quá cao cùng đổ chế
sự tạo th anh khan § sinh 4 V3 vậy theo ky thuêt trên, người
ta cung dưa ra x3 thuêt "bẩy phoaphat* ` (phésphate-trapping
agnts) a3 gian hin lương m ống rất thấp về phozphatb trong
môi trường Tốc nhên “bey phosphst" 15 M@ cerboaat xiềm
và sllophan vô cơ /7”25.7 2° qhậệt sản người ta dùng đất
"Kenuma tsuchi" tie Là ellophan có chứa nhựa Làm "chất
bey phosphat" (hyurat silica-dlumin oeng gel 1ề thành
phần đính cua đất ở Kanuma - Gity va Moka - city È Nhật)
Theo Omura co thể dung quặng, Helloysite va montmorillonite cing Yat giống Allophean V6i ty lệ O;5 = a cho vềo môi
trường È thời điểm thích hợp sẼ lầm tàng hiệu suất khống
sinh lên nhiầỀ: lần ahd “bay ion phosphat" Phgt minh nay
được dùng rộng rãi trong cổng nghệ cuẻ nhiều kháng sinh ở
Nhat 3a - (Leu comycibỷ tăng 6 lồn, spiramycin tăng 3 tần ;2#
Tylosin tăng 3 14n, Nenaomycin tang 1,5 1ần; Lihyarostzepto-
mycine tang 318n, cephalosporin tang 6 lần nho "bay
phosphet") Harada £267 va Higashica £277 cub hang
Takeda - ihgt, sau khi ph&t hiện re Loạt macrolid mới od
17 © : Lenimcidain , da aung 1% ~ 2% f.cyclodextrin trong môi
trường, tăng gấp 10 lần hiện suất cud lenkacicin G LES ,
Vai trò cuả /=cyclodextrin (“hông F phân hủy bởi vi sinh
Trang 10=o Gea
vật khi lê men) 15 bẫy phân tư Lankacidin aut động phức, Bing céch d6 lam tăng hiệu suất kháng sinh „ GycLedextrin
(nq dược goi lầ "schardinger dextrin") khá rẻ và cổ thể
cế tác dung" với nhiều loại kháng sinh „ Cốc phân tử “hãy”
trở thần H một kỸ thuât mối trong sản xuất các MacreLid 3
Thi môi trường khác nhai đã được nghiên cứu trong céng nghig san xuất Exrytemycin ˆ 7
- Singl ở Ấn bộ £297 dùng glucemee lầm nguồn carben
trong nôi trường gồm : -gluco# 1; cao nếm men 14; Prypton
0,5 4; để nh giống và gieo 255 - 5% vho mêi trường lên
men gồm :‡ sucrose 3% ; tinh bot ngô 3 ; môn SO, 053 % 3
cae nam mm 0,5 % ; NeCl 0,3 % 3; GaCO, 0,2 % 3; pH 6,5 - 73
t° = 26°C Det duge higu sugt «chéng sinh 47 mg/l ,
- Wbex ð uty £530.7 dùng môi trường phúc hợp gềm :
