Tiết 2 : BÀI TẬP ĐIỆN TRƯỜNG CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG T 1 I.MỤC TIÊU - Vận dụng được các công thức xác định lực điện trong điện trường đều và xác định điện trường do điện tích điểm gây ra
Trang 1Tiết 1 : BÀI TẬP ĐIỆN TÍCH, ĐỊNH LUẬT CULÔNG
1/ Giáo viên: Một số dạng bài tập về tương tác định
2/ Học sinh: Nắm kĩ nội dung của bài định luật Culông
III.LÊN LỚP
Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ, tóm tắt kiến thức:
1/ Lực tương tác giữa hai điện tích q , q có:
- Gốc: tại điện tích
- Phương: Trùng với đường thẳng nối giữa hai điện tích điểm ấy
- Chiều: Hướng vào nhau nếu hay điện tích trái dấu, hướng ra xa nếu hai điện tích cùngdấu
1
0 1
r
q q k r
q q
k <=>
2 1 2
1
q
q r
r
Về phương, chiều: khi đó:
+ Nếu q1 và q2 cùng dấu thì vị trí đặt q0 trong đoạn q1 và q2: r1 + r2 = AB (2)
Hoạt động 2: giải các bài tập trắc nghiệm
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
HS theo dõi cách lập luận
Hoạt động 3: giải các bài tập tự luận
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Hãy xác định vị trí đặt q 3
tại C ở đâu? Vì sao?
- Điện tích q 3 chịu tác dụng
của những lực nào? Và do
điện tích nào gây ra?
- Đặc điểm của lực điện
HS xác định vị trí các điểm
- Vì CA + CB = AB => Cnằm trên phương AB vànhư hình
- Lực điện do các điện tíchq1 và q2 tác dụng lên q3 là
Bài 1: Hai điện tích điểm q1 =
8.10-8 C,q2 = -8.10-8C đặt tại haiđiểm A, B trong không khí AB =6cm Tính lực tác dụng lên q3 =8.10-8 C trong các trường hợp sau:a/ CA = 4cm, CB = 2cm
b/ CA = 4cm , CB = 10cm
Trang 2trường như thế nào?
dụng lên mỗi quả cầu và nêu
điều kiện cân bằng của quả
→ C + Độ lớn: 1 3
q q
1
F
cùng phương, chiềuvới F2 => F = F1 + F2 =0,18 N
Hs tự lực làm phần b và c,lên bảng trình bày
Nhận xét bài làm của bạn
Xác định các lực tác dụnglên mỗi quả cầu
Nêu điều kiện cân bằngcủa mỗi quả cầu
Vẽ hình
Từ hình vẽ tìm F từ đó tìmq
c/ CA = 8cm; CB = 10cma/ Các lực do q1, q2 tác dụng lênq3 là F F 1; 2
có phương, chiều nhưhình:
Bài 2 : Hai quả cầu nhỏ giống
nhau, có cùng khối lượng 0,2 kg,được treo tại cùng một điểm bằnghai sợi dây mảnh dài l = 0,5m.Khi mỗi quả cầu tích điện q nhưnhau, chúng tách nhau ra mộtkhoảng a = 5cm Xác định độ lớncủa q
Quả cầu chịu tác dụng của 3 lực:, ,
Điều kiện cân bằng:
+ + = hay: + = - hình vẽ ta có:
tan = = => = = a = 5,3.10 C
Hoạt động 4:Giao nhiệm vụ về nhà
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
PHIẾU HỌC TẬP:
1/ Chất nào sau đây không có hằng số điện môi?
