-GV coù theå yeâu caàu HS neâu caùch tìm soá lôùn, caùch tìm soá beù trong baøi toaùn tìm hai soá khi bieát toång vaø hieäu cuûa hai soá ñoù. -GV nhaän xeùt vaø cho ñieåm HS[r]
Trang 1TUẦN 8
Saựng Thửự hai ngaứy 11 thaựng 10 naờm 2010
Tiết 1 Chào cờ
Tiết 2 TOAÙN
Luyeọn taọp
I Muùc tieõu : Giuựp HSà:
1- Tính đợc tổng của 3 số,vận dụng một số tính chất để tính tổng của 3 số bằngcách thuận tiện nhất
2- Reứn kú naờng tớnh toaựn cho HS
3- Giỏo dục HS thớch học Toỏn
II ẹoà duứng daùy hoùc
- Baỷng phuù keỷ saỹn baỷng soỏ trong baứi taọp 4
- Baỷng nhoựm, giaỏy nhaựp
III.Hoaùt ủoọng treõn lụựp:
1.Kieồm tra baứi cuừ: GV goùi 3 HS leõn baỷng
yeõu caàu HS laứm caực baứi taọp hửụựng daón
luyeọn taọp theõm cuỷa tieỏt 35, ủoàng thụứi kieồm
tra VBT veà nhaứ cuỷa moọt soỏ HS khaực
-GV chửừa baứi, nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm HS
-Baứi taọp yeõu caàu chuựng ta laứm gỡ ?
-Khi ủaởt tớnh ủeồ thửùc hieọn tớnh toồng cuỷa
nhieàu soỏ haùngchuựng ta phaỷi chuựyự ủieàu gỡ?
-GV yeõu caàu HS laứm baứi
-GV yeõu caàu HS nhaọn xeựt baứi laứm cuỷa caực
baùn treõn baỷng
-GV nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm HS
Baứi 2(dòng 1,2)
-3 HS leõn baỷng laứm baứi, HS dửụựilụựp theo doừi ủeồ nhaọn xeựt baứi laứmcuỷa baùn
-HS nghe GV giụựi thieọu baứi
-ẹaởt tớnh roài tớnh toồng caực soỏ
-ẹaởt tớnh sao cho caực chửừ soỏ cuứnghaứng thaỳng coọt vụựi nhau
-4 HS leõn baỷng laứm baứi, HS caỷ lụựplaứm baứi vaứo VBT
-HS nhaọn xeựt baứi laứm cuỷa baùn caỷveà ủaởt tớnh vaứ keỏt quaỷ tớnh
Trang 2-Hãy nêu yêu cầu của bài tập ?
-GV hướng dẫn: Để tính bằng cách thuận
tiện chúng ta áp dụng tính chất giao hoán và
kết hợp của phép cộng Khi tính, chúng ta
có thể đổi chỗ các số hạng của tổng cho
nhau và thực hiện cộng các số hạng cho kết
quả là các số tròn với nhau
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4 a:
-GV gọi 1 HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 5(HS khá, giỏi)
? Muốn tính chu vi của một hình chữ nhật ta
làm như thế nào ?
? Vậy nếu ta cĩ chiều dài hình chữ nhật là a,
chiều rộng hình chữ nhật là b thì chu vi của
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm
bài tập và chuẩn bị bài sau
-Tính bằng cách thuận tiện
-HS nghe giảng, sau đó 2 HS lênbảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở
- HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫnnhau
- Ta lấy chiều dài cộng với chiềurộng, được bao nhiêu nhân tiếp với2
- Chu vi của hình chữ nhật là: (a +b) x 2
- Chu vi hình chữ nhật khi biết cáccạnh
a) P = (16 +12) x 2 = 56 (cm)b) P = (45 + 15) x 2 = 120 (m)-Lắng nghe
………
TiÕt 3 TẬP ĐỌC
Nếu chúng mình có phép lạ
I MỤC TIÊU:
1 Đọc thành tiếng:
Đọc đúng các tiếng, từ khĩ hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
Trang 3 Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng theo ý thơ
Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên
2 Đọc - hiểu:
Hiểu nội dung bài: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của cá bạn nhỏbộc lộkhát khao về một thế giới tốt đẹp (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4; thuộc 1, 2 khổ thơtrong bài)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 76, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 1 và khổ thơ 4
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng đọc phân vai vở: Ở
vương quốc Tương Lai và trả lời câu hỏi
theo nội dung bài
- Gọi 2 HS đọc lại màn 1, màn 2 và trả lời
câu hỏi Nếu được sống ở vương quốc
Tương Lai em sẽ làm gì?
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh
vẻ cảnh gì? Những ước mơ đó thể hiện
khát vọng gì?
- Vở kịch Ở vương quốc Tương Lai
những cậu bé đã mơ ước cuộc sống đầy
đủ, hạnh phúc Bài thơ hôm nay các em sẽ
tìm hiểu xem thiếu nhi ước mơ những gì?
b H/ dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng khổ
thơ (3 lượt HS đọc).GV chú ý chữa lổi
phát âm, ngắt giọng cho từng HS
- GV đưa ra bảng phụ để giúp HS định
hướng đọc đúng
- Gọi 3 HS đọc toàn bài thơ.
- GV đọc mẫu: Chú ý giọng đọc(xem
SGV)
* Tìm hiểu bài:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời các câu
Trang 4? Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong
bài?
? Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên
điều gì?
? Mỗi khổ thơ nói lên điều gì?
? Các bạn nhỏ mong ước điều gì qua từng
khổ thơ ?
- Gọi HS nhắc lại ước mơ của thiếu nhi
qua từng khổ thơ GV ghi bảng 4 ý chính
đã nêu ở từng khổ thơ
? Em hiểu câu thơ Mãi mãi không có mùa
đông ý nói gì?
? Câu thơ: Hoá trái bom thành trái ngon
có nghĩa là mong ước điều gì?
? Em thích ước mơ nào của các bạn thiếu
nhi trong bài thơ? Vì sao?
? Bài thơ nói lên điều gì?
- Ghi ý chính của bài thơ
* Đọc diễn cảm và thuộc lòng:
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng khổ
thơ để tìm ra giọng đọc hay (như đã
hướng dẫn)
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài
- Nhận xét giọng đọc và cho điểm từng
HS
- Yêu cầu HS cùng học thuộc lòng theo
cặp
nhau trả lời câu hỏi:
+ Câu thơ: Nếu chúng mình có phép lạ
được lặp lại ở đầu mỗi khổ thơ và 2 lầntrước khi hết bài
+ Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ làrất tha thiết Các bạn luôn mong mỏi mộtthế giới hoà bình, tốt đẹp, trẻ em đượcsống đầy đủ và hạnh phúc
+ Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước củacác bạn nhỏ
+ Khổ 1: Ước cây mau lớn để cho quảngọt
+ Khổ 2: Ước trở thành người lớn để làmviệc
+ Khổ 3: Ước mơ không còn mùa đônggiá rét
+ Khổ 4: Ước không có chiến tranh
- 2 HS nhắc lại 4 ý chính của từng khổthơ
+ Câu thơ nói lên ước muốn của các bạnthiếu nhi: Ước không còn mùa đông giálạnh, thời tiết lúc nào cũng dễ chịu, khôngcòn thiên tai gây bão lũ, hay bất cứ tai hoạnào đe doạ con người
+ Các bạn thiếu nhi mong ước không cóchiến tranh, con người luôn sống tronghoà bình, không còn bom đạn
+ HS phát biểu tự do.(Xem SGV)
+ Bài thơ nói về ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp.
- 2 HS nhắc lại ý chính
- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ Cảlớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
- 2 HS nồi cùng bàn luyện đọc
- 2 HS đọc diễn cảm toàn bài
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc nhẩm, kiểm tra
Trang 5- Tổ chức cho HS đọc thuộc lịng từng
khổ thơ GV cĩ thể chỉ định theo hàng
dọc hoặc hàng ngang các dãy bàn
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lịng tồn
- Dặn HS về nhà học thuộc lịng bài thơ
học thuộc lịng cho nhau
- Nhiều lượt HS đọc thuộc lịng, mỗi HSđọc 1 khổ thơ
- 5 HS thi đọc thuộc lịng
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc theo cáctiêu chí đã nêu
Tiết 4 Kể chuyện
Kể chuyện nghe, đã đọc.
I MỤC TIÊU:
1- Dựa vào gợi ý SGK, biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn
truyện) đã nghe, đã đọc nĩi về một ước mơ viễn vơng, phi lí
2- HS biết chọn và kể lại được câu chuyện về một ước mơ viễn vơng, phi lí Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện
3- HS thích học môn kể chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng lớp viết sẵn đề bài
HS sưu tầm các truyện cĩ nội dung đề bài Tranh ảnh minh hoạ truyện Lời ước
dưới trăng.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Bài cũ:
- Gọi 4 HS lên bảng tiếp nối nhau kể
từng đoạn theo tranh truyện Lời ước
dưới trăng.
- Gọi 1 HS kể tồn truyện
- Gọi 1 HS nêu ý nghĩa của truyện
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
? Theo em, thế nào là ước mơ đẹp?
? Những ước mơ như thế nào bị coi là
viễn vơng, phi lí?
- HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu
+ Ước mơ đẹp là ước mơ về cuộc sống, conngười, chinh phục tự nhiên Người ước ởđây khơng chỉ mơ ước hạnh phúc cho riêngmình
+ Những ước mơ thể hiện lịng tham, ích
kỉ, hẹp hịi, chỉ nghĩ đến bản thân mình
Trang 6- Tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ
kể cho nhau nghe những câu truyện về
nội dung đó
b Hướng dẫn kể chuyện:
* Tìm hiểu đề bài:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu
gạch chân dưới các từ: được nghe,
được đọc, ước mơ đẹp, ước mơ viễn
vông, phi lí.
- Yêu cầu HS giới thiệu những truyện,
tên truyện mà mình đã sưu tầm có nội
dung trên
- Yêu cầu HS đọc phần Gợi ý:
- Những câu truyện kể về ước mơ có
những loại nào? Lấy ví dụ
? Khi kể chuyện cầu lưu ý đến những
phần nào?
? Câu truyện em định kể có tên là gì?
Em muốn kể về ước mơ như thế nào?
* Kể truyện trong nhóm:
- Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp
* Kể truyện trước lớp:
- Tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp,
trao đổi, đối thoại về nhân vật, chi tiết,
ý nghĩa truyện theo các câu hỏi đã
hướng dẫn ở những tiết trước
- Gọi HS nhận xét về nội dung câu
chuyện của bạn, lời bạn kể
- Nhận xét và cho điểm từng HS
- Cho điểm HS kể tốt
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại cho người thân
nghe những câu truyện đã nghe các
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe
- HS giới thiệu truyện của mình
3 HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý.
+ Những câu truyện kể về ước mơ có 2 loại
là ước mơ đẹp và ước mơ viển vông, phi lí
Truyện thể hiện ước mơ đẹp như: Đôi giầy
ba ta màu xanh, Bông hoa cúc trắng, Cô bé bán diêm Truyện kể ước mơ viển vông, phi
lí như: Ba điều ước, vua Mi-đat thích vàng,
Ông lão đánh cá và con cá vàng…
+ Khi kể chuyện cầu lưu ý đến tên câuchuyện, nội dung câu chuyện, ý nghĩa củacâu chuyện
+ 5 đến 7 HS phát biểu theo phần chuẩn bịcủa mình
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổinội dung truyện, nhận xét, bổ sung chonhau
- Nhiều HS tham gia kể Các HS khác cùngtheo dõi để trao đổi về các nội dung, yêucầu như các tiết trước
- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu
Trang 7bạn kể và chuẩn bị những cõu chuyện
về một ước mơ đẹp của em hoặc của
1- Cuỷng coỏ veà tớnh chaỏt keỏt hụùp cuỷa pheựp coọng
2- Tính đợc tổng của 3 số,vận dụng một số tính chất để tính tổng của 3 số bằng cáchthuận tiện nhất
3- HS caồn thaọn khi tớnh toaựn
II, ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC
GV: Noọi dung oõn luyeọn taọp
HS: Giaỏy nhaựp, baỷng nhoựm, vụỷ toaựn
III, CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC
Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh
1.KTBC: Tớnh theo caựch thuaọn tieọn
-GV yeõu caàu HS ủoùc ủeà baứi toaựn.