saccarese 10,3 2 ¡ K80, ©,025 %; cao nfm men C,65 %; pepton 0,4 % 3 Trypton 0,5 % ; cho thém sau khi khu tring dung djch gồm : glucose 50% 207 ¡ Qi trizin base (pH7) 12, 5¢ ; EELPO, G,5% 5Ì ¡ NaOH N - 2,5 ¡ GaGl,K 50°; Mem, M 50° “va
et Gung did vết các nguyên tố (nu, 40ng/1 ý “Feal, - 6 H.o
Z00ng/1 ; Gul, - 2 H,C mg/l ; dinGl, 4 HAO %ng/1 ;
Ne 25 01+ +0 He ỗ 5mg/1 ; (WH, 26 Mon O-v 4 BRO ®ẹg/2) che
4m? moi trvong
~ Vign INRA & Phấp (192) cùng môi trường tổng hợp gềm :
‹« Tinh bột ype 3 glucose 2,5 % ; Bot Gaus 4,7 % 3 cao ngd 1% ;
cao nếm men 0,5 #4 3 Watl 0,5 % ; Ga002 G,2 f 3 COLL, vet
„ Hoặc :t ` glucose 4% ; cao agd tự 3 Watl O;£2 % 3 = 1 š Auôn SO, 0,5 % ¿ đầu ngô 0,6 % :
$ Hoặc ¡ Saccarose #2 ;¡ aeic glutamic 0,1 % 3 igSO, 7 Be
0,05 % 5 #eS0, 7 HO 2107 Pel; Wm 4 0 810? g/l ; Gu80,, 5 E,O “5.1075 8/1 ¡ 90014 6H20 5.1 0ˆ2 g/1 vơi nhi@ dộ 37°C va thông khÍ mạnh 8/1/1 ; đạt được hiệu ˆ
- Một nhà mấy khối g sinh lốa & Pháp dùng môi trường sau
đây đạt được 4;4Š/1 (1979) : ột đậu tương 3;2 % (hoặc
Trang 11- 10 -
bột hgt boing % ; Pharma media); cao ném men 0,8 &% ; Caco,
0,3 % ; Amon SO, 0,25 % ¡; cầu dgu twong 0,25 %@ 3; dBu lực
10% Ở” nhi@ độ 32°C thông khÍ 1/1/1 đồng thời khuấy
400 /ph & giờ đầu và 520Ÿ/phút Š giờ 24 Tùy theo
thời gian : 210% agt 4,48 , 260° dạt 5,75/1 về 310° đạt
6/1 , Sinh khối fât đặc nhưng nhẹ,
~ Whi tác gié st dụng môi trường cuả Smith (1962) cổ
thay dôi, cơ bẩn gồm có : sucrose 6% ; cao ngd 0,5 % ¡ đầu
đồ tương 1;5 & ; cao men bia 1 (hoặc thay bằng dietiller's
seLuble cố 35 chất đặc) ; NaCl 0,5 % về GaGO; 6.3% trong
thot ky dBu (1960 - 1970) môi trường nay thương cho hiệu
z4 Môi trường và thông sé : ⁄
- Tin hình trên may lÉc tốc đê tối da 240°%/ph cud Ý,
= Lùng các môi trường có thùnh phần “hấc nbau đễ chọn
- Trên nồi lê men: 63! và nồi là mên 100”
- shéng khí duge lec qua %5iết bị lọc (bông, than) “@® máng lộc khí PVC cud hang Marubishi (Nhật ) ve MX Hunters
~ hhmÈh trùng bằng nồi hơi 68 bar, lưu lượng 50 Ê/n , gia
nhiệt bằng điện cục 220 - 380Ï;và tăng nồi hơi cầu 120*E/w
cud Mỹ °
4 pink ivope ?
~ Đườae : theo phương phấp School - kegen — Bore m
- Định lương aZ6E : bằng phương phấp Kjendhall.