2/ Hai quả cầu nhỏ tích điện có điện tích lần lượt là q 1 và q 2 tác dụng với nhau một lực bằng F trong chân không Nhúng hệ thống vào chất lỏng có hằng số điện môi 9 Để lực tác dụng giữa hai quả cầu vẫn bằng F thì khoảng cách giữa chúng:
A giảm 3 lần B tăng 9 lần C giảm 9 lần D tăng 3 lần
3/ Hai điện tích điểm trong chân không cách nhau 4cm đẩy nhau một lực F = 10N Để lực đẩy giữa chúng là 2,5N thì khoảng cách giữa chúng là:
,2 ))
a
l
O
Trang 3D không tính được
4/Hai điện tích điểm đặt cách nhau 1m trong parafin có hằng số điện môi bằng 2 thì lực tương tác là 1N Nếu chúng được đặt cách nhau 5cm trong chân không thì lực tương tác có độ lớn là:
A 1N B 2N C.8N D 48N
5/ Hai điện tích điểm có độ lớn bằng nhau đặt cách nhau 1m trong nước cất có hằng số điện môi bằng 81 thì lực tương tác giữa chúng có độ lớn 10N Độ lớn của mỗi điện tích đó bằng:
A.9.10C B 9.10C C 3.10C D 1.10 C
6/ Hai điện tích điểm được đặt cố định trong một bình không khí thì lực tương tác giữa chúng là 12N Khi đổ đầy chất lỏng cách điện vào bình thì lực tương tác giữa chúng là 4N Hằng số điện môi của chất lỏng này là: A 3 B 1/3 C 9 D 1/9 IV:RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY ………
………
………
………
Tiết 2 : BÀI TẬP ĐIỆN TRƯỜNG CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG( T 1 ) I.MỤC TIÊU - Vận dụng được các công thức xác định lực điện trong điện trường đều và xác định điện trường do điện tích điểm gây ra - Giải được một số dạng toán của điện trường: Tìm điện trường tổng hợp, xác định vị trí cường độ điện trường bằng 0 - Rèn luyện kĩ năng tính toán và suy luận cho học sinh II.CHUẨN BỊ 1 Giáo viên: Một số dạng bài tập về xác định lực và cường độ điện trường tổng hợp 2 Học sinh: Ôn lại cường độ điện trường và các công thức lượng giác III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ, tóm tắt kiến thức 1/Lực điện trường tác dụng lên một điện tích điểm có độ lớn: F = q.E (E: cường độ điện trường tại điểm đặt q ) 2/ Cường độ điện trường tạo bởi một điện tích: - Điểm đặt: tại điểm đang xét - Phương: đường thẳng nối điện tích điểm với điểm đang xét - Chiều: + Hướng ra xa q nếu q > 0 + Hướng về phía q nếu q < 0 3/ Nguyên lý chồng chất điện trường: Điện trường tổng hợp E: E E1E2
Tổng hợp hai vecto: EE1 E2 Độ lớn: 2 2 1. 2cos( 1; 2)
2 2
E
Ho t đ ng 2: h ng d n gi i các bài t p tr c nghi m ạt động 2: hướng dẫn giải các bài tập trắc nghiệm ộng 2: hướng dẫn giải các bài tập trắc nghiệm ướng dẫn giải các bài tập trắc nghiệm ẫn giải các bài tập trắc nghiệm ải các bài tập trắc nghiệm ập trắc nghiệm ắc nghiệm ệm
Hạt động của
giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản
YC HS giải thích
lựa chọn Giải thích lựachọn 1/ Độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm được xác định bởi:
M
E
r
r
M
Trang 4A đường sức điện B độ lớn điện tíchthử
C cường độ điện trường D hằng số điệnmôi
2/ Một điện tích điểm q = 5.10 -9 C, đặt tại điểm M trong điện trường, chịu tác dụng của một lức điện F = 3.10 -4 N Biết 2 điện tích đặt trong chân không, cường
độ điện trường tại M bằng:
q q
F k
r
và thực hiệnphép tính
2/ Xác định cường độ điệntrường
a/ M trung điệm AB:
MA = MB = 10cm = 10.10-2m
- Cường độ điện trường tại
HS thực hiện các câu còn lại
Hai điện tích điểm q 1 = 4.10 -8 C và q 2 = 4.10 -8 C nằm cố định tại hai điểm AB cách nhau 20 cm trong chân không
1/ Tính lực tương tác giữa 2 điện tích 2/ Tính cường độ điện trường tại:
a/ điểm M là trung điểm của AB.
