Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh đợc hình thành và biểuhiện trong suốt cuộc đời của Ngời ra sao, chúng ta sẽ tìm hiểu bài hôm nay… - GV yêu cầu 2 HS nêu và giải đáp nghĩa củ
Trang 12.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
3 Bài mới: GV giới thiệu bài
Hồ Chí Minh không chỉ là anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thếgiới( Ngời đợc tặng danh hiệu danh nhân văn hoá thế giới năm 1990) Bởi vậy, phongcách sống và làm việc của Bác Hồ không chỉ là phong cách sống và làm việc của ngờianh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là của một nhà văn hoá lớn, một con ngời của nền vănhoá tơng lai Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh đợc hình thành và biểuhiện trong suốt cuộc đời của Ngời ra sao, chúng ta sẽ tìm hiểu bài hôm nay…
- GV yêu cầu 2 HS nêu và
giải đáp nghĩa của một số
- 2 HS đọc tiếp văn bản
- HS giải thích nghĩa các từ:
Phong cách, truân chuyên,uyên thâm, siêu phàm, hiềntriết, danh nho…
- Phơng thức nghị luậnthuyết minh
1
Trang 2- GV yêu cầu HS đọc lại
đoạn đầu của văn bản
? Phong cách Hồ Chí Minh
đợc hình thành nh thế nào?
? Hồ Chí Minh đã tiếp thu
tinh hoa văn hoá nhân loại
trong hoàn cảnh?
- tích hợp với lịch sử lớp 9
qua bài “Những hoạt động
của Nguyễn ái Quốc”
? Em hãy đọc một vài câu
? Thái độ của Ngời khi tiếp
thu tinh hoa văn hoá nhân
lệNhững con đờng cách mạng
đang tìm đi…”( “Ngời đi tìm hình của nớc”-Chế Lan Viên)
-> có kiến thức uyên thâm
-HS: Ngời chịu ảnh hởng củatất cả các nền văn hoá và tiếpthu cái hay cái đẹp của nó
đồng thời phê phán những tiêucực của CNTB
- Ngời tiếp thu bằngcách:
+ Nói và viết thạo nhiềuthứ tiếng
+ Làm nhiều nghề khácnhau
- Tiếp thu một cáchchọn lọc
- Là sự kết hợp hài hoàgiữa văn hoá nhân loại2
Trang 3nên vẻ đẹp nào ở Ngời?
? Để giúp cho ngời đọc
thấy rõ sự tiếp thu tinh hoa
văn hoá văn hoá tác giả sử
dụng biện pháp nghệ thuật
nào? Tác dụng của biện
pháp nghệ thuật ấy?
? Có ý kiến cho rằng: “
Phong cách Hồ Chí Minh
là sựu kết hợp hài hoà giữa
truyền thống và hiện đại”
vẻ đẹp nào trong phong
cách sinh hoạt của Bác?
? Khi giới thiệu về phong
cách HCM, tác giả đã liên
tởng tới những ai? điều đó
gợi cho em suy nghĩ gì?
? Qua lời giới thiệu của tác
giả, em hiểu thêm gì về
Bác kính yêu?
? Từ vẻ đẹp của Ngời, em
liên tởng tới những bài thơ,
câu văn hay mẩu chuyện
- HS thảo luận: Phong cáchHCM là sự kết hợp 2 yếu tố…
- Hiện đại: tinh hoa văn hoá
của các nớc tiên tiến trên thếgiới
- Truyền thống: nhân cáchViệt Nam, nét đẹp văn hoá
=> Lối sống bình dị, trongsáng trong con ngời HCM
- HS: Tác giả liên tởng tớiNguyễn Trãi và Nguyễn BỉnhKhiêm- những ngời anh hùng
và danh nhân văn hoá ViệtNam-> Phong cách HCM là sự
kế tục và phát huy nét đẹp tâmhồn ngời Việt- một vẻ đẹpbình dị mà thanh cao…
2 Biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh.
- Dùng phơng phápthuyết minh kết hợp vớinghị luận để giới thiệu
về phong cách HCM
- Ngôn ngữ giản dị, số từchỉ số lợng ít ỏi Liệt kêcác biểu hiện cụ thể xácthực trong đời sống sinhhoạt của Bác
=> Lối sống bình dị,trong sáng trong con ng-
ời HCM
3
Trang 4giả đối với Bác?
? Qua bài viết, tác giả gửi
- Ca ngợi vẻ đẹp thanh caogiản dị…
- HS: dùng phép liệt kê vàdùng câu ghép có nhiều vế câu
có ý khẳng định
- HS: Cảm phục trớc vẻ đẹpthanh cao giản dị của vị chủtịch nớc và ca ngợi nét đẹptrong phong cách của Ngời
- HS: Lòng yêu kính và tự hào
về Bác
- HS: Học tập và noi gơng Bác
- HS: Kết hợp phơng phápthuyết minh và nghị luậnnhuận nhị
- Sử dụng khéo léo các biệnpháp nghệ thuật liệt kê, sosánh và lối lập luận vững vàng
- HS tự trình bày
- Phong cách HCM vừa mang
vẻ đẹp trí tuệ vừa mang vẻ đẹp
đạo đức…
- HS tự bộc lộ
-HS đọc thơ, kể chuyện hoăchhát về Bác
3 Vẻ đẹp phong cách HCM.
-> Khẳng định vẻ đẹp vàsức sống lâu bền củaphong cách Hồ ChíMinh đối với con ngời,dân tộc VN
III Tổng kết:
SGK / 8
4 Củng cố.
Bài tâp trắc nghiệm:
1.Vấn đề chủ yếu đợc nói tới trong văn bản là gì?
A.Tinh thần chiến đấu dũng cảm của Chủ Tịch HCM
B.Phong cách làm việc và nếp sốngcủa HCM
C.Tình cảm của nhân dân VN đối với Bác
D.Trí tuệ tuyệt vời của HCM
2.ý nào nói đúng nhất điểm cốt lõi của phong cach HCM?
A.Biét kết hợp hài hoà giữa bản sắc văn há dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loạiB.Đời sống vật chát giản dị kết hợp hài hoà với đờ sống tinh thần phong phú
4
Trang 5C.Có sự kế tha vẻ đẹp trong cách sống của các vị hiền triết xa
- D.Am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân trên thế giới
5 H ớng dẫn về nhà.
- Viết đoạn văn bày tỏ lòng yêu kính và biết ơn Bác
- Chuẩn bị tiết 3: Phơng châm hội thoại(ôn lại kiến thức lớp 8: hội thoại và lợt lờitrong hội thoại)
- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Thiết bị dạy học
- Trò: Đọc và tìm hiểu ngữ liệu- ôn lại kiến thức lớp 8
C CáC hoạt động dạy học.
1.ổ n định tổ chức : 9a: 9b 9c
2.Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh? đọc bài thơ hoặc
kể mẩu chuyện về lối sống giản dị của Bác
GV đa ngữ liệu kiểm tra lại kiến thức về phần hội thoại để từ đó vào bài mới
? Đọc và xác định vai trong cuộc hội thoại ?
3 Bài mới: GV dùng ngữ liệu kiểm tra bài cũ và dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động 1:
- GV dùng bảng phụ đa
ngữ liệu cho HS tìm hiểu
? An yêu cầu Ba giải đáp
điều gì?
? Câu trả lời của Ba đáp
ứng điều cần giải đáp cha?
? Yếu tố nào tác dụng gây
cời trong câu chuyện trên?
? Theo em, anh có “ lợn
c-ới” và anh có “ áo mc-ới”
phải trả lời câu hỏi của
nhau nh thế nào là đủ?
? Để cuộc hội thoại có
hiệu quả cần chú ý điều
HS đọc ngữ liệu và nghiên cứungữ liệu
HS:
- Điều cần đợc giải đáp là địa
điểm bơi…
- Cần trả lời bơi ở địa điểm nào (
hồ bơi nào, bãi tắm nào, hoặccon sông nào…)
- HS: lợng thông tin thừa trongcác câu trả lời của cả hai đối t-ợng giao tiếp
VD: Bác có thấy con lợn chạyqua đây không?
- TL: Tôi không thấy
-> Nói và đáp đúng yêu cầu của
I Ph ơng châm về l - ợng.
- Khi giao tiếp cần nói
có nội dung
=> Nội dung của lời5
Trang 6- GV dùng bang phụ đa
ngữ liệu cho HS tìm hiểu
? Truyện cời phê phán
điều gì?
? Qua đó em thấy khi giao
tiếp cần tránh điều gì?
- GV đa bài tập nhanh
- GV yêu cầu HS đọc ghi
HS làm và chữa bài tập nhanh
- HS đọc và nghiên cứu ngữ liệu
- HS: Truyện cời phê phán tínhnói khoác
- Khi giao tiếp cần tránh nóinhững điều mà mình không tin
nói phải đáp ứng yêucầu của cuộc giao tiếp,không thừa và khôngthiếu
* Ghi nhớ 1:
SGK/9
II Ph ơng châm về chất.
-> Khi giao tiếp cầntránh nói những điều
a Vi phạm phơngchâm về lợng Thừacụm từ “nuôi ở nhà”
b Vi phạm phơngchâm về lợng Thừacụm từ “có hai cánh”
Bài tập 2:
a- Nói có sách, mách
có chứng
b- Nói dốic- Nói mòd- Nói nhăng nói cuộie- Nói trạng
- Liên quan đến phơngchâm về chất
Bài tập 5:
- Các thành ngữ có liênquan đến phơng châm
Trang 7có lý lẽ.
+ Khua môi múa mép:
nói năng ba hoa, khoáclác
+ Nói dơi nói chuột:
nói lăng nhăng, khôngxác thực
4.Củng cố:
- Em hiểu thế nào là phơng châm về lợng ,về chất?
- Lấy ví dụ cụ thể cho từng trờng hợp?
2 Kĩ năng: Tạo lập đợc văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
3 Thái độ: Giáo dục ý thức, hiểu biết về sự phong phú của Văn bản thuyết minh
B Chuẩn bị.
- Thầy: SGV- SGK- Soạn bài- Thiết bị dạy học
- Trò: SGK- Đọc và tìm hiểu ngữ liệu- Ôn kiến thức lớp 8
C Các hoạt động dạy học.
1 ổ n định tổ chức 9a: 9b 9c
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
7
Trang 8ớng cho HS ôn lại kiến
? Đối tợng thuyết minh?
? Bài viết thuyết minh đặc
điểm gì của đối tợng?
- Kết hợp các biện pháp nghệ thuật với trí tởng tợng vô cùng phong phú nhờ đó mà văn bản thuyết minh có sức thuyết phục cao
- HS trình bày nội dung ghi nhớ1 – SGK trang 13
HS: Cần dùng biện pháp thích hợp không nên lạm dụng và biến bài văn thuyết minh thành văn miêu tả…
minh.
1 Ôn tập văn bảnthuyết minh
2 Viết văn bản thuyếtminh có sử dụng một
số biện pháp nghệthuật
- Dùng các biện phápnghệ thuật kể chuyện,
đối thoại, so sánh, nhânhoá, ẩn dụ …làm chovăn bản thuyết minh cósức thuyết phục cao
- Yếu tố thuyết minh vàyếu tố nghệ thuật kếthợp chặt chẽ
- Tính chất thuyết minhthể hiện ở chỗ: Giảithích loài ruồi rất có hệthống
- Các phơng pháp: Địnhnghĩa, phân loại, liệtkê
- Các biện pháp nghệthuật: Nhân hoá, cótình tiết
- Các biện pháp nghệ8
Trang 9thuật trên có tác dụnggây hứng thú cho ngời
đọc
4.Củng cố.
BT: Điều cần tránh khi TM kết hợp với sử dụng một số biện pháp nghệ thuật là gì?A.Sử dụng đúng lúc , đúng chỗ
B Kết hợp với các phơng pháp thuyết minh
C Làm lu mờ đối tợng thuyết minh
- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- T liệu- Thiết bị dạy học
- Trò: SGK- Đọc và nghiên cứu các bài tập
C Các hoạt động dạy học.
1 ổ n định tổ chức :: 9a: 9b 9c …
2 Kiểm tra bài cũ:
? GV đa một đoạn văn thuyết minh trong đó có sử dụng biện pháp nghệ thuật -Yêu cầu
HS xác định các biện pháp nghệ thuật và nêu tác dụng của các biện pháp nghệ thuật
Trang 10- Học sinh thảo luận nhóm,thống nhất ý trả lời, cử đạidiện lên bảng trình bày,
địa diện nhóm khác nhậnxét, bổ sung
- Học sinh nêu các biệnpháp nghệ thuật mà em dựkiến sẽ sử dụng
- Nón lá có tác dụng rất lớn đốivới ngời Việt Nam
* Kết bài:
Cảm nghĩ của em về chiếc nón láViệt Nam
1- Lập dàn bài cho đề bài sau:
Đề bài: Giới thiệu về chiếc nónlá Việt Nam
- Nón lá có tác dụng rất lớn đốivới ngời Việt Nam
3 Kết bài:
Cảm nghĩ của em về chiếc nón láViệt Nam
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
( GA- BRI-EN Gác-xi-a Mác-két)
Trang 11- Có nhận thức, hành động đúng để góp phần bảo vệ hoà bình Thấy đợc nghệ thuậtnghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sứcthuyết phục, lập luận chặt chẽ.
2 Kĩ năng: Đọc sáng tạo, chọn lọc phân tích chi tiết, cảm thụ
3.Thái độ: Giáo dục, bồi dỡng tình yêu hoà bình, tự do, ý thức đấu tranh cho mộtthế giới hoà bình
B Chuẩn bị.
- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Đọc t liệu- Thiết bị dạy học
- Trò: SGK- Soạn bài- Đọc thêm sách báo hoặc su tầm bài thơ và bài hát kêu gọichống chiến tranh và ca ngợi thế giới hoà bình
C CáC hoạt động dạy học.
1 ổn định: 9a: 9b 9c ……
2 Kiểm tra bài cũ :
? Phong cách HCM thể hiện ở những nét đẹp nào?
? ý nghĩa của việc học tập phong cách Hồ Chí Minh
3 Bài mới:
C1: GV yêu cầu các em hát bài “ Tiếng chuông hoà bình” hoặc “ Trái đất này làcủa chúng em” để từ đó vào bài mới
C2: GV cho các em quan sát tranh ảnh về cuộc kháng chiến chống Pháp hay chống
Mĩ của dân tộc VN từ đó khơi gợi cho HS hình dung những mất mát đau thơng docác cuộc chiến tranh gây nên đối với một dân tộc…
VD: Vụ thảm sát Mĩ Lai; Thành cổ Quảng Trị; Nghĩa trang Trờng Sơn…
C3: Giới thiệu bài bằng một bản tin thời sự vừa đa tin trên truyền hình về cuộcxung đột trên thế giới…
yếu tố nghị luận ta nên đọc với
giọng điệu ra sao?
- GV đọc mẫu và dùng lệnh yêu
cầu HS đọc nối tiếp
? Luận điểm chính của văn bản?
Cô-lôm Ông viết tiểu thuyết hiện thực
- Nhận giải Nô-ben về văn họcnăm 1982
- HS: Văn bản nghị luận vớinhiều chứng cứ xác thực và lậpluận vững vàng bởi vậy đọc to,
đe doạ toàn thể loài ngời và sựsống trên trái đất
LC2: Chạy đua vũ trang hạtnhân là cục kì tốn kém
LC3: Chiến tranh hạt nhân làhành động phi lí
LC4: Đoàn kết để loại bỏnguy cơ ấy cho một thế giới hoàbình là nhiệm vụ cấp bách củatoàn thể nhân loại
- HS trình bày
I.Tìm hiểu chung.
* Tác giả: Mác –két lànhà văn Cô-lôm-bi-a;sinh năm 1928
* Văn bản:
- Bố cục: 4 phần
11
Trang 12Hoạt động 2:
- GV yêu cầu HS đọc phần 1
? Đoạn văn nêu rõ vấn đề gì?
? Tác giả đã dùng những lí lẽ và
dẫn chứng nào để làm rõ nguy
cơ của chiến tranh hạt nhân?
?Qua các phơng tiện thông tin
đại chúng, em hiểu gì về nguy
cơ chiến tranh hạt nhân?
- GV đa thêm tin tức thời sự qua
bài báo hoặc kể một mẫu
? Biện pháp nghệ thuật nào đợc
sử dụng nhằm nêu bật nội dung
trên?
? Tác dụng của cách lập luận
đó?
? Cách lập luận và các dẫn
chứng đó gợi cho em suy nghĩ gì
về cuộc chạy đua vũ khí hạt
+ Tất cả mọi ngời không trừ trẻcon, mỗi ngời đang ngồi trên 1thùng 4 tấn thuốc nổ
+ Tất cả … ời hai lần…m
- HS tự bộc lộ
- HS: Lí lẽ kết hợp với dẫnchứng và trực tiếp bộc lộ thái độnên đoạn văn có sức thuyếtphục mạnh mẽ
- HS: Gợi cho ngời đọc một cảmgiác ghê sợ trớc nguy cơ của vũkhí hạt nhân
- HS tự trình bày sự hiểu biếtcủa mình
- Làm nổi bật sự tốn kém ghêgớm của cuộc chạy đua chiếntranh hạt nhân
- Nêu bật sự vô nhân đạo củacuộc chạy đua này
- Là cuộc chạy đua gây tổn hạilớn đến nền kinh tế của cácquốc gia và là cuộc chạy đua vô
nhân đạo bởi nó không thức đẩy
sự phát triển kinh và xã hội màngợc lại nó luôn đe doạ sự sốngtrên trái đất
2 Chạy đua chiến tranh hạt nhân là cực
kí tốn kém.