Trang 12~ 11 =
- Oxy + theo phương phấp sunfit,
- Định lượng khếng nh :¡ bằng vi sinh vật, chẳng
kiền định là 3B, subtilis var Lo
= Định Lượng bằng phương phép do quang; pha + sẵn g
bằng dung dịch đệwu pH7
- Chuẩn so sánh là Ezrgthromycin tịnh khiểt de Viện
VNTIA (Liên Xô) cung Bp
4 Thân 1& khángzinh :
- Chiết bằng Butyl acetat & pH kiềm , Xác định
Ill - SEP gua VA aioe wl vi ~UAN
1¬ X € hung gL ống :
- Str grythreus phét triển phên nhénh, không có vách
ngăn đường kính 0,5 - 08M „ Khuẩn ty khí sinh có cuống
bàc tủ gồm 1 sơi trục hình lăn sống Đoạn phần nhénh cuối cùng sinh bào tử hồnh cBL hay ellip
- Đồng nog duce saccerose, khéng đồng hoế dược Arabinose
~ KRhuỗn hẹế chia lâm 2 loai :
« Lồi c© uy mếp không bằng phẳng; khuẩn ty khí sinh mầu hồng thẫm hay nâ&i nhạt Sắc tố hoà tan vàng nhat, nấu và đẻ
Nhễ hơn, không ce chuẩn ty khí sinh mỀu nâu, -
Chứng tôi chẹn 1egi khuẩn lạc: thứ nhất vì cđhiểm ae 26 +‡ên
hop Petri trén méi tm ng thạch “đặc
Ghọn giống : = Se sanh 3 giống E4» Ep» Ey trên môi
trường go 2 với nồng dô Ezytfromycin 100, 500 và 1000 /m
- Se sếnh chan giống BE, trên môi trường
số hi, - với nồng đô stepbốmycin khác nhau
ôi
trường mu đống !:- _
~ Giống dược gìiử trên môi trường thạch nghiêng gềm :
Bệt đệu tương 1% ; cae ngd 0,25 % 3 glucese 2% ; NaCl 0,25 4;
Trang 13~i2-
cae nfm men 0,6 %; thach 3,0 % ; nude va 100 5 PH 6,8 -7 ;
khử trang 121°C/30 phit
Cấy trên bề mặt Giữ ở tủ ấm t° = 32° # 1, Thời giam
7 - 10 nềg Xiẫm tra lăng kính hiển vị,
Môi trường nhân ciống : Binh non dung tich 500% ; dừng
50 ` môi trương ,điều kiện pH 6,6 - 7 Khử tring | 120°C/45 phit
Cấy 1 ống Sống « Đặt trên mếy lắc tròn bốc độ 200Ÿ/ph ;
t® = 33°C Ở 4 § trời gian 36 - ac ; 3 «iém tre ding kfnh hian
vi
Thử trên 9 môi trường Kngc aheu :
1 — kậi trường 1.5 co thinh phan s bột đặu tương 14
giucese 1x; atl Cod & 3 vale, Os Foe
2 = Lôi trường 6; : ĐỘC dậa tương 12 ; cao ngô 0,25 % ;
Glucose 1% ; NaUL 0,25 % ; 0aCO2 G;2 % ; thạch 3%
2 = Môi trường Gm, = BOt dgu tương 12 5 cae ngô O;25 %;
@lucese tw ; cao nfm men 0,5 % ; jiatl 0,25 % ; Gao, Os2 % 3
glucese 2 ; Wall 0,3 -% ; tact, Ô;2 % ¡ cao nấu men O,s6 %
á = xôi trường I, : Bot câi tương 1⁄4 ; cao ngd 0,3 %
a
5 ~ Môi trường Fy s Saccarese 5% ; cao ngô O.5 % 3 b
dg twong 1,5 4 3 cao nfm men 0,5 % 5; NaCl 0,5 % ; 0a002 o
_ 6= BOL trường $= Ni Saccarose Ho ; ÄadOs Ose % i
K„H PO, 0,4 %.; MgSO «7 H„O 0,05 %; KGL 0,05%; Fe S0,-7H,0
0,001 & ;(pH 7 = 7532
_T = Lôi trường 2B: Tinh oft tan tw 5 Nallv, 01 % 5
KH PO, C03 % 3 HeG 0,05 % 5 QO, 0,3 % 53 PH 6,5
Fe
8 - Xôi trường Gn, : Tinh bột 2%; KUO, 0,1 % 3 KH PO,
0,05 %; MgSO, 7 HAO 0,05 % ; NGGL 0,05 % 5 Pes, oT HAO
