- Dự kiến trả lời : Mục đích làm rõ sức để chỉ rõ tác haịi của đồng tiền mạnh thế lực của đồng tiền -> Tác giả -> kết quả : ND khẳng định tác hại của đồng tiền -> Nguyên nhân : vì đồng [r]
Trang 1-Lê Hữu
A-Mục tiêu của bài dạy: Giúp học sinh:
-Hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm cũng $ thái độ $' hiện thực và ngòi bút kí sự chân thực ,sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh
B-Chuẩn bị tiện:
-Sgk,Sgv Ngữ văn 11 Tài liệu tham khảo về Lê Hữu Trác
- Thiết kế bài giảng
C- pháp sử dụng
Gv kết hợp $5 pháp đọc sáng tạo, đối thoại, trao đổi,nêu vấn đề
D-Nội dung và tiến trình lên lớp
Hoạt động của Gv& HS Nội dung và yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1(ổn định tổ chức lớp)
-Kiểm tra bài cũ
-Thiết kế bài mới
Hoạt động 2
(?) Những hiểu biết của anh (chị) về
tác giả Lê Hữu Trác và tác phẩm
I$= kinh kí sự”?
-HS dựa vào SGK trình bày ý chính
-GV tổng hợp:
Hoạt động 3
-GV yêu cầu HS đọc đoạn trích theo
lựa chọn của GV
-GV yêu cầu HS tóm tắt đoạn trích
theo sơ đồ
(?) Theo chân tác giả vào phủ, hãy
tái hiện lại quang cảnh của phủ
chúa?
-Hs tìm những chi tiết về quang
cảnh phủ chúa
-Gv nhận xét, tổng hợp
I) Tiểu dẫn
1) Tác giả Lê Hữu Trác -Hiệu Hải $= Lãn Ông , xuất thân trong một gia đình có truyền thống học hành,đỗ đạt làm quan
-Chữa bệnh giỏi ,soạn sách ,mở $\ truyền bá y học
-Tác phẩm nổi tiếng “Hải $= y tông tâm lĩnh” 2) Tác !"I$= kinh kí sự
-Quyển cuối cùng trong bộ “ Hải $= y tông tâm lĩnh”
-Tập kí sự bằng chữ Hán, hoàn thành năm 1783, ghi chép nhữnh điều mắt thấy tai nghe
II) Đọc hiểu văn bản
* Tóm tắt theo sơ đồ:
Thánh chỉ-> Vào cung -> Nhiều lần cửa -> M$\ cây, hành lang -> Hậu mã quân túc trực-> Cửa lớn,
đại %$\/ quyền bổng -> gác tía, phòng trà ->Hậu mã quân túc trực -> Qua mấy lần $' gấm -> Hậu cung -> Bắt mạch kê dơn -> Về nơi trọ
1) Quang cảnh-cung cách sinh hoạt cuả phủ chúa
* Chi tiết quang cảnh:
+ Rất nhiều lần cửa, năm sáu lần $' gấm
+ Lối đi quanh co, qua nhiều dãy hành lang + Canh giữ nghiêm nhặt (lính gác, thẻ trình) + Cảnh trí khác lạ (cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm)
+ Trong phủ là những đại đồng, quyền bổng gác tía, kiệu son, mâm vàng chén bạc)
Trang 2(?) Qua những chi tiết trên,anh (chị )
có nhận xét gì về quang cảnh của
phủ chúa?
-Hs nhận xét, đỏnh giá
- Gv tổng hợp
-GV nêu vấn đề:
(?) Lần đầu đặt chân vào phủ Chúa,
tác giả đã nhận xét : “cuộc sống ở
đây thực khác $\ $\J6 Anh
(chị) có nhận thấy điều đó qua cung
cách simh hoạt nơi phủ chúa?
-Hãy phân tích thái độ của tác giả ?
-HS thảo luận, trao đổi, đại diện
trình bày
- GV gợi mở :
(?) Thái độ của tác giả $' quang
cảnh phủ chúa ?