-Baứi toaựn cho bieỏt gỡ ?
-Baứi toaựn yeõu caàu gỡ ?
- GV nhaọnọ xeựt, chửừa
Baứi 2: Tớnh nhanh
724 + 63 + 276 = 238 + 1993 + 107 =
71 + 535 + 465 + 29 = 417 + 3248 + 583 =
- GV cho HS neõu yeõu caàu
- Chia nhoựm tớnh, thi xem nhoựm naứo
tớnh nhanh nhaỏt – Neõu caựch tớnh
- HS leõn baỷng tớnh vaứ neõu caựch tớnh
- HS ủoùc ủeà baứi toaựn
- Bieỏt giaự trũ cuỷa a, b, c
- Tớnh giaự trũ cuỷa bieồu thửực a 100 + b
- HS neõu yeõu caàu cuỷa baứi
- HS thửùc hieọn theo nhoựm
- Nhoựm trỡnh baứy caựch tớnh vaứ keỏt quaỷ
- HS nhaọn xeựt, chửừa:
724 + 63 + 276 = (724 + 276) + 63 = 1000 + 63 = 1063
Trang 8- GV gợi ý cách làm
Bài 4: Đặït tính rồi tính:
12 397 + 4182 + 1039 ; 51 463 + 5247 + 1598
231 467 + 12 563 + 20 074
54 321 + 10987 + 4237
c, củng cố – Dặn dò
- Giáo viên hệ thống lại bài học
- Nhận xét tiết học
- HS nêu yêu cầu bài tập
- 2 HS lên bảng tính
- HS khác làm nháp
- HS nhận xét, chữa
………
- HS nêu têu cầu
- HS làm bài vào vở
12 397 + 4182 1039
TiÕt 2 tiÕng viƯt: LuyƯn tËp
Ôn luyện: Luyện tập viết hoa tên người, tên địa lí
Việt Nam và nước ngoài.
I, MỤC TIÊU:
1- Biết phân biệt các bộ phận, tiếng trong tên người, tên địa lí nước ngoài
2- Rèn kĩ năng viết đúng tên người, tên địa lí Việt Nam và nước ngoài
3- HS có ý thức học tập tốt
II, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi sẵn các bài tập
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Viết họ và tên các thành viên trong
gia đình em - Học sinh viết vào vở Đọc trước lớp- Lớp nhận xét, bổ sung
2.Viết lại các tên địa lí sau đây cho
đúng chính tả: Sơn la, lai châu, điện - Lớp viết một số từ ra bảng con- Nhận xét các viết: Viết hoa chữ cái đầu
Trang 9biên, hoà bình, hà giang, lào cai, yên
bái, tuyên quang, bắc cạn, thái
nguyên, cao bằng, lạng sơn, quảng
ninh, phú thọ, vĩnh phúc, bắc giang,
bắc ninh, hải dương, hưng yên, hà tây.
mỗi tiếng tạo thành tên địa lí đó
3,Viết lại các tên người, tên địa lí
nước ngoài sau đây cho đúng:
Pari, tôkiô, cualalămbơ, niudêli,
mátxcơva, pnômpênh, luân đôn,
malaixia, Xanhpêtecbua, brunây, thái
lan, lào, cămpuchia, đông timo.
- Học sinh viết bảng nhóm Nêu cách viết
- Viết vào vở 1 Học sinh viết bảng phụ
- Chữa bài trên bảng
- Kết quả: Pa- ri; Tô- ki- ô; Cua- la- lăm – bơ; Niu đê- li; Xanh Pê- tec- bua, Luân Đôn ……
4, Hãy điền vào bảng sau
Tên tác phẩm đã học Tên
tác giả
Tên nhân vật
- Ở Vương quốc trong
tương lai
- Nỗi dằn vặt của An –
đrây – ca
- Gà trống và cáo
- Người ăn xin
- GàTtrống và Cáo
- Người ăn xin
- Ba anh em
lich
Mát-téc- lin-xki
Xu-khôm-La ten
phông- nhép Gigiét-xtép
Tuốc-ghê-Tin- tin, tin
mi-An- đrây – ca GàTtrống ø Cáo
nhép Ni-ki-ta; Gô- sa; Chi-ôm- ca
Tuốc-ghê-*Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên hệ thống lại nội dung
toàn bộ bài học
- Dặn Học sinh về nhà luyện viết
thêm tên người và địa lí nước ngoài
mà mình sưu tầm được
- Học sinh lắng nghe về nhà thực hiện
………
Tiết 3 Thể dục
Quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại.
Trò chơi: Ném bóng trúng đích
I MỤC TIÊU :
1- Quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại Chơi trò chơi: nem bống trúngđích
Trang 102- Thực hiện động tác quay sau cơ bản đúng, không lệch hàng, Thực hiện cơ bảnđúng đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại và giưa được khoảng cách các hàngtrong khi đi - Biết cáchø chơi và tham gia được các trò chơi.