“0,001 % ; bot đậi tương 12 ; cao nfm men 0,3 %
| 9 ~ Môi trường Gm, i Tinh Dot He ; KUO, 0,1 % Kee PO,
Trang 14- 13~
sng I - So sdnh cac giéng Str erythreus
serps fete eneneeeze este tezeeenecezezae et co = ess ®
- Chẳng Str @rythreus E„ cố khổ năng phết triển trên
môi trường có nồng cộ hến¿, sinh vuvui/ml,
~ hi nuôi cấy nhiều lần thì xuết hiện các biến chững
(variant ) „23a › “3p , đạo cổ khả nàng ức chế fac subtilis
1„ như Ba gil: (Ø khối thạch 7 mm)
dạng 1T - haả năng ức chế vị sinh vật cua SỨ erythreu:
Ree esse ee StS RR FRESE KE SSE eC ses eK FZ Ss = =®8 =
st erythreus É vodg vô khuẩn
~ Hhững khuẩn lạc E 3e phát triên mạnh, sau thoi gian 3~ 5 ngày ; che 'khuên lạc Ø 3mm , te và öầy; sau 3 = 5 ngày
%ge sắc tế mần› nâu để tươi, -
~ Kt ou® chan đống với 5treptemycin ‡ thu được chung
đổng sốt với nồng độ 80 ui/nủ tăng i se với chủng ban dap, đạt 500 ui/n
s
- Kết quả cua chứng đột biến : ching yéu chi det higu
suất khóng sinh 4u ui/wl (thyc nign tei wgi Hec Tong hop)
Trang 15- 14 =
Xết quả chọn mơi trường nhận giống :
Beng LII = Xt quả tuyển chẹn mơi trương nhân giống
Sress Resse SSS H AS SSSH SSS SSH SS SSS SSK SESS SSSA SS SSS SS SSS SSS SSS SETS
Chẳng E 3a trong mơi trường số 9 (Gm 3) det 595 “/mi
se véi ching ban đầu tăng khốnc 6 Lồn,
Shi chu + ˆ « ,, khang + « a * -
Gác mơi trường khác phat triéa,déng ke, veng vo khuén ce dường kính nhỏ khơng cếø ý nghiậ¿ nên khơng thống &ê trong bằng
Hình 1 ¡ Anh khuẩn lạc cuŠằ varisat Sứ, @rythreus'
Ba, s
Trang 1615 =
`
2 sâ3 ` va :
Chúng tôi đã thư nghiệu trên 2 môi trường trên mấy Lắc,
~ Môi truong A: Tính bột 2Z ; bột đậu tương 15 ¡ cao nẩm men O;3 % (địch tự phân nếm men pha lesng 5⁄2) và các
tka h phần vô cơ khác (No; 0,1 % 3 K HPO, 0,05 & ; MESO,
THO 0,05 w 5 WaGl 0,05 » 5 FeSO, 7 HAO 0,01 x 3 Cac0, 0,42;
Khu t rùng riêng trên bằnh lên men 500 ml ‡ 3 thành phần đầu cồn cấc thhnh phần vô cơ cùng dầu lạc được khử trùng
riêng v Sai đồ lên me ở các điều kiện #au ‡ máy lắc dùng
tếc độ 220Ÿ/phút ; È® = 33°G È + „ thÈi gian 6 nghy
Những kết quả cuả 6 mể lên men che thấy :
~ Hig mất khóng ginh dạt cao nhất BOO iu/ml; thấp nhất
400 ui/mữ , trung bánh cuá 6 mể 1š 400 du/m
- pH bai đều 7 ; từ git 57 giảm đi cồn 6,5 va giữ
1
1
1 '
pH môi trường lên men,
#trd bờ thứ O đến 56 pH ban đầu không thay đổi; từ giờ t thứ 57 đến kết thíc, pH giảm xuống 6;5 va tăng lên 7 Ở
giv 96 che đến kết thứo,
YÀ môi trương trên đây dei hei nhiều heá chất tỉnh khiết
va khế kiếm, chứng tôi sư ụng một môi trường đơn giấn hơn _
để khae sáb các thông số; môi trường này che hiệu suất kháng
ginh 2300 = 600 iu/m1,