+ Nội cung thế tử có sập vàng, ghế rồng, nệm gấm, màn là
- Nhận xét, đánh giá về quang cảnh:
-> Là chốn thâm nghiêm, kín cổng, cao $\
-> Chốn xa hoa, tráng lệ, lộng lẫy không ủaõu sánh bằng
-> Cuộc sống $[ lạc (cung tần mĩ nữ, của ngon vật lạ)
-> Không khí ngột ngạt, tù đọng (chỉ có hơi $\/ phấn sáp, $5 hoa)
* Cung cách sinh hoạt:
+ vào phủ phải có thánh chỉ ,có lính chạy thét
%$\
+ trong phủ có một guồng máy phục vụ đông đảo;
$5G truyền báo rộn ràng, $\ có việc quan đi lại $ mắc cửi
+ lời lẽ nhắc đến chúa và thế tử phải cung kính lễ phép ngang hàng với vua
+ chúa luôn có phi tần hầu trực, tác giả không %$= trực tiếp gặp chúa: “phải khúm núm đứng chờ từ xa”
+Thế tử có tới 7-8 thầy thuốc túc trực, có $\ hầu cận hai bên, tác giả phải lạy 4 lạy
- Đánh giá về cung cách sinh hoạt:
=> đó là những nghi lễ khuôn phép cho thấy sự cao sang quyền quí đén tột cùng
=> là cuộc sống xa hoa $[ lạc, sự lộng hành của phủ chúa
=> đó là cái uy thế nghiêng trời lán :$' cả cung vua
2) Thái độ tâm trạng của tác giả
- Tâm trạng khi đối diện với cảnh sống nơi phủ chúa
+ Cách miêu tả ghi chép cụ thể -> tự phơi bày sự
xa hoa, quyền thế + Cách quan sát, những lời nhận xét ,những lời bình luận : “ Cảnh giàu sang của vua chúa khác hẳn với $\ bình $\J/ “ lần đầu tiên mới biết cỏi phong vị của nhà đại gia”
+ Tỏ ra thờ ơ dửng E$ với cảnh giàu sang nơi phủ chúa Không đồng tình với cuộc sống quá no
đủ, tiện nghi mà thiếu sinh khí Lời văn pha chút châm biếm mỉa mai
- Tâm trạng khi kê đơn bắt mạch cho thế tử
+ Lập luận và lý giải căn bệnh của thế tử là do ở chốn màn the $' gấm,ăn quá no ,mặc quá ấm, tạng phủ mới yếu đi Đó là căn bệnh có nguồn gốc
Trang 3(?) Thái độ khi bắt mạch kê đơn ?
(?) Những băn khoăn giữa viêc ở và
đi ở đoạn cuối nói lên điều gì?
- Hs thảo luận , trao đổi , cử đại diện
trình bày
-Gv nhận xét , tổng hợp
(?) Qua những phân tích trên , hãy
đánh giá chung về tác giả ?
-Hs suy nghĩ , trả lời
-Gv nhận xét , tổng hợp
Gv tổ chức hs phát hiện ra những chi
tiết miêu tả cung cách sinh hoạt và
nhận xét về những chi tiết đó
(?) Nhà nghiên cứu Nguyễn Đăng
Na cho rằng : “kí chỉ thực sự xuất
hiện khi $\ cầm bút trực diện
trình bày đối $= %$= phản ánh
bằng cảm quan của chính mình”
Xét ở $5 diện này TKKS đã
thực sự %$= coi là một tác phẩm kí
sự $H
(?) Qua đoạn trích, Anh (chị) có
nhận xét gì về nghệ thuật viết kí sự
của tác giả ?Hãy phân tích những
nét đặc sắc đó?
Hoạt động 4(Củng cố và luyện tập)
(?) Qua đoạn trích em có suy nghĩ gì
về bức tranh hiện thực của xã hội
phong kiến %$5 thời ? Từ đó hãy
nhận xét về thái độ của tác giả $'
hiện thực đó ?