b/ điểm N cách A 10cm, cách B 30 cm c/ điểm I cách A 16cm, cách B 12 cm d/ điểm J nằm trên đường trung trực của AB cách AB một đoạn 10 cm
Lực tương tác giữa 2 điện tích:
2 2
4.10 ( 4.10 )
Cường độ điện trường tại M:
a/ Vectơ cđđt E1M;E2Mdo điện tích q1; q2 gây
Trang 5Hoạt động 4:Giao nhiệm vụ về nhà
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV tổng kết bài, giao BTVN
Điện tích điểm q = 2.10 C đặt tại điểm O, trong
không khí có hằng số điện môi = 1 Xác điịnh
cường độ điện trường tại diểm M cách O một
khoảng 3cm
ghi nhận nhiệm vụ về nhà
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Tiết 3 : BÀI TẬP ĐIỆN TRƯỜNG
CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG( T 2 )
I.MỤC TIÊU
- Vận dụng được các công thức xác định lực điện trong điện trường đều và xác định điện trường
do điện tích điểm gây ra
- Giải được một số dạng toán của điện trường: Tìm điện trường tổng hợp, xác định vị trí cường
độ điện trường bằng 0
- Rèn luyện kĩ năng tính toán và suy luận cho học sinh
II.CHUẨN BỊ
1/ Giáo viên: Một số dạng bài tập về xác định lực và cường độ điện trường tổng hợp
2/ Học sinh: Ôn lại cưởng độ điện trường và các công thức lượng giác
II TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Nội dung cơ bản
1/ Một điện tích q = 5.10 -9 C đặt tại một điệm M trong điện trường , chịu tác dụng của một lực F = 3.10 -4 N cường độ điện trường tại M là:
A 6.104 V/m B 3.104 V/m C 5/3.104 V/
m D 15.104 V/m
2/ Cho hai điện tích q 1 = 9.10 -7 C và q 2 = -10 -7 C đặt cố định và cách nhau đoạn 20cm Vị trí có cường độ điện trường gây ra bởi hệ bằng không:
A cách q1 10cm và q2 10cm B Cách q1 20cm vàq2 20cm
C cách q1 10cm và q2 30cm D cách q1 30cm vàq2 10 cm
Hoạt động 3: gải các bài tập tự luận
Hoạt động của giáo Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Trang 6và
- Học sinh trả lời và lênbảng thực hiện
HS nhắc lại
và cùng phương,ngược chiều
=> C nằm trên đườngthẳng AB
- Vì q1 và q2 trái dấu nên Cnằm ngoài AB và vì |q1| > |q2| nên C nằm gần q2
Bài Tập 1 :
Tại hai điểm A và B đặt hai điện tích điểm
q 1 = 20C và q 2 = -10C cách nhau 40
cm trong chân không.
a) Tính cường độ điện trường tổng hợp tại trung điểm AB.
b) Tìm vị trí cường độ điện trường gây bởi hai điện tích bằng 0 ? 1/ Tính lực tương tác giữa 2 điện tích
Gọi và là cường độ điện trường do q1
và q2 gây ra tại trung điểm A, B
Do q1 > |q2| nên C nằm gần q2
Đặt CB = x => AC = 40 - x , (2) ta có : k = k
=> = => x = 96,6cm
Bài Tập 2 :
Hai điện tích điểm q = 1.10 -8 C và
q = -1.10 -8 C đặt tại hai điểm A và B cách nhau một khoảng 2d = 6cm Điểm M nằm trên đường trung trực AB, cách AB một khoảng 3 cm.
a) Tính cường độ điện trường tổng hợp tại M.
b)tính lực điện trường tác dunhj lên điện tích
E
/ 2
Trang 7GV hướng dẫn HS vẽ
hình các vecto, HS
thực hiện phần còn
lại
hoạt động nhóm trình bày bài làm và nhận xét các nhóm khác
Hoạt động 4: giao nhiệm vụ về nhà
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 1 Tại điểm M trong không khí có hai
cường độ điện trường có phương vuông góc
với nhau và có độ lớn lần lượt là 3.10 V/m và
4.10 V/m Tính cường độ điện trường tổng hợp
tại M
Bài 2: Hai điện tích điểm q1= 9 C, q2 =
C được đặt tại hai đỉnh B và C của một tam
giác đều ABC có cạnh a = 3cm, trong không
khí Xác định cường độ điện trường tại đỉnh A
của tam giác
Ghi bài tập về nhà
IV.RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY……….
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tiết 4 : BÀI TẬP CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN ĐIỆN THẾ.
