Các hydro halogenua có độ nóng chảy, độ sôi thấp tăng từ HCl đến HI, tan nhiều trong nước và phát nhiệt mạnh.. khử tăng từ HF đến HI[r]
Trang 1 Được gọi là nhóm halogen gồm: flo (F), clo (Cl), brom (Br), iot (I), atatin (At)
Cấu hình lớp electron ngoài cùng là ns 2 np 5
Dễ thu thêm điện tử để trở thành X (-1) bền vững
Tính phi kim loại giảm từ F đến At
Trừ F2, còn các nguyên tố khác có khả năng có số oxy hoá +1, +3, +5, +7
Các hợp chất có số oxy hóa dương kém bền
Trong nhóm nguyên tố At là nguyên tố hiếm, có tính phóng xạ
Trang 28.1.2 Đơn chất của các nguyên tố phân nhóm VIIA
Một số thông số hoá lý
Thông số hoá lý F Cl Br I At Bán kính nguyên tử R(A 0 )
Năng lượng ion hóa l1(eV)
Nhiệt độ nóng chảy tnc( 0 C)
Nhiệt độ sôi ts( 0 C)
Hàm lượng trong vỏ trái đất
(%ngtử)
0,64 17,42 -219,6 -187 2,8.10 -2
0,99 12,97 -100,1 -34,15 2,6.10 -2
1,14 11,84 -7,2 58,75 8,5.10 -5
1,33 10,45 133,5 184,5 4.10 -6
9,2
299
411
vết
Trang 3 Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, tăng
từ Flo đến Atatin
Tan ít trong nước
Là những phi kim loại điển hình, hoạt tính hoá học cao, đặc biệt là Flo
Clo cũng là phi kim điển hình chỉ bị khử khi tác dụng với Flo
Clo chỉ tác dụng với kim loại ở trạng thái ẩm, Khi ở trạng thái khí thì bền
Các halogen phổ biến trong thiên nhiên nhưng không ở trạng thái tự do
Trang 41 Hợp chất X(-1)
Hợp chất X(-1) là hợp chất đặc trưng gọi là
halogenua
Các halogenua bazơ thường là chất rắn,
halogenua axit là khí, lỏng, rắn dễ nóng chảy
Các halogenua axit và bazơ dễ tạo phức
Các hydro halogenua có độ nóng chảy, độ sôi thấp tăng từ HCl đến HI, tan nhiều trong nước
và phát nhiệt mạnh
Trang 5khử tăng từ HF đến HI
HF ăn mòn thuỷ tinh, thạch anh
Tổng hợp halogenua trực tiếp từ các nguyên tố
2 Hợp chất halogenua có số oxy hoá dương
Trừ F còn nhóm Hal đều có thể có số oxy hoá +1 ÷ +7
Các halogen khác, đặc trưng là các hợp chất với oxy
có dạng +1, +3, +5, +7 Ngoài ra còn có +4, +6, các
hợp chất này đều không bền
Trang 6 Công thưc tổng quát XYn, trong đó X, Y là Hal khác nhau, n = 1, 3, 5, 7 và F luôn có
hoá trị -1
Hal càng xa nhau tạo hợp chất càng bền
Các hợp chất này có tính axit, thuỷ phân và tác dụng với kiềm
Không bền và dễ bị phân huỷ
Hợp chất halogen với oxy
Các halogen đều tạo hợp chất với O2 , riêng
F có hoá trị -1
Trang 7HClO, HBrO…
Các hợp chất Hal (+1) kém bền, dễ bị phân huỷ, có tính axit kém
Hợp chất Cl(+3) đăc trưng là axit HClO2 và muối của nó không bền
Hợp chất halogen (+5) đặc trưng là HClO3,
HBrO3, HIO3 và muối của nó, tính bền tăng từ
Cl đến I, chúng là những axit yếu Các muối của chúng rất bền, khi đốt nóng mới giải
phóng oxy