1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dạy học phần chuyển hoá vật chất và năng lượng ở động vật sinh học 11 bằng cách hệ thống hoá kiến thức

24 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 273 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THPT THẠCH THÀNH 1 NG KIẾN KINH NGHIỆM DẠY HỌC PHẦN CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT – SINH HỌC 11 BẰNG CÁCH HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC, S

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT THẠCH THÀNH 1

NG KIẾN KINH NGHIỆM

DẠY HỌC PHẦN CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT – SINH HỌC 11 BẰNG CÁCH HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC, SỬ DỤNG CÂU HỎI TỰ LUẬN VÀ TRẮC NGHIỆM ÔN THI HSG VÀ ÔN THI THPT QUỐC GIA

Người thực hiện: Phạm Thị Hà.

Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn.

SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Sinh.

THANH HOÁ NĂM 2019

Trang 2

MỤC LỤC Trang

2.3.2 Hệ thống câu hỏi tự luận từ dễ đến khó để học sinh nắm vững kiến

thức cơ bản và hiểu rõ bản chất sinh học của phần chuyển hóa vật chất và

năng lượng ở động vật

6

2.3.3 Sử dụng các câu hỏi trắc nghiệm để các em củng cố kiến thức và

rèn luyện tư duy

Trang 3

1 MỞ ĐẦU.

1.1 Lí do chọn đề tài.

Năm học 2018-2019 chương trình lớp 11 tiếp tục được đưa vào đề thi THPTquốc gia và thi học sinh giỏi cấp Tỉnh dành cho lớp 11 của Sở giáo dục và đào tạoThanh Hóa Đây vẫn được xem là mảng kiến thức khá mới trong chương trình ôn

thi THPT và ôn thi học sinh giỏi Đây là phần kiến thức thực nghiệm có tính lý luận

và thực tiễn cao Muốn học tốt phần này, người học phải nắm vững bản chất Sinhhọc của các hiện tượng, quá trình, dụng được các kiến thức cơ bản để giải quyết cácvấn đề đặt ra trong thực tiễn Đối với học sinh thì phải nắm vững kiến thức để trảlời đúng các câu hỏi thi, đặc biệt là vận dụng để trả lời đúng câu hỏi thi trắc nghiệm

là một yêu cầu quan trọng để làm tốt bài thi

Thực tế, có học sinh nắm kiến thức cơ bản khá tốt nhưng làm bài thi trắcnghiệm điểm lại không cao, rất bất lợi cho các em khi tham gia làm bài thi THPTquốc gia Trong bài thi tự luận các em rất khó lấy điểm tuyệt đối vì thiếu ý Xuấtphát từ những lý do trên, là giáo viên tham gia và trực tiếp giảng dạy các lớp ôn thi

ôn thi THPT quốc gia và ôn thi học sinh giỏi tỉnh nhiều năm, Tôi đã thu thập, tậphợp tài liệu và biên soạn theo hướng hệ thống hóa kiến thức, câu hỏi tự luận và trắcnghiệm giúp cho học sinh có thể tham gia các kỳ thi đạt kết quả cao Chính vì vậytôi đi sâu vào việc nghiên cứu đề tài: " Dạy học phần chuyển hoá vật chất và năng

lượng ở động vật - Sinh học 11 bằng cách hệ thống hoá kiến thức, sử dụng câu hỏi

tự luận và trắc nghiệm ôn thi THPT quốc gia và ôn thi HSG"

1.2 Mục đích nghiên cứu:

- Giúp học sinh làm được các câu hỏi trắc nghiệm nhanh hơn, chính xác hơn từ đótạo được hứng thú cho học sinh với môn học

- Góp phần cùng với đồng nghiệp tìm ra phương pháp giảng dạy mới, sáng tạo

- Nhằm trau dồi và nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân.

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài nhằm trang bị những kỹ năng cơ bản nhất, cần thiết nhất cho học sinh họcsinh thi tốt nghiệp THPT, những học sinh yêu thích môn sinh học có nguyện vọngthi khối B, những em học sinh ôn thi HSG cấp tỉnh Phương pháp ôn tập này còn cóthể được ứng dụng trong phạm vị nhất định của việc giảng dạy môn sinh học nóichung theo hướng đổi mới trong giảng dạy, học tập và thi cử hiện nay

Đối tượng nghiên cứu " Dạy học phần chuyển hoá vật chất và năng lượng ở

động vật - Sinh học 11 bằng cách hệ thống hoá kiến thức, sử dụng câu hỏi tự luận

và trắc nghiệm ôn thi THPT quốc gia và ôn thi HSG" là các em lớp 12 và các emlớp 11 ôn thi HSG được phân công giảng dạy

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Kết hợp giữa phương pháp lí luận và phương pháp phân tích, tổng kết thực tiễn

- Kết hợp giữa phương pháp phân tích, tổng hợp lí thuyết và phương pháp thống kêthực nghiệm

2 NỘI DUNG.

Trang 4

2.1 Cơ sở lí luận.

Để có thể trả lời đúng các câu hỏi trắc nghiệm về phần chuyển hóa vật chất

và năng lượng ở thực vật thì học sinh cần nắm vững các phần kiến thức sau:

2.1.1 Tiêu hóa ở động vật

2.1.2 Hô hấp ở động vật

2.1.3 Tuần hoàn máu

2.1.4 Cân bằng nội môi

2.2 Thực trạng vấn đề.

Trước khi áp dụng phương pháp phân loại các dạng bài tập phần đột biến sốlượng nhiễm sắc thể, khảo sát tại hai lớp 12A1 và 12A2 là những lớp chọn thi bankhoa học tự nhiên trường THPT Thạch Thành 1, hầu hết các em tỏ ra khá lúng túng

và làm một cách mò mẫn hoặc đưa ra những phương án trả lời cảm tính và các emthường làm sai, nhất là những em có lực học trung bình Do đó các em rất nản và sợbài thi môn Sinh khi mà các em phải làm bài tích hợp cả Lí, Hóa , Sinh trong mộtbài thi, thi học sinh Các em đội tuyển lớp 11 thì làm bài chưa chắc chắn do kiếnthức chưa chắc Vì vậy để làm được thành thạo các câu hỏi phần này cần nắm vữngbản chất kiến thức của phần này để các em có thể trả lời tốt và hiệu quả

2.3 Các giải pháp thực hiện :

2.3.1 Hệ thống hóa kiến thức phần chuyển hóa năng lượng ở thực vật:

2.3.1.1 Tiêu hóa ở động vật:

2.3.1.1.1 Tiêu hóa là gì?

- Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những

chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được

-Tiêu hóa ở động vật gồm: tiêu hóa nội bào(không bào tiêu hóa)và tiêu hóa ngoạibào(túi tiêu hóa,ống tiêu hóa)

2.3.1.1.2 Tiêu hóa ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa.

- Động vật : trùng roi, trùng giày, amip …

- Thức ăn được tiêu hóa nội bào

- Quá trình tiêu hóa nội bào gồm 3 giai đoạn :

+ Hình thành không bào tiêu hóa

+ Tiêu hóa chất dinh dưỡng phức tạp thành chất đơn giản

+ Hấp thu chất dinh dưỡng đơn giản vào tế bào chất

2.3.1.1.3 Tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa.

- Động vật : Ruột khoang và giun dẹp

- Cấu tạo túi tiêu hóa :

+ Hình túi và cấu tạo từ nhiều tế bào

+ Túi tiêu hóa có một lỗ thông duy nhất(hậu môn)

+ Trên thành túi có nhiều tế bào tuyến tiết enzim tiêu hóa vào lòng túi tiêu hóa

- Ở túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào(hình 15.2)

2.3.1.1.4 Tiêu hóa ở động vật có ống tiêu hóa.

- Động vật : Động vật có xương sống và nhiều động vật không xương sống

Trang 5

- Ống tiêu hóa được cấu tạo từ nhiều bộ phận khác nhau như : miệng, hầu, thựcquản, dạ dày, ruột, hậu môn.

- Trong ống tiêu hóa,thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ hoạt động cơ học và nhờtác dụng của dịch tiêu hóa

2.3.1.1.5 Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật :

a Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt:

- Bộ răng: răng nanh, răng hàm và răng cạnh hàm phát triển để giữ mồi, xé thức ăn

- Dạ dày: Dạ dày đơn bào, to chứa nhiều thức ăn và tiêu hóa cơ học, hóa học

- Ruột ngắn, ruột tịt không phát triển, không tiêu hóa thức ăn

b Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thực vật:

- Bộ răng : răng cạnh hàm, răng hàm phát triển để nghiền thức ăn thực vật cứng

- Dạ dày một ngăn hoặc 4 ngăn (động vật nhai lại)

- Ruột dài, manh tràng phát triển ở thú ăn thực vật có dạ dày đơn

2.3.1.2 Hô hấp ở động vật.

2.3.1.2.1 Hô hấp là gì?

- Hô hấp là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy O2 từ bên ngoài vào đẻ ôxihóa các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồngthời thải CO2 ra ngoài

- Hô hấp ở động vật gồm : hô hấp ngoài và hô hấp trong

a Hô hấp qua bề mặt cơ thể:

- Động vật đơn bào hoặc đa bào bậc thấp : ruột khoang, giun tròn, giun dẹp.

- Sự trao đổi khí được thực hiện trực tiếp qua màng tế bào hay bề mặt cơ thể nhờ sựkhuếch tán

- Động vật : cá, tôm, cua, trai, ốc

- Ngoài 4 đặc điểm của bề mặt trao đổi khí, cá xương còn có thêm 2 đặc điểm làmtăng hiệu quả trao đổi khí là :

Trang 6

+ Miệng và diềm nắp mang phối hợp nhịp nhàng giữa để tạo dòng nước lưuthông từ miệng qua mang.

+ Cách sắp xếp của mao mạch trong mang giúp cho dòng máu chảy trong maomạch song song và ngược chiều với dòng nước chảy bên ngoài mao mạch củamang

- Sự thông khí ở phổi của lưỡng cư nhờ sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng

2.3.1.3 Tuần hoàn máu

2.3.1.3.1 Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn.

2.3.1.3.1.2 Cấu tạo chung.- Hệ tuần hoàn gồm :

+ Dịch tuần hoàn

+ Tim

+ Hệ thống mạch máu

2.3.1.3.1.2 Chức năng của hệ tuần hoàn.

- Vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho các hoạtđộng sống của cơ thể

+ Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm

+ Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảynhanh

- Hệ tuần hoàn kín gồm: hệ tuần hoàn đơn (cá) hoặc hệ tuần hoàn kép (động vật có phổi)

2.3.1.3.3 Hoạt động của tim:

2.3.1.3.3.1 Tính tự động của tim.

- Khả năng co dãn tự động theo chu kì của tim gọi là tính tự động của tim

Trang 7

- Khả năng co dãn tự động theo chu kì của tim là do hệ dẫn truyền tim Hệ dẫntruyền tim bao gồm : nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puoockin.

- Hoạt động của hệ dẫn truyền: (SGK)

2.3.1.3.3.2 Chu kì hoạt động của tim.

- Chu kì tim là một lần co và dãn nghỉ của tim

- Mỗi chu kì tim bắt đầu từ pha co tâm nhĩ, sau đó là pha co tâm thất và cuối cùng

là pha giãn chung

2.3.1.3.4 Hoạt động của hệ mạch.

2.3.1.3.4.1 Cấu trúc của hệ mạch.

- Hệ mạch bao gồm: hệ thống động mạch, hệ thống mao mạch và hệ thống tĩnhmạch

- Hệ thống động mạch: Động mạch chủ → Động mạch nhỏ dần → Tiểu độngmạch

- Hệ thống mao mạch: là mạch máu nhỏ nối giữa động mạch và tĩnh mạch

- Hệ thống tĩnh mạch: Tiểu động mạch→ Các tĩnh mạch lớn dần → Tỉnh mạchchủ

2.3.1.3.4.2 Huyết áp:

- Huyết áp là áp lực máu tác dụng lên thành mạch

- Huyết áp bao gồm: Huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương

- Huyết áp giảm dần trong hệ mạch

2.3.1.3.4.3 Vận tốc máu:

- Vận tóc máu là tốc độ máu chảy trong một giây

-Vận tốc máu trong hệ mạch phụ thuộc vào tổng tiết diện của mạch và chênh lệch huyết áp giữa hai đầu đoạn mạch

2.3.1.4 Cân bằng nội môi.

2.3.1.4.1 Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi.

- Nội môi : là môi trường bên trong cơ thể Gồm các yếu tố hoá lý,

- Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể, đảm bảo cho

các hoạt động sống diễn ra bình thường

- Khi các điều kiện lí hóa của môi trường trong biến động và không duy trì được sự

ổn định(mất cân bằng nôi môi) thì sẽ gây ra biến đổi hoặc rối loạn hoạt động của tế

bào, các cơ quan, cơ thể gây tử vong

2.3.1.4.2 Sơ đồ khái quát của cân bằng nội môi.

2.3.1.4.3 Vai trò của thận và gan trong cân bằng áp suất thẩm thấu.

2.3.1.4.3.1 Vai trò của thận.

- Khi áp suất thẩm thấu trong máu tăng cao : Thận tăng cường tái hấp thu nước tả

về máu

- Khi áp suất thẩm thấu trong máu giảm : Thận tăng cường thải nước.

- Thận còn thải các chất thải như : urê, crêatin

2.3.1.4.3.2 Vai trò của gan

+ Gan điều hoà nồng độ nhiều chất trong huyất tương như : protêin, các chất tan vàglucôzơ trong máu

Trang 8

+ Nồng độ glucôzơ trong múa tăng cao : Tuyến tuỵ tiết ra isullin làm tăng quá

trình chuyển glucôzơ đường thành glicogen dự trữ trong gan, làm cho tế bào tăngnhận và sử dụng glucôzơ

+ Nồng độ glucôzơ trong múa giảm : Tuyến tuỵ tiết ra glucagôn tác dụng chuyển

glicôgen trong gan thành glucôzơ đưa vào máu

2.3.1.4.4 Vai trò của hệ đệm trong cân bằng pH nội môi.

+ Hệ đêm có khả năng lấy đi H+ hoặc OH- khi các ion này xuất hiện trongmáu→Duy trì pH trong máu ổn định

+ Có 3 loại hệ đệm trong máu:

- Hệ đệm bicacbonnat : H2CO3/NaHCO3

- Hệ đệm photphat : NaH2PO4/NaHPO4

Hệ đệm prôtêinat(prôtêin)

2.3.2 Hệ thống câu hỏi tự luận từ dễ đến khó để học sinh nắm vững kiến thức

cơ bản và hiểu rõ bản chất sinh học của phần chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật:

Câu 1 a)Trình bày chiều hướng tiến hóa về hệ tiêu hóa ở động vật (về cấu tạo,

chức năng, hình thức tiêu hóa)?

b)Tại sao cỏ là thức ăn nghèo dinh dưỡng nhưng bò ăn cỏ thì thịt bò lại có nhiềuchất đạm bổ dưỡng cho con người ?

c)Vì sao ruột của động vật ăn cỏ dài hơn động vật ăn thịt ?

d) Hệ tiêu hóa của thỏ thải ra hai loại phân màu xanh và màu đen , thỏ thích ăn loạiphân nào? Tại sao ?

- Hình thức : từ tiêu hóa nội bào →(nhờ enzim do lizoxom) → tiêu hóa nội bào vàtiêu hóa ngoại bào (ruột khoang, thủy tức) → tiêu hóa ngoại bào giúp tiêu hóađược những thức ăn có kích thước lớn

- Bò ăn số lượng lớn thức ăn thực vật → hấp thụ lượng lớn chất dinh dưỡng :

+ Trong dạ dày của bò có hệ vi sinh vật sẽ bị tiêu hóa →nguồn bổ sung prôtêin + Vi sinh vật trong dạ dày của bò có khả năng tổng hợp nhiều loại prôtêin cung cấpcho bò → thịt bò là thức ăn bổ dưỡng

Trang 9

- Động vật ăn cỏ: thức ăn nghèo dinh dưỡng chủ yếu là xenlulozo, thức ăn cứng ,khó tiêu hóa (tiêu hóa ở miệng xảy ra qua loa) nên ruột phải dài để quá trình tiêuhóa và hấp thụ được triệt để

- Động vật ăn thịt : thức ăn mềm, dễ tiêu hóa và giàu chất dinh dưỡng, tiêu hóa cơhọc ở miệng thực hiện mạnh (tạo điều kiện cho tiêu hóa hóa học ở giai đoạn sau)nên ruột ngắn cho quá trình tiêu hóa và hấp thụ hoàn toàn, khối lượng cơ thể giảm

→dễ di chuyển săn mồi

- Thỏ là thú ăn cỏ, không nhai lại nên :

+ Phân có màu xanh là phân tiêu hóa lần đầu còn xác bã thực vật và vi sinh vậtđường ruột chưa được tiêu hóa Thỏ thường ăn lại loại phân này nhằm bổ sungnguồn đạm từ vi sinh vật

+ Phân có màu đen đã qua tiêu hóa lần thứ hai, thỏ không ăn loại phân này

Câu 2: a) Vì sao trẻ em mới sinh lại cất tiếng khóc chào đời ?

b) Khi chạy nhanh thì nhịp hô hấp và độ sâu hô hấp như thế nào? Tại sao ?

c) Nguyên nhân giúp cá xương trao đổi khí hiệu quả ?

d) Nồng độ CO2 trong máu tăng thì nhịp tim và độ sâu hô hấp thay đổi như thếnào? Tại sao?

e) Mặc dù đều hô hấp bằng ống khí nhưng hiệu quả hô hấp của chim vẫn cao hơncôn trùng Giải thích tại sao ?

Trả lời:

a) Vì: Trong thai nhi trẻ trao đổi khí với mè thông qua nhau thai Khi cắt dây rốn

→không trao đổi khí với mẹ → tăng lượng CO2 trong máu →gia tăng H+ trongmáu →kích thích trung khu hô hấp → cơ thở co (cơ hoành co) →phát nhịp hít thởđầu tiên →Trẻ khóc chào đời

b) Nhịp hô hấp và độ sâu hô hấp tăng : vì

+ Khi chạy nhanh → cần nhiều năng lượng →tăng oxi hóa chất hữu cơ →nồng độoxi trong máu giảm, nồng độ CO2 trong máu tăng →kích thích thụ thể ở cungđộng mạch chủ và xoang cảnh →kích thích trung khu hô hấp →tăng hô hấp

c) Cá xương trao đối khí hiệu quả (có thể lấy được 80% O2 qua mang) là nhờ mang

cá đáp ứng được các đặc điểm của bề mặt trao đổi khí :

+ Mang cấu tạo từ nhiều cung mang, mỗi cung mang gồm nhiều phiến mang nêndiện tích trao đổi khí lớn

+ Hệ thống mao mạch dày đặc, có sắc tố hô hấp Hb →trao đổi và vận chuyển khíhiệu quả

+ Dòng nước chảy một chiều từ miệng qua mang đem theo O2 →mang→CO2

Trang 10

+ Cá thở ra: miệng ngậm, thềm miệng nâng lên rất nhanh → thể tích khoang miệnggiảm → áp lực đẩy nước qua lại mang , hai nắp mang ép vào trong →diềm nắpmang mở →nước qua khe mang →Ra ngoài

→Hoạt động nhịp nhàng của cửa miệng , thềm miệng và nắp mang, diềm nắp mangtạo dòng nước chảy qua mang 1 chiều và gần như liên tục

+ Cơ quan thích nghi môi trường nước, màng mỏng, mang có hình răng lược, cókhe hở

+ Bề mặt mang rộng , khoảng cách ngắn → O2, CO2 có thể khuechses tán giữanước và máu

d) Nồng độ CO2 trong máu tăng thì:

+ Nhịp tim tăng vì nồng độ CO2 trong máu tăng →tăng lượng ion H+ trong máu,các ion H+ sẽ tác động lên các thụ quan hóa học ở động mạch làm phát xung thầnkinh truyền về trung ương giao cảm , trung ương giao cảm sẽ kích thích hạch xoangnhĩ tăng tần số phát nhịp làm tăng nhịp tim

+ Độ sâu của hô hấp tăng vì: trung ương giao cảm sẽ phát xung đến trung khu hôhấp làm tăng nhịp thở, gây co thắt mạnh cơ hoành và các cơ liên sườn làm thở sâu.e) Mặc dù đều hô hấp bằng ống khi nhưng hiệu quả hô hấp của chim cao hơn củacôn trùng là do :

+ Cấu tạo đặc biệt của cơ quan hô hấp ở chim làm cho dòng khí đi qua các ống khígần nhu liên tục và theo một chiều nên không có khí cặn, chim trao đổi khí theonguyên tắc dòng chảy ngược dòng nên hiệu quả rất cao

+ Đối với côn trùng, hệ thống ống khí chỉ thay chức ăng dẫn khí, sự thông khí diễn

ra gián đoạn (có giai đoạn hít vào và thở ra) trong ống khí vẫn có khí cặn nên hiệuquả trao đổi khí thấp hơn so với chim

Câu 3: a) Giải thích tại sao những người mắc bệnh về gan có thể biểu hiện da và

mắt có màu vàng và ăn mỡ khó tiêu?

b) Khi kiểm tra hàm lượng glucôzơ máu sau 3 giờ đồng hồ kể từ khi ăn thức

ăn giàu tinh bột, thì thấy hàm lượng glucôzơ máu của bệnh nhân đái tháo đườngcao gấp 3 lần so với người bình thường Tuy nhiên không thấy sự khác biệt về hàmlượng insulin ở bệnh nhân và người bình thường Hãy giải thích nguyên nhân gây

ra biểu hiện đái tháo đường nêu trên ở bệnh nhân

(Trích đề thi vòng loại HSG Quốc gia Tỉnh Thanh Hóa năm 2013-2014 )

Trang 11

- Sắc tố mật có trong dịch mật, có bản chất là bilirubin, là sản phẩm phân hủy củahemoglobin Chất này làm phân có màu vàng nâu Nếu gan bị bệnh thì máu cónhiều bilirubin làm cho da, mắt có màu vàng.

b) Giải thích nguyên nhân của bệnh tiểu đường: Do thụ thể tiếp nhận insulin giảmnhạy cảm đối với insulin hoặc giảm thụ thể tiếp nhận insulin

Câu 4: Dưới đây là số liệu nhịp thở, nhịp tim và thân nhiệt của 4 loài động vật, từ

cơ thể của các loài động vật

(Trích đề thi vòng loại HSG Quốc gia Tỉnh Thanh Hóa năm2012-2013 )

b Tại sao những người bị xơ gan thường đồng thời biểu hiện bệnh máu khó đông?

(Trích đề thi vòng loại HSG Quốc gia Tỉnh Thanh Hóa năm2014-2015 )

Trả lời:

a) - Đây là động vật có vòng đời vừa sống dưới nước vừa sống trên cạn (lưỡng cư) như: cóc có giai đoạn nòng nọc sống dưới nước và giai đoạn trưởng thành sống trêncạn

- Khi sống ở dưới nước, do không phải chống sự mất nước nên sản phẩm bài tiết là

NH3; còn khi lên cạn sản phẩm bài tiết là axit uric có tác dụng chống mất nước

Trang 12

b) Trong các yếu tố tham gia vào quá trình đông máu có nhiều yếu tố do gan tiết ra, baogồm fibrinogen, prothombin, yếu tố VII, proconvectin, chrismas, stuart Khi bị xơ gan

� các yếu tố đông máu trên không được sản sinh � máu khó đông

Câu 6: a) Một số bệnh ở người do rối loạn về nội tiết Việc điều trị bằng hoocmôn

trong một số trường hợp đem lại hiệu quả rõ rệt nhưng trong một số trường hợpkhác lại không có hiệu quả Hãy giải thích nguyên nhân dẫn đến các trường hợptrên

b) Tại sao tâm thất trái bị suy trong khi tâm thất phải khoẻ mạnh và hoạtđộng bình thường có thể dẫn đến bệnh phù phổi và tuần hoàn máu ngày càng suygiảm?

(Trích đề thi vòng loại HSG Quốc gia Tỉnh Thanh Hóa năm 2014-2015 )

Trả lời: a) - Điều trị bằng hoocmôn đem lại hiệu quả: do người bệnh không sản

xuất được hoocmôn cần thiết nhưng các tế bào đích có các thụ thể tiếp nhận

- Khi tâm thất trái bị suy � lượng máu đến các cơ quan giảm �giảm thải các

chất qua thận, phổi hoạt động của các cơ quan đó ngày càng yếu đi

Câu 7: a) Tại sao người bị viêm gan có thể bị loãng xương, giảm thị lực, máu khó

đông?

b) Tại sao trong trường hợp bình thường, các tế bào của thành dạ dày không bị tácđộng bởi axit HCl và enzim pepsin?

(Trích đề thi vòng loại HSG Quốc gia Tỉnh Thanh Hóa năm 2016-2017 )

Trả Lời: a) Gan bị tổn thương sẽ giảm khả năng tiết mật dẫn đến giảm tiêu hoá

lipit → giảm hấp thụ các vitamin tan trong dầu như vitamin A, D, K

Thiếu VTM A gây giảm thị lực

Thiếu VTM D gây loãng xương

Thiếu VTM K gây máu khó đông

b) - Tế bào đỉnh của thành dạ dày tiết ra H+ và Cl-theo 2 kênh khác nhau ra khỏi tếbào mới gặp nhau

- Bình thường tế bào chính tiết ra pepsinogen ở trạng thái bất hoạt và đổ ra xoang

vị, trong xoang vị nhờ HCl pepsinogen được hoạt hóa trở thành pepsin hoạt động

- Có lớp chất nhầy do các tế bào nhầy tiết ra bảo vệ

- Tế bào thành dạ dày phân chia liên tục để bổ sung lớp biểu mô mới với tốc độtrung bình 3 ngày/lần để thay thế các tế bào tổn thương

Câu 8: a) Hầu hết các tổ chức trong cơ thể người nhận được nhiều máu hơn từ

động mạch khi tâm thất co so với khi tâm thất giãn Tuy nhiên, đối với cơ tim thì

Ngày đăng: 22/10/2019, 07:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w