1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án tap doc tuan 16

34 371 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thầy Thuốc Như Mẹ Hiền
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Tài liệu giảng dạy
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 235 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho người phụ +Y/C 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài , yêu cầu HS cả lớp theo dõi, tìm cách đọc hay.. * Mục ti

Trang 1

TUẦN 16

Thứ hai ngày 18 tháng 12 năm 2006

Tiết 1 CHÀO CỜ TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG -

- Tranh minh hoạ trang 153 SGK.- Bảng phụ viết sẵn bài văn cần luyện đọc (Đoạn 1)

III/ Các hoạt động dạy - học

1/ Kiểm tra bài cũ :

-HS đọc bài thơ về ngôi nhà đang xây

- Em thích hình ảnh nào trong bài thơ ? Vì

sao?

- Bài thơ nói lên điều gì?

- Giáo viên nhận xét cho điểm

2/ Dạy học bài mới :

a/ Giới thiệu bài : Thầy thuốc như mẹ hiền

b/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu:

* Luỵện đọc :

- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài

-Chia đoạn

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

của bài 2 lượt , giáo viên chú ý sửa lỗi phát

âm, ngắt giọng ( nếu có ) cho từng HS

- HS đọc theo cặp lần 2

- Giáo viên giải thích thêm về biệt hiệu Lãn

Ông ( Có nghĩa là ông lão lười ) mà danh

y tự đặt cho mình ngụ ý nói rằng ông lười

- Hai HS nối tiếp nhau đọc toàn bài thơ và trả lời câu hỏi

- Cả lớp nhận xét

- 1HS khá đọc toàn bài + HS 1 : Hải Thượng Lãn Ông gạo củi+ HS 2 : Một lần khác hối hận

+ HS 3 : Là thầy thuốc đối phương

- HS đọc theo trình tự-HS đọc theo cặp-1 HS đọc lời chú giải cho cả lớp nghe

HS theo dõi

Trang 2

biếng với chuyện danh lợi

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc lại toàn bài

+ Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái

của Lãn ông trong việc ông chữa bệnh cho

người thuyền chài ?

- Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông

trong việc ông chữa bệnh cho người phụ

+Y/C 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của

bài , yêu cầu HS cả lớp theo dõi, tìm cách

đọc hay

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Đọc thầm” Người phụ nữ chết do 1 thầy thuốc khác, nhưng ông tự buộc tội mình về caí chết ấy, ông rất hối hận

- HS lắng nghe

- Ông được vời vào cung chữa bệnh, đựơc tiến cử chức ngự y song ông đã khéo léo từ chối

- Đọc thầm đoạn 3:

+ Ông coi công danh trước mắt trôi đi như nước còn tấm lòng nhân nghĩa thì còn mãi mãi

+ Tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cáchcao thượng của Hải thượng Lãn Ông

2-3 HS nhắc lại nội dung bài

- Đọc và tìm cách đọc hay

- Nêu cách đọc và nhấn giọng đoạn 1

- Theo dõi GV đọc mẫu

- HS luyện đọc theo cặp

- 3 HS thi đọc diễn cảm

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài 12

- Tiết 3 : TOÁN

§ 76 : LUYỆN TẬP

Trang 3

I / Mục tiêu : Giúp HS :

- Rèn kỹ năng tìm tỷ số phần trăm của 2 số

- Làm quen với các khái niệm

+ Thực hiện một trăm phần trăm kế hoạch, vượt mức mốt số phần trăm kế hoạch

+ Tiền vốn, tiến bán, tiền lãi, số phần trăm lãi

- Làm quen với các phép tính tỉ số phần trăm ( + ,- hai tỉ số phần trăm, x , : tỉ số phần

trăm với số tự nhiên )

II / Các hoạt động dạy - học chủ yếu :

1/ Kiểm tra bài cũ :

Gọi 2 HS lên bảng làm bài cho về nhà

GV nhận xét cho điểm HS

2/ Dạy học bài mới :

a, Giới thiệu bài :

b, Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 :HS đọc yêu cầu của bài tập

Chia 4 nhóm yêu cầu mỗi nhóm thảo luận

để tìm cách thực hiện một phép tính

- HS thảo luận

- Lần lượt phát biểu ý kiến

- Cả lớp thống nhất cách thực hiện như sau:

- HS lên bảng - cả lớp làm nháp

- Đổi nháp kiểm tra bài

Gọi HS nhận xét bài trên bảng

-GV nhận xét cho điểm kết luận

Bài 2 :

+ Gọi HS đọc đề bài

+ Bài tập cho chúng ta biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

Cách cộng : ta nhẩm : 6 + 15 = 21 ( Vì 6

- Tương tự các phép tính - x : cũng làm như trên

27,5%+38%=65,5% 30%-16%=14%14,2% x 4 = 56,8% 216% : 8 =27 %

Theo kế hoạch , phải trồng 20ha Đến tháng 9 : Trồng được 18ha:…%?

