1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án môn Hóa học 8 - Tuần 14

6 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 165,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KiÕn thøc - HS biết vận dụng các công thức chuyển đổi về khối lượng, lượng chất, thể tích chất khí để giải các bài toán hoá học.. - Củng cố các công thưc trên dưới dạng các bài tập hỗn h[r]

Trang 1

Ngày soạn: 15/11/2009

Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích

và lượng chất P1 + lt

I Mục tiêu

1 Kiến thức

trên

2 Kỹ năng

3 Thái độ

Giáo dục ý thức yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ

- HS học kĩ bài mol

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới* Hoạt động 1:

Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất.

- Mục tiêu

- Tiến hành:

I Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất

2

trên góc bảng

(?) Muốn tìm khối lượng của 1 chất khi biết lượng chất (số

mol) ta phải làm như thế nào?

(?) Nếu đặt kí hiệu n là số mol chất, m là khối lượng chất

Hãy rút ra biểu thức tính khối lượng chất?

Trang 2

Hs m =n.M

Trong đó:

+ n: số mol

(?) Có thể tính được lượng chất (n) nếu biết khối lượng (m)

và khối lượng (M) của chất không?

M

m

n

(?) Có thể tìm được khối lượng mol (M) của chất nếu ta biết

lượng chất (n) và khối lượng (m) của chất đó không?

Hs

n

m

M 

Gv Cho HS làm nhanh bài tập áp dụng vào vở:

2O

Hs

* Hoạt động 2: Chuyển dổi giữa khối lượng và thể tích chất khí.

- Mục tiêu

- Tiến hành:

II Chuyển đổi giữa khối lượng và thể tích chất khí

(?) ở đktc, 0,25 mol O2 có thể tích là bao nhiêu?

Hs Ghi ra góc bảng: V 22,4x0,5 11,2(l)

2

(?) Vậy muốn tìm thể tích của 1 chất khí ở đktc nếu biết

lượng chất của chất khí đó thì ta phải làm như thể nào?

mol) nhân với thể tích của 1 mol khí ở đktc (22,4 l)

(?) Tìm biểu thức tính thể tích của chất khí ở đktc nếu kí

hiệu thể tích là V?

Trong đó:

+ V: thể tích của chất khí ở đktc

Trang 3

+ n: Số mol của chất khí.

(?) Từ công thức trên ta có thể tính được số mol chất khí

nếu biết thể tích của chất khí đó ở đktc không?

hs

22,4

V

n

Gv Yêu cầu HS làm bài tập áp dụng sau:

a/ Tính số mol của 1,12 (l) khí CO2 ở đktc?

2 có trong 8,96 (l) khí N2 ở

đktc?

Hs 1 HS lên chữa  các HS khác làm vào vở bài tập.

3 Củng cố

- GV cho HS làm bài tập sau để củng cố kiến thức:

+ GV treo bảng phụ  chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm làm với một chất

n (mol) m (g) V khí (l) (đktc) Số phân tử

+ GV cho các nhóm làm trong 3 phút và báo cáo kết quả

+ GV nhận xét và # đáp án

n (mol) m (g) V khí (l) (đktc) Số phân tử

- Đọc kết luận SGK

4 Hướng dẫn về nhà

Học bài, làm bài tập vào VBT

Trang 4

Ngày soạn: 15/11/2009

Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích

và lượng chất P2 + lt

I Mục tiêu

1 Kiến thức

để giải các bài toán hoá học

- Củng cố các công  trên /? dạng các bài tập hỗn hợp nhiều khí và bài tập xác

- Củng cố các kiến thức về công thức hoá học của đơn chất và hợp chất

2 Kỹ năng

- Rèn kĩ năng giải các bài tập hoá học

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm và hoạt động cá nhân

3 Thái độ

Giáo dục ý thức yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học

1 Giáo viên: Máy chiếu, phim trong, phiếu học tập

2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức về công thức hoá học

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

2SO4.2 Bài mới

* Hoạt động 1: Chữa bài tập 3 (SGK/67).

Gv - Chiếu đề bài số 3 lên màn hình và gọi 3 HS lên

bảng làm (HS1 làm câu a, HS2 làm câu b, HS3 làm

câu c)

- Trong thời gian HS làm bài trên bảng, GV chấm vở

bài tập của 3 HS khác

a/ nFe = 0,5 (mol); nCu = 1(mol); nAl

= 0,2 (mol)

b/ VCO = 3,92 (l); VH = 28 (l);

Trang 5

= 67,2 (l)

2 N

V c/

) ( 02 , 0 2 N n

); ( 02 , 0 2 H n );

( 01 , 0 2 CO n

mol

l mol

) ( 12 , 1 hh V

) ( 05 , 0 hh n

l

mol

* Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập xác định công thức hoá học của 1 chất khí biết khối

lượng và lượng chất.

Gv - Phát phiếu bài tập cho HS.

- ^# bài tập lên màn hình

Bài tập 1:

a/ Hợp chất A có công thức là R2O3 biết rằng 0,25 mol

của A

b/ Hợp chất B ở thể khí có công thức là RO2 Biết rằng

công thức của B

Gv - Cho HS làm trong 2 phút Nhóm 1 làm câu a; nhóm 2

làm câu b

- Giáo viên gọi 2 HS lên làm bài tập

- Trong quá trình HS làm, GV chấm vở của một số HS

khác

a/ áp dụng công thức

n

m

M

0,25

15,5 n

m O 2 R

2

16

62 R

 Vậy R là Natri (Kí hiệu: Na)

 Công thức hoá học của hợp chất A là: Na2O

22,4

5,6 B

Trang 6

 64(g)

0,25

16 n

m B

 MR = 64 – 16.2 = 32(g)

 Vậy R là & huỳnh (Kí hiệu: S)

 Công thức hoá học của hợp chất B là: SO2

Gv Gọi HS khác nhận xét  GV chữa bài và cho điểm 

^# đáp án lên màn hình và  HS sửa vào bài làm của

mình

* Hoạt động 3: Luyện tập bài tính số mol, thể tích và khối lượng của hỗn hợp khí khi biết

thành phần của hỗn hợp.

Gv Chiếu bài tập 2 lên màn hình:

Bài tập 2: Em hãy điền các số thích hợp vào các ô trống

sau:

Hs Thảo luận nhóm (trong 5 phút) dựa vào những công

thức đã học để tính toán ra kết quả và điền vào bảng

trong bài tập 2

Thành phần của hỗn

hợp khí Số mol (n) của hỗn hợp khí (mol) Thể tích (V) của hỗn hợp khí (đktc) (l) Khối lượng (m) của hỗn hợp khí (g) (I) 0,1 mol CO 2 và 0,4

(II) 0,2 mol CO 2 và

(III) 0,25 mol CO2 và

(IV) 0,3 mol CO2 và

(V) 0,4 mol CO 2 và

4 Hướng dẫn về nhà

- Học bài, làm bài tập vào VBT

Ngày đăng: 01/04/2021, 10:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w