3- HS có ý thức chăm chỉ tập luyện
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
- Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Chuẩn bị 1 còi, 6 quả bóng và vật làm đích, kẻ sân chơi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1 Phần mở đầu
- Tập hợp lớp, ổn định : Điểm danh
- GV phổ biến nội dung : Nêu mục tiêu - yêu
cầu giờ học
- Khởi động : Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
- Trò chơi : “Kết bạn”
2 Phần cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ
- Ôn quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái
* GV điều khiển lớp tập
* Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển,
GV quan sát sửa chữa sai sót cho HS các tổ
* Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho các tổ thi
đua trình diễn GV quan sát, nhận xét, đánh
giá, sửa chữa sai sót, biểu dương các tổ thi
đua tập tốt
* GV điều khiển tập lại cho cả lớp để củng
cố b) Trò chơi : “Ném trúng đích”
- GV tập hợp HS theo đội hình chơi
- Nêu tên trò chơi
- GV giải thích cách chơi và phổ biến luật
- Đội hình trò chơi
- HS đứng theo đội hình 4 hàngdọc
Trang 11- GV toà cho moọt toồ chụi thửỷ
- Toồ chửực cho HS thi ủua chụi
- GV quan saựt, nhaọn xeựt, bieồu dửụng thi ủua
giửừa caực toồ
3 Phaàn keỏt thuực
- HS laứm ủoọng taực thaỷ loỷng
- ẹửựng taùi choó haựt vaứ voó tay theo nhũp
- GV cuứng hoùc sinh heọ thoỏng baứi hoùc
- GV nhaọn xeựt, ủaựnh giaự keỏt quaỷ giụứ hoùc vaứ
giao baứi taọp veà nhaứ: OÂn caực ủoọng taực ủoọi hỡnh
ủoọi nguừ
- GV hoõ giaỷi taựn
- HS thaứnh ủoọi hỡnh ngang
Tỡm hai soỏ khi bieỏt toồng vaứ hieọu cuỷa hai soỏ ủoự
I.MUẽC TIEÂU : Giuựp HS:
1 -Bieỏt caựch tỡm hai soỏ khi bieỏt toồng vaứ hieọu cuỷa hai soỏ ủoự
2- Bớc đầu biết giaỷi baứi toaựn liên quan đếnà tỡm hai soỏ khi bieỏt toồng vaứ hieọu cuỷa haisoỏ ủoự
3- HS caồn thaọn khi tớnh toaựn
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC
1- Noọi dung baứi, baỷng nhoựm
2- HS xem trửụực baứi
III.HOAẽT ẹOÄNG TREÂN LễÙP:
1.KTBC:
2.Baứi mụựi : a.Giụựi thieọu baứi:
b.Hửụựng daón tỡm hai soỏ khi bieỏt toồng vaứ
hieọu cuỷa ủoự :
* Giụựi thieọu baứi toaựn : GV goùi HS ủoùc baứi
toaựn vớ duù trong SGK
-GV hoỷi: Baứi toaựn cho bieỏt gỡ ?Baứi toaựn hoỷi
Trang 12gì ?
- GV nêu: Vì bài toán cho biết tổng và cho
biết hiệu của hai số, yêu cầu chúng ta tìm
hai số nên dạng toán này được gọi là bài
toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai
số.
* Hướng dẫn và vẽ bài toán
-GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ bài toán, nếu HS
không vẽ được thì GV hướng dẫn HS vẽ sơ
đồ như sau:
+GV vẽ đoạn thẳng biểu diễn số lớn lên
bảng
+GV yêu cầu HS suy nghĩ xem đoạn thẳng
biểu diễn số bé sẽ như thế nào so với đoạn
thẳng biểu diễn số lớn +GV vẽ đoạn thẳng
biểu diễn số bé, sau đó yêu cầu HS lên
bảng biểu diễn tổng và hiệu của hai số trên
sơ đồ
+Thống nhất hoàn thành sơ đồ:
*Hướng dẫn giải bài toán (cách 1)
-GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài toán
và suy nghĩ cách tìm hai lần của số bé
-GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến, nếu HS
nêu đúng thì GV khẳng định lại cách tìm hai
lần số bé:
+GV dùng phấn màu để gạch chéo, hoặc
bìa để chia phần hơn của số lớn so với số bé
và nêu vấn đề: Nếu bớt đi phần hơn của số
lớn so với số bé thì số lớn như thế nào so
với số bé ?
+GV: Lúc đó trên sơ đồ ta còn lại hai
đoạn thẳng biểu diễn hai số bằng nhau và
mỗi đoạn thẳng là một lần của số bé, vậy ta
còn lại hai lần của số bé
-2 HS lần lượt đọc trước lớp
-Bài toán cho biết tổng của hai sốlà 70, hiệu của hai số là 10
-Bài toán yêu cầu tìm hai số
-Vẽ sơ đồ bài toán
+Đoạn thẳng biểu diễn số bé ngắnhơn so với đoạn thẳng biểu diễn sốlớn
+2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-HS suy nghĩ sau đó phát biểu ýkiến
-Nếu bớt đi phần hơn của số lớn sovới số bé thì số lớn sẽ bằng số bé
Tóm tắt:
Trang 13+Phần hơn của số lớn so với số bé chính là
gì của hai số ?
+Khi bớt đi phần hơn của số lớn so với số
bé thì tổng của chúng thay đổi thế nào ?
+Tổng mới là bao nhiêu ?
+Tổng mới lại chính là hai lần của số bé,
vậy ta có hai lần số bé là bao nhiêu ?
+Hãy tìm số bé
+Hãy tìm số lớn
-Yêu cầu HS trình bày bài giải của bài
toán
-GV yêu cầu HS đọc lại lời giải đúng, sau
đó nêu cách tìm số bé
-GV viết cách tìm số bé lên bảng và yêu
cầu HS ghi nhớ
* Hướng dẫn giải bài toán (cách 2)
-GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài toán
và suy nghĩ cách tìm hai lần của số lớn
-GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến, nếu HS
nêu đúng thì GV khẳng định lại cách tìm hai
lần số lớn:
+GV dùng phấn màu vẽ thêm vào đoạn
thẳng biểu diễn số bé để số bé “bằng” số
lớn và nêu vấn đề: Nếu thêm vào số bé một
phần đúng bằng phần hơn của số lớn so với
số bé thì số bé như thế nào so với số lớn ?
+GV: Lúc đó trên sơ đồ ta có hai đoạn
thẳng biểu diễn hai số bằng nhau và mỗi
đoạn thẳng là một lần của số lớn, vậy ta có
hai lần của số lớn
+Phần hơn của số lớn so với số bé chính là
gì của hai số ?
+Khi thêm vào số bé phần hơn của số lớn
so với số bé thì tổng của chúng thay đổi thế
nào ?
+Tổng mới là bao nhiêu ?
+ Là hiệu của hai số
+Tổng của chúng giảm đi đúngbằng phần hơn của số lớn so với sốbé
+Tổng mới là 70 – 10 = 60
+Hai lần số bé là 70 – 10 = 60
+Số bé là 60 : 2 = 30
+Số lớn là 30 + 10 = 40 (hoặc 70 –
30 = 40)-1 HS lên bảng làm bài, HS HS cảlớp làm bài vào giấy nháp
-HS đọc thầm lời giải và nêu:Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
-HS suy nghĩ sau đó phát biểu ýkiến
+Thì số bé sẽ bằng số lớn
+Là hiệu của hai số
+Tổng của chúng tăng thêm đúngbằng phần hơn của số lớn so với sốbé Giải
+Tổng mới là 70 + 10 = 80
Trang 14+Tổng mới lại chính là hai lần của số lớn,
vậy ta có hai lần số lớn là bao nhiêu ?
+Hãy tìm số lớn
+Hãy tìm số bé
-GV yêu cầu HS trình bày bài giải của bài
toán
-GV yêu cầu HS đọc lại lời giải đúng, sau
đó nêu cách tìm số lớn
-GV viết cách tìm số lớn lên bảng và yêu
cầu HS ghi nhớ
-GV kết luận về các cách tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số đó
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề bài toán.
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì sao em
biết điều đó ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
-GV nhận xét và ch điểm HS
Bài 2
-GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
-GV hỏi: Bài toán thuộc dạng toán gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố- Dặn dò: Nhận xết tiết học, giao
bài về nhà.
+Hai lần số bé là 70 + 10 = 80
+Số lớn là 80 : 2 = 40
+Số bé là 40 – 10 = 30 (hoặc 70 –
-Bài toán hỏi tuổi của mỗi người.-Tìm hai số khi biết tổng và hiệucủa hai số đó Vì bài toán cho biếttuổi bố cộng tuổi con, chính là chobiết tổng số tuổi của hai người.Cho biết tuổi bố hơn tuổi con 38tuổi chính là cho biết hiệu số tuổicủa hai bố con là 38 tuổi, yêu cầutìm tuổi mỗi người
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HSlàm theo một cách, HS cả lớp làmbài vào vở
-HS nêu ý kiến
Tiết 2 LuyeÄn từ vaØ câu
Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài.
I MỤC TIÊU
1- Nắm được quy tắc viết tên người tên địa lý níc ngoài
Trang 152 -Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng những tên người, tên địa lý nước ngoài phổ biến, quen thuộc.
3 - HS có ý thức học tập tốt
II ĐỒ DÙNG.
- Nội dung ôn bài
-Bảng nhóm, giấy nháp
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sính
A Kiểm tra:
B Bài mới: 1 Giới thiệu bài:
2 Phần nhận xét:
Bµi 1: -Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1
-Cho HS đọc tên người tên địa ly.ù
-Nhận xét
Bµi 2: -Cho HS đọc yêu cầu bài tËp 2
Yêu cầu các em nêu nhận xét về cấu tạo và
cách viết mỗi bộ phận trong tên riêng nước
ngoài
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày dựa vào gợi ý
-Nhận xét chốt lại
*Tên người
Lép Xtôi: gồm 2 bộ phận Lép và
Tôn-xtôi
Bộ phận 1 gồm1 tiếng: Lép
Bộ phận 2 gồm2 tiếng: Tôn -xtôi
Tương tự với các tên khác
*Tên địa lý
-Hi-ma-lay-a :Một bộ phận 4 tiếng
Tương tự với các tên khác
H: Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết như thế
nào?
H: Cách viết các tiếng trong từng bộ phận được
viết như thế nào?
Bµi 3:
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập 3
-Giao việc: các em phải nhận xét xem cách
viết các tên người tên địa lý có gì đặc biệt
-1 Số HS đọc tên người, tênđịa lý
-HS nhận xét
-1 HS đọc to lớp đọc thầm
-HS làm bài cá nhân
-1 Vài HS trình bày
-Lớp nhận xét
-Được viết hoa
-Giữa các tiếng trong cùng bộphận có gạch nối
-HS đọc to lớp lắng nghe.-HS đọc thầm lại tên ngườitên địa lý ở bài tËp 3 và làm
Trang 16Cho HS trình bày
-Nhận xét chốt lại cách viết giống như tên
riêng việt nam:Tất cả các tiếng đều viết hoa
-Cho HS đọc phần ghi nhớ của bài học
-Cho HS lấy ví dụ minh hoạ
3 Phần luyện tập:
Bµi tËp 1:
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1
-Giao việc: các em phải viết lại các tên riêng
đó cho đúng
-Cho HS làm bài phát giấy cho 3 HS
-Cho HS trình bày bài làm
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
H:đoạn văn viết về ai?
Gv đoạn văn viết về nơi gia đình Lu-i
Pa-xtơ(1822-1895) là nhà bác học nổi tiếng thế
giới đã chế ra các loại vác xin trị bệnh trong đó
có bệnh dại
Bµi tËp 2:
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2
-Giao việc:Viết lại những tên riêng đó cho
đúng quy tắc
-Cho HS làm bài- phát giấy cho 3 HS
-Cho HS trình bày
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
.An-be Anh-xtanh(nhà vật lý học nổi tiếng thế
giới người anh(1879-1955))
Tương tự
Bµi tËp 3:
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-Giao việc:thi chép đúng tên nước với tên thủ
đô nước ấy
Cho HS thi dưới hình thức tiếp søc GV phát cho
4 nhóm bảng tên của các nước
-Cho HS thi
-Nhận xét chốt lại kết quả điền đúng
C Củng cố, dặn dò:
bài
-1 Số HS phát biểu-Lớp nhận xét-2-3 HS đọc phần ghi nhớ cảlớp đọc thầm
- HS lấy VD minh hoạ nộidung
-1 HS đọc to lớp lắng nghe.-HS làm bài cá nhân vào vở.-3 HS làm bài vào giấy
-HS làm bài vào giấy lên dántrên bảng lớp và trình bày.-lớp nhận xét
-Về Lu-i Pa-Xtơ
-1 HS đọc lớp lắng nghe
-HS làm bài các nhân -3 HS làm bài vào giấy
-3 HS làm bài vào giấy dán lên bảng kết quả bài làm.-Lớp nhận xét
1 HS đọc to lớp lắng nghe-Các nhóm theo hiệu lệnh làmbài
-líp nhận xét-1 Hs nhắc lại
Trang 17H: Nh¾c lại nội dung cần ghi nhơ.ù
-Dặn những HS viết chưa đủ tên các địa danh
trong bài tập 3 về nhà viết tiếp
Tiết 3 TẬP LÀM VĂN
Luyện tập phát triển câu chuyện
I MỤC TIÊU:
1- Luyện tập phát triển câu chuyện
2- Viết được câu mở đầu cho các đoạn văn 1, 3, 4(ở tiết TLV tuần 7) - (BT1);nhận biết được cách sắp xếp theo trình tự thời gian của các đoạn văn và tác dụng củacâu mở đầu ở mỗi đoạn văn(BT2)
- Kể lại được câu chuyện đã học cĩ các sự việc đượ sắp xếp theo trình tự thờigian(BT3)
3- HS thích học môn tập làm văn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ cốt truyện Vào nghề trang 73., SGK
Giấy khổ to và bút dạ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện từ
đề bài: Trong giấc mơ em được một bà
tiên cho ba điều ước và em đã thực
hiện cả ba điều ước
- Nhận xét cề nội dung truyện, cách kể
và cho điểm từng HS
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
- Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức
tranh minh hoạ cho truyện gì? Hãy kể
lại và tĩm tắt nội dung truyện đĩ
- Nhận xét, khen HS nhớ cốt truyện
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát phiếu cho HS Yêu cầu HS thảo
luận cặp đơi và viết câu mở đầu cho
từng đoạn, 4 nhĩm làm xong trước
mang nộp phiếu
- Yêu cầu 1 HS lên sắp xếp các phiếu
đã hồn thành theo đúng trình tự thời
- 3 HS lên bảng kể chuyện
+ Lắng nghe
- Bức tranh minh hoạ cho truyện Vào
nghề Câu truyện kể về ước mơ đẹp của bé
Trang 18- Gọi HS nhận xét, phát biểu ý niến
GV ghi nhanh các cách mở đoạn khác
nhau của từng HS vào bên cạnh
- Kết luận về những câu mở đoạn hay
- Nhận xét, phát biểu cho phần mở đoạn củamình
- Đọc toàn bộ các đoạn văn 4 HS tiếp nốinhau đọc
Chương trình xiếc hôm ấy hay tuyệt, như Va-li-a thích hơn cả là tiếtmục cô gái xinh đẹp vừ phi ngựa vừa đánh đàn…
Từ đó, lúc nào Va-li-a cũng mơ ước một ngày nào đó sẽ trở thành mộtdiễn viên xiếc vừa phi ngựa vừa đánh đàn
Rồi một hôm, rạp xiếc thông báo cần tuyển diễn viên Va-li-a xin bố mẹ
ghi tên học nghề./ Một hôm, tình cờ Va-li-a đọc trên thông báo tuyển
diễn viên xiếc Em mứng quýnh xin bố mẹ cho ghi tên đi học
Sáng ấy, em đến gặp bác giám đốc rạp xiếc Bác dẫn em đến chồngngựa, chỉ vào con ngựa và bảo…
Bác giám độc cười bảo em…
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS đọc toàn truyện và thảo
luận cặp đôi trả lời câu hỏi
? Các đoạn văn được sắp xếp theo trình
tự nào?
? Các câu mở đoạn đóng vai trò gì trong
việc thể hiện trình tự ấy?
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
? Em chọn câu truyện nào đã đọc để kể?
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm
- Gọi HS tham gia thi kể chuyện HS
chưa kể theo dõi, nhận xét xem câu
chuyện bạn kể đã đúng trình tự thời gian
Người ăn xin
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới thành 1 nhóm.Khi 1 HS kể thì các em khác lắng nghe,nhận xét, bổ sung cho bạn
- 7 đến 10 HS tham gia kể chuyện
Trang 19- Nhận xét, cho điểm HS
3 Củng cố - dặn dò:
- Phát triển câu truyện theo trình tự thời
gian nghĩa là thế nào?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại một câu truyện
theo trình tự thời gian vào vở bài tập và
chuẩn bị bài sau
- Phiếu ghi các tình huống
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Bài cũ:
Yêu cầu 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1) Em hãy kể tên các bệnh lây qua đường
tiêu hoá và nguyên nhân gây ra các bệnh
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
b Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh.
Cách tiến hành:
- GV tiến hành hoạt động nhóm theo
định hướng
- Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ
trang 32 / SGK, thảo luận và trình bày
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- Tiến hành thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm sẽ trình bày 3 câuchuyện, vừa kể vừa chỉ vào hình minhhoạ
Trang 20theo nội dung sau:
+ Sắp xếp các hình có liên quan với
nhau thành 3 câu chuyện Mỗi câu chuyện
gồm 3 tranh thể hiện Hùng lúc khỏe, Hùng
lúc bị bệnh, Hùng lúc được chữa bệnh
+ Kể lại câu chuyện cho mọi người nghe
với nội dung mô tả những dấu hiệu cho
em biết khi Hùng khoẻ và khi Hùng bị
- GV chuyển việc: Còn em cảm thấy
trong người như thế nào khi bị bệnh Hãy
nói cho các bạn cùng nghe
c Hoạt động 2: Những dấu hiệu và việc
cần làm khi bị bệnh
Cách tiến hành:
- GV tiến hành hoạt động cả lớp theo định
hướng
- Yêu cầu HS đọc, suy nghĩ và trả lời các
câu hỏi trên bảng
1) Em đã từng bị mắc bệnh gì ?
2) Khi bị bệnh đó em cảm thấy trong
người như thế nào ?
Nhóm 1: Câu chuyện thứ nhất gồm các
tranh 1, 4, 8 Hùng đi học về, thấy cómấy khúc mía mẹ vừa mua để trên bàn.Cậu ta dùng răng để xước mía vì cậuthấy răng mình rất khỏe, không bị sâu.Ngày hôm sau, cậu thấy răng đau, lợisưng phồng lên, không ăn hoặc nóiđược Hùng bảo với mẹ và mẹ đưa cậuđến nha sĩ để chữa
Nhóm 2: Câu chuyện gồm các tranh 6,
7, 9 Hùng đang tập nặn ô tô bằng đất ởsân thì bác Nga đi chợ về Bác cho Hùngquả ổi Không ngần ngại cậu ta xin và
ăn luôn Tối đến Hùng thấy bụng đau dữdội và bị tiêu chảy Cậu liền bảo với mẹ
Mẹ Hùng đưa thuốc cho Hùng uống
Nhóm 3: Câu chuyện gồm các tranh 2,
3, 5 Chiều mùa hè oi bức, Hùng vừa đábóng xong liền đi bơi cho khỏe Tối đếncậu hắt hơi, sổ mũi Mẹ cậu cặp nhiệt độthấy cậu sốt rất cao Hùng được mẹ đưađến bác sĩ để tiêm thuốc, chữa bệnh
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe và trả lời
- Hoạt động cả lớp
- HS suy nghĩ và trả lời HS khác lớpnhận xét và bổ sung
Trang 213) Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bị
bệnh em ohải làm gì ? Tại sao phải làm
như vậy ?
- GV nhận xét, tuyên dương những HS
có hiểu biết về các bệnh thông thường
* Kết luận: Khi khoẻ mạnh thì ta cảm
thấy thoải mái, dễ chịu Khi có các dấu
hiệu bị bệnh các em phải báo ngay cho bố
mẹ hoặc người lớn biết Nếu bệnh được
phát hiện sớm thì sẽ dễ chữa và mau khỏi
Sau đó nêu yêu cầu
- Các nhóm đóng vai các nhân vật trong
tình huống
- Người con phải nói với người lớn
những biểu hiện của bệnh
Nhóm 1: Tình huống 1: Ở trường Nam
bị đau bụng và đi ngoài nhiều lần
Nhóm 2: Tình huống 2: Đi học về, Bắc
thấy hắt hơi, sổ mũi và cổ họng hơi đau
Bắc định nói với mẹ nhưng mẹ đang nấu
cơm Theo em Bắc sẽ nói gì với mẹ ?
Nhóm 3: Tình huống 3: Sáng dậy Nga
đánh răng thấy chảy máu răng và hơi đau,
Nhóm 1:
HS 1: Mẹ ơi, con bị ốm !
HS 2: Con thấy trong người thế nào ?
HS 1: Con bị đau bụng, đi ngoài nhiềulần, người mệt lắm
HS 2: Con bị tiêu chảy rồi, để mẹ lấythuốc cho con uống
Nhóm 2: Bắc nói: Mẹ ơi, con thấy
mình bị sổ mũi, hắt hơi và hơi đau ở cổhọng Con bị cảm cúm hay sao mẹ ạ
Nhóm 3: Mẹ ơi, con bị sâu răng rồi.
Con đánh răng thấy chảy máu và hơiđau, buốt trong kẻ răng mẹ ạ
Nhóm 4: Linh sẽ sang nhờ bác hàng
xóm mua thuốc và nói với bác Linh cảmthấy khó thở, ho nhiều và khi ho cóđờm
Nhóm 5: Gọi điện cho bố mẹ và nói
em bị sốt cao, tay chân nóng, mồ hôi ranhiều, em không chịu chơi và hay khóc.Hoặc Sang nhờ bác hàng xóm giúp đỡ
và nói: Em cháu bị sốt, nó không chịuchơi, toàn thân nóng và ra nhiều mồ hôi
Trang 22- GV nhận xét , tuyên dương những
nhĩm cĩ hiểu biết về các bệnh thơng
thường và diễn đạt tốt
3 Củng cố - dặn dị:
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những
HS, nhĩm HS đã tích cực tham gia xây
dựng bài Nhắc nhở những HS cịn chưa
chú ý
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần
biết trang 33
- Dặn HS luơn cĩ ý thức nĩi với người
lớn khi cơ thể cĩ dấu hiệu bị bệnh
- Dặn HS về nhà trả lời câu hỏi: Khi
người thân bị ốm em đã làm gì ?
- HS cả lớp
………
ChiỊu
TiÕt 1 to¸n: LuyƯn tËp
Luyện tìm hai số khi biết tổng và hiệu hai số đó.
I, MỤC TIÊU :
1- Củng cố thêm về dạng toán “ Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.2- Làm nhanh, thành thạo loại toán Tổng Hiệu và có kĩ năng giải toán
3- HS thích học môn toán
II, ĐỒ DÙNG :
- Bảng phụ ghi sẵn các bài tập
- HS ôn lại bài tìm hai số khi biết tổng và hiệu hai số đó, cộng, trừ, tính chu vi hình chữ nhật
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Học sinh nêu Yêu cầu của đề
- Lớp làm bảng con , 1 Học sinh bảng lớp
- Vài Học sinh nêu các tính
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2 Một hình chữ nhật có chu vi là 68 cm Chiều
dài hơn chiều rộng 16 cm Tính diện tích hình
chữ nhật đó
- Giáo viên giúp đỡ thêm một số em
- Chấm vở, chữa bài trên bảng phụ
- Học sinh đọc đề toán
- Trao đổi nhóm đôi phân tích đề
- Nhận dạng toán : Tổng hiệu
- Tóm tắt và giải vào vở
- 1 Học sinh giải bảng phụ
Trang 23- Hỏi một số Học sinh về cách tìm chiều dài,
chiều rộng hình chữ nhật
- Nhận xét bài giải trên bảng phụ
3 Trung bình cộng hai số là 100, hai số đó hơn
kém nhau 2 đơn vị Tìm hai số đó
- Giáo viên chấm bài, chữa bài trên bảng
- nhận xét
- Học sinh đọc đề, xác định dạngtoán và giải vào vở
- 1 Học sinh giải vào bảng phụ
- Lớp nhận xét , bổ sung
- Chữa bài vào vở
4 Tổng của ba số là 300 Tìm ba số đó, biết
mỗi số hơn số đứng trước nó là 2 đơn vị - Thực hiện tương tự bài 3.
* Củng cố dặn dò:
- Nêu cách giải bài toán tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó?