HIỆU ĐIỆN THẾ
I.MỤC TIÊU
- Vận dụng được các công thức tính công của lực điện để giải các bài tập về công
- Nắm và vận dụng được các công thức tính hiệu điện thế để giải các bài tập về điện thế và hiệu điện thế
- Rèn luện kĩ năng tính toán và suy luận của học sinh
2
E
q
1
q
2
1
E
E
M
d
d
Trang 8II.CHUẨN BỊ
1/ Giáo viên: Một số bài toán về công của lực điện và phương pháp giải
2/ Học sinh: Ôn lại công thức tính công và định lí động năng
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ, tóm tắt kiến thức
- Công của lực điện trong sự di chuyển điện tích trong điện trường đều: AMN= qEd
- Thế năng của một điện tích trong điện trường: WM = AM
- Điện thế tại điểm M: V M = W q M A q M
1/ Một electron bay từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều, giữa hai điểm có hiệu điện thế U MN =
250V công do lực điện sinh ra là
A 6,4.10-19 J B – 2,5.10-17 J C 400eV D –400eV
2/ Một electron được tăng tốc từ trạng thái đứng yên nhờ hiệu điện thế U = 50V Vận tốc cuối mà electron đạt được là:
A 420 000 m/s B 4,2.106 m/s C 2,1.105 m/s
D 2,1.106 m/s
Hoạt động 3: giải các bài tập công của lực điện
Họa động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh Nội dung
GV cho HS đọc đề,
GV tóm tắt trên bảng
HS đọc đề và ghi tóm tắt Bài Tập 1 : Hai bản kim loại phẳng song song mang
điện tích trái dấu đặt cách nhau 2cm Cường độ điện trường giữa hai bản là E
= 3000V/m Sát bản mang điện dương, ta đặt một hạt mang điện dương có khối lượng m = 4,5.10 -6 g và có điện tích q = 1,5.10 -2 C.tính
a) Công của lực điện trường khi hạt mang điện chuyển động từ bản dương sang bản âm.
Trang 9lên hướng dịch chuyển
Áp dụng định lí độngnăng:
W đ2 W đ1 A => v
A = A + A A= qEd
- Học sinh lên bảng xácđịnh góc giữa E
và hướngdịch chuyển từ đó tính
v = =2.10 m/s
Bài Tập 2 : Một điện tích q = 4.10 C dịch chuyển trong điện trường đều có cường độ điện trường E= 100 V/m theo đường gấp khúc ABC Đoạn AB dài 20cm và hợp với đường sức điện một góc 30 Đoạn BC dài 40cm và hợp với đường sức điện góc
120 Tính công của lực điện trường khi di
chuyển điện tích trên ABC
Công của lực điện trường:
A = A + A
A = qEd ; d = AB.cos30 = 0,173m => A= 0,692.10 J
A= qEd ; d = BC.cos1200= -0,2m => A= -0,8.10 6J
Vậy A = -0,108.10 6J
Hoạt động 4: giải các bài tập về điện thế, hiệu điện thế
Hoạt động của giáo
Lưu ý cho HS hướng
dịch chuyển của điện
A = q U = 1,6.10 100 = 1,6.10 J b/ Công điện trường thực hiện electrondịch chuyển từ M đến N
A = q U = -1,6.10 J c/ A1 > 0, có nghĩa là điện trường thực
E
B
Trang 10Ý nghĩa của hai giá trị
ABC là tam giác vuôngtại A và có 1 góc = 60
và cường độ điện trường
Bài Tập 2 : ABC là một tam giác vuông góc tại A được đặt trong điện trường đều Biết α= =60,
// ,BC = 6cm,U BC = 120V a) Tìm U AC ,U BA và độ lớn b) Đặt thêm ở C một điện tích q = 9.10 -10 C.Tính cường độ điện trường tổng hợp tại A
Giảia/có BC = 6cm.=> BA = BC cos60 = 3cm
và AC = BC sin 60 = 6 = 3 cm UBA = UBC = 120V, UAC = E.AC.cos90 = 0
E = = = 4000 V/m
b/ = + vì vuông góc với =>
E = = 5000V/m
Hoạt động 5: giao nhiệm vụ về nhà
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Một electron bay từ bản tích điện âm sang
bản tích điện dương được đặt song song với
nhau cách nhau d= 5cm Điện trường trong
khoảng giữa hai bản là điện trường đều và có
cường độ 6 10 V/m Bỏ qua tác dụng của trọng
lực của e
a Tính gia tốc của e
b Tính thời gian bay của e trong điện trường
biết vận tốc ban đầu bằng 0
c Tính vận tốc tức thời của e khi chạm bản
dương
Ghi nhận bài tập về nhà
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 11
Tiết 5 : BÀI TẬP VỀ TỤ ĐIỆN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Ôn lại các nội dung
- Các công thức của tụ điện và năng lượng điện trường
2 Kỹ năng:
- Vận dụng công thức của tụ điện để giải bài tập, vận dụng kiến thức của tụ điện để giảithích các thông số trên tụ điện
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập
2 Học sinh: Xem lại kiến thức liên hệ U và E
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, nhắc lại kiến thức
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung
- Nêu câu hỏi: Định nghĩa và
viết công thức tính điện dung
của tụ điện, đơn vị của điện
dung?