Trang 17tiéh chat thi đùng môi trường không cõ propanol va có
propanol)
Kết quả : các thông số đã khảo sat trén 50 me oc may 1&c
- So sanh ngudn carbon : chúng tôi so sanh bốn loại :
bột ngô; bột khoai tây va ri dwong, sacerose
Kết qua như gan :
*" Nguön carbon ` Nong độ Z
Trang 18-W7-
~ Yei trộ cua tiền chất
Vi 1ã thành phần cung cấp bộ khimg để vi sinh vật tạo
ra phân tử Erytromycin, nên đây là thể nghiệm được làm nhiều lần nhất Bằng đươi dây ghỉ kết quả so sanh khi có và không
co propenol và so sanh các nồng độ propeno1 khác nhau
Ghi chú : Trong thí nghiệm nay ri dwong chi dat 35%
Bảng V : So senh lên men có và không cô tiền chết
_ Propanol lam ting thêm hiệu suất „ Chứng tôi so sánh tìm
nồng độ propanol thích hợp , kết qua ghi ở Bang VI
Bang VI: 8o sẽnh nồng độ propenol
(rung bình cua 15 mẻ thí nghiệm)
~ Nồng 66 propanol thich hgp la 0,6 % lãm tăng hiện
ñ‡ khang sinh khoang 23%
1 ~ VÀ trong cua trình nghiên cứu chứng tôi nhận thấy
Trang 19~ 18 ~
trong địch lên men B„ propionil Shermeni (Vitamin B12) hình
thành 1 lượng đống kề acid propionie va nước thải san khi tha vitamin B12 còn chứa nhiều seid propionic ma nhiều tae giả cũng đừng làm tiền chất trong lên men Pmytromycin)
nên chúng tôi có thử nghiệm thêm nhằm khảo gét khả năng sử đụng
một đư phẩm cuả qua trình lên men khác vào sinh tổng hep nay
Cach lam như sau : :
Dịch lên men Bacterium Propioni Shermani seu khi loc
riêng sinh khối để thu Vitemin BI2 giữ lại đích lọc có chữa
acid propionic
Dung 10% dich loe nay d2 pha mi trvong lén men St
Két_ mg ghi trong bang VII
Beng VIT : Si đựng nước thải lên mẹn B Propioni
co cra acid propionic dime + tiền chất (trung bình cua #2 thí nghiệm),
12, Co dich thai B Propinni ! 15,6 4 - — 94
- Không thể đùng nguyên nước thấi địch lọc ginh khối) cuỗ
qua trình lên men B„ Propioni a8 cung cấp tiền chất trong lên
men tạo Erytromycin « Điều này đễ hiểu vì trong địch lọc con nhiều chất metabolit khác có thỄ 1à những nhân tế ơi hẹn đối vơi sinh tổng hợp Brxytromycins nhất la phần lớn các aeid heữu
eơ lại tồn tại đưối đang muối amin hiện được coi như ion
gigi hạn trong sinh tổng hợp Macrolid (xem phần "Các chất vô cơm
Trang 20~ 19 ~
và nhân tố "bẩy ion NH," - Omura , nơi ở phần tổng quan)
= Thởi gian lên men :
Yếu ts nay quan trọng đặc biệt trong điều kiện điện nước
không én định của Hiệt Nam, Mặt khác như đã noi ở trên, trorg công nghiệp, có nược kéo đầi quá trảnh lên men cến 13 ngày (số
bổ sung chất đỉnh đương) „ Voi moi trường nghèo và đơn giản của
chung tôi, khi không có bể sung chất đỉnh đương, thời gianc6
thể không cần kéo dài (dễ dỡ gặp rủi ro vì điện bị cẾt đột
ngột)
Két qua khảo sát ghi trong bangVIII