- Là cuộc chạy đua gâytổn hại lớn đến nềnkinh tế của các quốcgia và là cuộc chạy đuavô nhân đạo bởi nókhông thức đẩy sự pháttriển kinh và xã hội màngợc lại nó luôn đe doạ
sự sống trên trái đất
12
Trang 13? Qua các phơng tiện thông tin,
em biết nhân loại đã và đang
làm gì để hạn chế cuộc chạy đua
và đều kết thúc bằng từ trái đất,
điều đó thể hiện dụng ý gì của
tác giả?
? Tác giả cho rằng: trái đất chỉ
là một cái làng nhỏ trong vũ trụ ,
nhng lại là nơi độc nhất có phép
màu của sự sống trong hệ mặt
trời Em hiểu nh thế nào về điều
ấy?
? Quá trình sống trên trái đất
đ-ợc tác giả hình dung nh thế nào?
? Em nhận xét gì về cách lập
luận của tác giả?
? Tác giả đã dùng lời bình nào
để khẳng định cuộc chạy đua vũ
khí hạt nhân là vô nhân đạo?
? Qua đó tác giả muốn nhắn nhủ
đến ngời đọc điều gì?
- GV kể cho HS sự việc Mĩ ném
bom nguyên tử xuống Nhật Bản
trong chiến tranh thế giới thứ hai
? Tác giả đã dùng lời văn nào để
kêu gọi đoàn kết chống chiến
thái độ và tình cảm của tác giả?
- GV đa tranh ảnh hoặc bài báo
về cuộc huỷ vũ khí hạt nhân
trong những năm qua
H: Bài viết của Mac-két khiến
em liên tởng tới những câu thơ,
bài hát nào?
Liên hiệp quốc đã đề ra hiệp
-ớc cấm thử vũ khí hạt nhân, hạnchế số lợng đầu đạn hạt nhân…
-> đó là sự thiêng liêng diệu kì
của trái đất
- 180 triệu năm…vì yêu
-> Phải lâu lắm mới có sự sốngtrên trái đất
- HS: Cách lập luận độc đáogiàu hình ảnh và gợi cảm
- HS đọc đoạn cuối của phần 3
HS: Chiến tranh hạt nhân là cựckì phản động, phi nghĩa nó thểhiện sự ngu ngốc, man rợ củanhững kẻ hiếu chiến…
- HS đọc đoạn còn lại
- HS: “…bản đồng ca của…hoàbình, công bằng”
- HS: Đó là tiếng nói của côngluận thế giới chống chiến tranh-> Là tiếng nói yêu chuộng hoàbình…
- HS: Hãy quí trọng sự sống trêntrái đất mặc dù sự sống trên trái
đất còn bị chi phối bởi nhiềuyếu tố khác…
3 Chiến tranh hạt nhân là hành động cực kì vô nhân đạo.
- Chiến tranh hạt nhân
là cực kì phản động,phi nghĩa nó thể hiện
sự ngu ngốc, man rợcủa những kẻ hiếuchiến…
4 Đoàn kết để ngăn chặn chiến tranh hạt nhân vì một thế giới hoà bình là nhiệm vụ của mọi ngời.
Là tiếng nói của côngluận thế giới chốngchiến tranh->Tiếng nóiyêu chuộng hoà bình…
13
Trang 14- GV liên hệ cuộc chiến tranh
xâm lợc của Mĩ ở Việt Nam và
I-Rắc; cuộc xung đột khu vực
đồng ca của những ngời yêu
chuộng hoà bình trên thế giới?
- HS dựa vào phần ghi nhớ và sựcảm nhận qua bài giảng để trìnhbày
B Biểu cảm C Thuyết minhD Nghị luận
2.Vì sao văn bản lại đợc xếp vào phơng thức đó ?
A Có luận điểm, luận cứ, sử dụng các phép lập luận
B Văn bản sử dụng nhiều từ ngữ và câu văn biểu cảm
C Sử dụng nhiều phơng pháp thuyết minh kết hợp tự sự
? Em nhận thức thêm điều gì về thảm hoạ chiến tranh hạt nhân ?
5 H ớng dẫn về nhà :
- Học và nắm chắc nội dung bài học
- Soạn bài : Tuyên bố thế giới về sự sống còn quyền đợc bảo vệ và phát triển củatrẻ em
- Chuẩn bị bài tiếng việt các phơng châm hội thoại
- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Đọc t liệu- Thiết bị dạy học
- Trò: SGK- Đọc và nghiên cứu ngữ liệu
C CáC hoạt động dạy học.
1 ổ n định tổ chức : 9a: 9b 9c ………
2 Kiểm tra bài cũ:
14
Trang 15? Hãy xem xét câu sau vi phạm phơng châm hội thoại nào? Vì sao?
- Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà
hội thoại nào?
? Điều gì sẽ xảy ra trong tình
huống hội thoại nh vậy?
? Muốn cuộc hội thoại đạt kết
quả ta cần chú ý điều gì?
- Gọi cách giao tiếp đó là phơng
châm quan hệ trong hội thoại
? Em hiểu thế nào là phơng
châm quan hệ trong hội thoại?
- GV đa bài tập nhanh để củng
cố đơn vị kiến thức 1
Hoạt động 2:
- GV đa ngữ liệu 2
? Câu thành ngữ : “ Dây cà ra
dây muống”, gợi cho em suy
nghĩ gì về các đối tợng tham gia
hội thoại?
? Cách nói nh vậy ảnh hởng gì
đến giao tiếp?
? Qua đó, em hiểu thêm điều gì
trong hội thoại?
- GV cho HS đọc truyện cời :
tham gia hội thoại?
GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ 2
- Đối tợng giao tiếp khônghiểu nhau-> giao tiếp không
- HS thảo luận trả lời:
Cách nói đó làm cho ngờinghe khó tiếp nhận hoặc tiếpnhận không đúng nội dungtruyền đạt khiến cho cuộc giaotiếp không đạt hiệu quả
- HS: Khi nói phải rành mạch,
rõ ràng, ngắn gọn-> dễ hiểu
- HS thảo luận trả lời:
- Khi giao tiếp cần nói
đúng đề tài, không nóilạc đề -> Phơng châmquan hệ
*Ghi nhớ: SGK
II.Ph ơng châm cách thức.
- Khi nói phải rànhmạch, rõ ràng, ngắngọn
- Nói ngắn gọn nhngphải đủ ý, không nóimơ hồ gây khó hiểu
*Ghi nhớ : SGK
III Ph ơng châm lịch sự.
15
Trang 16? Vì sao ông lão ăn xin và cậu
bé trong câu chuyện đều cảm
thấy mình đã nhận từ ngời kia
một cái gì đó?
? Câu chuyện gợi cho em suy
nghĩ gì trong giao tiếp?
? Qua đó hiểu hểi thêm gì về
nguyên tắc trong giao tiếp?
- GV cho HS đọc lại cả 3 ghi
- Đó là tình cảm hai ngời đốivới nhau Cậu bé không khinhmiệt mà tôn trọng, chân thànhvới ông lão
- Trong giao tiếp dù ở địa vịxã hội nào thì mỗi ngời đềucần tôn trọng ngời khác
HS: Không đề cao quá mứccái tôi
- Cần đề cao, quan tâm ngờikhác, không làm mất thể diệnhoặc làm phơng hại đến lĩnhvực riêng t của ngời khác
- HS đọc lại 3 ghi nhớ
- Mỗi nhóm học sinh làm 1 BT
từ trái sang phải TT là: 1, 2, 3,
4 (a) Mỗi nhóm 1 em đọc BTcủa mình; Nêu yêu cầu BT rồicả nhóm cùng thảo luận đểlàm bài tập Cử đại diện lênbảng trình bày
- Khi giao tiếp cần tếnhị, tôn trọng ngờikhác
- Cháu học cũng tạm
đ-ợc đấy chứ
Bài tập 3:
a/ Nói mátb/ Nói hớtc/Nói mócd/ Nói leoe/Nói ra
đầu ra đũa
Liênquan đếnphongcách lịchsự
4 Củng cố
- Nhắc lại 3 phơng châm hội thoại vừa học ?
- Khi giao tiếp cần chú ý điều gì ?
5 H ớng dẫn về nhà:
- Hoàn chỉnh các bài tập trên lớp
- Làm bài tập 4, 5
HD: Đọc và giải nghĩa các thành ngữ và chỉ ra ý nghĩa của các thành ngữ đó ->
ng-ời xa nhắc nhở ta điều gì; các trờng hợp đó thuộc phơng châm hội thoại nào?
- Chuẩn bị tiết 9: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
16
Trang 17HD: Đọc và tìm hiểu ngữ liệu trong SGK( xác định yếu tố miêu tả trong các ngữliệu).
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh
Hiểu đợc vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
2 Kĩ năng: Biết vận dụng và có ý thức sử dụng tố yếu tố miêu tả trong văn bản TM
2 Kiểm tra bài cũ:
? Sử dụng biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh có tác dụng gì?
3 Bài mới: GV giới thiệu bài
Hoạt động 1:
- GV yêu cầu HS đọc văn bản
“Cây chuối trong đời sống Việt
Nam”, các HS khác theo dõi
? Hãy chỉ ra các câu thuyết
minh về đặc điểm tiêu biểu của
cây chuối?
(HS tìm các câu thuyết minh về
đặc điểm của cây chuối trong
- Nội dung thuyết minh: Vị trí
sự phân bố; công dụng củacây chuối, giá trị của quả
chuối trong đời sống sinhhoạt vật chất, tinh thần
- Phơng phấp thuyết minh:
Thuyết minh kết hợp với miêutả cụ thể sinh động
- Các câu thuyết minh trongvăn bản:
+ Đoạn 1: các câu 1,3,4 giớithiệu về cây chuối với những
đặc tính cơ bản: loài cây a
n-ớc, phát triển rất nhanh…
+ Đoạn 2: câu 1 nói về tínhhữu dụng của cây chuối
+ Đoạn 3: giới thiệu qảuchuối, các loại chuối và côngdụng:
Chuối chín để ăn
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
17
Trang 18- GV yêu cầu HS tìm các yếu tố
miêu tả trong các câu văn
thuyết minh về cây chuối
cách yêu cầu HS đọc một vài
câu cụ thể rồi nhận xét về vai
trò của các yếu tố miêu tả trong
- Đoạn 3: khi quả chuối chín
có vị ngọt ngào, và hongthơm hấp dẫn: chuối trứngcuốc: những vệt lốm đốm nh
vỏ trứng cuốc, những buồngchuối dài từ ngọn cây uốn trĩuxuống tận gốc cây; chuốixanh có vị chát…
- Trong các câu văn thuyếtminh trên, yếu tố miêu tả cótác dụng làm cho các đối tợngthuyết minh trên nổi bật
- HS thảo luận và đọc ghinhớ
Để thuyết minh cho cụ thể,sinh động, hấp dẫn, bài thuyếtminh có thể kết hợp sử dụngyếu tố miêu tả Yếu tố miêutả có tác dụng làm cho đối t-ợng thuyết minh đợc nổi bật,gây ấn tợng
- Những câu văn miêu tả:
- Yếu tố miêu tả có tácdụng làm cho đối tợngthuyết minh đợc nổi bật,gây ấn tợng
* Ghi nhớ:
Hoạt động 2:
? Bổ sung các yếu tố miêu tả
vào các chi tiết thuyết minh
sau:
- GV Chia 4 nhóm
- HS nêu yêu cầu BT rồi cả
nhóm cùng thảo luận để làmbài tập Cử đại diện lên bảngtrình bày
II Luyện tập:
- Thân cây chuói có hìnhdáng thẳng, tròn nh mộtcái cột trụ mọng nớc gợi
ra cảm giác mát mẻ dễchịu
- Lá chuối tơi xanh rờnuốn cong cong dới ánhtrăng, thỉnh thoảng lạivẫy lên phần phật nh mờigọi ai đó trong đêmkhuya thanh vắng
- Lá chuối khô lót ổ nằmvừa mềm mại, vừathoang thoảng mùi thơmdân dã cứ ám ảnh tâm trínhững kẻ tha hơng
- Quả chuối chín vàngvừa bắt mắt, vừa dậy lênmột mùi thơm ngọt ngàoquyến rũ
- Bắp chuối màu phơn18
Trang 19? Chỉ ra yếu tố miêu tả trong
phớt hồng đung đa tronggió chiều nom giống nhmột cái búp lửa của thiênnhiên kì diệu
- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn nh một bức th còn phong kín
đang đợi gió mở ra
Bài tập 2:
- Tách là …nó có tai
- Chén của ta không có tai
- Khi mời ai…mà uống rất nóng
- Múa lân rất sôi động…chạy quanh
- Kéo co thu hút nhiềungời…mmỗi ngời
- Bàn cờ là sân bãirộng…kí hiệu quân cờ
- Hai tớng… ợc cheđlọng
- Với khoảng thời gian…không bị cháy, khê
- Sau hiệu lệnh….đôi bờsông
- Viết đoạn văn thuyết minh có dùng yếu tố miêu tả
- Chuẩn bị tiết 10: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- HD: Tìm ý thuyết minh về con trâu ở làng quê Việt Nam
Trang 20- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Đọc t liệu- Thiét bị dạy học.
- Trò: SGK- Học kí thuyết và lập dàn bài cho đề bài “ Con trâu ở làng quê Việt Nam”
C CáC hoạt động dạy học.
1 ổ n định tổ chức : 9a: 9b 9c …………
2 Kiểm tra bài:
- Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh?
- Trình bày dàn bài đã chuẩn bị ở nhà
? Đề bài trên thuộc thể loại gì?
Đối tợng thuyết minh?
? Theo em với vấn đề này cần
- GV đa dàn bài hoàn chỉnh và
yêu cầu HS kết hợp với ngữ
liệu trong SGK để bổ sung cho
dàn ý chi tiết
? Em có nhận xét gì về các ngữ
liệu trong sách giáo khoa
Khi thuyết minh về con trâu?
HS thảo luận:
- Thể loại: Thuyết minh
- Con trâu ở làng quê ViệtNam
nghiệp”): kéo xe, cày, bừa…
+ Là công cụ lao động quantrọng
+ là nguồn cung cấp thựcphẩm, đồ mỹ nghệ
- Con trâu trong đời sống tinhthần:
Đơn thuần thuyết minh đầy
I Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý.
1 Tìm hiểu đề:
- Thể loại: Thuyết minh
- Con trâu ở làng quêViệt Nam
2.Tìm ý ,lập dàn ý
*Mở bài:
Giới thiệu chung về contrâu trên đồng ruộng ViệtNam
+ là nguồn cung cấp thựcphẩm, đồ mỹ nghệ
- Con trâu trong đời sốngtinh thần:
+ Gắn bó với ngời nôngdân nh ngời ban thânthiết, gắn bó với tuổi thơ.+Trong các lễ hội đình
đám
*Kết bài:
Tình cảm của ngờinông dân đối với contrâu
20
Trang 21Hoạt động 2:
- Hớng dẫn đa yếu tố miêu tả
vào văn bản thuyết minh
(GV gợi ý HD có thể đa yếu tố
miêu tả vào bài văn thuyết
minh, ví dụ: Hãy vận dụng yếu
tố miêu tả trong việc giới thiệu
- Thử nhớ lại hoặc hình dung
cảnh con trâu ung dung gặm
cỏ, cảnh trẻ ngồi trên lng trâu
thổi sáo,…Hãy viết một đoạn
văn thuyết minh kết hợp với
? Viết một đoạn văn thuyết
minh trong đó có sử dụng yếu
tố miêu tả và vận dụng tục ngữ,
ca dao về trâu để vào bài
- VD1: Trâu ơi! ta bảo trâu này,
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày
với ta…
- VD2: Con trâu là dầu cơ
nghiệp
- VD3: Dùng 1 đoạn trong bài
thơ “ Con trâu đen lông mợt”
- HS tập đa yếu tố miêu tả vàovăn bản thuyết minh:
*Mở bài:
Hình ảnh con trâu ở làng quêViệt Nam: đến bất kỳ miềnnông thôn nào đều thấy hìnhbóng con trâu có mặt sớmhôm trên đồng ruộng, nó
đóng vai trò quan trọng trong
đời sống nông thôn ViệtNam
*Thân bài:
- Con trâu trong nghề làmruộng: Trâu cày bừa, kéo xe,chở lúa ( Cần giới thiệu từngloại việc và có sự miêu tả contrâu trong từng việc đó, vậndụng tri thức về sức kéo –sức cày ở bài thuyết minhkhoa học về con trâu)
- Con trâu trong một số lễhội: có thể giới thiệu lễ hội
“Chọi trâu”(Đồ Sơn – HảiPhòng)
- Con trâu với tuổi thơ ở nôngthôn (Tả lại cảnh trẻ ngồiung dung trên lng trâu đanggặm cỏ trên cánh đồng, nơitriền đồi…)
- Tạo ra một hình ảnh đẹp,cảnh sống thanh bình ở làngquê Việt Nam
*Kết bài:
Nêu những ý khái quát về contrâu trong đời sống của ngờiViệt Nam Tình cảm của ngờinông dân, của cá nhân mình
đối với con trâu
HS trình bày dàn ý trên
- HS thảo luận và tự lựa chọnmột câu thành ngữ, tục ngữ
hoặc ca dao để vào bài
- HS viết và trình bày trongnhóm
*Các nhóm cử đại diện trìnhbày trớc lớp
- HS tự trình bày những hiểubiết của mình qua bài học
II Đ a yếu tố miêu tả vào bài văn thuyết minh.
21
Trang 22? Qua bài tập trên, em hiểu
thêm gì về vai trò của yếu tố
miêu tả trong văn bản thuyết
- Nhắc lại những lu ý khi làm văn thuyết minh.
- Nêu những tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
5.
H ớng dẫn về nhà.
- Trên cơ sở dàn ý trên , viết thành bài văn hoàn chỉnh
- Soạn văn bản: Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển củatrẻ em
Ngày dạy9a: 9b 9c ………
Tuần 3 Tiết 11+12
Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát
triển của trẻ em.
( Trích Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em…)
A
Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: Thấy đợc tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền đợc bảo vệ vàphát triển của trẻ em và trách nhiệm của cộng đồng quốc tế về vấn đề này
- Thấy đợc đặc điểm hình thức của văn bản
2 Kĩ năng: RLKN cảm thụ, cách lập luận của văn bản chính luận
3 Thái độ: Cảm nhận đợc sự quan tâm và ý thức đợc sống trong sự bảo vệ, chăm sóc
2 Kiểm tra bài cũ:
Kể ra những mối nguy cơ của toàn cầu hiện nay và theo em mỗi chúng ta phải làmgì để ngăn chặn những nguy cơ đó?
3 Bài mới:
C 1: GV đa tình huống có vấn đề về việc chăm sóc và bảo vệ trẻ em để HS nhận xét và
từ đó vào bài( một bài báo về sự ngợc đãi trẻ em…)
C 2: Sinh thời Bác Hồ từng nói:
“ Trẻ em nh búp trên cànhBiết ăn, ngủ, biết học hành là ngoan”
Hoạt động 1:
? Nêu xuất xứ của văn bản?
? Tố chức nào đã đề cập tới vấn
- HS dựa vào phần chú thíchtrong SGK để trẻ lời
Trang 23đề trên? điều đó gợi cho em
suy nghĩ gì?
- Văn bản đợc viết theo phơng
thức biểu đạt nào?
? Với một văn bản nhật dụng
– tuyên bố… thuộc loại nghị
luận nh vậy ta nên đọc với
giọng điệu nh thế nào?
GV đọc mẫu một đoạn và gọi
HS đọc nối tiếp
? Căn cứ theo các đề mục thì
tuyên bố này có mấy phần? Với
các tiêu đề nào? Nội dung khái
? Mở đầu bản tuyên bố, ngời
viết trình bày nội dung gì?
? Bản tuyên bố giúp em hiểu
cộng đồng quốc tế nhìn nhận
về trẻ em nh thế nào?
- GV gợi ý:
? Đặc điểm của trẻ em?
? Quyền sống của trẻ em?
- Đọc to rõ ràng nhấn mạnhnhững cụm từ nêu các vấn đề…
- Đặc điểm tâm sinh lí của trẻem: trong trắng…ham hoạt
động…dễ bị tổn thơng…
- Quyền sống của trẻ em: phải
đợc vui tơi, học hành và pháttriển…
- Tơng lai của chúng phải đợchình thành trong sự hoà hợp…
-> Trẻ em non nớt và cha từngtrải nên dễ bị tổn thơng trớc sựxúc phạm hoặc khi gặp bấthạnh…
- Muốn có tơng lai cho trẻ emthì phải cho chúng đợc bình
đẳng và đợc giúp đỡ về mọimặt…
-> Đó là cách nhìn đầy tin yêu,trách nhiệm đối với trẻ em và t-
ơng lai của chúng…
- Quyền của trẻ em là vấn đềquan trọng và cấp thiết…
-> Trẻ em có quyền kì vọng vềnhững lời tuyên bố này…
- HS đọc phần 2
- Nêu những bất hạnh của trẻ
giới về trẻ em…
- Nhật dụng- nghị luậnchính trị xã hội
Cộng đồng thế giới
có cái nhìn đầy tin yêu,trách nhiệm đối với trẻ
em và tơng lai củachúng
2 Nhận thức của cộng
đồng quốc tế về thực trạng bất hạnh trong cuộc sống của trẻ em trên thế giới.
* Bất hạnh của trẻ:23
Trang 24trạng nào về trẻ em?
? Theo em, nỗi bất hạnh nào là
lớn nhất đối với trẻ em?
? Những nỗi bất hạnh đó của
bản và cho biết: Dựa vào cơ sở
nào, bản tuyên bố cho rằng
cộng đồng quốc tế có cơ hội
thực hiện đựơc cam kết vì trẻ
em?
? Việt Nam có những điều kiện
nào để tham gia vào việc thực
hiện tuyên bố về quyền trẻ em?
? Những nhiệm vụ cụ thể đợc
đề cập trong những mục nào?
- Đó là vấn đề hết sức khó khănbởi hiện nay trên thế giới còndiễn ra các cuộc xung đột, còn
đói nghèo và sự ngợc đãi trẻ
em…-> Đòi hỏi họ phải quyếttâm đẩy lùi những khó khăn đó
- Bầu chính trị quốc tế đợc cảithiện tạo sự hợp tác quốc tế…
- HS thảo luận:
- VN có đủ phơng tiện và kiếnthức để bảo vệ sinh mệnh, sứckhoẻ và quyền học tập của trẻem
- Trẻ em đã đợc chăm sóc vàtôn trọng về mọi mặt…
- Tình hình chính trị nớc ta ổn
định, kinh tế tăng trởng, hợptác quốc tế mở rộng…
+ Là nạn nhân củabệnh tật…
3 Nhận thức về khả năng của cộng đồng quốc tế có thể thực hiện đ ợc lời tuyên bố vì trẻ em.
-Điều kiện thuận lợi đểbảo vệ, chăm sóc trẻ
em trong bối cảnh TGhiện nay
4 Các giải pháp cụ thể của cộng đồng quốc tế về quyền trẻ em.
- Nhiệm vụ:
24
Trang 25? Mục nào nêu rõ biện pháp
thực hiện nhiệm vụ đó?
? Hãy tóm tắt các nội dung
chính của phần nêu nhiệm vụ
? Yếu tố nào gây hấp dẫn và
tăng sức thuyết phục cho lời
- GV chốt lại kiến htức bài học
và yêu cầu HS đọc ghi nhớ
16-> 17
*HS:
- Tăng cờng sức khoẻ và chế độdinh dỡng của trẻ em:
+ Quan tâm nhiều hơn đến trẻ
bị tàn tật
+ Các em gái đợc đối xử bình
đẳng …+ Bảo đảm cho trẻ học hành hếtbậc giáo dục cơ sở
+ Bảo đảm an toàn cho các bàmẹ…
+ Với trẻ sống tha hơng cần tạocơ hội cho trẻ đợc biết nguồngốc lai lịch …
- HS tự bộc lộ
* Các nớc cần đảm bảo sự tăngtrởng kinh tế để chăm lo đờisống vật chất cho trẻ em…
- Tất cả các nớc đều phải phấn
đấu và phối hợp thực hiện…
*HS thảo luận và tham khảoquyền và nghĩa vụ của trẻ em…
để tự trình bày
- Kết hợp nhuần nhị yếu tốthuyết minh trong văn bản nghịluận
- Yếu tố có sức thuyết phụcmạnh mẽ đó là đề tài và nộidung của văn bản…-> vấn đề t-
ơng lai của các quốc gia…
III Tổng kết.
* Ghi nhớ: SGK/ 35
4 Củng cố :
- Nêu những suy nghĩ của mình về vấn đề đựơc đặt ra trong văn bản
- Kể những việc làm mà em biết thể hiện sự quan tâm của Đảng và chính quyền địaphơng
5 H ớng dẫn về nhà :
- Học và nắm chắc nội dung bài học
- Chuẩn bị tiết 13: các phơng châm hội thoại
- Su tầm những bài hát, bài thơ viết về trẻ em
………
Ngày soạn: ………
Ngày dạy: 9a: 9b 9c ……
25
Trang 262 Kĩ năng: Vận dụng hiệu quả các phơng châm đã học vào thực tế giao tiếp XH.
3 Thái độ: ý thức lựa chọn các phơng châm đã học cho phù hợp
B Chuẩn bị.
- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- T liậu- Thiết bị dạy học
- Trò: SGK - Đọc và nghiên cứu ngữ liệu
- GV dùng thiết bị đa ngữ liệu
và yêu cầu HS nghiên cứu
? Nhân vật chàng dể có tuân
thủ phơng châm lịch sự không?
Vì sao?
- Vì sao trong tình huống này
chàng dể lại gây phiền hà cho
ngời khác?
? Qua đó, em hiểu thêm điều gì
khi tham gia hội thoại?
- HS: Ngời đựơc hỏi bị chànggọi xuống từ trên cao trongkhi đang làm việc
- HS: Để tuân thủ các phơngchâm hội thoại, ngời nói phảinắm đợc các đặc điểm củatình huống giao tiếp( nói vớiai? Nói khi nào? Nói ở đâu?
Nhằm mục đích gì?)
- HS đọc và tìm hiẻu lại cácngữ liệu
HS:
- Ví dụ 1,3” Gây cời
-Ví dụ 4: Lạc đề
- Ví dụ 5: Nói vô ý – mơ hồ
* HS thảo luận và trả lời:
- HS: Câu trả lời của Bakhông đáp ứng nhu cầu thôngtin mà An mong muốn->
không tuân thủ phơng châm
về lợng
I Quan hệ giữa ph ơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp:
- Để tuân thủ các
ph-ơng châm hội thoại,
ng-ời nói phải nắm đợc các
đặc điểm của tìnhhuống giao tiếp
*Ghi nhớ 1: SGK trang36
II Những tr ờng hợp không tuân thủ ph ơng châm hội thoại.
- Ba không tuân thủ
ph-ơng châm về lợng
26
Trang 27hiểu thêm gì về mối quan hệ
giữa phơng châm hội thoại với
tình huống giao tiếp?
Hoạt động 3:
- Gọi 2 em ở 2 dãy lần lợt đọc
BT 1, 2 nêu yêu cầu BT
- Cho mỗi dãy làm 1 bài
- GVHD cả lớp chữa bài
- HS: Ngời nói không biếtchính xác chiếc máy bay đầutiên trên thế giới đợc chế tạo
Đó là việc làm nhân đạo…
- HS: Trong tình huống giaotriếp có một yêu cầu quantrọng hơn yêu cầu tuân thủphơng châm hội thoại thì ph-
ơng châm hội thoại có thểkhông cần tuân thủ
- HS: Tiền bạc chỉ là phơngtiện không phải là mục đíchsống
- Xét về nghĩa hiển ngôn thì
nó không tuân thủ phơngchâm về lợng, nhng xét nghĩahàm ẩn thì nó vẫn tuân thủphơng châm về lợng
- HS: khuyên răn ngời takhông nên chạy theo tiền bạc
mà quên đi nhiều thứ khácthiếng liêng hơn trong cuộcsống
-> Muốn ngời nghe hiểu theonghĩa hàm ẩn
- HS dựa vào các trờng hợpvừa phân tích và phần ghi nhớSGKđể trả lời
- HS đọc BT nêu yêu cầu của
BT, HS thảo luận theo dãy cử
đại diện trả lời
- Không tuân thủ phơngchâm về chất vì khôngmuốn làm bệnh nhân lolắng
-> Muốn ngời nghehiểu theo nghĩa hàmẩn
- Vì 1 đứa bé 5 tuổi….2/ Bài tập 2/ 38:
- Vi phạm PC lịch sự
- Không có lý do chính
đáng
- Vì đến nhà cần chàohỏi
4 Củng cố :
- Những bài học trong quan hệ giữa phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp ?
- Việc không tuân thủ các phơng châm hội thoại bắt nguồn từ những nguyên nhân nào ?
5 H ớng dẫn về nhà:
- Tự đặt tình huống giao tiếp và đa ra những trờng hợp cần hoặc không cần tuân thủ một phơng châm hội thoại nào đó
- Học thuộc 2 ghi nhớ trong SGK trang 36, 37
- Chuẩn bị tiết 14, 15: Viết bài tập làm văn số 1- văn bản thuyết minh
27
Trang 282.Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:
3.Bài mới:GV nêu yêu cầu của tiết kiểm tra và ghi đề bài lên bảng
Đề bài
Em hãy viết bài thuyết minh giới thiệu cây tre ở làng quê em
* Yêu cầu - Đáp án – Biểu điểm:
II Yêu cầu về nội dung:
Học sinh có thể sắp xếp, trình bày, diễn đạt theo nhiều cách khác nhau nhng cần
đảm bảo các yêu cầu sau đây:
1) Mở bài: Giới thiệu đợc đối tợng TM: cây tre ở làng quê em.
2) Thân bài: HS trình bày đợc:
- Cấu tạo của cây tre ở làng quê em
- Các đặc điểm của cây tre
- Lợi ích của cây tre
3) Kết bài: Cảm nghĩ của em đối với cây tre ở làng quê em.
III Biểu điểm:
+ Điểm 9 – 10: Bài làm thể hiện sự chủ động, sáng tạo của học sinh, đáp ứng
tốt các yêu cầu về kỹ năng cũng nh về nội dung Có thể còn những sai sót nhỏ
+ Điểm 7 – 8: Bài làm có thể hiện sự chủ động sáng tạo của học sinh đáp ứng ởmức độ khá Về nội dung có thể thiếu một vài ý nhỏ
Các ý triển khai ở mức độ khá, diễn đạt suôn sẻ, mắc ít lỗi chính tả, dùng từ vàngữ pháp
+ Điểm 5 – 6: Bài làm có thể hiện sự chủ động sáng tạo của học sinh nhng ởmức độ thấp hơn Các ý triển khai ở mức độ trung bình, diễn đạt tơng đối suôn sẻ Cómắc một số lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp
+ Điểm 3 – 4: Có hiểu đề, có nêu đợc các ý, có thể thiếu một số ý Diễn đạtcòn vụng, mắc lỗi chính tả, ngữ pháp, hơi nhiều
+ Điểm 1- 2: Bài làm sơ sài, diễn đạt yếu, mắc nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp, diễn
đạt
28
Trang 29+ Điểm 0: Lạc đề hoàn toàn hoặc bỏ giấy trắng.
1 Kiến thức: Bớc đầu làm quen với thể loại truyền kì
- Cảm nhận đợc giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và sáng tạo nghệ thuật của NguyễnDữ trong tác phẩm
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ nữ Việt Nam quanhân vật Vũ Nơng Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến
2 Kĩ năng: RLKN đọc VB, tóm tắt nội dung, cảm thụ , phân tích
3 Thái độ: Niềm thơng cảm cho số phận ngời phụ nữ trong XHPK xa
2.Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: GV yêu cầu HS kể tên một số truyện cổ dân gian viết về số phận ngời phụnữ trong xã hội cũ để từ đó dẫn dắt vào bài mới
Hoặc GV đọc câu ca dao:
“Thân em nh hạt ma sa”
Hạt vào đài các hạt ra ruộng cày”
Hoạt động 1:
? Nêu hiểu biết của em về nhà
văn Nguyễn Dữ và tác phẩm
tiêu biểu của ông?
? Chuyện ngời con gái Nam
X-ơng ra đời trong hoàn cảnh
nào?
? Truyền kì là gì? Hãy nêu hiểu
biết của em về thể loại truyền
- HS dựa vào chú thích và sựhiểu biết của mình để trìnhbày
- Phơng thức tự sự, kết hợpbiểu cảm
I Tìm hiểu văn bản:
* Tác giả
- Sống vào nửa đầu TKXVI là học trò giỏi củaNguyễn Bỉnh Khiêm
* Văn bản:
- Truyền kì là tập sáchgồm 20 truyện ghi lạinhững truyện lạ lùngquái dị
- Phơng thức tự sự, kếthợp biểu cảm
29
Trang 30? Đọc văn bản này với giọng
điệu nh thế nào cho phù hợp
với nội dung?
- GV đọc mẫu và hớng dẫn HS
đọc GV gọi 2 HS đọc nối tiếp
- GV yêu cầu HS giải thích
? Cuộc sống của Vũ Nơng khi
cha về làm dâu nhà Trơng Sinh
? Trong phần đầu câu chuyện,
chi tiết nào dự báo số phận của
+ Từ Bấy giờ -> qua rồi: Oantrái của Vũ Nơng
+ Còn lại: Vũ Nơng đợc giảioan
- HS đọc thầm
- Là ngời con gái đẹp ngời
đẹp nết và hiểu thảo với chamẹ
- Biết chồng có tính đa nghinên nàng giữ gìn khuôn phép,không để vợ chồng thất hoà
- Lòng đầy xót thơng( thổnthức, chỉ mong chồng mang
về hai chữ bình yên)
- Tự nàng tạo ra cuộc sốnghạnh phúc gia đình
- Bởi tâm hồn trong sáng dịudàng, chân thật và luôn mongmỏi có cuộc sống hạnh phúctrọn vẹn
-> Vũ Nơng là ngời phụ nữ
đoan trang, biết trân trọnghạnh phúc gia đình
- Trơng Sinh là ngời chồng íthọc lại có tính đa nghi
- Sắp đặt rất khéo léo để tạotình huống hợp lí mà bất ngờ
đối với ngời đọc -> Đó là nét
đặc sắc của truyện truyền kì
của Nguyễn Dữ
- Nguyễn Dữ đề cao hạnhphúc lứa đôi và diễn tả khátvọng hạnh phúc đích thức củangời phụ nữ xa
- Bố cục : 3 phần
II Phân tích văn bản:
1 Hạnh phúc của Vũ N
ơng:
- Nàng tự tạo ra cuộcsống hạnh phúc gia
đình bằng lòng vị tha,
sự chân thật và dịudàng
Vũ Nơng là ngời phụnữ đoan trang, biết trântrọng hạnh phúc gia
đình
Nguyễn Dữ đề caohạnh phúc lứa đôi vàdiễn tả khát vọng hạnhphúc đích thức của ngời30
Trang 31- GV yêu cầu HS đọc phần tiếp
đối với nàng nh thế nào?
? Ai là ngời gây oan trái cho
cách, về số phận của ngời phụ
nữ trong xã hội xa? )
- GV nêu tình huống cho HS
thảo luận: Có ý kiến cho rằng:
- Trơng Sinh trở về nghe lờicon hắt hủi VN
- Vũ Nơng kêu oan nhngkhông đợc thông cảm
- Vũ Nơng trẫm mình xuốngsông
- HS: Vũ Nơng chăm sóc,thuốc thang cầu trời phật cho
mẹ chồng, khi mẹ chết nàng
ma chay chu đáo
- Mẹ chồng hiểu và trân trọngtình cảm của ngời con dâuhiếu thảo
- HS tự bộc lộ
- TS nghi ngờ vợ
- TS vì đa nghi nên không tìmhiểu kĩ mà nghe lời con trẻ,không tin vợ, chẳng tin hàngxóm
- Thái độ tàn nhẫn, bảo thủcủa kẻ thất phu
- Thật bất công vì VN luôntôn thờ và sống hết mình vì
- Vũ Nơng là ngời phụ nữ
trong sạch -> trong hoàn cảnhxã hội đơng thời nỗi oan củanàng chỉ có thể đợc minh oanbằng cái chết => Số phận bi
đát của ngời phụ nữ xa ( trơ
trọi, bị đày đoạ…)
- HS thảo luận:
- Cuộc đời Vũ Nơng là một bikịch vì những điều tốt đẹpkhông đợc trân trọng; cái đẹp
- Là ngời con dâu hiếuthảo
- Là ngời phụ nữ biếtnhẫn nhịn và cao th-ợng…
-> Vũ Nơng là ngờiphụ nữ trong sạch =>
Số phận bi đát của ngờiphụ nữ xa ( trơ trọi, bị
đày đoạ…)
31
Trang 32- GV yêu cầu HS đọc thầm
phần còn lại và tóm tắt đoạn
truyện
? Sự việc Vũ Nơng đợc giải oan
diễn tả qua chi tiết nào?
? Nguyễn Dữ đã dùng nghệ
thuật gì để xây dựng chi tiết
đó?
? Dụng ý của tác giả khi dùng
các yếu tố kì ảo hoang đờng?
? Theo em, chi tiết nào có ý
nghĩa nhân văn sâu sắc nhất?
thợng, thiết tha yêu cuộc sống
nh vậy lại từ chối cuộc sống
trần gian đã gợi cho em suy
? Theo em, những ngời phụ nữ
ấy có thể đợc giải phóng trong
điều kiện nào?
- HS dựa vào SGK trình bày.:
sự việc ngời làng gặp VN dớithuỷ cung và nàng hiện vềtrên sông…
- Tác giả dùng nhiều yếu tố kì
ảo
- Tạo màu sắc huyền ảo chocâu chuyện-> hấp dẫn ngời
đọc và lu truyền rộng rãitrong dân gian…
- Thiêng liêng hoá sự trở vềcủa Vũ Nơng để thể hiện thái
độ trân trọng và bênh vực
ng-ời phụ nữ …
- Vũ Nơng ngồi trên kiệu hoa-> sự tôn vinh cái đẹp và đềcao sự thuỷ chung trong trắngcủa nhân vật VN…
- HS dựa vào SGK trình bày
- Sự độ lợng, ân nghĩa, thuỷchung, tha thiết với hạnh phúcgia đình…
- Ngời phụ nữ ấy thật bé nhỏ,
đức hạnh nhng không tự bảo
vệ đợc hạnh phúc của chínhmình…
- Hiện thực xã hội phong kiến
đầy bất công…
- Nhân vật Thị Kính trongchèo “ Quan Âm Thị Kính”
- Xoá bỏ chế độ nam quyền
và áp bức bất bình đẳnggiới…
- HS: Dựa vào phần ghi nhớtrả lời
3 Vũ N ơng đ ợc giải oan.
- Tác giả dùng nhiềuyếu tố kì ảo
- Thiêng liêng hoá sựtrở về của Vũ Nơng đểthể hiện thái độ trântrọng và bênh vực ngờiphụ nữ …
=> Số phận bi đát củangời phụ nữ và hiện thực xã hội phong kiến
đầy bất công…
III Tổng kết
- Nghệ thuật:
32
Trang 33? Qua truyện, em hiểu sâu sắc
thêm điều gì về số phận ngời
phụ nữ và chế độ phong kiến
Việt Nam xa?
? Từ nội dung và ý nghĩa của
truyện, em liên tởng tới những
câu tục ngữ ca dao nào về thân
phận ngời phụ nữ xa?
- GV yêu cầu HS đọc các câu
tục ngữ, ca dao nói về thân
phận ngời phụ nữ xa…
- Nghệ thuật xây dựng nhânvật và tình huống truyện độc
đáo, lời kể giàu cảm xúc vàmang đậm tính nhân văn…
- Kết hợp yếu tố thực và ảokhiến cho câu chuyện trở nênhấp dẫn và có sức truyềncảm…
- Qua cuộc đời đầy oan khuất
và cái chết thơng tâm của VũNơng, tác giả lên án chế dộnam quyền, cuộc chiến tranhphong kiến phi nghĩa và đồngthời khẳng định vẻ đẹp tâmhồn của ngời phụ nữ VN xa…
- HS các nhóm tự trình bày vànhận xét đánh giá…
- Nội dung:
* Ghi nhớ: SGK / 51
4
Củng cố :
- Em cảm nhận đợc điều gì về thân phận ngời phụ nữ dới chế độ PK
- Hệ thống những biện pháp nghệ thuật trong truyện?
2 Kĩ năng: Biết sử dụng từ ngữ xng hô một cách thích hợp trong giao tiếp
3 Thái độ: ý thức sâu sắc tầm quan trọng của việc sử dụng thích hợp từ ngữ xng hô
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV đa một đoạn văn hội thoại và yêu cầu HS chỉ ra các phơng châm hội thoại và tìnhhuống giao tiếp đồng thời cho biết phơng châm nào không thực hiện đợc? Lí do?
3 Bài mới:
33
Trang 34- GV đa bài tập nhanh:
Bố vợ tơng lai mời con dể uống
* Chú ý vai trong hội thoại
a em – anh, ta- chú mày
b tôi- anh
a Cách xng hô không bình
đẳng giữa một kẻ ở vị thếthấp hèn cần nhờ vả ngời ở vịthế mạnh…
b Sự xng hô bình đẳng
- HS thảo luận và nhận xét:
Thay đổi do tình huống giaotiếp
a Dế Choắt muốn nhờ vả…
b Dế Choắt muốn trăng trốivới ngời bạn
- Đảm bảo phơng châm về ợng nhng cha thực hiện phơngchâm lịch sự vì thiếu tôntrọng bố vợ…
l Thực hiện phơng châm lịchsự
- Không phải là lời dùng để
x-ng hô mà chỉ tự chỉ mình tuynhiên do tình huống giao tiếpnên ngời khách dùng để xnghô
- HS rút ra bài học về cáchdùng từ ngữ để xng hô
-> Trong TV có hệ thống từngữ dùng để xng hô rất phongphú và có khả năng biểu cảm
- Ngời nói cần chú ý đến tìnhhuống giao tiếp và mối quan
hệ giữa các vai trong hộithoại
=> Có sự thay đổi nh vậyvì tình huống giao tiếpthay đổi
* Ghi nhớ: SGk / 39
II Luyện tập:
Bài tập 1:
- Lời mời trên có sựnhầm lẫn:
34
Trang 35- HS độc lập làm bài.