- Giáo viên hệ thống lại bài học
- Nhận xét tiết học
TiÕt 2 tiÕng viƯt: LuyƯn tËp
Luyện tập phát triển câu chuyện
I, MỤC TIÊU :
1- Học sinh biết cách phát triển câu chuyện theo trình tự thời gian
2- Có kĩ năng phát triển câu chuyện đã nghe, đã đọc
3- HS có ý thức học tập tốt
II, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn mẫu
HS: Xem kĩ bài cũ
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Lớp có một số em học yếu, chưa hoàn
thành bài tập số 2 nên tiết phụ đạo bồi
dưỡng này chủ yếu bồi dưỡng cho các
Học sinh ấy
- Treo bảng bài tập 2
- Đây là cách kể nào?
- Học sinh xác định yêu cầu của bài tậplà: kể lại câu chuyện ở Vương quốc Tương lai theo một cách Khác: cùng lúc, Tin-tin và Mi-tin chia nhau, mỗi người đến thăm một nơi
- Đây là cách kể theo trình tự không gian
Trang 24- Tin- tin đến thăm công xưởng xanh
cậu thấy những gì?
- Trong khi Tin- tin đến thăm công
xưởng xanh thì Mi-tin đi thăm nơi đâu?
- Học sinh kể nội dung của màn 1
- Học sinh kể nội dung của màn 2
- Giáo viên nhận xét bổ sung sưa û chưa
õ cách kể cho Học sinh - Học sinh kể lại câu chuyện theo gợi ý của giáo viên
- Giáo viên động viên khuyến khích
Học sinh, để Học sinh tự tin mạnh dạn
hơn
* Củng cố dặn dò:
- Giáo viên hệ thống lại nội dung toàn
- Dặn Học sinh về tập kể cho gia đình
nghe
Tiết 3 Thể dục
Động tác vươn thở và tay Trò chơi: Nhanh lên bạn ơi
3- HS có ý thức tập luyện tốt
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
- Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Chuẩn bị 1 còi, phấn trắng, thước dây, 4 cờ nhỏ, cốc đựng các để phục vụ cho tròchơi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1 Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh
- GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu
cầu giờ học
- Khởi động : Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ
chân, cổ tay, đầu gối, hông, vai
- Trò chơi : “Trò chơi hiệu lệnh ”
- Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
Trang 252 Phần cơ bản:
a) Bài thể dục phát triển chung:
- Động tác vươn thở:
* Lần 1 : + GV nêu tên động tác
+ GV làm mẫu, vừa làm mẫu vừa phân tích
giảng giải từng nhịp để HS bắt chước, GV
hướng dẫn cho HS cách hít vào bằng mũi và
thở ra bằng miệng
Nhịp 1: chân trái bước sang ngang rộng bằng
vai, đồng thời hai tay bước sang ngang ra trước,
bàn tay sấp, mắt nhìn thẳng, hít vào bằng mũi
Nhịp 2: Từ từ hạ hai tay xuống và thở ra bằng
miệng
Nhịp 3: Hai tay đưa từ dưới sang ngang lên
chếch cao (hình chữ v) lòng bàn tay hướng vào
nhau, đầu ngửa, mắt nhìn theo tay và từ từ hít
sâu vào bằng mũi
Nhịp 4: Từ từ hạ hai tay xuống, đồng thời thu
chân trái về TTCB và thở ra bằng miệng
Nhịp 5 , 6, 7, 8 : Như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng đổi
bên
* GV treo tranh : HS phân tích, tìm hiểu các cử
động của động tác theo tranh
* Lần 2: GV vừa hô nhịp chậm vừa quan sát
nhắc nhơ ûhoặc tập cùng với các em
* Lần 3: GV hô nhịp cho HS tập toàn bộ động
tác
* Lần 4 : Cho cán sự lớp lên hô nhịp cho cả
lớp tập, GV theo dõi sửa sai cho các em
- Động tác tay :
* Lần 1 : + GV nêu tên động tác
+ GV vừa làm mẫu vừa giải thích cho HS bắt
Trang 26Nhịp 1: Khuỵu gối, lưng thẳng, đồng thời hai
tay giơ sang ngang rồi gập khuỷu tay, các ngón
tay đặt lên hõm vai
Nhịp 2: Đứng thẳng đồng thời hai tay dang
ngang, bàn tay ngửa
Nhịp 3: Khuỵu gối, lưng thẳng, đồng thời hai
tay đưa ra trước và vỗ tay ngang ngực
Nhịp 4: Về TTCB.
Nhịp 5, 6, 7, 8 : như nhịp 1, 2, 3, 4
* Treo tranh : HS phân tích, tìm hiểu các cử
động của động tác tay theo tranh
* Lần 2 : GV vừa hô nhịp chậm vừa quan sát
nhắc nhở và cho 1 – 2 HS tập tốt ra làm mẫu
* Lần 3: GV hô nhịp cho HS tập toàn bộ động
tác
* Lần 4: Cho cán sự lớp lên hô nhịp cho cả
lớp tập, GV theo dõi sửa sai cho các em
- GV điều khiển kết hợp cho HS tập 2 động
tác cùng một lượt
- Cán sự lớp điều khiển hô nhịp để HS cả lớp
tập
- GV chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển,
GV quan sát sửa chữa sai sót cho HS các tổ
- Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho các tổ thi
đua trình diễn GV cùng HS quan sát, nhận xét,
đánh giá GV sửa chữa sai sót, biểu dương các
tổ thi đua tập tốt
* GV điều khiển tập lại cho cả lớp để củng cố
b) Trò chơi : “Nhanh lên bạn ơi”
- GV tập hợp HS theo đội hình chơi
- Nêu tên trò chơi GV giải thích cách chơi và
phổ biến luật chơi
- Cho HS chơi thử
- Tổ chức cho HS thi đua chơi chính thức có
phân thắng thua và đưa ra hình thức thưởng
phạt vui, ngộ nghĩnh
- GV quan sát, nhận xét, biểu dương những HS
chơi chủ động, nhiệt tình
- Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhóm
ở vị trí khác nhau để luyện tập
GV
GV