5.6 MOÄT SOÁ PP DÖÏ ÑOAÙN THOÁNG KEÂ NGAÉN HAÏN 5.6.1 Döï ñoaùn döïa vaøo löôïng taêng (giaûm)tuyeät ñoái bình quaân Söû duïng khi daõy soá thôøi gian coù caùc löôïng taêng giaûm tuyeä[r]
Trang 1NGUYEÂN LYÙ THOÁNG KEÂ
Trang 35.2 PHÂN LOẠI
Căn cứ vào đặc điểm về mặt thời gian của dãy số, chia ra 2 loại: Dãy số thời kỳ và dãy số thời điểm.
5.2.1 Dãy số thời kỳ: là dãy số biểu hiện mặt lượng
của hiện tượng qua từng thời kỳ nghiên cứu
Các mức độ trong dãy số thời kỳ có thể cộng lại với nhau qua thời gian để phản ánh mặt lượng của hiện tượng nghiên cứu trong một thời gian dài
năm 2000 2001 2002 2003 2004 Sản lượng
(tr tấn)
1200 1300 1450 1540 1650
Trang 45.2 PHÂN LOẠI
5.2.2 Dãy số thời điểm: là dãy số biểu hiện mặt
lượng của hiện tượng nghiên cứu qua các thời điểm nhất định
Các mức độ trong dãy số thời gian không thể cộng lại với nhau qua thời gian vì con số cộng này không có
ý nghĩa kinh tế
ngày 1/1/00 1/1/01 1/1/02 1/1/03 Sản lượng tồn
kho (tr tấn)
125 130 135 150
Trang 5Ví dụ:
Ví dụ nào sau đây là dãy số thời kỳ, dãy số thời điểm?
Ví dụ 1: Có tài liệu dưới đây về sản lượng dầu của một tỉnh
trong thời kỳ 1985-1990:
Ví dụ 2: Có tài liệu về giá trị hàng hóa tồn kho như sau:
Năm 1985 1986 1987 1988 1989 1990
SL dầu
(tr tấn) 20 25 28 42 48 56
Thời điểm 1/1 1/2 1/3 1/4 Giá trị hàng hoá tồn kho (triệu
Trang 65.3 CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH DÃY SỐ THỜI GIAN
5.3.1 Mức độ trung bình theo thời gian: Là số trung bình
của các giá trị của hiện tượng nghiên cứu trong dãy số thời gian
Gỉa sử ta có: Dãy số thời gian y1, y2,…, yn
Gọi : Mức độ trung bình của dãy số
5.3.1.1 Đối với dãy số thời kỳ:
Theo những số liệu ở ví dụ 1, sản lượng dầu trung bình
của thời kỳ 1985-1990 được tính như sau:
n
i
y n
n
y y
y
Trang 75.3 CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH DÃY SỐ THỜI GIAN
Sử dụng số liệu của ví dụ 2, yêu cầu tính giá trị hàng hóa tồn kho trung bình của quý 1.
5.3.1.2 Đối với dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian đều
1
2 1
y y
y y
5.3.1.3 Đối với dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian không đều nhau
i
t i y n
t t
t
n
t n y t
y t
y y
21
221
1
ti : độ dài tương ứng với mức độ thứ i
Trang 8Ví du 3 :Hãy tính số dư tiền gửi trung bình của quý 1
(biết rằng tháng 2 có 28 ngày)
Số dư tiền
Trang 95.3 CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH DÃY SỐ THỜI GIAN
5.3.2 Lượng tăng (giảm) tuyệt đối: Là chỉ tiêu phản
ảnh sự thay đổi về trị số tuyệt đối của hiện tượng giữa
2 thời gian hoặc thời điểm nghiên cứu
5.3.2.1 Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn (i): thể hiện lượng tăng (giảm) tuyệt đối giữa hai thời
gian đứng liền nhau trong dãy số
5.3.2.2 Lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc: thể
hiện lượng tăng (giảm) giữa kỳ so sánh với kỳ chọn
làm gốc cố định cho mọi lần so sánh
Trang 105.3 CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH DÃY SỐ THỜI GIAN
5.3.2.3 Giữa lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn và
tăng (giảm) tuyệt đối định gốc có mối quan hệ như
sau:Tổng đại số của các lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn bằng lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc:
5.3.2.4 Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân: là số
trung bình cộng của các lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn
1 1
n
n n
i i
Trang 115.3.3 Tốc độ phát triển
5.3.3.1 Tốc độ phát triển liên hoàn ti yi
i
T ti
5.3 CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH DÃY SỐ THỜI GIAN
Tỉ số giữa hai tốc độ phát triển định gốc liền nhau trong dãy số bằng tốc độ phát triển liên hoàn
1
i T
i
T i
t
Trang 125.3.3 Tốc độ phát triển
5.3.3.3 Tốc độ phát triển trung bình: Chỉ tiêu này chỉ có ý nghĩa khi các tốc độ phát triển liên hoàn xấp xỉ bằng nhau nghĩa là trong thời kỳ nghiên cứu hiện tượng phát triển với tốc độ tương đối đều