Hết năm trồng được 23,5ha :…% ?

Bài giải :

a/ Theo kế hoạch cả năm, đến hết tháng 9

thôn Hoà An đã thực hiện được là :

18 : 20 = 0,9= 90%

b/ Đến hết năm thôn Hoà An đã thực hiện

được là :23,5 : 20 = 1,175= 117,5%

Thôn Hoà An đã vượt mức kế hoạch là :

- 117,5% - 100% = 17,5%

Đáp số : a ) Đạt 90%

Trang 4

b) Thực hiện117,5%và vượt17,5%

Bài 3 :

Yêu cầu HS đọc đề bài xác định kiến thức

bài

- Bài toán cho biết gì ?

*Vậy tiền vốn ứng với bao nhiêu %?

*Tiền lãi gồm những %nào ?

-Bài toán hỏi gì ?

- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Tiềnbán:52500đồng = 100%+Số % tiền lãi

a/ Tìm tỷ số phần trăm của số tiền bán rau

b/ Tỷ số phần trăm của tiền bán rau và tiền

vốn là: 125% nghĩa là coi tiền vốn là 100%thì tiền bán rau là 125% .Do đó số phầntrăm tiền lãi là : 125 % - 100% = 25%

Đáp số : 125% ; 25%

Cách cộng trừ %, nhân chia % , Số tiềnvốn , tiến lãi

TIẾT 4 : CHÍNH TẢ ( NGHE VIẾT )

§ 16: VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY.

Trang 5

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS lên bảng tìm những tiếng có

nghĩa chỉ khác nhau ở âm đầu Tr, Ch

hoặc khác nhau ở thanh hỏi , thanh ngã

-GV nhận xét cho điểm

2/ Bài mới :

2.1 Giới thiệu bài :

2.2 Hướng dẫn viết chính tả.

a/ Tìm hiểu nội dung bài

+ Gọi HS đọc đoạn thơ

+ Hình ảnh ngôi nhà đang xây cho em

thấy điều gì về đất nước ta?

b/ Hướng dẫn viết bài khó:

- Yêu cầu HS tìm từ khó dễ lẫn khi viết

-1- 2 nhóm viết vào giấykhổ to cho các

nhóm khác viết vào giấy nháp

-1 Nhóm báo cáo kết quả làm bài, các

chì viết các từ còn thiếu vào SGK

- Hai HS lên bảng viết

- Nhận xét

- HS mở sách giáo khoa

+ 2 HS nối tiếp nhau đọc đoạn thơ.+ Ngôi nhà đang xây dở cho ta thấy đấtnước ta đang trên đà phát triển

- HS tìm và viết lên bảng , giấy nháp :xây dở, giàn giáo, huơ còn nguyên

- HS viết

- HS soát lỗi

Tìmcáctừngữchứacác tiếng rây/dây/giây

- 1 HS đọc lại bảng các từ ngữ + Rây bột, mưa rây,

+ Nhảy dây, chăng dây, dây thừng, dâyphơi, giây dày

-Theo dõi GV chữa bài và tự chữa lại

- Thứ tự các từ cần điền : rồi, vẽ, vẽ rồirồi vẽ, dị

- 1 HS đọc - cả lớp nghe

- Đáng cười ở chỗ anh thợ vẽ truyềnthần quá sấu nên bố vợ quên mặt con

Trang 6

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng

- Gọi HS đọc mẩu chuyện

- Câu chuyện đáng cười ở chỗ nào ?

III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu tranh trong sách giáo khoa

* Mục tiêu : HS biết nhận xét một số hành vi , việc làm có liên quan đến việc hợp tác với

những người xung quanh

* Cách tiến hành :

- GV yêu cầu từng cặp HS ngồi cạnh nhau

cùng thảo luận các câu hỏi dưới tranh

- Một số em trình bày kết quả

- Những em khác nêu ý kiến bổ sung

hay tranh luận

*Vì sao kết quả của tổ 2 lại tốt hơn tổ 1?

-Ở bức tranh thứ 2 , các bạn biết hợp tác vớinhau trong quá trình lao động

*Câu hỏi 2 :-Kết quả lao động của tổ 2 tốt hơn tổ 1

**Vì tổ 2 các bạn biết hợp tác trong quá trìnhlao động và ngược lại tổ 1 không biết hợp táctrong quá trình lao động

-Là biết phối kết hợp với nhau , giúp đỡ nhau -Mang lại những kết quả lao động và học tậptốt hơn

Trang 7

Mục tiêu : HS nhận biết được một số việc làm thể hiện sự hợp tác

+Hỗ trợ , phối hợp với nhau trong công việc chung

* Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ ( Bài tập 2 SGK)

* Mục tiêu : HS biết phân biệt những ý kiến đúng sai hoặc lên quan đến việc hợp tác với

những người xung quanh

* Cách tiến hành :

- GV yêu cầu HS đọc bài tập sau đó trao

đổi nhóm với bạn bên cạnh

-HS báo cáo kết quả thảo luận

- HS khác nhận xét và bỏ sung thêm ý kiến

Em tán thành với những ý kiến sau đây : +Nếu không hợp tác thì công việc chung luôngặp nhiều khó khăn

+Hợp tác trong công việc giúp em học hỏiđược nhiều điều hay từ người khác

§ 31 : BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG

" TRÒ CHƠI NHẢY LÒ CÒ TIẾP SỨC "

I / Mục tiêu :

- Ôn bài thể dục phát triển chung Yêu cầu hoàn thiện toàn bài

- Chơi trò chơi " LÒ CÒ TIẾP SỨC "

Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động nhiệt tình.

II / Địa điểm phương tiện

- Địa điểm : Sân trường VS nơi tập

- Phươg tiện : 1 còi , kẻ sân cho trò chơi

III/ Nội dung và phương pháp lên lớp :

1) Phần mở đầu :

-GV nhận lớp

x x x x x x x

Trang 8

-Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài

- GV nêu tên trò chơi

- Cùng học sinh nhắc lại cách chơi

GV giao việc - quan sát HS

GV nêu trò chơi HS chơi

- GV yêu cầu khi tập luyện

- Cán sự điều khiển lớp ôn tập

- GV theo dõi sửa sai

I/Mục tiêu: Giúp học sinh

- Tìm những từ đồng nghĩ, trái nghĩa nói về tính cách : Nhân hậu, trung thực, dũngcảm, cần cù

- Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong đoạn văn cô Chấm

II/ Đồ dùng dạy - học.

- Giấy khổ to bút dạ

Trang 9

- Bảng kẻ vẽ sẵn làm bài tập 1.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS dưới lớp đọc đoạn văn miêu tả hình

dáng của người thân hoặc người em quen

- Nhận xét cho điểm HS

- Gọi HS nhận xét các từ bạn tìm trên bảng

- GV nhận xét , cho điểm HS

2) Dạy - học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

+ Miêu tả khuôn mặt + Miêu tả làn da

- 3 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn của mình

- Nhận xét

Tìm những từ đồng nghĩa và trái nghĩa vớimỗi từ sau :nhân hậu , trung thực , dũngcảm , cần cù

Nhân hậu Nhân ái, nhân nghĩa, nhân đức, phúc

hậu, thương người

Cần cù Chăm chỉ, chuyên cần, chịu khó,

siêng năng, tần tảo

Lười biếng , lười nhác, đại lãn

**Thế nào là từ đồng nghĩa , từ trái nghĩa ?

Bài 2 :Gọi HS đọc Y/cầu và ND của bài tập

+ Bài tập có những yêu cầu gì ?

- Yêu cầu HS đọc bài văn trả lời câu hỏi :

-HS thảo luận theo nhóm 3

-HS báo cáo

- Hướng dẫn HS tìm những chi tiết và từ

Cô Chấm trong bài sau có tính cách như tếnào ?

- Trung thực, thẳng thắn , chăm chỉ, giảm

dị, giàu tình cảm , dễ xúc động

Trang 10

ngữ minh hoạ cho từng nét tính cách của cô

cách cô chấm của nhà văn Đào Vũ ?

