- Năm 2011 Windows 8 được ra đời vào, thời kì của điện thoại và máy tính thế nên không lạ gì khi hệ điều hành này được sử dụng cho cả thiết bị máy tính cá nhân cũng như các thiết bị cảm [r]
Trang 1UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: XỬ LÝ SỰ CỐ PHẦN MỀM NGHỀ: KỸ THUẬT LẮP RÁP, SỬA CHỮA MÁY TÍNH
TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐKTCN
ngày…….tháng….năm của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ
thuật Công nghệ BR – VT)
BM/QT10/P.ĐTSV/04/04 Ban hành lần: 3
Trang 2BÀ RỊA – VŨNG TÀU, NĂM 2020
Trang 5LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình Xử lý sự cố phần mềm là môn học chuyên môn Mục đích củagiáo trình Xử lý sự cố phần mềm này là nhằm chuẩn hóa tài liệu giảng dạy vàhọc tập cho học sinh trung cấp, đồng thời cũng là tài liệu tham khảo đối với cácchuyên ngành khác trong lĩnh vực công nghệ thông tin
Mục được xây dựng và biên soạn trên cơ sở Chương trình khung đào tạonghề Kỹ thuật lắp ráp, sửa chữa máy tính đã được Hiệu trưởng trường Cao đẳng
kỹ thuật công nghệ Bà Rịa - Vũng Tàu phê duyệt
Giáo trình Xử lý sự cố phầm mềm dùng để giảng dạy ở trình độ trung cấpđược biên soạn theo nguyên tắc quan tâm đến: tính định hướng thị trường laođộng, tính hệ thống và khoa học, tính ổn định và linh hoạt, hướng tới liên thông,chuẩn đào tạo nghề khu vực và thế giới, tính hiện đại và sát thực với thực tế.Nội dung giáo trình gồm 6 bài:
Bài 6: Tối ưu hóa máy tính
Áp dụng việc đổi mới trong phương pháp dạy và học, giáo trình đã biênsoạn cả phần lý thuyết và thực hành Giáo trình được biên soạn theo hướng mở,kiến thức rộng và cố gắng chỉ ra tính ứng dụng của nội dung được trình bày.Trên cơ sở đó tạo điều kiện để các giáo viên và học sinh, sinh viên sử dụngthuận tiện trong việc giảng dạy cũng như làm tài liệu học tập, tham khảo vànghiên cứu
Trong quá trình biên soạn không tránh khỏi sai sót, ban biên soạn rấtmong được sự góp ý của các thầy cô, học sinh, sinh viên và bạn đọc để giáotrình được hoàn thiện hơn
Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày tháng năm ………
Tham gia biên soạn
1 Chủ biên: Phạm Đình Trịnh
Trang 6MỤC LỤ
LỜI GIỚI THIỆU 1
BÀI 1: QUY TRÌNH XỬ LÝ SỰ CỐ PHẦN MỀM 9
1 Mô hình xử lý sự cố máy tính 9
1.1 Nhận máy 10
1.2 Nhận diện (tiếp nhận và đặt câu hỏi) 10
1.3 Kiểm tra (thông tin, cấu hình) 10
1.4 Khởi động 10
1.5 Xác định lỗi phần cứng và phần mềm 10
1.6 Trợ giúp 10
1.7 Thông báo 11
1.8 Bàn giao máy 11
2 Quy trình xử lý sự cố phần mềm máy tính 11
2.1 Tiếp nhận thông tin từ khách hàng 11
2.2 Kiểm tra, ghi nhận thông tin và cấu hình 11
2.3 Khởi động và nhận diện sự cố máy tính 12
2.4 Sao lưu hệ thống trước khi thao tác 12
2.5 Kiểm tra sự cố Hệ điều hành 12
2.6 Ghi nhận và thông báo tình trạng máy 13
2.7 Tối ưu hoá hệ thống, kiểm thử 13
3 Phương pháp xử lý sự cố phần mềm máy tính ( PMMT) 13
3.1 Quan sát thông báo lỗi 13
3.2 Sử dụng kinh nghiệm và khả năng suy đoán 13
3.3 Sử dung dụng cụ hỗ trợ và thay thế 14
3.4 Chia sẻ của bạn bè, đồng nghiệp 14
4 Nguyên tắc xử lý sự cố phần mềm máy tính 14
Trang 74.1 Đảm bảo sự cố không có liên quan đến phần cứng máy tính(PCMT) 14
4.2 Đảm bảo tính bảo mật dữ liệu và E-mail 14
4.3 Đảm bảo tính chính xác khi chẩn đoán và điều trị 14
BÀI TẬP TÌNH HUỐNG 16
Câu hỏi trắc nghiệm 16
BÀI 2: XỬ LÝ SỰ CỐ HỆ ĐIỀU HÀNH 18
1 Tổng quan về hệ điều hành 18
1.1 Khái niệm, chức năng và nhiệm vụ của hệ điều hành 18
1.2 Lịch sử phát triển và một số hệ điều hành 19
2 Môi trường DOS 28
2.1 Tổng quan MS-DOS 28
2.2 Các thành phần cơ bản của DOS-COMMAND 29
2.3 Các khái niệm cơ bản 29
2.4 Tập lệnh của MS DOS 30
2.5 Tập tin bó (Batch File) 34
2.6 Norton Commander ( NC) 34
3 Hiện thông báo đỏ trên thanh taskbar 36
4 Mất quyền truy xuất dữ liệu trong phân vùng 36
5 Mất MBR hay Winloader 37
6 Thiếu NTLDR 39
7 Dumping Physical Memory 40
8 Quản trị tài khoản người dùng 42
9 Qui trình, phương pháp và nguyên tắc xử lý sự lý sự cố Hệ điều hành 43
Bài tập tình huống 44
Câu hỏi và trắc nghiệm 45
BÀI 3: XỬ LÝ SỰ CỐ PHẦN MỀM VĂN PHÒNG 47
1 Các nhóm phần mềm thông dụng 47
1.1 MS Office 47
1.2 Phần mềm đồ họa 49
1.3 Phần mềm Multimedia 50
Trang 81.4 Phần mềm kế toán 51
1.5 Các phần mềm thông dụng khác 51
2 Các lỗi thường gặp trong quá trình cài đặt 52
2.1 Tranh chấp các file DLL với các Bài trình đã cài trên máy 52
2.2 Lỗi Internal Error 2203 52
3 Khắc phục một số sự cố trong quá trình sử dụng 54
3.1 Tự động nhận diện và sửa chữa 54
3.2 Sự cố Spelling trong Word 54
3.3 Lỗi cách chữ 54
3.4 Lỗi độ rộng trong Excel 55
3.5 Lỗi giá trị trong Exel 55
3.6 Lỗi chia cho 0 56
3.7 Lỗi Sai tên 56
3.8 Lỗi dữ liệu 57
3.9 Sai vùng tham chiếu 57
3.10 Lỗi dữ liệu kiểu số 57
3.11 Lỗi dữ liệu rỗng 58
4 Lỗi trong quá trình in ấn 58
4.1 Trật tự trang in bị ngược 58
4.2 In mất các lề trang 58
4.3 Văn bản in thiếu hình ảnh 59
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 60
BÀI 4: XỬ LÝ SỰ CỐ ỨNG DỤNG INTERNET 62
1 Xử lý sự cố kết nốiWifi 62
1.1 Dấu hiệu và nguyên nhân gặp sự cố mạng Wifi 62
1.2 Các phương pháp khắc phục sự cố mạng Wifi 63
1.2.1 Hệ thống tự động chuẩn đoán và sửa chữa 63
1.2.2 Xoá mạng Wifi đã lưu và truy cập lại 64
1.2.3 Thiết lập lại địa chỉ IP 65
1.2.4 Thiết lập lại TCP/IP 68
Trang 92 Xử lý sự cố liên quan trình duyệt web 68
2.1 Lỗi truy cập vào website 68
2.2 Lỗi không hiển thị Flash 76
2.2.1 Trường hợp trình duyệt chưa cài flash 76
2.2.2 Trường hợp trình duyệt bị tắt flash 78
2.3 Lỗi trang web không thể truy cập 79
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 81
BÀI 5: XỬ LÝ SỰ CỐ EMAIL 83
1 Cấu hình Microsoft Outlook Express 83
1.1 Email là gì? 83
1.2 Webmail là gì? 84
1.3 Cấu hình MS Outlook Express 84
2 Sao lưu và phục hồi Contact, Mailbox 84
2.1 Sao lưu và phục hồi Contact 85
2.2 Sao lưu và phục hồi Mailbox 85
3 Xử lý các sự cố liên quan 84
3.1 Không nhận hoặc gửi được Emaill 84
3.2 Nhận Email nhưng không gửi được và ngược lại 84
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 85
BÀI 6: TỐI ƯU HÓA MÁY TÍNH 86
1 Nâng cấp và bảo trì phần cứng 86
1.1 Nâng cấp phần cứng 86
1.1.1 Nguyên tắc nâng cấp thiết bị 86
1.1.2 Các bước nâng cấp thiết bị 86
1.2 Bảo trì phần cứng 87
1.2.1.Nguyên tắc bảo trì phần cứng 87
1.2.2 Các bước bảo trì phần cứng 87
2 Tối ưu hóa BIOS 87
3 Tối ưu hóa giao diện 89
4 Tinh chỉnh hệ thống 89
Trang 105 Tối ưu hóa lưu trữ dữ liệu 89
6 Tối ưu hóa Registry 90
7 Cập nhật các bản và lỗi hệ điều hành 90
8 Cài đặt các ứng dụng cần thiết 90
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 11GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUNTên mô đun: Xử lý sự cố phần mềm
Mã mô đun: MĐ12
Vị trí, tính chất và vai trò của mô đun:
- Vị trí: Mô đun này được bố trí sau khi sinh viên học xong mô đun Lắp ráp vàcài đặt máy tính
- Tính chất: Là một mô đun chuyên môn nghề bắt buộc, cung cấp các kiến thức
cơ bản về chuẩn đoán và khắc phục sự cố liên quan đến các phần mềm máy tínhthông dụng
Mục tiêu mô đun:
+ Khắc phục được sự cố liên quan đến hệ điều hành Windows
+ Khắc phục được các sự cố trong quá trình cài đặt và sử dụng các phần mềmứng dụng văn phòng, các phần mềm tiện ích khác
+ Khắc phục được các sự cố liên quan đến Internet và các phần mềm ứng dụngtrên Internet
+ Tối ưu hóa hệ thống máy tính trên môi trường hệ điều hành Windows
+ Thực hiện các giải pháp nâng cấp Firmware, các phần mềm ứng dụng và hệđiều hành
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Nghiên cứu cách khắc phục sự cố trên các hệ điều hành Linux
+ Đưa ra kết luận, giải pháp khắc phục sự cố phần mềm khác trong hệ thống
Trang 12+ Đưa ra các giải pháp, kế hoạch nâng cấp và tối ưu hóa hệ thống máy tính trongđơn vị.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có thể thực hiện được được công việc mộtcách độc lập hay thực hiện théo nhóm
Nội dung mô đun:
Trang 13BÀI 1: QUY TRÌNH XỬ LÝ SỰ CỐ PHẦN MỀM
MÃ BÀI: 12.01 Giới thiệu
Bài này trình bày về mô hình và quy trình xử lý sự cố phầm mềm phải theocác bước khi thực hiện, kiểm tra sửa chữa bảo trì phần mềm máy tính và cácphương pháp, nguyên lý xử lý sự cố phần mềm
Mục tiêu:
- Hiểu được khái niệm và phân loại phần mềm
- Trình bày được phuơng thức nhận diện và khắc phục các sự cố có liên quanđến phần mềm máy tính
- Trình bày được giải pháp chẩn đoán điều trị phần mềm máy tính (PMMT)hiệu quả
- Vận dụng được hiệu quả qui trình xử lý sự cố PMMT
- Tuân thủ các nguyên tắc xử lý sự cố PMMT
- Nâng cao tính chính xác, tỉ mỉ, cẩn thận
- Rèn luyện tinh thần tuân thủ kỷ luật trong công việc
Nội dung chính:
1 Mô hình xử lý sự cố máy tính
Phương pháp tổng quát giúp nhận diện chính xác và khắc phục nhanh các
sự cố của máy tính gồm 8 bước như sau:
Trang 14+ Tiếp nhận thông tin do khách hàng cung cấp.
- Tìm hiểu nguyên nhân
+ Các thông tin liên quan dẫn đến sự cố
- Đặt các câu hỏi liên quan đến tình trạng máy
1.3 Kiểm tra (thông tin, cấu hình)
- Kiểm tra sơ bộ máy tính
+ Tình trạng phần cứng
+ Tình trạng phần mềm
- Ghi nhận cấu hình và tình trạng máy
+ Theo mẫu phiếu quy định
1.4 Khởi động
Khởi động máy tính (booting) là một quá trình tự mồi (bootstrapping) đểkhởi động sự làm việc của hệ điều hành khi người dùng bật một hệ thống máytính Một trình tự khởi động (boot sequence) là một tập hợp các lệnh ban đầuđược máy tính thực hiện khi nó được khởi động Trình khởi động (bootloader)
sẽ nạp hệ điều hành chính vào máy tính để hoạt động
Chính vì vậy, việc khởi động hệ điều hành giúp ta có thể chuẩn đoán máytính bị lỗi phần cứng hay hệ điều hành
1.5 Xác định lỗi phần cứng và phần mềm
- Lỗi phần cứng máy tính và Kiểm tra lỗi của các thiết bị phần cứng
- Lỗi phần mềm máy tính và Kiểm tra lỗi của Hệ điều hành, trình điềukhiển, ứng dụng, virus
1.6 Trợ giúp
- Sử dụng các tài liệu có liên quan: User Guide, User manual…
- Tìm kiếm sự giúp đỡ từ bạn bè, đồng nghiệp, cấp trên…
Trang 151.7 Thông báo
- Báo cáo cấp trên khi có sự cố phát sinh để có hướng giải quyết
- Thông báo cho khách hàng khi có sự thay đổi hoặc phát sinh thêm
1.8 Bàn giao máy
- Bật máy cho khách hàng kiểm tra
- Bàn giao các tài liệu, thiết bị (nếu có)
- Hướng dẫn, giải thích cho khách hàng các vấn đề liên quan
- Ký nhận bàn giao với khách hàng
2 Quy trình xử lý sự cố phần mềm máy tính
Quy trình xử lý sự cố phần mềm máy tính gồm 7 bước như sau:
2.1 Tiếp nhận thông tin từ khách hàng
- Đặt các câu hỏi liên quan để tìm hiểu tình trạng máy
- Dấu hiệu xảy ra sự cố
- Thời gian xảy ra sự cố (Thỉnh thoảng, thường xuyên…)
- Tình trạng xảy ra
Lưu ý: Tránh đặt các câu hỏi trực tiếp.
2.2 Kiểm tra, ghi nhận thông tin và cấu hình
- Xác định các Bài trình được cài đặt trên máy
+ Thông tin về các phần mềm (Bản quyền,ứng dụng)
- Xác định các dữ liệu của khách hàng
+ Vị trí lưu trữ dữ liệu
- Xác định cấu hình của máy tính và các thiết bị đi kèm
Trang 16+ Thông tin chi tiết về cấu hình và phụ kiện.
- Xác định tình trạng ban đầu của máy
+ Tình trạng phần cứng
+ Tình trạng phần mềm
2.3 Khởi động và nhận diện sự cố máy tính
- Kiểm tra tổng quát máy tính
+ Kiểm tra phần cứng
+ Kiểm tra phần mềm
- Ngắt ổ cứng khỏi máy và khởi động để kiểm tra các thiết bị phần cứng.+ Mục đích đảm bảo an toàn cho dự liệu nếu có sự cố về phần cứng
2.4 Sao lưu hệ thống trước khi thao tác
- Sao lưu dữ liệu
+ Thông tin người dùng, dữ liệu người dùng: Profile, Email, Data…
- Sao lưu trình điều khiển (driver)
+ Đối với máy bộ, nguyên chiếc hoặc thiết bị không phổ biến
- Sao lưu hệ thống (GHOST)
+ Tạo bản lưu trữ dự phòng
2.5 Kiểm tra sự cố Hệ điều hành
- Không khởi động
+ Mất tập tin khởi động
- Không đăng nhập vào window
+ Tài khoản bị Disable
+ Quên passworrd
+ Do virus thay đổi thông số hệ thống
- Windows chạy chậm, hay xuất hiện lỗi
+ Kiểm tra tình trạng do virus
+ Kiểm tra tài nguyên hệ thống (Phần cứng, phần mềm)
+ Kiểm tra tối ưu hóa hệ thống (Phần cứng, phần mềm)
Trang 172.6 Ghi nhận và thông báo tình trạng máy
- Tổng hợp thông tin và tìm ra tình trạng hiện tại của máy, nguyên nhân vàcách khắc phục tối ưu
+ Căn cứ vào thông tin do khách hàng cung cấp
+ Căn cứ vào sự kiểm tra và xác định lỗi
- Thông báo cho khách hàng các vấn đề liên quan
2.7 Tối ưu hoá hệ thống, kiểm thử
- Tối ưu hóa phần cứng
+ Nâng cấp phần cứng
+ Hiệu chỉnh thông số kỹ thuật
- Tối ưu hóa phần mềm
+ Tối ưu hóa hệ điều hành (Tắt các dịch vụ không cần thiết)
+ Sử dụng công cụ chống phân mảnh dữ liệu, công cụ dọn dẹp hệthống
+ Sử dụng các Bài trình phòng, chống virus
- Chạy kiểm tra
+ Các yêu cầu của KH (Cài đặt phần mềm, kiểm tra lỗi đã khắc phục)
3 Phương pháp xử lý sự cố phần mềm máy tính ( PMMT)
Phương pháp xử lý sự cố phần mềm máy tính gồm 4 phương pháp sau:
3.1 Quan sát thông báo lỗi