t
5.3 CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH DÃY SỐ THỜI GIAN
Trang 135.3.4 Tốc độ tăng (giảm): là chỉ tiêu phản ánh mức độ của
hiện tượng giữa hai thời gian nghiên cứu đã tăng (giảm) bao nhiêu lần (%)
5.3.4.1 Tốc độ tăng (giảm) liên hoàn
1
1 1
y
y A
hay
% 100
i
i T A
hay
5.3 CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH DÃY SỐ THỜI GIAN
Trang 145.3.4.3 Tốc độ tăng (giảm) trung bình:
1
t
5.3 CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH DÃY SỐ THỜI GIAN
5.3.5 Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) liên hoàn: phản ánh 1% tăng (giảm) của 2 thời kỳ đứng liền
nhau của hiện tượng nghiên cứu tương ứng với một lượnggiá trị tuyệt đối là bao nhiêu
1 1
1 1
1
i y i
y
100 i
y i
y i
y i
y i
Trang 155.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN XU THẾ PHÁT
TRIỂN CƠ BẢN CỦA HIỆN TƯỢNG.
5.4.1 Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian 5.4.2 Phương pháp số bình quân trượt (di động)
5.4.3 Phương pháp hồi quy
Trang 165.4.1 Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian.
Phương pháp này được sử dụng khi 1 dãy số thời gian có khoảng cách quá ngắn, hoặc có nhiều mức độ làm cho ta khó thấy được xu thế phát triển cơ bản của
hiện tượng
Trang 175.4.1 Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian.
Ví dụ 4: Có tài
liệu dưới đây về sản
lượng hàng tháng
Tổng sản lượng quý 117, 8 128,7 135,0 137,5
Sản lượng trung bình 1 tháng
39,3 42,9 45,0 45,3
Trang 185.4.2 Phương pháp số bình quân trượt (di động)
Phương pháp dùng để điều chỉnh các mức độ trong một dãy số có biến động tăng giảm thất thường, nhằm loại bỏ ảnh hưởng của các nhân tố ngẫu nhiên, vạch rõ
xu thế phát triển cơ bản của hiện tượng
Số trung bình trượt (còn gọi là số trung bình di động) là số trung bình cộng của 1 nhóm nhất định các mức độ của dãy số được tính bằng cách lần lượt loại dần các mức độ đầu, đồng thời, thêm vào các mức độ tiếp theo, sao cho tổng số lượng các mức độ tham gia tính số trung bình không thay đổi
Trang 195.4.2 Phương pháp số bình quân trượt (di động)
323
Trang 20Ví dụ 5: Có tài liệu dưới đây về sản lượng hàng
tháng của xí nghiệp X năm 1995
Tháng Doanh số
(tr đ) (yi)
Số trung bình trượt (5 MĐ)
yi
Tháng Doanh số
(tr đ) (yi)
Số trung bình trượt(5 MĐ)
Trang 215.4.3 Phương pháp hồi quy
Nội dung cơ bản của phương pháp này là khái quát hoá chiều hướng biến động của đối tượng nghiên cứu bằng một hàm số học
Các hàm số sử dụng:
1 Hàm số tuyến tính (Phương trình đường thẳng)
2 Hàm số bậc 2 (Phương trình Parabol bậc 2)
3 Hàm số mũ
Trang 225.4.3.1 Hàm số tuyến tính (Phương trình đường thẳng)
Phương trình đường thẳng được sử dụng khi hiện
tượng biến động với một lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn tương đối đều đặn (xấp xỉ bằng nhau)
Hàm số có dạng:
Xác định a0 và a1: Đánh số thứ tự sao cho:
- Nếu thứ tự thời gian là số lẻ thì lấy thời gian đứng ở giữa bằng 0, các thời gian đứng trước là –1, -2, -3 và t đứng sau là 1, 2, 3
- Nếu thứ tự thời gian là số chẵn thì lấy hai thời gian
đứng giữa là –1 và 1, các thời gian đứng trược lần lượt là –3, -5, và đứng sau lần lượt là 3, 5,
t a a
yt o 1
0t
Trang 235.4.3.1 Hàm số tuyến tính (Phương trình đường thẳng)
y o
Trang 245.4.3.2 Hàm số bậc 2 (Phương trình Parabol bậc 2)
Phương trình Parabol bậc 2 được sử dụng khi hiện
tượng biến động với các tốc độ phát triển liên hoàn xấp
xỉ bằng nhau
Hàm số có dạng:
Xác định a0, a1 và a2 : Đánh số thứ tự sao cho:
2 t 2
a
t 1
a o
a t
2 t
4 t n
2 t y
2 t y
4
t o
Trang 255.4.3.3 Hàm số mũ
Xem SGK
Trang 265.5 Phương pháp biểu hiện biến động thời vụ:
Sự biến động của một số hiện tượng trong kinh tế xã hội thường có tính thời vụ, nghĩa là hàng năm trong từng thời gian nhất định, sự biến động được lặp đi lặp lại.