- Nhận xét câu trả lời của HS

- Biết cách tính một số phần trăm của một số

- Vận dụng giải toán đơn giản về tính một số phần trăm của một số

B/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1/ Kiểm tra bài cũ :

-Vậy số học sinh toàn trường là …% ?

-Để tính được 52% ta phải tính trước được

Đáp số : 420 học sinh

- HS phát triển quy tắc SGK ( 78 )

- Một số em nhắc lại

Ta phải tính 1% số tiền -Sau đó tính được 0,5% số tiền lãi

Trang 11

- Nêu kết quả thực hiện

+ HS giải thích cách làm ?

3 ) Thực hành :

Bài 1 :

-HS đọc nội dung của bài

-Trao đổi nhóm 2 để phân tích đề và nêu

+ HS đọc đề bài , nội dung của bài

-Hãy phân tích đề và nêu phương án giải ?

-HS làm bài vào vở - Một HS lên bảng làm

Đáp số : 8 Học sinh

-Lãi suất tiết kiệm là 0,5%

-Gửi 5000 000đồng thì sau 1 tháng thì cảtiền gốc và tiền lãi là …?

- Tìm 0,5% của 5000000 đồng ( là số tiềnlãi sau 1 tháng )

Tính tổng số tiền gửi và tiền lãi

Bài giải

Số tiền lãi gửi tiết kiệm sau 1 tháng là : 5000000: 100 x 0,5 = 25000 (đồng)Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau 1 tháng là :

Tiết 4 : KỂ CHUYỆN

Trang 12

§ 16 : KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I / Mục tiêu :

- Tìm và kể lại được câu chuyện về một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình

- Biết sắp xếp các tình tiết trong truyện theo một trình tự hợp lý

- Hiểu ý nghĩa mà các câu chuyện bạn kể

- Nói được suy nghĩ của mình về buổi sum họp đó

- Lời kể tự nhiên , sinh động , sáng tạo

- Biết nhận xét , đánh giá lời bạn kể

II / Đồ dùng dạy - học :

- Tranh ( ảnh ) về cảnh sum họp gia đình

III / Các hoạt động dạy - học chủ yếu :

1) Kiểm tra bài cũ

2) Dạy học bài mới :

a/ Giới thiệu bài

b/ Hướng dẫn kể chuyện

* Tìm hiểu đề bài :

- Yêu cầu HS đọc đề bài

-GV phân tích đề bài , dùng phấn màu gạch

chân dưới các từ ngữ : Một buổi sum họp

đầm ấm trong gia đình

-Đề bài yêu cầu gì ?

- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK

-Em định kể câu chuyện về buổi sum họp

nào ? Hãy giới thiệu cho các bạn cùng nghe

* Kể trong nhóm :

- HS hoạt động nhóm 4 yêu cầu các em kể

câu chuyện của mình trong nhóm và nói lên

suy nghĩ của mình về buổi sum họp đó

- GV đi hướng dẫn , giúp đỡ các nhóm

- 4 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng

- 3 đến 5 HS nối tiếp nhau giới thiệu về câuchuyện mình kể

Trang 13

-Tiết 5 : KHOA HỌC

§ 31 : CHẤT DẺO

I / Mục tiêu : giúp HS

- Nêu được một số đồ dùng bằng chất dẻo và đặc điểm của chúng

- Biết được nguồn gốc và tính hất của chất dẻo

- Biết cách bảo quản các đồ dùng làm bằng chất dẻo

II / Các hoạt động dạy - học chủ yếu :

1 ) Kiểm tra bài cũ :

Gọi 3 HS lên bảng mỗi em trả lời 1 câu hỏi

về nội dung bài trước

- GV nhận xét cho điểm từng HS

2 ) dạy học bài mới :

a/ Giới thiệu bài :

b/ Bài mới :

- 3 HS lên bảng lần lượt trả lời

HS 1 : Hãy nêu tính chất của cao su ?HS2 : Cao su thường được sử dụng để làm

gì ?HS3 : Khi sử dụng đồ dùng bằng cao suchúng ta cần lưu ý điều gì ?