-HS suy nghĩ ,phát biểu cảm xúc của
cá nhân
- Học sinh chuẩn bị bài “Từ ngôn
ngữ chung đến lời nói cá nhân”
- GV rút kinh nghiệm bài dạy
từ sự xa hoa ,no đủ $[ lạc, cho nên cách chữa không phải là công phạt giống $ các vị :$5 y khác
+Hiểu rõ căn bệnh của thế tử , có khả năng chữa khỏi $ lại sợ bị danh lợi ràng buộc, phải chữa bệnh cầm chừng, cho thuốc vô $[ vô phạt
Sợ làm trái y đức, phụ lòng cha ông nên
đành gạt sở thích cá nhân để làm tròn trách nhiệm
và :$5 tâm của $\ thầy thuốc
Dám nói thẳng, chữa thật Kiên quyết bảo
vệ chính kiến đến cùng
=> Đó là $\ thày thuốc giỏi , giàu kinh nghiệm,
có :$5 tâm, có y đức,
=> Một nhân cách cao đẹp, khinh $\ lợi danh, quyền quí, quan điểm sống thanh đạm , trong sạch 3) Bút pháp kí sự đặc sắc của tác phẩm
+ Khả năng quan sát tỉ mỉ , ghi chép trung thực, tả cảnh sinh động
+ Lối kể khéo léo, lôi cuốn bằng những sự việc chi tiết đặc sắc
+ Có sự đan xen với tác phẩm thi ca làm tăng chất trữ tình của tác phẩm
III) Tổng kết chung
- Phản ánh cuộc sống xa hoa , $[ lạc , sự lấn :$' cung vua của phủ chúa-mầm mống dẫn đến căn bệnh thối nát trầm kha của XH phong kiến Việt Nam cuối thế kỉ XVIII
- Bộc lộ cái tôi cá nhân của Lê Hữu Trác: một nhà nho, một nhà thơ , một danh y có bản lĩnh khí phách, coi $\ danh lợi
Tiết 3
Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
Trang 4A- Mục tiêu của bài học : Giúp học sinh:
* Nắm %$= những biểu hiện của cái chug trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời nói của cá nhân ,mối quan hệ biện chứng giữa chúng
* Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong ngôn ngữ của cá nhân, nhất là của những nhà văn có uy tín.Đồng thời rèn luyện để hình thành và nâng cao năng lực sáng tạo của cá nhân,biết phát huy phong cách ngôn ngữ cá nhân khi sử dụng ngôn ngữ chung
* Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội vừa có sáng tạo,góp phần vào sự phát triển ngôn ngữ của xã hội
B- Chuẩn bị- tiện
- Thày : SGK, SGV,tìm hiểu các ngữ liệu có liên quan
Thiết kế bài giảng
- Trò : đọc SGK, tìm hiểu bài theo câu hỏi SGK
C- pháp sử dụng
- Kết hợp 2 $5 pháp diễn dịch và quy nạp
- Gợi mở,trao đổi,thuyết trình
D- Nội dung và tiến trình lên lớp:
Hoạt động của GV và HS Nội dung và yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1 (ổn định tổ chức – kiểm tra bài cũ)
Hoạt động 2 (tìm hiểu chung về lí thuyết)
- Yêu cầu H/s đọc Sgk
(?) Tại sao nói ngôn ngữ là tài sản
chung của xã hội ?
- H/s suy nghĩ trả lời theo Sgk
- Gv nhận xét bổ sung
(?) tính chung trong ngôn ngữ của
cộng đồng %$= biểu hiện qua
những $5 diện nào ?
- H/s suy nghĩ,dựa theo Sgk trình
bày
- Gv nhận xét khái quát,kết luận
(?) Tính chung của ngôn ngữ %$=
biểu hiện quá những qui tắc nào ?
Do đâu mà có những qui tắc đó ?