5.5.1 Tính chỉ số thời vụ đối với dãy số thời gian ở các mức độ biến động tương đối ổn định.
5.5.2 Tính chỉ số thời vụ đối với dãy số thời gian có xu thế phát triển rõ rệt.
Trang 275.5.1 Tính chỉ số thời vụ đối với dãy số thời gian ở các mức độ biến động tương đối ổn định.
Ii : Chỉ số thời vụ của thời gian i
:Số bình quân các mức độ của các tháng cùng tên
:Số bình quân của tất cả các mức độ trong dãy số
Trang 285.5.1 Tính chỉ số thời vụ đối với dãy số thời gian ở các mức độ biến động tương đối ổn định.
VD 7: Có số liệu sản lượng hàng hoá tiêu thụ của một công ty từ năm 2001 đến 2004
Hãy tính chỉ số thời vụ phản ánh tình hình biến động sản lượng hàng hoá tiêu thụ của công ty và cho biết ý nghĩa của các chỉ số thời vụ
Trang 295.5.2 Tính chỉ số thời vụ đối với dãy số thời gian có xu thế phát triển rõ rệt.
SGK
Trang 305.6 MỘT SỐ PP DỰ ĐOÁN THỐNG KÊ NGẮN HẠN
5.6.1 Dự đoán dựa vào lượng tăng (giảm)tuyệt đối bình quân Sử dụng khi dãy số thời gian có các lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn gần bằng nhau
5.6.2 Dự đoán dựa vào tốc độ phát triển trung bình 5.6.3 Dự đoán dựa vào tốc độ phương trình hồi quy (Ngoại suy hàm xu thế)
Trang 315.6.1 Dự đoán dựa vào lượng tăng (giảm)tuyệt đối bình quân
Sử dụng khi dãy số thời gian có các lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn gần bằng nhau
: Gía trị dự đoán ở thời điểm (n+1): Gía trị cuối cùng của dãy số th/gian: lượng tăng giảm tuyệt đối bq
: tầm xa của dự đoán
VD8: Lấy số liệu từ VD6 Hãy dự đoán lợi nhuận của công ty vào năm 2008 và 2009 (giả sử xu hướng vẫn tiếp diễn)
Trang 325.6.2 Dự đoán dựa vào tốc độ phát triển trung bình
Sử dụng khi dãy số thời gian có các tốc độ phát triển liên hoàn gần bằng nhau
: Gía trị dự đoán ở thời điểm (n+1): Gía trị cuối cùng của dãy số th/gian: Tốc độ phát triển trung bình
: tầm xa của dự đoánVD9: Có tài liệu về lợi nhuận của công ty A
Hãy dự đoán lợi nhuận của công ty A vào năm 2008 và
2009 (giả sử xu hướng vẫn tiếp diễn)
Trang 335.6.3 Dự đoán dựa vào tốc độ phương trình hồi quy
Thế t vào thích hợpVD10: Lấy số liệu từ VD6 Hãy dự đoán lợi nhuận của công ty vào năm 2008 và 2009 (giả sử xu hướng vẫn tiếp diễn)
t a a
yt o 1
Trang 34BT1 Có số liệu của một cty dệt may 2 tháng đầu năm
2007 như sau (biết tháng 2 có 28 ngày):
Tháng 1 tháng 2
2 Số CN đầu tháng 620
3 Biến động CN trong tháng: