- BiÕt vËn dông c¸c kiÕn thøc häc trong bµi vµo c¸c bµi to¸n thùc tÕ.. II.[r]
Trang 1Ngày soạn:20/1/2007 Ngày giảng: 27/1/2007
Tiết 36: Luyện tập
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố khái niệm cân, đều, vận dụng tính chất cân, đều để nhận biết các loại đó và để tính số đo góc, để cm các góc bằng nhau, các đoạn thẳng bằng nhau hay song song
- Rèn kĩ năng vẽ hình, viết GT, KL, tập suy luận chứng minh bài toán
II Chuẩn bị của G và H:
Giáo viên : Thớc thẳng, thớc đo góc, com pa
Học sinh : Thớc thẳng, thớc đo góc, com pa, bút chì.
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ- đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới: (3’- 5’)
H1: Phát biểu định nghĩa, t/c của tam giác cân, định nghĩa và t/c của tam giác vuông cân
Vẽ hình minh họa
- H2: Phát biểu định nghĩa, t/c của tam giác đều, Vẽ hình minh họa Điều kiện để tam giác cân trở thành tam giác vuông cân, tam giác đều
2 Dạy học bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Chữa bài về nhà (10’ – 12’)
Bài 46 ( Tr 127- SGK)
Yêu cầu học sinh lên bảng
chữa
+ Yêu cầu hs nêu rõ từng bớc vẽ
Bài 49 ( Tr 127- SGK)
+ Chốt: Tính góc ở đáy của tam
giác cân biết góc ở đỉnh ta làm
nh thế nào?
Tính góc ở đỉnh của
tam giác cân biết góc ở đáy ta
làm nh thế nào?
+ 1hs lên bảng làm
+ Vẽ đoạn BC = 3cm
+ Vẽ hai cung tròn tâm B, C có cùng bán kính 4cm Hai cung tròn cắt nhau tại A + Nối A với B, A với C
ta đợc tam giác cân ABC ( cân tại A)
Một học sinh lên bảng
làm bài
+ Góc ở đáy = (1800 -góc ở đỉnh): 2
+ Góc ở đỉnh = 1800
-2 lần góc ở đáy
I Chữa bài tập:
Bài 46 (Tr 127- SGK)
Bài 49 ( Tr 127- SGK)
a) Xét tam giác ABC có :
^
A + B^ + C^ = 1800
(định lý tổng ba góc của )
B^ + C^ = 1800 - ^A
B^ + C^ = 1800 - 400 (
^
A = 400 (GT))
B^ + C^ = 1400
Mà B^ = C^ (t/c tam giác cân)
B^ = C^ = 1400 : 2
B^ = C^ = 700
b) Xét tam giác ABC có :
^
A + B^ + C^ = 1800
(định lý tổng ba góc của )
^A = 1800 - ( B^ + C^ )
Mà B^ = C^ = 400 (t/c tam giác cân)
B^ + C^ = 800
400
B 400
Trang 2 ^A = 1800 - 800
^
A = 1000
Hoạt động 2: Luyện tập (18’ – 20’)
Bài 50 ( Tr 127- SGK)
Yêu cầu học sinh đọc đề bài,
vẽ hình, ghi GT, KL, nêu hớng
cm bài toán-> trình bày lời
giải
Chữa bài làm của học sinh,
hoàn thiện lời giải mẫu
Bài 51 ( Tr 127- SGK)
Bằng trực giác ta thấy số đo của
hai góc?
Để cm điều này cân gắn vào việc
cm 2 nào bằng nhau? để cm hai
tg đó bằng nhau cần chỉ ra các
yếu tố nào bằng nhau?
b) Dự đoán IBC là tam giác gì?
hãy đa ra các lí do để chứng minh
điều đó
Chốt : khi cm 2 tam giác bằng
nhau cần lựa chọn xem nên cm
theo trờng hợp nào ? muốn vậy
cần dựa vào GT và kết quả cm ở
các câu trớc
Một học sinh lên bảng làm bài, cả
lớp làm vào vở
sung lời giải của bạn
+ Một học sinh lên bảng vẽ hình, ghi GT,
KL, cả lớp làm vào vở
Một học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
Nhận xét bổ sung lời giải của bạn
II Luyện tập:
a) Xét tam giác ABC có :
^
A + B^ + C^ = 1800
(định lý tổng ba góc của )
B^ + C^ = 1800 - ^A
B^ + C^ = 1800 - 1450 (
^
A = 1450 (GT))
B^ + C^ = 350
Mà B^ = C^ (t/c tam giác cân)
B^ = C^ = 350 : 2
B^ = C^ = 17,50
b) Tơng tự ta tính đợc
^
B = C^ = 400
Bài 51 ( Tr 127- SGK)
Chứng minh:
Xét ABD và ACE có :
AB = AC (Do ABC cân tại A theo GT)
 : góc chung
AD = AE (GT)
ABD = ACE (c.g.c) (1)
ABD = ACE (hai góc tơng ứng)
b) Ta có : DBC = ABC - ABD ECB = ACB - ACE
Mà ABC = ACB (tc ABC cân tại A )
ABD = ACE (CM)
DBC = ECB
IBC cân tại I c) C/m IBE = ICD
A
A
D
ABD = ACE
ABD = ACE
?