-Học sinh suy nghĩ,trao đổi và trả
lời,đại biểu trình bày
- Gv $' dẫn Hs tìm những dẫn
chứng thực tế ( các qui tắc tạo
I ) Tìm hiểu chung về ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
1- Ngôn ngữ- tài sản chung của xã hội
- Muốn giao tiếp,muốn hiểu biết nhau,mỗi dân tộc, quốc gia,cộng đồng phải có một $5 tiện chung z$5 tiện đó chính là ngôn ngữ
- Ngôn ngữ là tài sản chung của cộng đồng %$= thể hiện qua các yếu tố, các qui tắc chung.Các yếu tố,và qui tắc ấy phải là của mọi $\ trong cộng
đồng xã hội thì mới tạo %$= sự thống nhất -> Ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội
- Biểu hiện của tính chung trong ngôn ngữ : + Các yếu tố chung trong thành phần ngôn ngữ : > Các âm, các thanh ( các nguyên âm, các phụ
âm, các thanh điệu ) > Các tiếng (âm tiết ) tạo bởi sự kết hợp giữa các
âm và các thanh > Các từ,tức các tiếng có nghĩa > Các ngữ cố định ( gồm thành ngữ và quán ngữ ) + Các qui tắc và $5 thức chung
> Qui tắc cấu tạo các kiểu câu > z$5 thức chuyển nghĩa từ
ví dụ:
2- Lời nói- sản phẩm riêng của cá nhân:
Trang 5từ,câu, đoạn (9/ $5 thức
chuyển nghĩa, chuyển loại từ )
- Gv yêu cầu Hs đọc sách Gk
(?) Anh chị hiểu thế nào là lời nói
của cá nhân?Cái riêng trong lời nói
của ngôn ngữ cá nhân %$= biểu
hiện qua những $5 diện nào ?
- Học sinh suy nghĩ trả lời
- Gv $' dẫn hs phân tích các ví
dụ minh hoạ
(?) Biểu hiện rõ nhất, cụ thể nhất
của lời nói cá nhân $\ thấy ở
những ai?
- Hs trả lời, Gv nhận xét khái quát,
dẫn một số ví dụ có liên quan đến
phong cách ngôn ngữ của các nhà
văn nhà thơ
Hoạt động 3( luyện tập )
- Gv tổ chức lớp thành 2 nhóm, mỗi
nhóm đảm nhiệm một bài tập
- Hs suy nghĩ trao đổi,thảo luận ,đại
diện nhóm trả lời
- Gv nhận xét, tổng hợp
Hoạt động 4
( Củng cố,dặn dò )
- Gv yêu cầu Hs đọc ghi nhớ Sgk
- Gv dặn dò $' dẫn Hs làm bài
tập số 3 , chuẩn bị ôn tập viết bài
nghị luận số 1
- Gv rút kinh nghiệm bài dạy
- Khi nói hoặc viết mỗi các nhân sử dụng ngôn ngữ chung để tạo ra lời nói,đáp ứng yêu cầu giao tiếp > Lời nói cá nhân là sản phẩm của một $\ nào
đó vừa có yếu tố qui tắc chung của ngôn ngữ,vừa mang sác thái riêng và đóng góp của cá nhân
- Cái riêng trong ngôn ngữ cá nhân rất phong phú
đa dạng : + Giọng nói cá nhân : khi nói mỗi $\ có một giọng riêng
+ Vốn tữ ngữ cá nhân ( do thói quen sử dụng từ ngữ nhất định)
+ Sự sáng tạo chuyển đổi khi sử dụng ngôn ngữ chung ( sáng tạo nghĩa từ, trong kết hợp từ, tách từ,chuyển loại từ, hoạc sắc thái phong cách ) + Tạo ra các từ mới từ những chất liệu có sẵn và theo các $5 thức chung
+ Vận dụng linh hoạt, sáng tạo qui tắcc
/ $5 thức chung (Lựa chọn vị trí cho từ ngữ, tỉnh :$= từ ngữ, tách câu)
- Biểu hiện rõ nhất của nét riêng trong phong cách ngôn ngữ cá nhân là phong cách ngôn ngữ của các nhà văn (gọi tắt là phong cách ngôn ngữ cá nhân)
Ví dụ:
II) Luyện tập
* Bài tập 1
* Bài tập 2
Tiết: 4
A- mục tiêu bài dạy: Giúp Hs
- Củng cố kiến thức đã học về văn nghị luận ở lớp E$'
Trang 6- Vân dụng kiến thức, viết %$= một bài văn nghị luận có nội dung sâu sắc và thực tế cuộc sống học tập của hs
- Kiểm tra, đánh giá năng lực bản thân của mỗi hs, từ đó rút ra kinh nghiệm điều chỉnh để bài làm sau tốt hơn
B- Chuẩn bị tiện
- Thầy : Đọc tài liệu, $' dẫn hs , ra đề, chuẩnn bị đáp án biểu điểm
- Trò: đọc kĩ $' dẫn của sgk trang 14, ôn tập lại kiến thức đã học về văn nghị luận ở lớp
10, ôn lại một số văn bản nghị luận đã học( tựa trích diễm thi tập; hiền tài là nguyên khí
của quốc gia )
C- pháp: - Gv ra đề phù hợp với hs, gắn với những tác phẩm đã học
- Gv $' dẫn, hs thực hành viết bài NLXH
D- Nội dung và tiến trình:
1- Lập dàn ý cho bài văn nghị luận ( Sgk ngữ văn 10/ tr89)
- Lập luận trong văn nghị luận ( Sgk ngữ văn 10/tr109)
- Các thao tác nghị luận ( Sgk ngữ văn 10/tr 131)
2- Đọc lại 2 văn bản nghị luận trong sgk ngữ văn 10
- Tựa trích diễm thi tập
- Hiền tài là nguyên khí của quốc gia
* Hs đọc phần gợi ý cách làm bài sgk ngữ văn11 trang/ 15
- Xác định vấn đề cần nghị luận
- Xác định luận điểm luận cứ, lựa chọn thao tác lập luận
- Lập dàn ý cho bài viết
II) Ra đề :
+ Đề : Hãy viết một bài văn nghị luận để phát biểu ý kiến của anh/ chị về một trong các câu tục ngữ : “ Có chí thì nên”, “Thất bại là mẹ thành công”, “ Kiến tha lâu cũng đầy tổ” III) Đánh giá, rút kinh nghiệm
- Điểm giỏi: + Xác định rõ vấn đề nghị luận
+ Xác định các luận cứ, luận điểm đầy đủ
+ Sắp xếp triển khai các ý một cách khoa học
+ Biết liên hệ mở rộng , lật đi lật lại vấn đề ở nhiều $5 diện
+ Hành văn trong sáng, diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi từ, câu
- Điểm khá : + 8$ điều kiện của điểm giỏi, $ còn mắc một số lỗi về hành văn
- Điểm trung bình : + Xác định đúng luận đề
+ Luận điểm luận cứ $ thực sự đầy đủ + Biểt trình bày các luận điểm luận cứ một cách khoa học
- Điểm kém :+ Hoặc $ xác định %$= luận đề
+ Hoặc $ biết triển khai các luận điểm luận cứ để làm sáng rõ yêu cầu của đề bài
+ Hành văn yếu, mắc nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp
Tiết : 5
Tự tình
Hồ Xuân @D+
A- Mục tiêu bài dạy : Giúp Hs
Trang 7- Cảm nhận %$= tâm trạng vừa buồn tủi vừa phẫn uất $' tình cảnh éo le và khát vọng
cách dùng từ ngữ hình ảnh giản dị giàu sức biểu cảm; táo bạo mà tinh tế
B- Chuẩn bị tiện
Đào Thái Tôn); thiết kế bài giảng
* Trò : Đọc sgk, sách bài tập và trả lời các câu hỏi gợi ý của sgk
C- pháp sử dụng :
* Kết hợp đọc hiểu văn bản với $5 pháp gợi mở nêu vấn đề, thuyết trình
* Tích hợp với bài “ Lời nói-sản phẩm của cá nhân”
D- Nội dung và tiến trình
Hoạt động của GV và HS Nội dung và yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1
(ổn định tổ chức-kiểm tra bài cũ)
Hoạt động 2 (Tìm hiểu tiểu dẫn )
- Hs đọc Sgk
(?) Qua phần giới thiệu em nhận
thấy điểm gì nổi bật trong cuộc đời
- Hs trả lời
- Gv nhận xét,khái quát
Hoạt động 3 ( Đọc hiểu văn bản )
- Gv yêu cầu Hs đọc văn bản (Đọc
chậm rãi, hơi trầm thể hiện nỗi
buồn kín đáo xót xa)
- Hs đọc/ Gv yêu cầu Hs nêu cảm
nhận chung nhất về bài thơ (Buồn,
thấm thía cô đơn, quạnh vắng)
(?) Mở đầu bài thơ là khung cảnh
gì ? Thời gian có gì đặc biệt ?
