Nguyên tố phổ biến nhất trong thiên nhiên.. Telu cũng là chất bán dẫn[r]
Trang 17.1 Các nguyên tố phân nhóm VIA
7.1.1 Đặc tính của các nguyên tố VIA
Phân nhóm VI gồm oxy (O), lưu huỳnh (S), selen
(Se), telu (Te), poloni (Po) - gọi là lancogen
Quan trọng oxy và lưu huỳnh, polini là nguyên tố
hiếm, có tính phóng xạ
Cấu hình electron lớp ngoài là ns 2 np 4
Có khả năng nhận 2 điện tử tạo nên X (-2)
Tính oxy hóa giảm theo chiều tăng điện tích hạt nhân
Oxy đặc trưng có số oxy hoá -2 còn đặc biệt -1, +1, +2
S, Se, Te ngoài số oxy hóa -2 còn có dạng +2, +4, +6
Trang 2Một số thông số hoá lý
Bán kính nguyên tử R(A 0 )
Năng lượng ion hóa l1(eV)
Nhiệt độ nóng chảy tnc( 0 C)
Nhiệt độ sôi ts( 0 C)
Khối lương riêng d(g/cm 3 )
Hàm lượng trong vỏ trái đất
(%ngtử)
0,66 13,62 -218,61 -182,87 1,27 58,0
1,04 10,36 119,3 444,6 2,06 0,3
1,14 9,75
217 634,8 4,80 1,5.10 -5
1,32 9,01 449,8 990,0 6,24 1,3.10 -7
8,43
254
962 9,30 2.10 -15
Trang 3 Oxy
Hai dạng thù hình O2, O3
Chất khí, không màu, không mùi, không vị Cấu hình electron [He]2s22p4
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp,
kém tan trong nước
Hoạt tính cao, đặc biệt khi đun nóng và có xúc tác
Nguyên tố phổ biến nhất trong thiên nhiên 3 đồng vị O16, O17, O18
7.1 Các nguyên tố phân nhóm VIA
Trang 4 O3 không bền, hoạt tính oxy hoá cao hơn O2
O3 được tạo thành khi phóng điện qua O2
hoặc tác dụng dòng electron, nơtron hay
bức xạ sóng ngắn lên oxy
O2, O3 được ứng dụng nhiều trong thực tế công nghiệp, hoá chất cơ bản…
Nồng độ lớn hơn 10-5% , ozon trở thành độc hại
Trang 5 Lưu huỳnh
Tồn tại dưới dạng thù hình khác nhau, thông thường là tà phương (Sα) và đơn tà (Sβ)
Sα có màu vàng, bền ở nhiệt độ thường, đun nóng lên 95,50C nó chuyển sang đơn tà (Sβ)
S dòn, cách điện, cách nhiệt, không tan trong nước, dễ tan trong dung môi hữu cơ
Phi kim loại điển hình - hoạt động mạnh, phản ứng với nhiều đơn chất (trừ I2, N2, Au, Pt)
7.1 Các nguyên tố phân nhóm VIA
Trang 6loại có ái lực với S yếu hơn ra khỏi sunfua của
nó
Mn > Cu > Ni > Co > Fe
S có ái lực lớn với oxy, cháy cho nhiều nhiệt
Có thể phản ứng với một số chất có tính oxi hóa mạnh cho tính khử
Tham gia phản ứng cộng tạo thành sunfua,
sunfat
Nguyên tố phổ biến trong thiên nhiên, được dùng làm axit, thuốc chữa bệnh, diêm, thuốc trừ sâu, lưu hoá cao su…
Trang 7 Selen, Telu, Polini
Selen có 2 dạng thù hình: nâu đỏ Seα, dạng xám; Seβ
Se có tính bán dẫn
Telu có 2 dạng: dạng tinh thể trắng bạc,
dạng vô định hình màu nâu Telu cũng là chất bán dẫn
Polini là kim loại mềm, trắng bạc, có lý tính giống chì Po là nguyên tố hiếm, phóng xạ
7.1 Các nguyên tố phân nhóm VIA