- Quan sát cụ thể các thông báo lỗi khi khởi động hệ điều hành và trong quátrình vận hành, các thông báo lỗi thường chỉ ra các lỗi cần khắc phục của phầnmềm do thiếu tập tin hay dữ liệu lỗi thời
- Cần phân biệt rõ ràng thông báo lỗi phần mềm hay phần cứng máy tính.+ Lỗi phần mềm thường được nêu rõ trong thông báo được hiển thị.+ Lỗi phần cứng thường dựa trên các thông báo bằng âm thanh và cầnđược can thiệp phần cứng trước khi tiếp tục khắc phục các lỗi phần mềm
Trang 183.2 Sử dụng kinh nghiệm và khả năng suy đoán
- Dựa vào kinh nghiệm có thể nhận biết ngay các lỗi thông thường nhưvirus, hỏng file hệ thống, dữ liệu lỗi thời, cấu hình sai các thông số hệ điều hành,
…
- Trong trường hợp các lỗi ít gặp hay chưa từng gặp, cần phải suy đoánthông qua các thông báo liên quan hoặc qua các lỗi tương tự trước đây
3.3 Sử dung dụng cụ hỗ trợ và thay thế
- Dùng phương pháp loại trừ để tìm ra nguyên nhân khác, từ đó phân loại
và khoanh vùng nguyên nhân gây lỗi
- Sử dụng các dụng cụ hỗ trợ như hiren boot, các công cụ dò tìm driver,diệt virus,…
3.4 Chia sẻ của bạn bè, đồng nghiệp
- Chia sẻ các lỗi khó khắc phục trên các diễn đàn trực tuyến, các websitechuyên về khắc phục sự cố máy tính như tinhte.vn, ddth.com,…
- Chia sẻ với đồng nghiệp, bạn bè là cách nhanh nhất để cùng nhau tìm hiểu
và khắc phục sự cố phần mềm máy tính
4 Nguyên tắc xử lý sự cố phần mềm máy tính
4.1 Đảm bảo sự cố không có liên quan đến phần cứng máy tính(PCMT)
- Đảm bảo việc cài đặt, sửa chữa phần mềm không ảnh hưởng đến phầncứng máy tính
- Cần báo ngay với khách hàng trong trường hợp sự cố liên quan đến phầncứng máy tính trong quá trình kiểm tra
4.2 Đảm bảo tính bảo mật dữ liệu và E-mail
- Đảm bảo việc cài đặt không làm mất mát dữ liệu của khách hàng
- Cần sao lưu các dữ liệu có thể bị tác động trong quá trình khắc phục sựcố
- Không sao chép, khai thác, sử dụng, phát tán dữ liệu riêng tư của kháchhàng
- Không được có bất kỳ hành vi truy cập trái phép vào các trang thông tin
cá nhân của khách hàng như email, facebook,…
Trang 194.3 Đảm bảo tính chính xác khi chẩn đoán và điều trị
- Cần chuẩn đoán và đưa ra thông tin chính xác về sự cố cũng như giá cảsửa chữa cho khách hàng
- Chỉ được bắt đầu sửa chữa khi khách hàng đồng tình với chuẩn đoán vàgiá cả
- Sửa chữa nhanh chóng, kịp thời và đảm bảo khắc phục hoàn toàn sự cố
- Kiểm tra cẩn thận, kỹ càng trước khi giao trả máy cho khách hàng
Trang 20BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
-Khách hàng đưa máy đến sửa chữa với thông tin: “bật máy màn hình
không lên” Hãy đặt ra các câu hỏi giúp tìm ra tình trạng máy
-Trưởng phòng nhân sự thông báo máy tính cá nhân (laptop) không hoạt
động Là nhân viên phòng kỹ thuật bạn sẽ xử lý thế nào?
Câu hỏi trắc nghiệm
1.1: Quy tắc 3C khi tiếp xúc với khách hàng là gì?
A: Chào – Cười – Cảm ơn B: Cười – Chào – Cảm ơn
C: Cảm ơn – Chào – Cười D: Cảm ơn – Cười – Chào
1.2: Mô hình xử lý sử cố máy tính gồm 8 bước sau:
C: 1 Nhận máy – 2 Kiểm tra – 3
Thông báo – 4 Nhận diện – 5 Xác
1.3: Phương pháp dựa vào kinh nghiệm và khả năng suy đoán là phương pháp:A: Quan sát cụ thể các thông báo lỗi
khi khởi động hệ điều hành và trong
quá trình vận hành, các thông báo lỗi
thường chỉ ra các lỗi cần khắc phục
của phần mềm do thiếu tập tin hay
dữ liệu lỗi thời
B: Dựa vào kinh nghiệm có thể nhậnbiết ngay các lỗi thông thường Trongtrường hợp các lỗi ít gặp hay chưatừng gặp, cần phải suy đoán thông quacác thông báo liên quan hoặc qua cáclỗi tương tự trước đây
C: Dùng phương pháp loại trừ để tìm
ra nguyên nhân khác, từ đó phân loại
và khoanh vùng nguyên nhân gây
lỗi
D: Chia sẻ với đồng nghiệp, bạn bè làcách nhanh nhất để cùng nhau tìmhiểu và khắc phục sự cố phần mềmmáy tính
Trang 211.4: Phương pháp sử dung dụng cụ hỗ trợ và thay thế là phương pháp:
A: Quan sát cụ thể các thông báo lỗi
khi khởi động hệ điều hành và trong
quá trình vận hành, các thông báo lỗi
thường chỉ ra các lỗi cần khắc phục
của phần mềm do thiếu tập tin hay
dữ liệu lỗi thời
B: Dựa vào kinh nghiệm có thể nhậnbiết ngay các lỗi thông thường Trongtrường hợp các lỗi ít gặp hay chưatừng gặp, cần phải suy đoán thông quacác thông báo liên quan hoặc qua cáclỗi tương tự trước đây
C: Sử dụng các dụng cụ hỗ trợ như
hiren boot, các công cụ dò tìm
driver, diệt virus,…
D: Chia sẻ với đồng nghiệp, bạn bè làcách nhanh nhất để cùng nhau tìmhiểu và khắc phục sự cố phần mềmmáy tính
1.5: Đảm bảo tính chính xác khi chẩn đoán và điều trị sự cố phần mềm là:
A: Không được có bất kỳ hành vi
truy cập trái phép vào các trang
thông tin cá nhân của khách hàng
như email, facebook,…
B Đảm bảo việc cài đặt, sửa chữa phầnmềm không ảnh hưởng đến phần cứngmáy tính, Cần báo ngay với kháchhàng trong trường hợp sự cố liên quanđến phần cứng máy tính trong quátrình kiểm tra
C: Đảm bảo việc cài đặt không làm
Trang 22BÀI 2: XỬ LÝ SỰ CỐ HỆ ĐIỀU HÀNH
MÃ BÀI: 12.02 Giới thiệu:
Bài này trình bày về các lệnh thông dụng của hệ điều hành MS DOS vàcách kiểm tra xác định, sửa chữa cài đặt hệ điều hanh hành cho máy tính cá nhânhoặc hệ thống máy chủ Và đưa ra qui trình, phương phương pháp và nguyên tắc
xử lý sự lý sự cố Hệ điều hành
Mục tiêu:
- Trình bày được quá trình khởi động của Hệ điều hành MS Windows
- Trình bày được chức năng của Master Boot Record và trình khởi độngWinloader
- Chẩn đoán và khắc phục được sự cố MS Windows
- Có tư duy, sáng tạo, độc lập và làm việc nhóm
- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
Nội dung chính:
1 Tổng quan về hệ điều hành
1.1 Khái niệm, chức năng và nhiệm vụ của hệ điều hành.
- Hệ điều hành (tiếng Anh: Operating System - OS) là một phần mềm chạy
trên máy tính và các thiết bị di động, dùng để điều hành, quản lý các thiết bịphần cứng và các tài nguyên phần mềm trên máy tính, và các thiết bị di động
- Các chức năng của hệ điều hành :
Tài nguyên của hệ thống (CPU, bộ nhớ, thiết bị ngọạỉ vi, vốn rất giớỉ hạn,nhưng trong các hệ thống đa nhiệm, nhiều người sừ dụng có: thể đồng thời yêucầu nhiều tài nguyên Để đáp ứng yêu cầu sử dụng chỉ với tài nguyên hữu hạn vànâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, hệ đỉều hành cần có cơ chế và chiếnlược thích hợp để quản lý việc phân phối tài nguyên
Ngoài yêu cầu dùng chung tài nguyên để tiết kiệm chi phí, người sử dụngcòn cần phải chia sẻ thông tỉn ( tài nguyên phần mềm ) lẫn nhau, khỉ đó hệ điều
Trang 23hành hệ điều hành cần đảm bảo việc truy xuất đến các tài nguyên này là hợp lệ,không xảy ra tranh chấp, mất đồng nhất
Thực tế có thể xem hệ điều hành như là một hệ thống bao gồm nhiều máytính trừu tượng xếp thành nhiều lớp chồng lên nhau, máy tính mức dưới phục vụcho máy tính mức trên Lớp trên cùng là giao diện trực quan nhất để chúng tađiều khiển
Ngoài ra có thể chia chức năng của hệ điều hành theo bốn chức năng sau :Quàn lý quá trình (process management), Quản lý bộ nhớ (memorymanagement), Quản lý hệ thống lưu trữ (storage management) và Giao tỉếp với
interaction)
- Nhiệm vụ của hệ điều hành:
Điều khiển và quản lý trực tiếp các phần cứng như bo mạch chủ, bo mạch đồhọa và bo mạch âm thanh,
Thực hiện một số thao tác cơ bản trong Máy tính như các tháo tác đọc, vỉếttập tin, quản lý hệ thống tập tin (file system) và các kho dữ liệu
Cung ứng một hệ thống giao diện sơ khaỉ cho các ứng dụng thường là thôngqua một hệ thống thư viện các hàm chuẩn để điều hành các phần cứng mà từ đócác ứng dụng có thể gọi tới
Cung ứng một hệ thống lệnh cơ bản để điều hành máy, các lệnh này gọi làlệnh hệ thống (system command)
Ngoàỉ ra, trong vài trường hợp, Hệ điều hành cũng cung cấp các dịch vụ cơ bảncho các phần mềm ứhg dụng thông thường như chương trình duyệt Web,chương
trình soạn thảo văn bản,
1.2 Lịch sử phát triển và một số hệ điều hành.
Các Hệ điều hành phổ biển nhất hiện nay: MS-DOS, Windows, Unix,Linux
- MS-DOS
- Năm 1980 IBM chọn Microsoft viết Hệ điều hành cho máy tính cá nhân
Trang 24của họ Dướỉ áp lực về thời gian, Microsoft đã mua lạỉ 86-DOS từ một công tynhỏ tên là Seattle Computer Products với giá 50000 đô la, rồi cảỉ tiến nó thànhMS-DOS (Microsoft Disk Operating System).
