1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Thiết kế đường ô tô - Chương 1: Khái niệm chung về đường ô tô

7 49 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 607,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Bình đồ là hình chiếu bằng của tuyến đường, thể hiện các yếu tố địa hình (biểu diễn chủ yếu bằng đường đồng mức)  Tuyến đường được xác định trên bình đồ nhờ các yếu tố sau.  Điểm đầu[r]

Trang 1

TP.HCM - 2020

THIẾT KẾ ĐƯỜNG Ô TÔ

BIÊN SOẠN: NGUYỄN TẤN DƯƠNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Đỗ Bá Chương, Thiết kế đường ô tô, tập 1, nhà xuất bản Giáo Dục.

2 Dương Ngọc Hải, Nguyễn Xuân Trục, Thiết kế đường ô tô, tập 2, nhà

xuất bản Giáo Dục.

3 Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-2005, Bộ giao thông vận tải,

2005.

4 Tiêu chuẩn thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-06, Bộ giao thông vận

tải, 2006.

5 Quyết định số 3230/QĐ-BGTVT, Ban hành quy định tạm thời về thiết kế

mặt đường bê tông xi măng thông thường có khe nối trong xây dựng

công trình giao thông, Bộ giao thông vận tải, 2012.

GIỚI THIỆU NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐƯỜNG Ô TÔ CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ TUYẾN ĐƯỜNG CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ TRẮC DỌC ĐƯỜNG CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ TRẮC NGANG VÀ NỀN ĐƯỜNG CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ ÁO ĐƯỜNG

CHƯƠNG 6: NÚT GIAO THÔNG CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC CHƯƠNG 8: KHẢO SÁT THIẾT KẾ TUYẾN ĐƯỜNG

Trang 2

10/5/20 Bài giảng Thiết kế đường ô tô 4

CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐƯỜNG Ô TÔ

Đường đèo Mã Pí Lèng – Hà Giang

Đường đèo Hải Vân - nối liền Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng

Trang 3

10/5/20 Bài giảng Thiết kế đường ô tô 7

Đường Ven biển Phan Thiết – Mũi Né

Đường ĐT716B - Phan Rí - Bình Thuận

Đường Mai Chí Thọ - Q.2 – Tp.HCM

Trang 4

10/5/20 Bài giảng Thiết kế đường ô tô 10

Đường Nguyễn Tri Phương –Q.10– Tp.HCM

1.1 VAI TRÒ CỦA ĐƯỜNG Ô TÔ TRONG GIAO THÔNG VẬN TẢI

Đường ô tô là một bộ phận quan trọng của ngành vận tải Về

mặt chính trị, quốc phòng thì đây là một ngành vận tải rất

quan trọng

Ưu điểm:

- Tính cơ động cao, vận chuyển trực tiếp không qua các

phương tiện trung gian

- Thích ứng với mọi địa hình từ đồng bằng đến đồi núi khó

khăn

- Tốc độ nhanh hơn đường thủy, tương đương đường sắt

- Cước vận chuyển rẻ hơn nhiều so với đường hàng không

Nhược điểm:

- Tai nạn giao thông cao

- Tải trọng vận tải nhỏ

1.2 ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ CÁC YẾU TỐ CỦA TUYẾN ĐƯỜNG

Đường ô tô là tổng hợp công trình, các trang thiết bị nhằm

phục vụ cho giao thông trên đường

Tuyến đường: là đường nối

giữa các điểm tim đường,

tùy điều kiện tự nhiên mà

tuyến đường sẽ bao gồm

các đoạn thẳng, đoạn cong

nối tiếp nhau

Trang 5

Bình đồ: là hình chiếu bằng của tuyến đường

Trắc dọc tuyến (Mặt cắt dọc): là mặt cắt đứng dọc theo

tuyến đường đã được duỗi thẳng

Trắc ngang (Mặt cắt ngang): là mặt cắt vuông góc với

tuyến đường ở mỗi điểm trên tuyến (ở vị trí các cọc) được

gọi là trắc ngang tại điểm đó

1.2 ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ CÁC YẾU TỐ CỦA TUYẾN ĐƯỜNG

