1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng hệ thống câu hỏi ôn thi học sinh giỏi môn địa lý – phần vùng kinh tế trung du và miền núi bắc bộ

24 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 145,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong cấu trúc đề thi học sinh giỏi lớp 12 môn Địa lí, vùng kinh tế luônxuất hiện với những câu hỏi có nội dung tương đối khó, tập trung vào tìmhiểu nguồn lực phát triển kinh tế nói chun

Trang 1

Tên sáng kiến: Xây dựng hệ thống câu hỏi ôn thi học sinh giỏi

môn Địa Lý – Phần vùng kinh tế Trung du và miền núi Bắc Bộ

Tác giả sáng kiến: Trần Thị Hồng Hạnh

Mã sáng kiến: 19.58.04

Vĩnh Phúc, năm 2021

Trang 2

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

1 Lời giới thiệu:

Địa lí vùng kinh tế Việt Nam là phần kiến thức trọng tâm có nội dungnhiều và thời lượng giảng dạy lớn trong chương trình Địa lí 12 Tuy khôngkhó nắm bắt nhưng để hiểu sâu được bức tranh kinh tế xã hội của từng vùngthì đòi hỏi người học phải có kĩ năng tổng hợp các phần địa lí tự nhiên, dân cư

và ngành kinh tế đã học ở các chương trước đó Ngoài ra, học sinh phải biết

so sánh, đối chiếu những vấn đề phát triển kinh tế - xã hội nổi bật giữa cácvùng với nhau cũng như hiểu được vai trò của từng vùng trong sự phân cônglao động theo lãnh thổ của cả nước

Trong cấu trúc đề thi học sinh giỏi lớp 12 môn Địa lí, vùng kinh tế luônxuất hiện với những câu hỏi có nội dung tương đối khó, tập trung vào tìmhiểu nguồn lực phát triển kinh tế nói chung cũng như từng ngành nói riêng và

cơ cấu kinh tế của các vùng Đặc biệt, là các câu hỏi liên quan đến vùngTrung du và miền núi Bắc Bộ

Đối với học sinh và giáo viên, ngoài việc trang bị được các kiến thức

cơ bản còn yêu cầu hiểu sâu sắc và rèn luyện các kỹ năng có liên quan, giảicác dạng bài tập Tuy nhiên, trong chương trình sách giáo khoa hiện nay, nộidung chuyên đề chỉ được trình bày ngắn gọn trong một bài học đã không đápứng được cho việc giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh các trườngchuyên Bên cạnh đó, các tài liệu nghiên cứu về nội dung này lại chưa gắn kếtvới hoạt động dạy học mà chủ yếu phục vụ cho mục đích nghiên cứu, thamkhảo

Xuất phát từ mục tiêu chương trình bồi dưỡng cho học sinh giỏi Địa lí,trên cơ sở nghiên cứu và kinh nghiệm giảng dạy, tác giả đã hệ thống hoá một

số nội dung kiến thức và bài tập Việc hệ thống nội dung lý thuyết và cácdạng bài tập liên quan đến vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ sẽ giúp cácgiáo viên và học sinh có được nguồn tài liệu đầy đủ, phong phú, logic nhất về

Trang 3

vấn đề phát triển kinh tế xã hội nổi bật của vùng, tạo điều kiện thuận lợi hơntrong việc dạy và học ở các trường trong tỉnh.

2 Tên sáng kiến: “Xây dựng hệ thống câu hỏi ôn thi học sinh giỏi môn Địa

Lý – Phần vùng kinh tế Trung du và miền núi Bắc Bộ”

3 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Phương pháp học.

4 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: học kì II năm

học 2019-2020

5 Mô tả bản chất của sáng kiến:

5.1 Về nội dung của sáng kiến:

5.1.1 Câu hỏi ôn tập dạng giải thích

a Yêu cầu

Dạng câu hỏi giải thích thường xuyên xuất hiện trong các đề thi học sinhgiỏi Đây là một dạng câu hỏi khó, đòi hỏi thí sinh không chỉ nắm vững kiếnthức cơ bản, mà còn phải biết vận dụng chúng để giải thích một hiện tượng địa

lí (tự nhiên hoặc kinh tế - xã hội) của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ

Muốn trả lời được câu hỏi này, yêu cầu thí sinh phải:

- Nắm vững kiến thức cơ bản trong chương trình và SGK

- Tìm mối liên hệ giữa các hiện tượng địa lí theo yêu cầu câu hỏi

- Biết cách khái quát các kiến thức liên quan đến câu hỏi và mối liên hệ củachúng để tìm ra nguyên nhân

b Câu hỏi áp dụng

Câu 1: Tại sao, mặc dù chiếm tỉ trọng nhỏ, nhưng sự phát triển ngành công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng với ngành công nghiệp nước ta?

 Chiếm tỉ trọng nhỏ (dẫn chứng)

 Giải thích:

o Là vùng tập trung nhiều ngành công nghiệp có ý nghĩa then chốt vớicông nghiệp Việt Nam’

Trang 4

 Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản: là vùng tập trungnhiều khoáng sản với trữ lượng lớn và chất lượng tốt nhất, chủngloại đa dạng nhất nước ta  cung cấp cơ sở nguyên liệu đầu vàocho công nghiệp Việt Nam (dẫn chứng)

 Công nghiệp điện (thủy điện và nhiệt điện): Tiềm năng thủy điện

và nhiệt điện của vùng rất lớn (dẫn chứng)  việc phát triển côngnghiệp điện của vùng đã được chứng minh vai trò trong lịch sửphát triển kinh tế - xã hội đất nước

 Một số ngành công nghiệp khác cũng có ý nghĩa quan trọng: chếbiến chè, đóng tàu,…

o Tập trung các trung tâm công nghiệp quan trọng của đất nước, đượchình thành từ sớm gắn với quá trình công nghiệp hóa của đất nước ởgiai đoạn đầu tiên, hướng chuyên môn hóa rõ rệt: Thái Nguyên (luyệnkim và cơ khí), Việt Trì (hóa chất, giấy), Hạ Long, Cẩm Phả (cơ khí,khai thác than, vật liệu xây dựng)

Câu 2: Tại sao, khai thác tài nguyên khoáng sản là thế mạnh nổi bật của vùng Trung du miền núi phía Bắc? Vấn đề đặt ra khi khai thác tài

nguyên khoáng sản của vùng là gì?

 Khoáng sản là tài nguyên quan trọng hàng đầu của vùng do:

o Là giàu có về tài nguyên khoáng sản, tập trung nhiều khoáng sản vớitrữ lượng lớn và chất lượng tốt nhất, chủng loại đa dạng nhất nước ta(dẫn chứng)

o Ý nghĩa:

 Cung cấp cơ sở nguyên liệu đầu vào cho công nghiệp Việt Namảnh hưởng đến cơ cấu ngành đa dạng (năng lượng, luyện kim, cơkhí, hóa chất) quy mô và hướng chuyên môn hóa của các trungtâm công nghiệp Thái Nguyên, Hạ Long, Việt Trì, Cẩm Phả Đếnphân bố và sự hình thành các điểm công nghiệp trong vùng Từ

Trang 5

đó tạo động lực cho sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo hướng CNH – HĐH.

 Tạo mặt hàng xuất khẩu chủ lực của vùng, tạo điều kiện thu hútđầu tư, giải quyết việc làm, thu hút lao động

 Vấn đề đặt ra trong khai thác và chế biến khoáng sản

o Các mỏ khoáng sản có trữ lượng nhỏ, nhiều tạp chất phân bố phân tán

ở các vùng miền núi nên khó khai thác và đòi hỏi công nghệ hiện đại

o Phần lớn khoáng sản khai thác được xuất khẩu đi các lãnh thổ khác màkhông được chế biến tại chỗ gây nên tình trạng thất thoát và lãng phítài nguyên

o Việc quản lí nhà nước còn lỏng lẻo nên xuất hiện tình trạng khai thácchui, tự phát của người dân gây nguy hiểm tính mạng và mất an ninhtrật tự

o Khai thác khoáng sản tác động mạnh đến môi trường: thu hẹp diện tíchrừng, mất cân bằng sinh thái, xói mòn đất, ô nhiễm môi trường nước

và không khí

Câu 3: Tại sao trên hệ thống sông Hồng việc trị thủy gặp nhiều khó khăn? Việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có ý nghĩa gì và gặp phải những khó khăn như thế nào?

 Việc trị thủy gặp nhiều khó khăn do tính chất lũ của Sông Hồng phức tạp:

o Thượng lưu lũ lên nhanh do là sông lớn và dài có dạng hình nan quạt,

3 phụ lưu với mùa mưa trùng nhau cùng về mùa hạ đổ về một điểm(Việt Trì) Ngoài ra sông chảy qua vùng đá cứng khó thấm nước, bềmặt đất trống đồi núi trọc Ngoài ra do diện mưa bão rộng nên lũ từ cácsông lớn đổ về một thời điểm gây lũ đột ngột

o Hạ lưu sông chảy qua vùng đồng bằng có mặt đất thấp, sông ít chi lưu

và cửa biển, xung quanh có đê sông, biển bao bọc Ngoài ra mức độ đôthị hóa cao, dân số đông cũng làm mức độ ngập lụt càng nghiêm trọng,thoát nước chậm

Trang 6

 Ý nghĩa của công trình thủy điện

o Cung cấp năng lượng, nguồn năng lượng giá rẻ cho vùng và cho cảnước

o Tạo động lực cho sự phát triển công nghiệp dặc biệt là công nghiệpkhai thác và chế biến khoáng sản

o Các hồ thủy điện sẽ điều tiết dòng chảy, hạn chế lũ lụt vùng hạ lưu,cung cấp nước tưới về mùa khô, tạo điều kiện phát triển thủy sản, dulịch

 Khó khăn của việc phát triển thủy điện

o Địa hình chia cắt, địa chất phức tạp khó khăn cho việc thiết kế và xâydựng

o Thủy chế phân mùa rõ rệt, mùa khô thiếu nước, mùa mưa có nguy cơ

c Câu hỏi tương tự

Câu 4: Tại sao hiệu quả chăn nuôi gia súc ở Trung du và miền núi Bắc

Bộ chưa thật cao và ổn định? Việc mở rộng diện tích cây ăn quả có tác động gì đối với sự phát triển kinh tế -xã hội của vùng?

Câu 5: Tại sao vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ phải đẩy mạnh phát triển các khu kinh tế cửa khẩu? Vì sao mức độ tập trung hóa sản xuất

cây công nghiệp của Trung du và miền núi Bắc Bộ còn thấp?

Câu 6: Tại sao, khai thác tài nguyên khoáng sản là thế mạnh nổi bật của vùng Trung du miền núi phía Bắc? Vấn đề đặt ra khi khai thác tài

nguyên khoáng sản của vùng là gì?

Trang 7

Câu 7: Tại sao ngành du lịch của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển chưa tương xứng với tiềm năng?

5.1.2 Câu hỏi dạng phân tích, trình bày

a Yêu cầu

Dạng phân tích và trình bày (hay nói đơn giản là dạng câu hỏi thuộc bài) làdạng dễ nhất trong số các dạng câu hỏi lí thuyết và ít khi gặp trong đề thi họcsinh giỏi nhưng không đồng nghĩa với việc thí sinh có thể đạt điểm tối đa nếurơi vào kiến thức phần vung du và miền núi Bắc Bộ Đối với dạng này, cầnchú ý một số yêu cầu sau đây:

- Hiểu và nắm vững kiến thức cơ bản trong SGK Địa lí 12 Đây là yêu cầutối thiểu bởi một lí do đơn giản không học bài, không nắm được kiến thức cơbản thì không nên tốn thời gian và cả công sức, tiền bạc vào việc thi cử

- Tái hiện, sắp xếp (đôi khi cả chọn lọc) kiến thức cơ bản và trình bày theoyêu cầu câu hỏi Điều này chủ yếu nhằm làm cho bài làm đúng trọng tâm vàthêm mạch lạc

Quy mô; có 4 trung tâm công nghiệp nhưng chủ yếu là nhỏ và vừa, dưới 9

nghìn tỉ đồng, còn lại phần lớn là các điểm công nghiệp

Trang 8

Phân bố: Hoạt động công nghiệp phân hóa rõ rệt theo lãnh thổ

o Khu vực có mức độ tập trung công nghiệp cao: thuộc trung du Bắc Bộphụ cận với Đồng bằng sông Hồng và duyên hải (tập trung tất cả cáctrung tâm công nghiệp của vùng, giá trị sản xuất công nghiệp so với cảnước cao)

o ở các tỉnh vùng núi đặc biệt là vùng biên giới và vùng Tây Bắc: côngnghiệp hạn chế, không phát triển chủ yếu là điểm công nghiệp, giá trịsản xuất công nghiệp dưới 0.1%…

 Phân bố khác nhau giữa các phân ngành:

o Công nghiệp khai khoáng: Sắt ở Yên Bái, kẽm chì ở Bắc Kạn, đồng vàng ở Lào Cai, bô- xit ở Cao Bằng Thiếc Tĩnh Túc, sản xuất1000tấn/năm tiêu dùng trong nước & xuất khẩu Apatid Lào Cai, khai thác

-600000 tấn/năm dùng để sản xuất phân bón - Đồng- niken ở Sơn La

o Công nghiệp điện lực: là ngành công nghiệp trọng điểm của vùng:

 Thủy điện: tập trung ở hệ thống sông Hồng (dẫn chứng các nhàmáy đã hoạt động, đang xây dựng) , Hòa Bình (Sông Đà)1920MW, Thác bà (Sông Chảy 110MW), Tuyên Quang (SôngGâm 342MW), Sơn la (Sông Đà 2400MW),

 Nhiệt điện: có 2 nhà máy công suất nhỏ (dưới 1000MW) là Uông

Bí (Quảng Ninh) và Na Dương (Lạng Sơn)

o Công nghiệp luyện kim phát triển ở Thái Nguyên, công nghiệp hóachất, phân bón ở Việt Trì, Bắc Giang

Trang 9

o Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: (Việt Trì, Sơn La )

o Công nghiệp chế biến và sản xuất hàng tiêu dùng

 Công nghiệp chế biến lương thực phân bố ở nhiều nơi nhưng chủyếu ở các trung tâm công nghiệp quy mô nhỏ và các điểm côngnghiệp: Hạ Long, Thái Nguyên Công nghiệp chế biến chè: pháttriển trong vùng nguyên liệu dồi dào ở Thái Nguyên ,Yên Bái:Công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi: Mộc Châu, Hạ Long,công nghiệp chế biến thủy sản (Hạ Long)

 Công nghiệp dệt may: Việt Trì, sản xuất gỗ, giấy, xenlulo ở ViệtTrì, Yên Bái Công nghiệp giấy in – văn phòng phẩm chỉ có ở HạLong

Câu 2: Dựa vào Atlat Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích khả năng và hiện trạng phát triển ngành chăn nuôi gia súc ở trung du miền núi Bắc Bộ?

1 Khả năng:

 Thuận lợi:

o Cơ sở thức ăn khá dồi dào:

 Thức ăn tự nhiên: Vùng có nhiều đồng cỏ chủ yếu trên các caonguyên ở độ cao 600-700m như Mộc Châu, Sơn La.Đồng cỏ xanh

tố quanh năm và năng suất đồng cỏ được nâng cao, có thể pháttriển chăn nuôi trâu bò lấy thịt, lấy sữa và các gia súc khác nhưngựa, dê

 Thức ăn từ ngành trồng trọt : vùng có tỉ lệ trồng hoa màu >40%cao nhất cả nước, nhiều vùng trồng lương thực trên quy mô lớn cóthể đảm bảo lương thực tại chỗ và dành 1 phần cho chăn nuôi lợn

 Thức ăn công nghiệp : khá phổ biến ở vùng trung du

o Giống gia súc : Giống địa phương, giống ngoại nhập, (dẫn chứng)

Trang 10

o Khí hậu có mùa đông lạnh và địa hình đồi núi là chủ yếu: thuận lợi chophát triển đàn trâu vì trâu ưa ẩm, chịu rét giỏi, thích hợp với điều kiệnchăn thả rộng trong rừng.

o Cơ sở vật chất phục vụ ngành chăn nuôi ngày càng phát triển : dịch vụthú y, hệ thống chuồng trại, công nghiệp chế biến Thị trường tiêu thụrộng lớn, Đường lối chính sách : ưu tiên phát triển : hỗ trợ về vốn, khoahọc kĩ thuật

o Dân cư có truyền thống kinh nghiệm chăn nuôi gia súc

o Trâu 1,7 triệu con, chiếm 1/ 2 đàn trâu cả nước, nuôi rộng khắp

o đàn lợn trong vùng, hơn 5,8 triệu con, chiếm 21% đàn lợn cả nước(2005)

 Phân bố:

o Bò: nuôi nhiều ở vùng trung du, bò sữa nuôi nhiều ở cao nguyên MộcChâu Các tỉnh có đàn bò lớn nhất: Phú Thọ (163 nghìn con), Sơn La,Bắc Giang

o Trâu: nuôi nhiều ở vùng cao như: Lạng Sơn, Sơn La, Hà Giang, TuyênQuang

o Lợn: các tỉnh trung du: Bắc Giang, Phú THọ

Câu 3 Nêu và đánh giá ảnh hưởng của vị trí địa lí đến việc phát triển

Trang 11

kinh tế – xã hội vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

- Vị trí địa lí :