IBC cân tại I
DBC = ECB DBC = ABC - ABD ECB = ACB - ACE
GT ABC cân tại A
D AC; E AB
AD = AE
BD CE = {I}
KL a) ss: ABD và ACE b) IBC là gì?
Trang 3Xét IBE và ICD
IB = IC (tc IBC cân tại I) EIB = DIC (hai góc đối
đỉnh) IBE = ICD (cmt) IBE = ICD (g.c.g)
3 Luyện tập và củng cố bài học: (5’– 6’)
- Yêu cầu hs đọc phần đọc thêm: giới thiệu định lí thuận, đảo hai định lí nh thế nào đợc gọi
là 2 định lí thuận đảo của nhau
- Yêu cầu hs lấy ví dụ định lí thuận, đảo
- Lu ý cho hs ko phải định lí nào cũng có định lí đảo
4 H ớng dẫn học sinh học ở nhà : (2’)
- Nắm vững : DDN, T/c của cân, vuông cân, đều
- Cách nhận biết cân, vuông cân, đều
- Bài tập 52 (Tr 128 - SGK) Bài tập 68 đến 71 (Tr 106 - SBT tập 1)
Trang 4Ngày soạn:31/1/2007 Ngày giảng: 03/02/2007
Tiết 37: Định lí pi-ta-go
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh nắm đợc định lý Pitago về quan hệ giữa ba cạnh của tam giác vuông, biết vận dụng định lý Pitago để cm cạnh huyền, cạnh góc vuông của hai tam giác vuông
- Biết vận dụng định lý Pitago để tính độ dài một cạnh của tam giác vuông khi biết độ dài của hai cạnh kia
- Biết cm hai tam giác vuông bằng nahu theo trờng hợp cạnh huyền, cạnh góc vuông
- Biết vận dụng các kiến thức học trong bài vào các bài toán thực tế
II Chuẩn bị của G và H:
Giáo viên: Thớc thẳng, êke, com pa
Học sinh: Thớc thẳng, Eke, com pa, bút chì.
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ- đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới: (3’)
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Dạy học bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Định lý Pitago (18’ – 20’)
Yêu cầu học sinh làm ?1 vẽ
một tam giác vuông có các
cạnh góc vuông là 3cm, 4cm
Đo độ dài cạnh huyền của tam
giác vuông đó?
+ Yêu cầu học sinh làm ?2 :
cạnh là c)
cạnh là a)
cạnh là b)
So sánh dt hình vuông 1
với dt hình vuông 2 và 3
Rút ra nhận xét gì về quan hệ
giữa c2 với a2 + b2 , Nhận xét
về quan hệ giữa ba cạnh của tg
vuông
Giới thiệu định lý Pitago
Yêu cầu học sinh làm ?3
Cả lớp đo rồi trả lời
?1 (SGK/129)
ABC vuông tại A AB= 3cm; AC = 4cm
Đo BC = 5cm
+ dt hv1 = c2
+ dt hv1 = a2
+ dt hv1 = b2
+ c2 = a2 + b2
+ Cả lớp làm ?3
Nêu kết quả
1 Định lý Pitago
Định lý Pitago: (SGK/130)
ABC vuông tại A
BC2 = AB2 + AC2
Lu ý : Gọi bình phơng độ dài
đoạn thẳng là bình phơng của
đoạn thẳng đó
áp dụng ? 3 ( SGK/130) a) hình 124
Vì ABC vuông tại B
AC2 = AB2 + BC2 (đl pitago)
102 = x2 + 82
x2 = 36 x = 6 b) hình 125
Vì DEF vuông tại D
EF2 = ED2 + DF2 (đl pitago)
x2 = 12 + 12 =2
x = √2
Hoạt động 2: Định lý Pitago đảo(6’ – 8’)
Yêu cầu học sinh làm ?4
2 Định lý Pitago đảo
b
A
B
C
8
1 0
E
1 1 x
3
B
C 4
A
C A
Trang 5+ Rút ra định lý
Nêu kết quả
?4
ABC có AB = 3cm
AC = 4cm; BC = 5cm
Đo góc BAC = 900
Phát biểu định lý Pitago đảo
Định lý Pitago đảo: SGK/130
ABC: BC2 = AB2 + AC2
BAC = 900
3 Luyện tập và củng cố bài học: (10’– 12’)
- Bài học hôm nay cần nắm những vấn đề gì? Phát biểu 2 định lý thuận
- Định lý đảo – so sánh hai định lý
- Yêu Cầu hs làm bài tập 53/131SGK ( 2 hs lên bảng làm, cả lớp làm vào vở)
Bài 53 (Tr 131 - SGK)
a) Vì DEF vuông tại D
EF2 = ED2 + DF2 (đl Pitago)
x2 = 122 + 52
x = 144 + 25 =169
x = 13
d) x2 = (√7)2 + 32 = 7 + 9