Bang VIII - Khao sat thời gien lên men
(trung bình kết quả của 15 thí nghiệm)
- Voi mi trường ngheo, qua trinh tao kheng sinh erytromy-
cin đừng lei ở giờ thứ 16, sau do kháng sinh bị tiêu hủy mộ +
phần, giam hiéu suất
Ghi chủ : Trong thí nghiệm này tiền chết được cho vào ngay
® giờ dầu Chứng tôi nhận thấy nỀUu cho tiền chất vào giờ thứ 48
!tthì thời gian lên men đừng lại ở ngày thứ sáu
3~ Ấp dụng cốc thông số dễ lên men St erythreus ở nồi lên
Môi trường giong và nhận giống gh ở trên được chuyển,
vô trùng vào thiết bị lên men dung tích 631 theo ty lệ 5,4 % ;
Trang 21- 20 -
nhiệt độ 335G t 1 (Hinh 2) : 35Ì môi trưởng lên men có pH 6,8
-7 được ae trung ở 12 190/6o phút, lầm nguội đến 32°C va gieo 0,62 gidngy da ủ 6Ð giờ © 32°C; thing khi 0,8 - 1,6
(22/TT/PH) Kimay lién tuc voi t6ée¢ đô cao 200 Y/phút, không
chỉnh pH Tiền chat 0,6 % propanol cho ngay giờ đầu,
Ảnh nồi lên men 63“ chẽ tạo tại XÍ nghiệp Hoá
thiết bị tự chẽ tạo từ một nồi cao vị cue
Đức bằng thép tráng men, bổ sung ruột gà inox
Dege =
~ Ket qua :
+ Yề hình thoi xe khuẩn :
mừ giờ thứ 33 xuất hiện sợi menh và dai, cen gig thr
45 zợi ngẩn hơn va giờ 57 sợi gẫy, ngắn và thưa, đến giờ
96 syi Kha đỀy.
Trang 22= 21-
~ Yé_ham lvéng Erytromycin :
Để dám bảo diều kiện vô trùng khi lên men thử nghiệm,
chưng tôi chỈ cịnh lượng hàm lượng Erytromyein vào giờ kết
thúc lên men,
Két quá được ghi trong Bảng TY
Beng IX - Nồng 2ê hydrat cacrrbon va ham lượng
Erytremvycin trong nồi lên men 632 (rung bình cuả 6 mễ lên men
Nguồn carbon tiêu thụ 70% vao 2 ngay sầu „ Điều nay
phu hợp voi đặc ciểm cuá loai St Erythreus, vi nguồn hydrat carbon dược tiêu thụ ngay lập tức; và chỉ sau 3 ngày cã sắn
ginh ra Erytromycin v Điều nay chine tố khi lên men có thối khi
có khác vơi khi lam ở mấy lắc Tuy nhiên môi trương có lẽ con cần cai tiển thêm vì hiệu suất trung bình cua chủng ở giờ
96 la 350 dễn 500 du/m1l
Ghi chú - co 1 mé churig tôi dat 800 iu/ml có thể
vi điện tốt, máy khuấy và máy nen khí mạnh hơn nhưng vì chỉ
eó 1 thÍ nghiệm nên không thống kê trong Bang IX
= Một mẻ khác lam chưa đủ thời gien thÌ bị mất điện cung
không thống kê vào dây Cũng như 2 mẻ bi nhiễn tạp phổi bổ
t
Trang 23~ 22 ~
4= Thử nghiệm ở nồi lên men đung tích 1001 ; °
Đây 1à thiết bị cuả Nhật (hãng Marubishi) , dung Ích
1007 6 hệ thông theo rõi lưu lượng khÍ và nhiệt khí (Điện
cực pH bị gia, qua tuổi thông do _ dược) „ Hơi nược được một mồi hơi (auntolee của Anh) cung cấp; công suất 50%E sn va
thông khí bằng máy nến khÍ (KOIB cuả "Têy Đức) công suất
120 Ì/phi+ (xem các hình 4 „, 5 , 6)
Agh chụp nồi lên men (Marubishi) 1001 (BmƠND)
va bằng điện theo roi thing so.