- Giới thiệu công thức năng
lượng điện trường của tụ điện
- Lên bảng ghi và giải thíchcác đại lượng trong côngthức
- Điện dung của tụ điện:
C= (F)Q: Điện tích của tụ (C)U: Hiệu điện thế giữa hai bảntụ
- Năng lượng điện trườngtrong tụ điện:
W=
Hoạt động 2: Giải các bài tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung
Đưa ra các bài tập, Yc hs suy
Tụ điện có điện dung C= 3F,
đuợc mắc vào nguồn có hiệu
điện thế U= 100V Sau đó,
nguời ta ngắt tụ ra khỏi nguồn
a Tính năng luợng của tụ
b Nguời ta nối hai bản của tụ
điện trên với hai bản của tụ
đọc bài, suy nghĩ tìm lời giảiBài tập 1:
-Đọc và tóm tắt đề-Vẽ hình và phân tích hiệntượng,
- Tính toán, kết luận-Đối chiếu K quả với các HSkhác
-Nhận xét kq tìm được
Bài 3:
Năng luợng của tụ điện:
W= QU= CU = 3.10 100 =0,15J
b Khi nối 2 tụ với nhau thì 2
- Năng luợng toả ra:
W- W = C.U-( C.U + C.U ) = 0,075J
Trang 12điện khác cũng có điện dung là
C( ban đầu chưa tích điện)
Tính: - Hiệu điện thế trên mỗi
tụ
- Năng luợng toả ra khi
nối hai tụ với nhau
Ho t đ ng 3: gi i các bài t p tr c nghi m ạt động 2: hướng dẫn giải các bài tập trắc nghiệm ộng 2: hướng dẫn giải các bài tập trắc nghiệm ải các bài tập trắc nghiệm ập trắc nghiệm ắc nghiệm ệm
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung
Đưa ra các câu hỏi,YC hs lựa
chọn đáp án và giải thích
Câu 1:
Giưa hai bản của tụ điện phẳng
cách nhau 1cm có một hiệu
điện thees10V Cường độ điện
trường đều giữa hai bản của tụ
điện là:
A 100V/m B 1000V/m
C 10V/m D.0,01V/m
chọn đáp án và giải thích
Câu 2: Một tụ điện có điện
dung C đuợc nạp điện đến điệntích Q Năng luợng điệntruờng trong khoảng khônggian giữa hai bản tụ được xácđịnh bằng công thức:
A W= B W=
C Q.C D W= QC
Câu 1:BCâu 2:BCâu 3:C
Câu 3: Tụ điện phẳng không
khí có điện dung 5nF Cuờng
độ điện truờng lớn nhất mà tụđiện có thể chịu đuợc là3.10 V/m, khoảng cách giữahai bản tụ là 2mm Điện tíchlớn nhất có thể tích đuợc cho
tụ là:
A 2.10C B 2,5.10 C
C 3.10 C D 4.10 C
Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố, bài tập về nhà
ghi nhận bài tập về nhà Bài 1:Giống bài tập 2 , nhưng cho Q2=6µC.
a/ U hai đầu bộ tụ điệnb/ Năng lượng mỗi tụ
Bài 2: Một tụ điện đuợc nạp điện ở hiệu
điện thế 10V thì năng luợng của điện truờnggiữa hai bản của tụ điện 100mJ Để nănglượng của điện truờng giữa hai bản của tụ
đó bằng 2250mJ thì hiệu điện thế giữa haibản tụ phải bằng bao nhiêu?
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Tiết 6 : NGUỒN ĐIỆN – SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CỦA NGUỒN ĐIỆN
I MỤC TIÊU
Nêu được dòng điện không đổi là gì
Nêu được suất điện động của nguồn điện là gì
Vận dụng được công thức tính cường độ dòng điện, suất điện động của nguồn điện để giải bài tập
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Các bài tập liên quan
2 Học sinh: Những kiến thức có liên quan đến bài học
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số bài toán về nguồn điện và suất điện động của nguồn điện.
1 Dòng điện được định nghĩa là
Trang 13A dòng chuyển dời có hướng của các điện tích B dòng chuyển động của các điện tích.
C là dòng chuyển dời có hướng của electron D là dòng chuyển dời có hướng củaion dương
2 Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của
A các ion dương B các electron C các ion âm D các nguyên tử
3 Trong các nhận định dưới đây, nhận định không đúng về dòng điện là:
A Đơn vị của cường độ dòng điện là A B Cường độ dòng điện được đo bằng ampekế
C Cường độ dòng điện càng lớn thì trong một đơn vị thời gian điện lượng chuyển qua tiết diệnthẳng của vật dẫn càng nhiều
D Dòng điện không đổi là dòng điện chỉ có chiều không thay đổi theo thời gian
4 Điều kiện để có dòng điện là
A có hiệu điện thế B có điện tích tự do C có hiệu điện thế và điện tích tự do D cónguồn điện
5 Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách
A tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion về các cực của nguồn
B sinh ra electron ở cực âm C sinh ra ion dương ở cực dương D làm biến mấtelectron ở cực dương
6 Trong các nhận định về suất điện động, nhận định không đúng là:
A Suất điện động là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện
B Suất điện động được đo bằng thương số công của lực lạ dịch chuyển điện tích ngược chiềuđiện trường và độ lớn điện tích dịch chuyển
C Đơn vị của suất điện động là Jun
D Suất điện động của nguồn có trị số bằng hiệu điện thế giữa hai cực khi mạch ngoài hở
7 Cấu tạo pin điện hóa là
A gồm hai cực có bản chất giống nhau ngâm trong dung dịch điện phân
B gồm hai cực có bản chất khác nhau ngâm trong dung dịch điện phân
C gồm 2 cực có bản chất khác nhau ngâm trong điện môi
D gồm hai cực có bản chất giống nhau ngâm trong điện môi
8 Trong trường hợp nào sau đây ta có một pin điện hóa?
A Một cực nhôm và một cực đồng cùng nhúng vào nước muối;
B Một cực nhôm và một cực đồng nhúng vào nước cất;
C Hai cực cùng bằng đồng giống nhau nhúng vào nước vôi;
D Hai cực nhựa khác nhau nhúng vào dầu hỏa
9 Nhận xét không đúng trong các nhận xét sau về acquy chì là:
A Ác quy chì có một cực làm bằng chì vào một cực là chì đioxit
B Hai cực của acquy chì được ngâm trong dung dịc axit sunfuric loãng
C Khi nạp điện cho acquy, dòng điện đi vào cực âm và đi ra từ cực dương
D Ác quy là nguồn điện có thể nạp lại để sử dụng nhiều lần
10 Cho một dòng điện không đổi trong 10 s, điện lượng chuyển qua một tiết diện thẳng là 2 C.Sau 50 s, điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng đó là
11 Một dòng điện không đổi, sau 2 phút có một điện lượng 24 C chuyển qua một tiết diện thẳng.Cường độ của dòng điện đó là
Trang 14A 12 A B 1/12 A C 0,2 A D.48A.
12 Một dòng điện không đổi có cường độ 3 A thì sau một khoảng thời gian có một điện lượng 4
C chuyển qua một tiết diện thẳng Cùng thời gian đó, với dòng điện 4,5 A thì có một điện lượngchuyển qua tiết diện thẳng là
TL Hoạt động của giáo
Câu 11:
1
1 1
1 1
A = U.q = 2 J Câu 15:
q = CU = 6.10 6.3 = 18.10 6 ( C )
6
2 4
18.10
18.1010
q I t
4 Củng cố - dặn dò:
GV tổng kết bài học, giao BTVN
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 15………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tiết 7: KIỂM TRA 1 TIẾT A MỤC TIÊU 1 Kiến thức - Biết được khái niệm về điện tích, điện trường, công của lực điện 2 Kỹ năng - làm được các bài tập liên quan ở mức độ cơ bản - Kỹ năng tổng hợp véc tơ B CHUẨN BỊ 1 Giáo viên: đề kiểm tra ( lưu trong sổ lưu đề) 2 Học sinh Ôn tập 1 chương đầu Tiết 8 : BÀI TẬP VỀ ĐIỆN NĂNG – CÔNG SUẤT ĐIỆN
I MỤC TIÊU
- Viết được công thức tính công của nguồn điện, công suất của nguồn điện
- Viết được công suất tỏa nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua
- Vận dụng được các công thức để giải các bài tập
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Các bài tập liên quan
2.Học sinh: Ôn tập kiến thức bài 8: Điện năng, công suất điện
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ, nhắc lại kiến thức
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
-Viết công thức tính điện năng
tiêu thụ và công suất điện của
một đoạn mạch khi có dòng
điện chạy qua
-Công suất tỏa nhiệt của một
đoạn mạch là gì và được tính
bằng công thức nào?
-Viết biểu thức tính công và
công suất của nguồn điện?
lên bảng trả lời, viết biểu thức - Điện năng tiêu thụ của
đoạn mạch:
A= qU= UIt (J)
- Công suất điện: P= (W)
- Công suất tỏa nhiệt của đoạn mạch: P= = RI = =UI (W)
- Công, công suất của nguồn điện:
A = q = It P= = I
Trang 16Hoạt động 2: Giải một số bài tập trắc nghiệm về điện năng, công suất điện
Phiếu học tập
1 Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch không tỉ lệ thuận với:
A hiệu điện thế hai đầu mạch B nhiệt độ của vật dẫn trong mạch
C cường độ dòng điện trong mạch C thời gian dòng điện chạy qua mạch
2 Cho đoạn mạch có hiệu điện thế hai đầu không đổi, khi điện trở trong mạch được điều chỉnhtăng 2 lần thì trong cùng khoảng thời gian, năng lượng tiêu thụ của mạch:
A giảm 2 lần B giảm 4 lần C tăng 2 lần D không đổi
3 Cho một đoạn mạch có điện trở không đổi Nếu hiệu điện thế hai đầu mạch tăng 2 lần thì trongcùng khoảng thời gian năng lượng tiêu thụ của mạch:
A tăng 4 lần B tăng 2 lần C không đổi D giảm 2 lần
4 Trong các nhận xét sau về công suất điện của một đoạn mạch, nhận xét không đúng là:
A Công suất tỉ lệ thuận với hiệu điện thế hai đầu mạch
B Công suất tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua mạch
C Công suất tỉ lệ nghịch với thời gian dòng điện chạy qua mạch
D Công suất có đơn vị là W
5 Hai đầu đoạn mạch có một hiệu điện thế không đổi, nếu điện trở của mạch giảm 2 lần thì côngsuất điện của mạch:
A tăng 4 lần B không đổi C giảm 4 lần D tăng 2 lần
6 Trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần, với thời gian như nhau, nếu cường độ dòng điện giảm
2 lần thì nhiệt lượng tỏa ra trên mạch:
A giảm 2 lần B giảm 4 lần C tăng 2 lần D tăng 4 lần
7 Trong một đoạn mạch có điện trở thuần không đổi, nếu muốn tăng công suất tỏa nhiệt lên 4lần thì phải:
A tăng hiệu điện thế 2 lần B tăng hiệu điện thế 4 lần
C giảm hiệu điện thế 2 lần D giảm hiệu điện thế 4 lần
8 Công của nguồn điện là công của:
A lực lạ trong nguồn B lực điện trường dịch chuyển điện tích ở mạchngoài
C lực cơ học mà dòng điện đó có thể sinh ra D lực dịch chuyển nguồn điện từ vị trí này đến vịtrí khác
9 Cho đoạn mạch điện trở 10 Ω, hiệu điện thế 2 đầu mạch là 20 V Trong 1 phút điện năng tiêuthụ của mạch là:
Trang 1714 Người ta làm nóng 1 kg nước thêm 10C bằng cách cho dòng điện 1 A đi qua một điện trở 7 Ω.Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K Thời gian cần thiết là
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
YC HS giải thích lựa chọn Giải thích lựa chọn
Câu 5:
1 1
1 1
1
;2
1 1 2
;14
R
= UI2Câu 9:
A =
2
U
R t = 2,4kJ Câu 10:
A = P.t = 100.20.60 =120000J=120
kJ Câu 12:
Q = RI2t = 48 kJCâu 13:
Ang = qE; q A
= 5C
Câu 1: chọn BCâu 2: chọn A
Câu 3: chọn A
Câu 4: chọn CCâu 5:chọn D
Câu 6: chọn B
Câu 7: chọn A
Câu 8: chọn ACâu 9: chọn ACâu 10: chọn B
Câu 11: chọn CCâu 12: chọn ACâu 13: chọn D
Ho t đ ng 3: Gi i các bài t p t lu n ạt động 2: hướng dẫn giải các bài tập trắc nghiệm ộng 2: hướng dẫn giải các bài tập trắc nghiệm ải các bài tập trắc nghiệm ập trắc nghiệm ự luận ập trắc nghiệm
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Trang 18Bài 1: Đặt vào 2 đầu điện
trở R=15Ω một hiệu điện thế
U= 6V
a, tìm công suất tỏa nhiệt trên
điện trở này
b, Tìm nhiệt lượng tỏa ra bên
ngoài sau thời gian 1 giờ
Bài 2: Một acquy có suất điện
dòng điện qua đèn là I= 0,8A
a, tìm công suất của nguồn
điện
b, dùng acquy trên thắp sáng
bình thường co đèn trong thời
gian bao lâu?