* Windows
- Năm 1985, Microsoft cho ra đờl sản phẩm Windows, một Hệ điều hành
sử dụng giao diện đồ họa, người dùng vớỉ những tính năng mở rộng của DOS trong nỗ lực cạnh tranh với Apple Computer
MS Năm 1987, Windows 2.0 ra đời với cách làm việc được cải tiển vả hìnhthức mớỉ hơn Năm 1990 là phiên bản Windows 3.0 mạnh hơn, rồi kế đó làWindows 3.1 và 3.11 Những phiên bản bày được càỉ sẵn trong hầu hết cácMáy tính cá nhân nên đã nhanh chóng trở thành đệ điều hành được sừ dụngphổ biến nhất
- Năm 1993, Microsoft tung ra sàn phẩm Windows NT, một Hệ điều hànhcho môi trường kỉnh doanh
- Năm 1995, Windows 95 đã được ra mắt với một giao diện hoàn toàn mớỉvới nút và menu start, cho người dùng truy nhập các chương trình đã cài đặt vànhiều chức năng khác của Hệ điều hành
Hình 2.1 Giao diện Windows 95
- Tháng 6-1998, Microsoft tuñg ra phiên bản Windows 98 có kết hợp các
Trang 25năng hỗ trợ Internet
Hình 2.2 Giao diện Windows 98
- Năm 1999 công ty phát hành Windows 2000, phiên bàn cuối cùng củaWindows NT
Hình 2.3 Giao diện Windows Me
Trang 26- Năm 2001 Microsoft phát hành Windows XP, Hệ điều hành cho ngườitiêu
dùng đầu tiên không dựa trên MS-DOS
Hình 2.4 Giao diện Windows XP
- Năm 2007 Microsoft phát hành Windows Vista, Hệ điều hành pháttrỉển các tính năng của XP và bổ sung thêm sự bảo mật và độ tin cậy, chứcnăng truyền thông số được cải thiện và giao dỉện đồ họa ngườỉ dùng Aero 3Dđẹp mắt
Hình 2.5 Giao diện Windows Vista
Trang 27- Cuối 2009 Microsoft cho ra đờỉ Hệ điều hành Windows 7, có giao diện
và tính năng gần giống như Windows Vista, nhưng khắc phục được nhữngnhược điểm của Vista, sử dụng Hệ điều hành Windows 7 có thể càỉ thêm rấtnhiều ứng dụng cũ của những công ty phần mềm tạo ra cho Windows XP, vàHĐH này chạy nhẹ nhàng nhử Windows XP nên thân thiện với người dùnghơn Vỉsta Vì thế HĐH Windows 7 có một tương laỉ tươi sáng hơn đàn anhVista
Hình 2.6 Giao diện Windows 7
- Năm 2011 Windows 8 được ra đời vào, thời kì của điện thoại và máy tínhthế nên không lạ gì khi hệ điều hành này được sử dụng cho cả thiết bị máy tính
cá nhân cũng như các thiết bị cảm ứng với giao diện Windows Title Có rấtnhiều tranh cãi việc thành công hay thất bại của Windows 8 nhưng một điềukhông thể phủ nhận khi nút Start bị loại bỏ thực sự là một thảm họa Tất nhiên ởtrong lần cập nhật kế tiếp Microsoft đã cập nhật lại chức năng của MenuStart,tuy nhiên giao diện mặc định Windows Title khiến người sử dụng rất đâu đầukèm theo đó kho ứng dụng Windows Store chưa thực sự phát triển, giao diệnchưa trực quan cũng khiến rất nhiều người sử dụng băn khoăn khi từ bỏWindows 7 sang Windows 8, nhất là khi nó chẳng đẹp hơn Windows 7 là bao
Trang 28Hình 2.7 Giao diện Windows 8
Cuối năm 2015, Windows 10 được chính thức giới thiệu tại San Francisco,đây là sự hoàn hảo của “tất cả trong một” khi lần đầu tiên các thiết bị cảm ứnghay không đều sử dụng chung được với nhau Giao diện được thay đổi, tút lạiđặc biệt khi Windows Title được tích hợp vào trong Menustart Đặc biệt khi sứcmạnh của MenuStart được nhân lên rất nhiều lần khi được biết đến là chức năngquyền lực nhất trong Windows 10, tiếp sau đó là Settings đặc biệt giành riêngcho Windows 10 thay vì Control Pannel Tất nhiên cả 2 đều hoạt động songsong với nhau Giao diện Windows 10 được đánh giá là đẹp nhất từ trước đếnnay Với phiên bản thử nghiệm Technical Preview được cộng đồng sử dụngđánh giá rất cao Tuy vậy điều mà Windows 10 hay phiên bản Windows 10Anniversary sau đó chưa làm được chính là chinh phục các game thủ, mặc dù hệthống Windows Store hoạt động khá hiệu quả, tính năng Xbox trên Windows
10 cũng rất tốt nhưng dường như sự ổn định khi chơi game, khả năng tươngthích với Dx 12 vẫn chưa hề hoàn hảo, ở mặt này vẫn còn thua kém xa so vớiWindows 7
Trang 29Hình 2.8 Giao diện Windows 10
Trang 30Hình 2.9 Giao diện Linux
Linux có các phiên bản Ubuntu, Fedora – Red Hat, Linux Mint, Kali Linux,CentOS
Hình 2.10 Giao diện Ubuntu
Trang 31Hình 2.11 Giao diện Fedora
Hình 2.12 Giao diện Linux Mint
Trang 32Hình 2.13 Giao diện Kali Linux
Hình 2.14 Giao diện CentOS
* UNIX
UNIX bắt nguồn từ một đề án nghiên cứu trong Bell Labs của AT&T vàonăm 1969 Chữ UNIX ban đầu viết là Unies là chữ viết tắt của UnỉpỉexẹdInformation and Computing System
- Năm 1973, V4 được viết bằng C Đây là sự kiện đáng chú ý nhất tronglịch sử Hệ điều hành này vì nó làm cho UNIX có thể được chuyển sang các
Trang 33hardware mới trong vòng vàỉ tháng.