- HS độc lập làm bài.
- Chúng ta: gồm cả ngờinói lẫn ngời nghe
- Chúng tôi, chúng em:khong bao gồm ngờinghe
Bài tập 2:
- Khi một ngời xng hô làchúng tôi mà không xnghô là tôi là để thể hiệntính khách quan vàkhiêm tốn
Bài tập 3:
- Chú bé gọi ngời sinh ramình bằng mẹ là bình th-ờng
- Chú bé xng hô với sứgiả là ta- ông là khác th-ờng- mang màu sắc của
- Ngời thầy lại tôn trọngcơng vị hiện tại của ngờihọc trò nên gọi vị tớng làngài
-> Cả hai ngời đều tôntrọng nhau thể hiện lối
đối nhân xử thế thấu tình
đạt lí…
Bài tập 5:
- Trớc CM- 8 bọn thựcdân xng là quan lớn vàgọi dân là bọn khó rách
áo ôm; vua xng là trẫm
và gọi quan lại là khanh,gọi nhân dân là bách tínhhoặc con dân…-> thểhiện sự ngăn cách vàmiệt thị dân nghèo
- Cách xng hô của Bác
Hồ gần gũi, thân mật vàthể hiện một sự thay đổi
về chất trong mối quan
hệ giữa lãnh tụ với nhândân
Trang 36- Học thuộc ghi nhớ và tìm hiểu nguyên tắc trong giao tiếp và hàm ý trong hội thoại đểvận dụng các phơng châm hội thoại trong giao tiếp.
- Xem trớc: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
2 Kĩ năng: Biết cách chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp và ngợc lại
- Xác định hai lời dẫn này trong các đoạn văn, văn bản đã cho sẵn
3 Thái độ: Đúng đắn khi sử dụng lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp khi nói và viết
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: GV yêu cầu HS đọc lại lời của Vũ Nơng khi gặp Phan Lang- từ đó giớithiệu bài
36
Trang 37yếu của bài học?
Điểm giống và khác nhau
giữa lời dẫn trực tiếp và lời
- b: Trớc từ ngữ diễn đạt ý nghĩcủa nhân vật có từ “ nghĩ” và đ-
ợc ngăn cách bởi dấu hai chấm
và dấu ngoặc kép
- HS: Có thể thay đổi vị trí đợcvì đặt ở vị trí nào thì bộ phậndiễn tả lời nói hoặc ý nghĩ cũng
đợc đặt trong ngoặc kép và
đứng sau dấu gạch ngang
- HS dựa vào phần ghi nhớ đểtrình bày
* HS thảo luận và trả lời:
- HS đọc ghi nhớ trong SGK/
54
- Gọi 1 HS trung bình lên làmbài…
I Cách dẫn trực tiếp:
- Khi trích dẫn lời nóihoặc ý nghĩ của nhânvật -> đặt bộ phận đótrong ngoặc kép vàngăn cách bằng dấuhai chấm
*Ghi nhớ :
II Cách dẫn gián tiếp.
*Ghi nhớ: SGK / 54
*Giống: Đều là dẫn lờihoặc ý nghĩ của nhânvật
*Khác:
- Không đợc ngăncách với bộ phận trớc
Trang 38- Gọi HS đọc yêu cầu BT 1
- HS làm bài cá nhân rồi xungphong đọc - HS khác nhận xét,
bổ sung
- Gọi 1 HS trung bình lên làmbài…
- HS làm bài cá nhân rồi xungphong đọc - HS khác nhận xét,
bổ sung
lời; b là dẫn ý
Bài tập 2:
a) Câu có lời dẫn trựctiếp:
Trong báo cáo…HCMnêu rõ: “Chúng ta…anh hùng”
b) Câu có lời dẫn giántiếp:
Trong báo cáo…của
Đảng, CT HCM khẳng
định rằng chúng taphải…
4 Củng cố :
? Thế nàp là lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp?
Bài tập trắc nghiệm: Lời trao đổi của nhân vật trong tác phẩm văn học thờng đợc dẫnbằng cach nào?
2 Kiểm tra bài cũ:
? ở lớp 8, em đã học những văn bản tự sự nào, hãy kể tên một số tác phẩm và tác giả?Vì sao em nói những văn bản đó là văn bản tự sự?
3 Bài mới :
Hoạt động 1:
- GV đa các tình huống a,b,c
và yêu cầu HS tìm hiểu
? Để em nắm đợc nội dung
- HS đọc các tình huống trongsách giáo khoa và trả lời
I Sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự.
* Mục đích của việc tóm tắt văn bản tự sự:
38
Trang 39phim “Chiếc lá cuối cùng”
cho HS đọc và nghiên cứu
- GV gợi ý cho HS làm bài
- Phải tóm tắt văn bản cho ngờinghe nắm sơ bộ tác phẩm thì mớicảm nhận đợc nét đẹp và cái haycủa tác phẩm
-> Tóm tắt văn bản tự sự làm chongời đọc, ngời nghe nắm đợc nộidung chính của văn bản đó
- Nêu nhân vật và các sự việcchính một cách đầy đủ, hợp lí->
- HS tự nêu tình huống
- HS tìm hiểu bài tập 1 trongSGK và tự trình bày theo hiểubiết của mình từ ở nhà
- HS đọc yêu cầu của bài tập 1
HS đọc và nghiên cứu ngữ liệu
* Bớc 1: Xác định các sự việcchính
- Tơng đối đầy đủ các sự việcchính
- Sau khi Vũ Nơng tự vẫn, TrơngSinh mới hiểu ra nỗi oan của vợmình thì dã muộn
- HS tự viết văn bản tóm tắttruyện trên cơ sở từ các sự việc
đã xác định và sắp xếp trong bàitập 1
- HS trình bày trong nhóm
- Tóm tắt văn bản tự
sự làm cho ngời đọc,ngời nghe nắm đợcnội dung chính củavăn bản đó
* Cách tóm tắt văn
bản tự sự:
- Đọc kĩ, hiểu chủ đềtác phẩm
- Xác định nội dungchính
- Sắp xếp nội dungchính theo một trình
tự hợp lí
- Viết văn bản tómtắt bằng lời văn củamình
II Thực hành tóm tắt văn bản tự sự:
Bài tập 1:
- Bổ sung thêm sựviệc bé Đản chỉ vàocái bóng…TS hiểunỗi oan của vợ
Bài tập 2:
Bài tập 3:
39
Trang 40* Bớc 3: rút gọn văn bản - HS rút gọn văn bản vừa tóm tắt.
GV chữa bài tập 2: Xa có chàng Trơng Sinh, vừa cới vợ ít lâu đã phải đi lính để lại mẹ
già và ngời vợ trẻ đẹp ngời đẹp nết tên gọi Vũ Nơng đang bụng mang dạ chửa Mẹchàng Trơng vì thơng nhớ con nên ốm nặng rồi qua đời, Vũ Nơng lo ma chay chu tất.Giặc ta, Trơng Sinh trở về, nghe lời con dại, TS nghi vợ mình không chung thuỷ Vũ N -
ơng không tự mình minh oan cho mình đợc nên trẫm mình xuống sông Hoàng Giang.Sau khi vợ mất, một đêm, TS cùng con ngồi bên ngọn đèn dầu, đứa bé chỉ chiếc bónggọi cha và cho TS biết đó là cha nó thờng đến với mẹ con nó đêm đêm khiến cho TS ânhận vô cùng Phan Lang là ngời cùng làng với VN, do cứu thần Rùa nên khi chạy nạnchết đuối đã đợc Linh Phi đền ơn Phan Lang gặp lại VN trong động của Linh Phi Haingời nhận ra nhau Phan Lang trở về trần gian, VN gửi chiếc hoa vàng cùng lời nhắncho TS TS nghe kể, thơng nhớ vợ, bèn lập đàn giải oan bên sông VN trở về ngồi trênkiệu hoa lúc ẩn lúc hiện
*GV chữa bài tập 3: Xa có chàng TS, vừa cới vợ ít lâu đã phải đi lính Khi trở về nghe
lời con dại, nghi là vợ ngoại tình Vũ Nơng bị oan nên gieo mình xuóng sông HoàngGiang Mọt hôm, cùng con ngồi bên đèn, thấy con chỉ chiếc bóng gọi cha, TS mới biết
vợ bị oan Phan Lang gặp VN dới thuỷ cung khi trở về đem kỉ vật của VN trao lại cho
TS cùng lời nhắn TS lập dàn giải oan cho vợ Vũ Nơng ngồi trên kiệu hoa thấp thoánghiện lên giữa dòng sông
- Đọc kĩ và tóm tắt văn bản “ Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”
- Chuẩn bị tiết 21: sự phát triển của từ vựng