1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Xã Hội

Bài tập có đáp án chi tiết về di truyền và biến dị cấp tế bào luyện thi THPT quốc gia phần 11 | Lớp 12, Sinh học - Ôn Luyện

5 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 9,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ NST 2n của loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ là nhờ sự phối hợp của cơ chế nguyên phân, giảm phân( tạo thành các giao tử n) sau đó thụ tinh( tạo hợp tử 2n)A. [r]

Trang 1

6 - Cơ chế phát sinh giao tử và thụ tinh

Câu 1 Ở loài sinh sản hữu tính, bộ nhiễm sắc thể được duy trì ổn định qua các thế hệ là nhờ sự

phối hợp của các cơ chế

A nguyên phân B nguyên phân, giảm phân và phân đôi.

C giảm phân và thụ tinh D nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.

Câu 2 Ở thực vật, loại tế bào chứa bộ nhiễm sắc thể đơn bội là

A nhân tế bào cánh hoa B tinh tử.

C nhân tế bào ở đỉnh sinh trưởng D nhân tế bào phát sinh hạt phấn.

Câu 3 Loại tế bào chứa bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là

Câu 4 Quá trình giảm phân tạo ra nhiều giao tử khác nhau Đó là do các nhiễm sắc thể

A tự nhân đôi trước khi giảm phân B phân ly độc lập, tổ hợp tự do.

C đóng tháo xoắn có tính chu kỳ D tập trung về mặt phẳng xích đạo thành một hàng Câu 5 Sau giảm phân I, hai tế bào được tạo ra có bộ NST là

A n NST đơn B n NST kép C 2n NST đơn D 2n NST kép.

Câu 6 Từ 3 tế bào sinh trứng trải qua quá trình phát sinh giao tử tạo ra số tế bào trứng là

Câu 7 Có 1 tế bào sinh tinh tham gia giảm phân số tinh trùng tạo thành là:

Câu 8 Cơ chế dẫn đến sự hoán vị gen trong giảm phân là:

A Sự nhân đôi của NST.

B Sự phân li NST đơn ở dạng kép trong từng cặp tương đồng kép.

C Sự tiếp hợp NST và sự tập trung NST ở kỳ giữa.

D Sự tiếp hợp và trao đổi chéo của các cromatit ở kì đầu I.

Câu 9 Các cơ chế di truyền xảy ra với một cặp NST thường là:

1 Tự nhân đôi NST trong nguyên phân, giảm phân

2 Phân li NST trong giảm phân

3 Tổ hợp tự do của NST trong thụ tinh

4 Liên kết hoặc trao đổi chéo trong giảm phân

5 Trao đổi chéo bắt buộc ở kì đầu trong phân bào

Câu trả lời đúng là:

A 1, 2, 3 và 4 B 1, 3, 4 và 5 C 1, 2, 3 và 5 D 1, 2, 4 và 5.

Câu 10 Một nhà sinh hóa đo hàm lượng ADN của các tế bào đang sinh trưởng trong phòng thí

nghiệm và thấy lượng ADN trong tế bào tăng lên gấp đôi Tế bào đó đang ở

A kì đầu hoặc kì sau của nguyên phân B pha G1 hoặc pha G2 trong chu kỳ tế bào

C pha G1 của chu kỳ tế bào D kì đầu I hoặc kì đầu II của giảm phân Câu 11 Ở cải bắp 2n = 18, số NST đơn có trong 1 tế bào ở kỳ sau của giảm phân 1 là

Câu 12 Nếu một tế bào cơ của châu chấu chứa 24 nhiễm sắc thể, thì trứng châu chấu khi chưa

thụ tinh sẽ có số nhiễm sắc thể là

Trang 2

A 48 B 6 C 12 D 24

Câu 13 Tế bào xôma ruồi giấm chứa 8 nhiễm sắc thể Điều này có nghĩa là nếu giảm phân hình

thành giao tử không có đột biến và trao đổi chéo thì có thể tạo ra số loại giao tử là

Câu 14 Xét 1 tế bào sinh dục cái của 1 loài động vật có kiểu gen là AaBb Tế bào đó tạo ra số

loại trứng là

Câu 15 Xét 1 tế bào sinh dục đực của 1 loài động vật có kiểu gen là AaBbDd Tế bào đó tạo ra

số loại tinh trùng là

Câu 16 Một tế bào sinh dục cái của của 1 loài động vật (2n=24) nguyên phân 5 đợt ở vùng sinh

sản rồi chuyển qua vùng sinh trưởng và chuyển qua vùng chín rồi tạo ra trứng Số lượng trứng bằng:

Câu 17 Một tế bào sinh dục đực của 1 loài động vật (2n=24) nguyên phân 3 đợt ở vùng sinh

sản rồi chuyển qua vùng sinh trưởng và chuyển qua vùng chín rồi tạo ra tinh trùng Số lượng tinh trùng bằng:

Câu 18 Ở ngô 2n = 20 NST, trong quá trình giảm phân có 5 cặp NST tương đồng, mỗi cặp xảy

ra trao đổi chéo 1 chỗ thì số loại giao tử được tạo ra là:

Câu 19 Có 2 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbddEe tiến hành giảm phân bình

thường hình thành tinh trùng Biết trong giảm phân không xảy ra trao đổi chéo và đột biến Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là

Câu 20 Bộ NST của ruồi giấm 2n = 8 NST, các NST trong mỗi cặp tương đồng đều khác nhau

về cấu trúc Nếu trong quá trình giảm phân có 3 cặp NST tương đồng mà mỗi cặp NST xảy ra trao đổi chéo ở 1 chỗ thì số loại giao tử được tạo ra là:

ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: D

Bộ NST 2n của loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ là nhờ sự phối hợp của

cơ chế nguyên phân, giảm phân( tạo thành các giao tử n) sau đó thụ tinh( tạo hợp tử 2n)

Bộ NST duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể là: giảm phân và thụ tinh

Bộ NST duy trì ổn định qua các thế hệ tế bào là nguyên phân, giảm phân, thụ tinh

Câu 2: B

Tất cả các tế bào sinh đưỡng đều có bộ NST 2n Tế bào có chứa bộ NST đơn bội chỉ là giao tử

Ở thực vật có thể là hạt phấn hoặc noãn

Trang 3

Câu 3: D

Các tế bào giao tử: tinh tử, tinh trùng, trứng đều mang bộ NST đơn bội

Hợp tử là sự kết hợp của 2 giao tử đực (n) và giao tử cái(n) → hợp tử chứa bộ NST lưỡng bội (2n)

Câu 4: B

Quá trình giảm phân tạo ra nhiều giao tử khác nhau do các nhiễm sắc thể phân ly độc lập và tổ

hợp tự do với nhau

Câu 5: B

Sau giảm phân I tạo thành 2 tế bào con có bộ NST là n(kép) → Trải qua giảm phân II tạo thành

tế bào có bộ NST là n(đơn)

Câu 6: A

Mỗi tế bào sinh trứng qua giảm phân tạo ra 1 trứng và 3 thể định hướng sẽ bị tiêu giảm → từ 3 tế bào sinh trứng sẽ tạo thành 3 trứng

Câu 7: A

1 tế bào sinh tinh qua giảm phân tạo ra 4 tinh trùng

Câu 8: D

Cơ chế dẫn tới hoán vị gen trong giảm phân là sự tiếp hợp NST và sự trao đổi chéo của các chromatide ở kì đầu của giảm phân I

Câu 9: A

Cơ chế di truyền của cặp NST thường là:

Tự nhân đôi NST trong nguyên phân, giảm phân

Phân li NST trong giảm phân → Tổ hợp tự do của NST trong thụ tinh

Ngoài ra còn có sự liên kết hoặc trao đổi chéo trong giảm phân

Câu 10: A

Hàm lượng ADN trong tế bào tăng lên gấp đôi, chứng tỏ tế bào đã trải qua quá trình nhân đôi ADN

A Kì đầu nguyên phân NST vừa nhân đôi, kỳ sau NST phân li về 2 cực của tế bào tuy nheien chưa có sự phân chia tế bào chất → hàm lượng ADN gấp đôi hàm lượng ADN tế bào bình thường

B Pha G2 NST đã nhân đôi, tuy nhiên pha G1 NST chưa nhân đôi

C Pha G1 NST chưa nhân đôi NST nhân đôi ở pha S

D Kì đầu I hàm lượng NST tăng gấp đôi tuy nhiên kì đầu II hàm lương ADN như hàm lượng ở 1

tế bào bình thường ( khác biệt là ở tế bào bình thường NST tồn tại từng cặp đơn, thì ở kì đầu II

NST ở dạng n kép)

Câu 11: D

Cải bắp 2n=18 Kỳ sau giảm phân I lúc này NST đang ở trạng thái kép nên số NST đơn sẽ =0

Câu 12: C

Trang 4

Châu chấu 2n =24 Trứng châu chấu chứa số NST là n=12 Châu chấu đực thụ tinh cho châu chấu cái, sau đó châu chấu cái đẻ trứng đã thụ tinh xuống đất

Trứng châu chấu có bộ NST là n=12, còn trứng đã thụ tinh có bộ NST là 2n=24

Câu 13: C

Tế bào xoma ruồi giấm chứa 8 NST → nếu giảm phân hình thành giao tử, không có đột biến và trao đổi chéo có thể tạo số loại giao tử là 2^n )n-số cặp NST

2^4 =16 loại giao tử

Câu 14: A

1 tế bào sinh dục cái sau quá trình giảm phân tạo ra 1 trứng và 3 thể định hướng sẽ bị tiêu giảm Giả sử có a tế bào sinh dục cái giảm phân→ tạo ra a trứng

Câu 15: B

1 tế bào sinh dục đực qua quá trình giảm phân tạo ra 4 tinh trùng thuộc 2 loại khác nhau

Câu 16: A

Một tế bào sinh dục cái ( 2n =24) nhân đôi 5 lần tạo ra số lượng tế bào con là 2^5 = 32 tế bào con

Tế bào sinh dục cái bước vào giảm phân, mỗi tế bào tạo ra 1 trứng có kích thước lớn và 3 thể định hướng

Số lượng trứng tạo ra = 32 tế bào

Câu 17: C

Tế bào nguyên phân 3 lần tạo ra 2^3 = 8 tế bào

Mỗi tế bào sinh dục đực qua giảm phân tạo ra 4 loại tinh trùng

8 tế bào sẽ tạo ra 8 × 4 =32 tinh trùng

Câu 18: B

ở ngô 2n=10 Giảm phân sẽ tạo tối đa 2^10 loại giao tử

Có 5 cặp NST tương đồng hoán vị gen→ tạo ra 4^5 giao tử =2^10 giao tử

5 cặp NST bình thường tạo thành: 2^5 giao tử

Số loại giao tử được tạo thành:2^5× 2^10 =2^15

Câu 19: C

Có 1 tế bào sinh tinh sẽ tạo ra tối đa 2 loại tinh trùng

Có 2 tế bào sinh tinh sẽ tạo ra tối đa 4 loại tinh trùng

Câu 20: B

Ruồi giấm 2n=8

Giảm phân có 3 cặp NST tương đồng trao đổi chéo → 4^3 =2^6 loại giao tử

Trang 5

Cặp số 4 giảm phân bình thường tạo 2^1 =2 loại giao tử.

→ Số loại giao tử tạo thành: 2^6 × 2 = 2^7

Ngày đăng: 21/01/2021, 13:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w