Tiếng trống văng vẳng gợi cho em
cảm giác gì ?
(?) Giữa khung cảnh đó HXH hiện
lên $ thế nào ? Trong câu thơ
thứ 2 , anh chị ấn tựợng với từ nào
nhất ? tại sao?
(?) Nhịp điệu câu thơ thứ 2 có tác
dụng $ thế nào trong việc diễn
I) Tiểu dẫn
đoạn lịch sử đầy sóng gió (nửa cuối TK XVIII nửa
đầu TK XIX)
- Con $\ thông minh có cá tính mạnh mẽ,giao :$ với nhiều văn sĩ nổi tiếng
- Cuộc đời và tình duyên éo le ngang trái
- HXH sáng tác cả thơ Nôm và thơ Hán ( theo giới nghiên cứu bà để llại khoảng 40 bài thơ Nôm truyền tụng và tập “ ED @D+ kí” gồm 24 bài thơ chữ
Hán và 26 bài chữ Nôm)
- HXH là nhà thơ của phụ nữ, nhà thơ trào phúng
mà trữ tình, đậm đà chất văn học dân gian
- Tự tình II nằm trong chùm 3 bài cùng tên của
HXH
II) Đọc-hiểu văn bản
1) Bốn câu thơ đầu
a) Hai câu đầu
- Không gian, thời gian: rộng lớn, vắng lặng, đêm khuya, một con $\ cô độc ngồi đối diện với lòng mình > Bẽ bàng
+ Trống canh dồn : Thời khắc, +$' đi của thời gian
> nhắc nhở con $\ rằng tình yêu, tuổi trẻ cũng
đang tàn lụi > Tăng cái yên tĩnh,vắng lặng
+ “Trơ cái hồng nhan”: Sự bẽ bàng của duyên phận
Trang 8tả tâm trạng của nhân vật trữ tình?
- Cá nhân suy nghĩ, trả lời
(?) Hai câu thực giúp anh chị hiểu
thêm gì về nhân vật trữ tình ?
- hs suy nghĩ - Gv gợi ý
(?) Cụm từ “say lại tỉnh” gợi lên
điều gì ? Hình ảnh vầng trăng có
liờn quan gì đến thân phận nữ sĩ họ
Hồ ?
* Gv $' dẫn Hs tổng kết 4 câu
thơ đầu, nhấn mạnh những ý cơ
bản “Nỗi buồn tủi,xót xa,sự bẽ của
nhân vật trữ tình DJ biểu hiện
qua nghệ thuật độc đáo”
(?) Anh chị cảm nhận %$= tâm
trạng gì của nhân vật trữ tình trong
2 câu thơ 5-6 ? hãy phân tích tâm
trạng đó ?
(?) Hai câu thơ là 2 hình ảnh thiên
nhiên, những hình ảnh thiên nhiên
đó nói lên điều gì ?
(?) Anh chị có nhận xét gì về trật
tự các từ ngữ trong 2 câu thơ? Trật
tự đó có tác dụng $ thế nào
trong việc diễn tả cảnh và tình ?
* Gv nhấn mạnh: Hai câu luận là
bản lĩnh khí phách của nữ sĩ họ
Hồ, đồng thời cũng minh chứng
cho tài năng ngôn ngữ xuất chúng
của bà( TN trong thơ bà luôn sống
động đầy sức sống)
(?) Hai câu kết diễn tả tâm trạng gì
của nhân vật trữ tình? Tâm trạng
đó %$= diễn tả qua những từ ngữ
nào ?
> Từ “trơ” đầu câu nhấn mạnh cái tủi hổ bẽ bàng > Từ “cái” đi liền với “hồng nhan” gợi sự rẻ rúng
mỉa mai + Nhịp điệu 1/3/3 > câu thơ $ bị ngắt làm 3, một tiếng nấc nghẹn ngào hay lời trì triết chính mình “ D cái hồng nhan của mình ra mà mạt sát”
b) Hai câu thực > Nói rõ hơn thực cảnh và thực tình của HXH
+ “Say lại tỉnh”: Gợi vòng quẩn quanh : càng say,
càng tỉnh,càng cảm nhận nỗi đau thân phận
+ “Vầng %PQQQQ D tròn” : Gợi sự đồng nhất giữa
$\ và cảnh , vầng trăng gợi sự dở dang, muộn mằn Cảnh tình của HXH %$= gợi qua hình ảnh
chứa đựng sự éo le “ Trăng sắp tàn mà D tròn- tuổi xuân đã trôi qua mà nhân duyên không trọn vẹn @D+ %DJ thoảng qua để lại vị đắng chát,
D+ tình qua để chỉ còn phận hẩm duyên ôI”
2) Bốn câu thơ cuối
a) hai câu 5-6
- Nỗi niềm phãn uất gửi gắm qua hình $= thiên nhiên
+ Rêu và đá : sự vật vô tri và mềm yếu $ có một sức sống mãnh liệt Chúng không bị hoàn cảnh trói buộc cứ xiên ngang mà ($5 lên trên mặt đất,cứ
xé toạc chân mây mà biểu hiện khí phách + Nghệ thuật đảo ngữ : Làm nổi bật sự phẫn uất cuả
cỏ cây + Những động từ mạnh” xiên, đâm” + những bổ ngữ
“ ngang, toạc” thể hiện sự +$' bỉnh ngang ngạnh
=> Đó chính là tâm trạng phẫn uất, sự cựa quậy, phá phách của HXH Rêu xiên ngang mặt đất, đá đâm toạc chân mây $ muốn vạch trời bới đất mà hờn oán Con $\ cũng quẫy đạp, chống chọi, phản kháng lại số phận hoàn cảnh
b) Hai câu kết
- Tâm trạng chán $\/+R tủi
Trang 9Gợi ý :
(?) Từ ngán diễn tả tâm trạng gì ?
cụm từ “ xuân đi, xuân lại lại” gợi
cho anh chị suy nghĩ gì ?
- Hs trao đổi thảo luận, đại diện
trình bày
- gv nhận xét,tổng hợp
Hoạt động 4( củng cố, $' dẫn )
(?) Qua việc tìm hiểu bài thơ,hãy
đánh giá khái quát những giá trị
nội dung và nghệ thuật của bài
thơ?
(?) Theo anh chị đâu là giá trị nhân
văn của bài thơ ?
- Hs suy nghĩ, một vài em trình
bày
- Gv tổng hợp
- Hs đọc ghi nhớ Sgk
- Gv $' dẫn học sinh giải quyết
bài 1- phần luyện tập
- Gv dặn dò Hs :
+ Học thuộc bài thơ, chuẩn bị bài
“Câu cá mùa thu”
- Gv rút kinh nghiệm bài dạy:
ngán nỗi đời éo le, bạc bẽo: xuân đi, xuân lại lại
$ con $\ thì tuổi xuân qua không bao giờ trở lại Đó là tiếng thở dài ngao ngán, một nỗi chua chát khôn nguôi
+ Nghệ thuật tăng tiến “ mảnh tình- san sẻ- tí con con > diễn tả sự xót xa đến tội nghiệp Đó là tâm trạng của kẻ suốt đời mang thân đi làm lẽ phải chịu cảnh “ Kẻ đắp chăn bông, kẻ lạnh lùng”, nó là nỗi lòng của $\ phụ nữ U$/ khi hạnh phúc đối với
họ là chiếc chăn quá hẹp
III) Tổng kết chung
1) Nội dung Qua lời tự tình,bài thơ nói lên bi kịch và khát vọng sống,khát vọng hạnh phúc của HXH ý nghĩa nhân văn của bài thơ là ở chỗ : trong buồn tủi $\ phụ nữ vẫn gắng ($= lên trên số phận $ cuối cùng vẫn rơi vào bi kịch
2) Nghệ thuật
Sử dụng từ ngữ, hình ảnh giản dị, đặc sắc, hình ảnh giàu sức gợi để diễn tả những biểu hiện phong phú của tâm trạng
Tiết : 6
Câu cá mùa thu
(Thu điếu )
Nguyễn Khuyến
A- Mục tiêu bài học
Giúp Hs
- Cảm nhận %$= vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng
đồng bằng Bắc bộ
Trang 10- cảm nhận %$= vẻ đẹp tâm hồn thi nhân: tấm lòng yêu thiên nhiên,yêu đất $'/" trạng thời thế
- Thấy %$= tài năng thơ nôm xuất chúng của Nguyễn Khuyến vơí bút pháp tả cảnh tả tình, nghệ thuật gieo vần,sử dụng từ ngữ
B- Chuẩn bị tiện
* Thầy : Sgk, sgv, tài liệu đọc thêm về Nguyễn Khuyến “NK về tác gia và tác phẩm”
* Trò : Đọc Sgk, tìm hiểu bài theo câu hỏi gợi ý của Sgk Đọc lại 2bài “Thu vịnh” và
“Thu ẩm”
C – pháp sử dụng :
- Kết hợp đọc hiểu văn bản với các $5 pháp gợi mở nêu vấn đề, thuyết giảng
- Tích hợp so sánh với 2 bài “Thu vịnh”, “thu ẩm”
D- Nội dung và tiến trình
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung và yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1 (ổn định tổ chức – kiểm tra bài cũ)
Hoạt động 2 (Tìm hiểu tiểu dẫn )
- Hs đọc Sgk
(?) Phần tiểu dẫn trình bày những vấn
đề gì ?
- hs dựa vào Sgk trình bày
- Gv nhận xét, khái quát, giới thiệu
ngắn gọn về tác giả Nguyễn Khuyến
và chùm thơ thu, có thể kể một số giai
thoại về Nguyễn khuyến ( Thơ chửi
Hoàng Cao Khải, Lê Hoan)
Hoạt động 3 ( Đọc hiểu văn bản )
- $' dãn học sinh tìm hiểu bài thơ
theo $' bổ dọc( cảnh thu và tình
thu)
- Gv yêu cầu hs đọc bài thơ và phát
biểu ấn $= tình cảm của mình khi
đọc bài thơ (bức tranh thu buồn, vắng,
chứa đựng nhiều tâm sự )
(?) Điểm nhìn cảnh thu của tác giả có
gì đặc sắc, từ điểm nhìn đó cảnh thu
%$= tác giả quan sát $ thế nào ?
- Hs trao đổi thảo luận theo tổ nhóm ,
cử đại diện trình bày
- Gv theo dõi, tổ chức học sinh thảo
luận bằng các câu hỏi gợi ý
(?) So với “thu vịnh” điểm bao quát
của tác giả có gì khác?
(?) tìm những từ ngữ, hình ảnh nói lên
I) Tiểu dẫn
- Nguyễn Khuyến 1835-1909
- Hiệu Quế Sơn, tên lúc nhỏ Nguyễn Thắng
- Sinh tại quê ngoại ở xã Hoằng Xá-í Yên- Nam Định Lớn lên và sống chủ yếu ở quê nội : Làng Và- xã Yên Đổ- Bình Lục- Hà nam
- Xuất thân: gia đình nho học nghèo, là $\ ham học, thông minh, đỗ đầu cả ba kì thi
- Con $\ $5 trực tiết tháo,có cốt cách thanh cao, tấm lòng yêu $' $5 dân, kiên quyết bất hợp tác với thực dân Pháp
- Sáng tác cả chữ Hán và chữ Nôm với số :$= lớn ( trên 800 bài gồm cả thơ văn, câu đối)
- Thơ văn nói lên tình yêu quê $5 đất $'/ phản ánh cuộc sống thuần hậu của $\ nông dân, đả kích châm biếm thực dân, phong kiến
- Đóng góp nổi bật là mảng thơ Nôm,thơ làng cảnh, thơ trào phúng
- Câu cá mùa thu(thu điếu) nằm trong chùm thơ thu 3 bài của Nguyễn
II) Đọc hiểu văn bản
1) Cảnh thu a- Điểm nhìn độc đáo: khác với “thu vịnh”, cảnh thu %$= đón nhận từ cao xa tới gần, lại từ gần
đến cao xa, còn “thu điếu” thì $= lại
+ Từ một khung ao hẹp, cảnh thu %$= mở ra theo nhiều $' sinh động
+ Thời gian không phải là một ngày một buổi
mà cả một mùa thu