+ Đây là vùng lãnh thổ có diện tích lớn nhất nước ta (gần 101 nghìn

km2), nằm liền kề với nước láng giềng Trung Quốc, Lào, có nhiều cửa khẩuthông thương

+ Nằm liền kề với vùng kinh tế phát triển ở nước ta (Đồng bằng sôngHồng), có mạng lưới giao vận tải đang được đầu tư nâng cấp

+ Phía đông và đông nam giáp biển thuộc khu vực vịnh Bắc Bộ

+ Trong vùng có tỉnh Quảng Ninh nằm trong Vùng kinh tế trọng điểmphía Bắc

- Ảnh hưởng đến phát triển kinh tế -xã hội

+ Thuận lợi :

Trung du và miền núi Bắc Bộ có vị trí địa lí đặc biệt, lại nhờ có mạnglưới giao thông vận tải đang được đầu tư, nâng cấp, nên ngày càng thuận lợicho việc giao lưu với các vùng khác trong nước và xây dựng nền kinh tế mở ;thu hút đầu tư trong và ngoài nước

Vị trí nằm tiếp giáp với biển, vùng biển khá giàu tiềm năng thuận lợicho phát triển các ngành kinh tế biển (du lịch, giao thông, nuôi trồng, đánhbắt hải sản ) và mở rộng giao lưu kinh tế-xã hội với các vùng trong nước vàgiữa vùng với các nước láng giềng, các nước trong khu vực

+ Khó khăn :

Lãnh thổ có diện tích rộng lớn, việc đẩy mạnh quan hệ trao đổi sảnphẩm hàng hoá giữa các tỉnh trong vùng và với vùng khác phần nào còn khókhăn vì mạng lưới giao thông vận tải của vùng còn nhiều hạn chế

Vùng có đường biên giới dài cùng với việc đẩy mạnh phát triển kinh tế-xã hội, vấn đề quốc phòng an ninh luôn luôn phải đề cao

c Các câu hỏi tương tự:

Trang 12

Câu 4: Căn cứ vào Átlát địa lí Việt nam và kiến thức đã học, hãy giải thích tại sao Trung du miền núi Bắc Bộ lại có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của cả nước.

Câu 5: Phân tích nguồn lực để phát triển ngành chăn nuôi của cùng Trung du miền núi Bắc Bộ.

Câu 6: Hãy phân tích các thế mạnh và hạn chế trong việc xây dựng công nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

5.1.3 Câu hỏi ôn tập dạng chứng minh

a Yêu cầu

Dạng câu hỏi chứng minh cũng là dạng câu hỏi thường gặp trong các đềthi tuyển sinh cũng như các đề thi học sinh giỏi Để đạt được kết quả tốt câuhỏi chứng minh phần vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, cần phải đảm bảocác yêu cầu sau đây:

- Nắm vững kiến thức cơ bản là yêu cầu đầu tiên Đối với dạng chứng minh,ngoài lượng kiến thức còn phải sử dụng các số liệu chủ yếu liên quan tới yêucầu câu hỏi Số liệu về Trung Du và miền núi Bắc Bộ có thể khai thác trongAtlat trang 26 và nhiều trang khác Ngoài ra còn số liệu còn được tìm thấytrong sách giáo khoa ở bài thực hành so sánh thế mạnh cây công nghiệp lâunăm và chăn nuôi gia súc lớn sau bài Tây Nguyên

- Biết cách sàng lọc, lựa chọn kiến thức cũng như số liệu cần thiết để chứngminh Đây cũng là một yêu cầu quan trọng nhằm tránh sự sa đà, dàn trải và tậptrung vào việc tìm ra đủ chứng cứ chứng minh

- Đưa ra các bằng chứng "tâm phục, khẩu phục" dựa trên cơ sở kiến thức cơbản và số liệu thống kê đã được chọn lọc Chất lượng của bài thi trong trườnghợp này phụ thuộc nhiều vào các bằng chứng có sức thuyết phục

b Câu hỏi áp dụng

Câu 1: Chứng minh sự nghịch lí về tài nguyên thiên nhiên và sự phát triển công nghiệp của Trung du và miền núi Bắc Bộ Lí giải sự nghịch lí đó?

 Chứng minh

Ngày đăng: 07/05/2021, 19:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w