-GVgiaoviệc yêu cầu HS thảo luận nhóm 4

(Giởi thiệu các đồ vật đó – Và nêu tính chất

của chúng )

-Các nhóm báo cáo kết quả

-Các nhóm khác theo dõi , nhận xét và bổ

sung

Bước 2 : Làm việc cả lớp GV yêu cầu HS

trình bày ( mang theo vật mẫu cụ thể )

- GV nhận xét chốt ý

H1 : Các ống nhựa cứng , chựu được sứcnén ; các máng luồn dây điện thường khôngcứng lắm , không thấm nước

H2 : Các loại ống nhựa có màu trắng hoặcđen, mềm, đàn hồi, có thể cuộn lại đượckhông thám nước

H3 : Áo mưa mỏng , mềm không thấmnước

H 4 : Chậu, xô nhựa đều không thấm nước

* Hoạt động 2 : Thực hành sử lý thông tin và liên hệ thực tế

Trang 14

* Mục tiêu : HS nêu được tính chất , công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất

dẻo

* Cách tiến hành :

Bước 1 : Làm việc cá nhân

- Yêu cầu HS đọc thông tin để trả lời câu

+ Ngày nay , chất dẻo có thể thay thế

những vật liệu nào để chế tạo ra các sản

phẩm thường dùng hàng ngày ? Tại sao ?

+ GV kết luận chốt kiến thức

+ Trò chơi : Thi kể tên các đồ dùng làm

bằng chất dẻo

- GV chia nhóm theo tổ - phát giấy khổ to ,

bút dạ - nêu yêu cầu

- GV tổng kết cuộc thi - khen - cho điểm

4) Củng cố dặn dò : HS nhắc lại ND bài

học

+ Chất dẻo được làm ra từ dầu mỏ và than

đá +Chất dẻo cách điện , cách nhiện , nhẹ rấtbền , khó vỡ, có tính dẻo ở T 0 cao

+ Có 2 loại : loại có thể tái chế và loạikhông thể tái chế

+ Khi sử dụng xong các đồ dùng bằng chấtdẻo phải rửa sạch hoặc lau chùi sạch sẽ + Chất dẻo được dùng rộng rãi để thay thếcho các sản phẩm làm bằng gỗ , da , thuỷtinh, kim loại , mây tre vì chúng rẻ tiền ,tiện dụng , bền và có nhiều màu sắc đẹp

- HS ghi nhanh vào giấy nhóm nào ghiđược nhiều , đúng nhóm đó thắng

Thứ tư ngày 20 tháng 12 năm 2006

Tiết 1 : MĨ THUẬT § 16 : VẼ THEO MẪU - MẪU VẼ CÓ HAI VẬT MẪU

I/ Mục tiêu :

- HS hiểu được đặc điểm của mẫu

- HS biết cách bố cục và vẽ được hình có tỷ lệ gần đúng mẫu

- HS quan tâm , yêu quí mọi người vật xung quanh

II/ Chuẩn bị :

+ GV : SGK – SGV

- Một vài mẫu vẽ có hai vật

- Hình gợi ý cách vẽ ở bộ ĐDDH

+ HS : SGK - giấy vẽ - vở thực hành - bút chì - tẩy - bút màu

III / Các hoạt động dạy - học chủ yếu :

1) Kiểm tra bài cũ :

Trang 15

Kiểm tra việc chuẩn bị của HS

2) Dạy bài mới :

* Hoạt động 1 : Quan sát nhận xét

- GV giới thiệu mẫu đã chuẩn bị và hình

trong SGK để HS quan sát nhận xét đặc

điểm của mẫu

- Nêu sự giống và khác nhau của mẫu ?

- Giống nhau : có miệng , cổ, vai, thân, đáy

- Khác nahu : ở tỉ lệ ( to , nhỏ rộng, hẹp )nắp đậy , quai xách , tay cầm

Vị trí ở trước , ở sau Kích thước nhỏ , cao thấp

- Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó: Cụ Ún, lâu năm, lắm lúc, nể lời

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt hơi đúng, ngắt giọng ở những từ ngữ tả cơn đau của cụ

Ún, sự bất lực của học trò

- Hiểu nội dung bài : Phê phán cách suy nghĩ mê tín dị đoan, giúp mọi người hiểucúng bài không thể chữa khỏi bệnh, chỉ có khoa học và bệnh viện mới làm được điều đó

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi rõ đoạn văn cần luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :

Trang 16

A/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS đọc bài " Thầy thuốc như mẹ

hiền" và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét cho điểm

B / Bài mới :

1 ) Giới thiệu bài :

- Cho HS quan sát tranh và mô tả những gì

-Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

của bài ( 2 lượt ) GV chú ý sửa lỗi phát âm

ngắt giọng ( nếu có ) cho từng HS kết hợp

giải nghĩa từ

- Yêu cầu HS đọc phần chú ý giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

+ Những chi tiết nào cho thấy Cụ Ún được

mọi người tin tưởng về nghề thầy cúng?

