1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài giảng Chương 7: Các nguyên tố phân nhóm VI

7 37 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 191,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Nguyên tố phổ biến nhất trong thiên nhiên.. Telu cũng là chất bán dẫn[r]

Trang 1

7.1 Các nguyên tố phân nhóm VIA

7.1.1 Đặc tính của các nguyên tố VIA

 Phân nhóm VI gồm oxy (O), lưu huỳnh (S), selen

(Se), telu (Te), poloni (Po) - gọi là lancogen

 Quan trọng oxy và lưu huỳnh, polini là nguyên tố

hiếm, có tính phóng xạ

 Cấu hình electron lớp ngoài là ns 2 np 4

 Có khả năng nhận 2 điện tử tạo nên X (-2)

 Tính oxy hóa giảm theo chiều tăng điện tích hạt nhân

 Oxy đặc trưng có số oxy hoá -2 còn đặc biệt -1, +1, +2

 S, Se, Te ngoài số oxy hóa -2 còn có dạng +2, +4, +6

Trang 2

Một số thông số hoá lý

Bán kính nguyên tử R(A 0 )

Năng lượng ion hóa l1(eV)

Nhiệt độ nóng chảy tnc( 0 C)

Nhiệt độ sôi ts( 0 C)

Khối lương riêng d(g/cm 3 )

Hàm lượng trong vỏ trái đất

(%ngtử)

0,66 13,62 -218,61 -182,87 1,27 58,0

1,04 10,36 119,3 444,6 2,06 0,3

1,14 9,75

217 634,8 4,80 1,5.10 -5

1,32 9,01 449,8 990,0 6,24 1,3.10 -7

8,43

254

962 9,30 2.10 -15

Trang 3

 Oxy

 Hai dạng thù hình O2, O3

 Chất khí, không màu, không mùi, không vị Cấu hình electron [He]2s22p4

 Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp,

kém tan trong nước

 Hoạt tính cao, đặc biệt khi đun nóng và có xúc tác

 Nguyên tố phổ biến nhất trong thiên nhiên 3 đồng vị O16, O17, O18

7.1 Các nguyên tố phân nhóm VIA

Trang 4

 O3 không bền, hoạt tính oxy hoá cao hơn O2

 O3 được tạo thành khi phóng điện qua O2

hoặc tác dụng dòng electron, nơtron hay

bức xạ sóng ngắn lên oxy

 O2, O3 được ứng dụng nhiều trong thực tế công nghiệp, hoá chất cơ bản…

 Nồng độ lớn hơn 10-5% , ozon trở thành độc hại

Trang 5

 Lưu huỳnh

 Tồn tại dưới dạng thù hình khác nhau, thông thường là tà phương (Sα) và đơn tà (Sβ)

 Sα có màu vàng, bền ở nhiệt độ thường, đun nóng lên 95,50C nó chuyển sang đơn tà (Sβ)

 S dòn, cách điện, cách nhiệt, không tan trong nước, dễ tan trong dung môi hữu cơ

 Phi kim loại điển hình - hoạt động mạnh, phản ứng với nhiều đơn chất (trừ I2, N2, Au, Pt)

7.1 Các nguyên tố phân nhóm VIA

Trang 6

loại có ái lực với S yếu hơn ra khỏi sunfua của

Mn > Cu > Ni > Co > Fe

 S có ái lực lớn với oxy, cháy cho nhiều nhiệt

 Có thể phản ứng với một số chất có tính oxi hóa mạnh cho tính khử

 Tham gia phản ứng cộng tạo thành sunfua,

sunfat

 Nguyên tố phổ biến trong thiên nhiên, được dùng làm axit, thuốc chữa bệnh, diêm, thuốc trừ sâu, lưu hoá cao su…

Trang 7

 Selen, Telu, Polini

 Selen có 2 dạng thù hình: nâu đỏ Seα, dạng xám; Seβ

 Se có tính bán dẫn

 Telu có 2 dạng: dạng tinh thể trắng bạc,

dạng vô định hình màu nâu Telu cũng là chất bán dẫn

 Polini là kim loại mềm, trắng bạc, có lý tính giống chì Po là nguyên tố hiếm, phóng xạ

7.1 Các nguyên tố phân nhóm VIA

Ngày đăng: 01/04/2021, 15:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w