- Năm 1976, V6 là version đầu tỉên được phát hành ra ngoài Bell Labs vàđược phát miễn phí cho các trường đạỉ học
- Ba năm sau, 1979, V7 được phát hành rộng rãỉ với giá $100 cho cáctrựờng đại học và $21000 cho những thành phần khác V7 là version căn bảncho các version sau này củạ UNIX
* MAC OS
- Mac OS (viết tắt của Macintosh Operating System) là một dòng Hệđiều hành đồ họa độc quyền, được phát triển và phân phối bởi công ty Apple,bản mới nhất được càỉ đặt sẵn trên các Máy Tính Macintosh Mac os X là thế
hệ kế tiếp của MAC OS, Hệ điều hành ban đầu cùa Apple từ năm 1984
2 Môi trường DOS
2.1 Tổng quan MS-DOS
MS-DOS (Microsoft Disk operating System) là Hệ điều hành cùa hãngphần mềm Microsoft Đây là một Hệ điều hành có giao diện dòng lệnh(Command-line Interface) được thiết kế cho cốc máy tính họ PC (PersonalComputer) MS-DOS đã từng rất phổ biến trong suổt thập niên 1980 và đầu thậpniên 1990 MS-DOS có nhiều phiên bản trong đó phiên bản thông dụng hiện nay
là version 6.0, 6.22, 7.0…10
Hình 2.15 Giao diện MS-DOS
Trang 34MS-DOS là Hệ điều hành đơn nhiệm Tại mỗì thời điểm chỉ thực hiện mộtthao tác duy nhất Nói một cách khác, MS-DOS chỉ cho phép chạy một ứngdụng duy nhất tại mỗi thời điểm.
Hệ thống tập tin khởi động của MS-DOS
IO.SYS: Dùng để điều khiển các thiết bị nhập xuất
MS-ĐOS.SYS: Phiên bàn và mã hiệu cua MS-DOS
COMMAND.COM: Trình thông dịch và chứa lệnh nội trú của DOS
2.2 Các thành phần cơ bản của DOS-COMMAND
- Ổ đĩa hiện hành: Hiển thị 1 ký tự chỉ số tên ổ đĩa, theo sau là dấu 2 chấm,dấu sổ
- Thư mục hỉện hành: Trước thư mục hiện hành là ổ đĩa hiện hành, theo sau
là tên thư mục hiện hành Nếu ở ổ đĩa gốc thì thư mục hiện hành chính là ổ đĩahiện
hành
- Dấu nhắc DOS: Thường là dấu lớn hơn ( > )
- Lệnh DOS: Gõ vào sau dấu nhắc DOS, tạỉ vị trí con trồ nháy
- Tham số: Chỉ định tập tin, thư mục, ổ đĩa cổ liến quan đến lệnh
- Khoá chuyển: Chỉ định các lựa chọn của lệnh, luôn bắt đầu bằng dấu sổ /
Chú ý;
Sau khỉ gõ; lệnh phải nhấn phím Enter
Đường dẫn tập tin bao gồm: Kí tự biểu diễn ổ đĩa (A:, C:, ) Dấu gạch chéongược (\) theo sau là đường dẫn tập tin đầy đủ Tên tập tin (có thể dùng kí tự đạidiện) Ví dụ: C:\Windows\System\Data.dll
2.3 Các khái niệm cơ bản
Files (Tập tin)
- Các thông tin và dữ liệu khi được lưu trữ sẽ tạo thành File, mỗỉ File sẽ cómột tên rỉêng không trùng trên cùng một vị trí
- Tên tập tin: gồm 2 phần <Tên chính>.<MỞ rộng>
- Theo quy định cùa MS-DOS (MS-DOS thực) tên tập tin dài tốỉ đá 8 ký tự,phần mở rộng tối đa 3 ký tự, tuy nhiên đối với DOS for Windows đều này không
Trang 35còn đúng nữa.
- Lưu ý: tên tập tỉn không được bắt đầu bằng ký tự đặc biệt và không chophép có khoảng trống Ví dụ: Vanban.Doc, Bangtinh.xls, Dulỉeu.Mdb, ,
- Phần mở rộng dùng để phân biệt tập tin thuộc loại nào
- Ví dụ: Vanban.doc là tập tin dạng văn bản được tạo từ úhg dụng MicrosoftWord
Directory (Thư mục)
- Trên đĩa có thể có nhiều tập tin để tiện cho việc quản lý người ta đưa rakhái niệm thư mục dùng để gom nhóm các tập tin cùng loại, trong thư mục cóthề cổ nhiều thư mục con và được gọi là cấu trúc thư mục
- Mỗi ổ đĩa trên Máy Tính được xem như là một thư mục gốc (RootDirectory) vá có ký hiệu là <tên đĩa>:\
- Ví dụ: C:\ là thư mục gốc ổ đĩa C:
Path (Đường dẫn)
- Là một chuỗi các ký tự dùng để xác định vị trí của tập tin hay thư mục,thông thường đường dẫn bẳt đầu từ thư mục gốc, đối với MS-DOS thực chiềudài tối đa của đường dẫn là 128 ký tự ; :
- Ví dụ: D:\BSMT\PMUD: là đường dẫn chi đến thư mục PMUD trong thưmục BSMT cùa đĩa D:
2.4 Tập lệnh của MS DOS
Nội trú :(internal command ) lệnh được tệp command.com phân tích và thi hành Chúng luôn thường trú trong bộ nhớ Ram sau khi khởi động MS DOS
và thường được sử dụng
Trang 36Hình 2.16 Các lệnh nội trú của MS DOS
- DIR: Liệt kê danh sách tập tin trong thư mục chỉ định Cú pháp: DIR [ổ đĩa:]\[Đường dẫn]\[tên thư mục]
Khoá chuyển:
/P: Liệt kê từng trang màn hình
/W: Liệt kê theo chiều ngang màn hình
Ngoài ra còn có các khoá: /A, /O, /S, /B, /L, /C, /CH
- Ví dụ: Dir *.*/s/b
COPY: Sao chép (các) tập tin vào 1 thư mục hay ổ đĩa Cú pháp: Copy [ổ đĩa:]\ [Đường dẫn]\[(các) tập tin nguồn] [ổ đĩa:]\[Đường dẫn đích]
Ví dụ: Copy C:\Windows\Baitap1.txt D:\LuuTru
DEL: Xoá thập tin Cú pháp: DEL [ổ đĩa:]\[Đường dẫn]\[Tên tập tin]
Khoá chuyển: /P (yêu cầu khẳng định trước khi xoá)
Ví dụ: DEL C:\Windows\Baitap1.txt/P Dos sẽ xoá tập tin Baitap1.txt trong thư
mục C:\Windows
- MD: Tạo thư mục con trong thư mục chỉ định (Maker Dir).