**Ý đoạn 1 : Cụ Ún làm nghề thầy cúng và

được rất nhiều người ngưỡng mộ

-HS đọc đoạn 2 :

+ Khi mắc bệnh cụ đã tự chữa bằng cách

nào ? Kết quả ra sao ?

- 3 HS nối tiếp nhau đọc và trả lời câu hỏi

HS1 : Em thấy Hải Thượng Lãn ông là mộtthầy thuốc như thế nào ?

HS2 : Em hiểu nội dung 2 câu thơ cuối bàinói lên điều gì ?

HS3 : Bài văn cho em biết điều gì ?

- Tranh vẽ hai người đàn ông đang dùi một

cụ già cụ già nhăn nhó và đau đớn

Đoạn 1 : Cụ Ún cúng báiĐoạn 2 : Vậy mà thuuyên giảmĐoạn 3 : Thấy cha

Đoạn 4 : sáng hôm sau nên đi bệnh viện -HS đọc bài theo trình tự lần1

Trang 17

+ Cụ Ún bị bệnh gì ?

+ Vì sao bị sỏi thận mà cụ Ún không chịu

mổ , chốn bệnh viện về nhà ?

+ Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh

+ Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Ún đã

thay đổi cách nghĩ như thế nào ?

**Ý của đoạn 2 : Các bác sĩ trong bệnh

viện đã cứu chữa cho cụ Ún bằng cách mổ

lấy viên sỏi ra

+ Bài học giúp em hiểu điều gì ?

+ Giáo viên ghi nội dung chính lên bảng

c/ Đọc diễn cảm :

+ 1HS đọc -yêu cầu HS cả lớp theo dõi ,

tìm cách đọc hay (Nếu HS đọc không tốt

thì giáo viên phải đọc đọc mẫu )

+ Treo bảng phụ viết sẵn đoạn 3

+ HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3

+ Yêu cầu HS đọc theo cặp

+ Tổ chức thi đọc diễn cảm

+ Nhận xét cho điểm

+ Cụ Ún bị sỏi thận + Vì cụ sợ mổ và cụ không tin bác sỹ ngườikinh bắt được con ma người Thái

+ Cụ Ún khỏi bệnh là nhờ các bác sỹ ởbệnh viện mổ lấy sỏi ra cho cụ

+ Câu nói của cụ Ún chứng tỏ cụ đã hiểu rarằng thầy cúng không thể chữa bệnh chongười chỉ có thầy thuốc mới làm được

+ Bài học đã phê phán cách suy nghĩ mê tín

- Củng cố kỹ năng tính một số phần trăm của một số

- Rèn luyện kỹ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm

II / Các hoạt động dạy - học chủ yếu :

A / Kiểm tra bài cũ :

B/ Bài mới :

1) Hướng dẫn luyện tập :

Ngày đăng: 24/11/2013, 18:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-GV đọc ví dụ tóm tắt lên bảng - HS toàn trường : 800 HS - Số HS nữ chiếm 52,5%  - Số HS nữ chiếm : ... - Gián án tap doc tuan 16
c ví dụ tóm tắt lên bảng - HS toàn trường : 800 HS - Số HS nữ chiếm 52,5% - Số HS nữ chiếm : (Trang 10)
-HS tự giải bài vào vở - Một HS lên bảng. - Chữa bài  - Gián án tap doc tuan 16
t ự giải bài vào vở - Một HS lên bảng. - Chữa bài (Trang 18)
- Gọi HS đọc 4 đề kiểm tra trên bảng - Nhắc HS trước khi viết bài - Gián án tap doc tuan 16
i HS đọc 4 đề kiểm tra trên bảng - Nhắc HS trước khi viết bài (Trang 19)
+ Gọi 4 HS lên bảng đặt câu với 1 từ đồng nghĩa , 1 từ trái nghĩa với mỗi từ : nhân hậu ,  trung thực dũng cảm , cần cù . - Gián án tap doc tuan 16
i 4 HS lên bảng đặt câu với 1 từ đồng nghĩa , 1 từ trái nghĩa với mỗi từ : nhân hậu , trung thực dũng cảm , cần cù (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w