Trang 25
Hình 6 :
ảnh chụp mấy nen khi Karl Kollo - Tây Đức
120/h (Bệ mn CND)
Dung 50Ì môi trường lên men với các thông số nh lãm ở
nồi 63! (XNHD) ; áp suất dư 0,2 = O,g4 at ; tốc độ khuấy
250°/ph
Kết qua ghi o Bang Xx
Băng X - Sinh tổng hợp Erwtromycin ó nồi 1001 (2 mẽ)
Trang 26~ 25 =
Rất dáng tiếc là tại kim vực làm thí nghiệm (13 Lé Thanh
Téng) bị mất điện từ vai ngay cền vai giờ trong ngày; nên cả
2 me thf nghiệm trên thiết bị toot chi én dinh va theo roi
được 3 ngày Seng ngay thứ tư bị cất điện, nên chúng tôi die
có số liệu đầy dủ,
Gó, thể nhận thấy : niểu tiếp tục len men thì quá trình
sinh tổng hợp có thể thuận lợi „ Hiên tại vì chưa trang bị
được may phat ciện nên chúng tôi tạm ngừng thí nghiệm trên
thiết bd 1007 ve dến Lem tiếp ở thiết bị 631 tai XNED vi ở
dỡ Ít mất ciện về có may phát cđiên dự phòng (200K"Ay
bao cho quá trình nghiên cứu liên tục
Những kết qua sẽ dược thông báo tiếp
5= Thử nghiệm chiết Erytromycin từ địch lên men trong
Thí lêm,
Chứng t8â#1lãm nhưogau :
Cé& ch chiét : Dịch lên men dem loc gua loc khung ban,
thu địch lọc và nước rưc (chỉnh pH = 7 nều hơi kiềm)
Chiết bằng acetat buty1 1:10 ; chuyén seng"môi trương
nước ty lệ 1:4 chiết ở nhiệt độ thấp „ Phân hủy bằng hỗn
‘pH : 9 » Gan riéng Nop dung moi BS lớp nược lam tanh Ly tâm lấy Erytromycin thd (-15°C) đựng base am , để riêng
phần nhũ tương CHCl, « Đem sấy ở 70°C va thn được san
phẩm thô ; Nếu làm tốt ham lượng dat 980 iu/me
Tinh chế phần nHữ CHCl, : cho thém nược khuay và để
ling loại bo DMF (Dimetylformebil) „ Gất tìm hồi CHƠI,
_ Cho thêm nước; ty tấm lấy bột Erytromycin thd, hút khô
trong bình hút Âm „ Hoa tan lại vào 5,7 thé tich/ CHCL, - DMF
45 - 50°C Loc phéu sop „ Dịch lọc làm lạnh, thy Erytromycin
hầm lượng thấp hon (800 iu/me)
Hiệu suất chiết dat cuge 1a : 80% thu hồi thên 3,47 % trong phần nhủ,
GHẾt dễ dinh lượng : VÌ phương phép phồng thí nghiện trên
đây đòi hoi nhiều loại đunghmôi khó kiễm, nên khi đỉnh lượng
Trang 27- 26 -/
Dich Bọc bỏ sinh khối, chỉnh pH= 7, Loc qua gi ay ho&e
ly tém Dùng NaOH 10 chỉnh ,PH= 9,5 - 10, chiết bằng -
butyl acetat (1:3) Gem lẫy lớp dung mơi chiết bằng dung
địch đệm Kali monopho sphat PE4,5-5 (ty 18 133) Dung
dich đệm Bẹn riêng, ,cùng NaOH 102 dưa về pH 7
_
khơng cịn 1⁄3 thể tÍch ; cho thêm N 4 L tưng địch _
oc, thu tua Hoa ten vào"ọh
NaCl 20% + ut 50°C p od-autes
5% (nhe vừng đệm phòphat 7,6) Pha dung dich 30 4u/nI”—- —= trong cồn 5% (pH = 7,6 66m phosphat) định : lượng bằng
Kiểm tre bằng sốc ký lớp mơng : trên tấm silicagel nhựa
F254 triển khai bằng hệ dung mơi etyl acetat : Dietylamin
94:6 , phat hién bing acid phosphomolybdic, trimg «St chuém
a chuẩn (Rf 0,5)
b mẫu thr (RF 0,5) aA