Bài 3: Hai điện trở R =7Ω và
R mắc nối tiếp với nhau và
mắc vào một hiệu điện thế
không đổi U= 18V Biết công
suất tỏa nhiệt trên R là
15,75W Tìm R
suy nghĩ làm bài tập Bài 1:
Công suất tỏa nhiệt trên điệntrở:
P= I R = = 2,4W
Nhiệt lượng tỏa ra sau 1h:Q= Pt = 2,4.3600= 8640JBài 2:
Công suất của nguồn:
P= EI= 4Wacquy hết điện khi toàn bộđiện năng của nó chuyển hóahoàn toàn sang công củanguồn điện, thời gian thápsáng cho đèn là:
t= = 6,75.10 s= 187,5h = 7,8 ngày Bài 3:Cường độ dòng điệntrong mạch chính:
I= = (1) Công suất tỏa nhiệt trên R : P
= I R I= = 1,5A thay vào (1) ta có R = 5Ω
Hoạt động 4: tổng kết bài, giao BTVN
GV tổng kết bài học
BTVN: cho mạch điện như hình vẽ Đèn Đ có ghi 6V- 3W, hiệu điện thế giữa hai đầu mạchkhông đổi U = 9V, R =2Ω Hỏi muốn đèn sáng bình thường thì giá trị của R phải bằng baonhiêu?
Xem lại các bài tập đã giải và phần: Định luật ôm đối với toàn mạch
IV RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 9 : BÀI TẬP ĐỊNH LUẬT ÔM CHO TOÀN MẠCH (T1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Phát biểu đuợc định luật Ôm cho toàn mạch
Viết được công thức tính hiệu suất của nguồn điện
R
R Đ
Trang 19Nắm được thế nào là hiện tuợng đoản mạch
2 Kĩ năng: Vận dụng các công thức : Biểu thức thức định luật Ôm I = R E r
N , hiệu điện thế củamạch ngoài
UN = UAB = IRN = E- Ir , suất điện động của nguồn :E = I(RN + r) = IR + I.r , hiện tượng đoảnmạch : I = E r ; Hiệu suất của nguồn điện: H =
1 Giáo viên: Các bài tập liên quan
2 Học sinh: Những kiến thức về định luật ôm cho toàn mạch và một số bài tập được giao
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ôn tập kiến thức:
Phát biểu nội dung , viết biểu thức định luật ôm cho toàn mạch
Biểu thức tính hiệu điện thế mạch ngoài, suất điện động của nguồn
Hiện tượng đoản mạch, hiệu suất của nguồn điện
Hoạt động 2: Giải các bài tập
Bài tập 1: Cho mạch điện như hình vẽ trong đó
1 12 , 2 6 , 3 18 , 4 3 , 12 , 1
R R R R V r
Tính điện trở của mạch ngoài, cường độ dòng điện qua mỗi R,
hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn, công suất của nguồn và
hiệu suất của nguồn Khi
a K mở
b K đóng
c Khi K đóng n i A-N m t Ampe k Tìm ch s c a ampe k ối A-N một Ampe kế Tìm chỉ số của ampe kế ộng 2: hướng dẫn giải các bài tập trắc nghiệm ế Tìm chỉ số của ampe kế ỉ số của ampe kế ối A-N một Ampe kế Tìm chỉ số của ampe kế ủa ampe kế ế Tìm chỉ số của ampe kế
Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
GV: Khi K mở mạch
ngoài gồm các điện trở ?
GV: Điện trở tương
đương khi mắc nối tiếp
GV: Định luật ôm cho
toàn mạch ?
GV: Cường độ dòng
điện qua các điện trở
mắc nối tiếp
GV: Hiệu điện thế giữa
hai cực của nguồn
GV: Công suất của
nguồn điện được tính
HS: Hiệu điện thế giữa
hai cực của nguồn cũng làhiệu điện thế mạchngoài : U = IR
HS: Công suất của nguồn
Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồncũng là hiệu điện thế mạch ngoài : U =
IR = 11,556 VCông suất của nguồn : P = .I = 5,136W
Trang 20nào ? Điện trở của mạch
ngoài được tính như thế
nào ?
GV: Cường độ dòng
điện qua đoạn mạch nối
tiếp và hiệu điện thế của
đoạn mạch song song
GV:Định luật ôm cho
đoạn mạch chỉ có R ?
GV: Hiệu điện thế giữa
hai cực của nguồn
GV: Hiệu suất của
nguồn điện ?
GV: Khi nối A-N một
ampe kế thì điện trở của
U I R
HS: Hiệu điện thế giữa
hai cực của nguồn cũng làhiệu điện thế mạchngoài : U = IR
1 1
812
U I R
4 4 4
1,52
0,50673