x2 = 16 x = 4
4 H ớng dẫn học sinh học ở nhà : (2’)
- Học kĩ định lý Pitago, định lý đảo, đọc mục có thể em cha biết
- Bài tập 53 đến 56 (Tr 131 - SGK)
x
5
E F
Trang 6Ngày soạn:3/2/2007 Ngày giảng: 06/02/2007
Tiết 38: Luyện tập 1
I Mục tiêu:
- Củng cố và khắc sâu định lý Pytago vào giải các bài tập tính toán, suy luận đơn giản, các
bài toán có nội dung thực tế
- Rèn luyện tính chính xác, ý thức ứng dụng các kiến thức toán học vào thực tiễn
II Chuẩn bị của G và H:
Giáo viên: Thớc thẳng, êke
Học sinh: Thớc thẳng, êke, bút chì
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ- đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới: (5’ – 7’)
- Phát biểu định lý Pytago, định lý Pytago đảo Chữa bài 54 (Tr 131 - SGK)
Sau 5 phút nhận xét đánh giá - cho điểm
2 Dạy học bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Chữa bài tập (5’ – 7’)
Vận dụng thực tế”: Trong thực
tế cuộc sống để vận chuyển
một vật lên một độ cao nào đó
ngời ta thờng làm mặt phẳng
nghiêng nh hình 128
Chữa bài tập I Chữa bài tập: Bài 54/ 131SGK
Vì ABC vuông tại B
AC2 = AB2 + BC2 (đl pitago)
8,52 = x2 + 7,52
x2 = 16 x = 4 Hoạt động 2: luyện tập (25’ – 28’)
+ Yêu cầu hs hoạt động nhóm
Nhóm 1: a
Nhóm 2: b
Nhóm 3: c
+ Chốt: để biết 1 tam giác có là
tam giác vuông hay ko ta làm
nh thế nào?
+ Treo bảng phụ nội dung bài
57
Gọi một hs đứng tại chỗ giải
thích
+ Hoạt động theo nhóm,
đại diện nhóm lên bảng trình bày
+ Vận dụng định lý Pytago
đảo : kiểm tra xem bp cạnh lớn nhất có bằng tổng
bp 2 cạnh kia ko
+ Dùng biển xanh, đỏ trả
lời
+ Giải thích
II Luyện tập
* Bài 56 (Tr 131 - SGK) a) 92 + 122 = 81 + 144 =
225 = 152 Tam giác có độ dài ba cạnh bằng 9, 12, 15 là tam giác vuông
b) 52 + 122 = 25 + 144 =
169 = 132
Tam giác có độ dài ba cạnh bằng 5, 12, 13 là tam giác vuông
c) 72 + 72 = 98 102
Tam giác có độ dài ba cạnh bằng 7, 7, 10 không là tam giác vuông
Bài 57 ( Tr 131- SGK)
Lời giải của bạn Tâm là sai
Phải so sánh bình phơng của cạnh lớn nhất với tổng các bình phơng của hai cạnh kia
Ta có : 82 + 152 = 64 + 225 =
289 = 172
A
B
C
7 , 5 8 , 5
Trang 7Bài 58 ( Tr 131- SGK)
Yêu cầu hs giải thích bài 58
Bài 60 ( Tr 133- SGK)
Yêu cầu học sinh đọc đề
bài, trình bày lời giải
Chữa bài làm của học sinh,
đánh giá, cho điểm
+ HS giải thích”:
Một học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
Nhận xét bổ sung lời giải của bạn
Tam giác có độ dài ba cạnh bằng 8, 15, 17 là tam giác vuông
Bài 58 ( Tr 131- SGK)
Gọi d là đờng chéo tủ, h là chiều cao của nhà (h =21dm)
Ta có :
d2 = 202 + 42 = 400 + 16 = 416
d = √416
h2 = 212 = 441 h = √441
d < h
Bài 60 ( Tr 133- SGK)
Giải Xét AHC vuông tại H :
AH2 + HC2 = AC2 (định lý Pytago)
AC2 = 122 + 162
= 144 + 256 = 400
AC = 20 (cm) Xét ABH vuông tại H :
AB2 =AH2 + BH2 (định lý Pytago)
BH2 = 132 - 122
= 169 - 144 = 25
BH = 5 (cm)
BC = BH + HC = 5 + 16
BC = 21 (cm)
3 Luyện tập và củng cố bài học: (2’)
- Muốn tính một cạnh của tam giác vuông cần biết
mấy yếu tố
- GV treo bảng phụ hình vẽ: yêu cầu hs đặt câu hỏi
a) Tính AB; AC
b) Tam giác ABC là tam giác gì?
4 H ớng dẫn học sinh học ở nhà : (1’)
- Học kĩ định lý Pitago, định lý đảo
- Bài tập 59, 61, 62 (Tr 133 - SGK), làm cả bài tập đã đặt câu hỏi
A
12
C