Cú pháp: MD [ổ đĩa:]\[đường dẫn]\[tên thư mục muốn tạo]
Ví dụ: MD C:\Bat Tạo 1 thư mục con tên BAT tại thư mục gốc C:\
- RD: Xoá thư mục nếu thư mục đó rỗng Cú pháp: RD [ổ đĩa:]\[đường dẫn]\[tên của thư mục rỗng]
Ví dụ: RD C:\WORK
- CD: Hiển thị hay chuyển đổi thư mục hiện hành.
Ví dụ: CD C:\Bat chuyển đổi thư mục hiện hành từ C:\Window> Sang C:\Bat
Trang 37- REN: Đổi tên 1 tập tin Cú pháp: REN [ổ đĩa:]\[đường dẫn]\[tên cũ tập tin] [ổ đĩa:]\[đường dẫn]\[tên mới tập tin]
Ví dụ: Copy Con C:\Baitap.txt sẽ tạo mới 1 tập tin Baitap.txt nằm ở thư mục C:\
- VOL: Hiển thị và cho phép chỉnh sửa tên nhãn đĩa Cú pháp: VOL [ổ đĩa:]
Ví dụ: VOL C:
- VER: Hiển thị Version Dos hiện hành của hệ thống
- ECHO: Hiển thị nội dung chuỗi theo sau Cú pháp: Echo [Chuỗi]
Ví dụ: Echo Giải thích lệnh này
- CLS: Xoá màn hình
Ngoại trú (external command) Là lệnh cho thực hiện một tệp Bài trình lưu trênđĩa có phần mở rộng là COM hoặc EXE Muốn sử dụng lệnh ngoại trú ta cầnphải xác định vị trí tệp chứa Bài trình trước khi đưa ra tên lệnh
Hình 2.17 Các lệnh ngoại trú của MS DOS
Trang 38- DISKCOPY: Sao chép 1 đĩa mềm Cú pháp: Diskcopy [đĩa nguồn:] [đĩa đích:]
Ví dụ: DiskCopy A: A:
- FORMAT: Tạo dạng đĩa để đưa vào sử dụng.
Cú pháp: FORMAT [ổ đĩa:] [/s] [/f:Size] [/q] [/u] [/v: nhãn đĩa] [/b] [/c]
Ví dụ: Format C: /s Định dạng ổ đĩa C và copy các file hệ thống chép vào để ổ
đĩa này có khả năng khởi động được
Ý nghĩa các khoá chuyển:
/C: Thử nghiệm tất cả các sector để xem còn sử dụng được hay không
/B: Chừa khoảng trống để chép tập tin hệ thống sau này
/V: Đặt tên nhãn cho đĩa được tạo dạng
/U: Tạo dạng không điều kiện (Không giữ lại thông tin UnFormat )
/Q: Thực hiện tạo dạng nhanh (Quick format )
/F: Tạo dạng theo kích thước chỉ định
/S: Tạo một ổ đĩa có khả năng khởi động
- Lệnh UNDELETE : phục hội lệnh đã xóa (ngoại trú )
[d:][path] UNDELETE <tenthumuc> [d1:][path1 ]<tenthumuc>[thamso] + các tham số : [/ALL] [/List]
Trang 39+ /S kể cả các tệp có trong thu mục con
- MOVE: Di chuyển tập tin tới vị trí thư mục được chỉ định Lệnh này cũng
được dùng để đổi tên thư mục Cú pháp:
MOVE [ổ đĩa:]\[đường dẫn]\[tên tập tin] [ổ đĩa:]\[đường dẫn]\[tên tập tin mới] MOVE [ổ đĩa:]\[đường dẫn]\[tên cũ của thư mục] [ổ đĩa:]\[đường dẫn]\[tên mới
của thư mục]
Khoá chuyển: /Y: Chép đè không cần nhắc nhở
Ví dụ 1: Move C:\Work\Letter.txt A:\Mail di chuyển tập tin
Ví dụ 2: Move C:\NC C:\Norton đổi tên tập tin
2.5 Tập tin bó (Batch File)
- Là một loại ngôn ngữ Script chứa một hay nhiều các chuỗi lệnh vàđược leu dưới phần mở rộng là BAT
- Luôn được xem là một thành phần không thể thiếu của MS-DOSdùng để thi hành các lệnh của DOS và lưu lại cho những lần sau
Hình 2.18.File tập tin batch File
2.6 Norton Commander ( NC)
- Norton Commander là phần mềm tiện ích của hãng Symantec, NCchuyên về thao tác; trên tập tin, thư mục Phần mềm NC chạy trên môí trường
Trang 40DOS hiện nay cũng có NC chạy trên Windows 95 trở đi.
- Hiện nay cũng có phần mềm Total Commander chạy trên Windows cóchức năng tướng tự Norton Commander và hỗ trợ download, upload rất hiệuquả
* Cài đặt và sử dụng
- Cài đặt: Norton Commander khỉ chạy không cần phai cài đặt tuy nhiên để
sử dụng được đầy đù các chức năng cùa Norton Commander ta phải Install đểtạo một thư mục NC đầy đủ
- Khởi động: Khởi động NC ta tìm và chạy tập tin NC.EXE trong thư mục
NC
Hình 2.19 Giao diện Norton Commander Bảng 2.1 Công dụng của các phím chức năng
F1 Help Tắt mở Left Panel Mở cửa sổ Driver Letter bên left
để chọn cửa sổ làm việc.F2 Menu tự tạo Tắt mở Right Panel Mở cửa sổ Driver Letter bên
Right để chọn cửa sổ làm việc.F3 View( Xem tập tin) Xếp theo tên View( Xem tập tin)
Xếp theo kích thước Decompress ( Giải nén)F7 Tạo thư mục Unsort ( Xếp như lệnh
Dir của DOS). Find ( Tìm)