1.2.1 Bình đồ tuyến

 Bình đồ là hình chiếu bằng của tuyến đường, thể hiện các

yếu tố địa hình (biểu diễn chủ yếu bằng đường đồng mức)

 Tuyến đường được xác định trên bình đồ nhờ các yếu tố sau

 Điểm đầu, điểm cuối và các điểm chuyển hướng (đỉnh)

 Các góc ngoặt 1, 2, 3, … ở các chỗ đổi hướng tuyến

 Chiều dài và góc phương vị các đoạn thẳng

 Các yếu tố của đường cong như: góc ngoặt , bán kính

đường cong R, chiều dài tiếp tuyến T, chiều dài cung tròn

K và chiều dài phân cự p

 Các cọc lý trình: cọc đánh dấu lý trình (cọc Km, cọc 100m

ký hiệu là cọc H) Các vị trí công trình cầu cống …

1.2 ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ CÁC YẾU TỐ CỦA TUYẾN ĐƯỜNG

1.2.1 Bình đồ tuyến

Điểm đầu

Điểm cuối

Cống Đường

đồng mức

Trang 6

1.2 ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ CÁC YẾU TỐ CỦA TUYẾN ĐƯỜNG

1.2.1 Bình đồ tuyến

Các yếu tố của đường cong :

 Góc ngoặt 

 Bán kính đường cong R

 Chiều dài tiếp tuyến T

 Chiều dài cung tròn K

 Chiều dài phân cự p

 Điểm chuyển hướng (đỉnh) Đ

 Tiếp đầu đường cong TĐ2

 Tiếp cuối đường cong TC2

TÐ2 P2 TC2 Ð

O R

p

T

1.2 ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ CÁC YẾU TỐ CỦA TUYẾN ĐƯỜNG

1.2.2 Trắc dọc tuyến (Mặt cắt dọc)

 Mặt cắt thẳng đứng dọc theo tuyến đường và đem “duỗi

thẳng” được gọi là trắc dọc, thường được vẽ với tỉ lệ đứng

gấp 10 lần tỉ lệ ngang

 Cao độ mặt đất tự nhiên trên trắc dọc gọi là đường đen Còn

tuyến đường được xác định vị trí của nó trên trắc dọc thông

được thiết kế nối dốc bằng các đường cong đứng lồi hoặc

lõm

1.2 ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ CÁC YẾU TỐ CỦA TUYẾN ĐƯỜNG

1.2.2 Trắc dọc tuyến (Mặt cắt dọc)

 Đường đỏ thiết kế xác định nhờ các yếu tố:

 Cao độ đường đỏ tại điểm đầu tuyến

 Độ dốc dọc (id) và chiều dài các đoạn dốc

 Đường cong đứng chỗ đổi dốc với các yếu tố của nó

 Căn cứ vào đường đỏ đã xác định, với các yếu tố này có thể

tính được cao độ thiết kế và chiều sâu đào hoặc đắp ở mỗi vị

trí cọc đã bố trí trên bình đồ tương ứng

Trang 7

10/5/20 Bài giảng Thiết kế đường ô tô 19

1.2 ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ CÁC YẾU TỐ CỦA TUYẾN ĐƯỜNG

1.2.3 Trắc ngang tuyến (Mặt cắt ngang)

 Mặt cắt vuông góc với tuyến đường ở mỗi điểm trên tuyến

được gọi là trắc ngang tại điểm đó

 Các yếu tố của đường trên trắc ngang bao gồm:

 Bề rộng nền đường B

 Bề rộng mặt đường (phần xe chạy) b

 Bề rộng lề đường c

 Độ dốc ta luy 1:m (mái taluy)

 Các kích thước rãnh thoát nước dọc

1.2 ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ CÁC YẾU TỐ CỦA TUYẾN ĐƯỜNG

1.2.3 Trắc ngang tuyến (Mặt cắt ngang)

Ngày đăng: 09/03/2021, 02:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm