1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn Hình học lớp 8 - Tiết 28: Diện tích tam giác

14 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 279,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III - Tổ chức hoạt động dạy học GV dùng sơ đồ như trong SGK nhưng để trống, từng nhóm HS trình bày từng phần của nội dung sơ đồ, sau đó HS vận dụng làm bài tập a- Kiến thức cần nhớ Hoạt [r]

Trang 1

Bài 25 Hoá học hữu cơ và hợp chất hữu cơ

I - Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

HS biết :

 Khái niệm hợp chất hữu cơ, hoá học hữu cơ và đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ

 Một vài phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ

2 Về kĩ năng

HS nắm được một số thao tác tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ

II - Chuẩn bị

 Dụng cụ : Bộ dụng cụ chưng cất và phễu chiết, bình tam giác, giấy lọc, phễu

 Tranh vẽ bộ dụng cụ chưng cất

 Hoá chất : Nước, dầu ăn

III -Tổ chức hoạt động dạy học

Hoạt động 1

GV yêu cầu HS nhắc lại các khái niệm về hợp chất hữu cơ, hoá học hữu cơ, chú ý so sánh tỉ lệ về số lượng hợp chất hữu cơ so với hợp chất của cacbon (chiếm tỉ lệ rất lớn)

Hoạt động 2

- GV đưa ra một số thí dụ về hợp chất hữu cơ HS đã biết - HS viết công thức cấu tạo

- GV yêu cầu HS nhận xét

I - hợp chất hữu cơ và Hoá học hữu cơ

1 Khái niệm hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ

Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO,

CO2, muối cacbonat, xianua, cacbua )

Hoá học hữu cơ là ngành Hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ

2 Đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ

CH 4 ; C 2 H 4 ; C 2 H 5 OH ; CH 3 Cl,

a) Về thành phần và cấu tạo

- Nhất thiết phải chứa cacbon Ngoài ra còn có các nguyên tố khác như H, O, N, S, P, halogen

- Liên kết hoá học ở các hợp chất hữu cơ thường là liên kết cộng hoá trị

b) Về tính chất vật lí

- Thường có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp (dễ bay hơi)

- Thường không tan hoặc ít tan trong nước, nhưng tan trong dung môi

hữu cơ

c) Về tính chất hoá học

- Đa số các hợp chất hữu cơ khi bị đốt thì cháy, chúng kém bền với nhiệt nên dễ bị phân huỷ bởi nhiệt

- Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định, thường cần đun nóng hoặc cần có xúc tác

II Phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu

1 Phương pháp chưng cất

CHƯ

ƠNG

V

Trang 2

Hoạt động 3

GV nêu một số thí dụ về sự chưng

cất : cất rượu, cất tinh dầu, dưới

sự dẫn dắt của GV, HS rút ra :

Hoạt động 4

GV nêu một số thí dụ về phương

pháp chiết, có thể làm thí nghiệm

cho dầu ăn vào nước, chiết lấy dầu

ăn, HS rút ra nhận xét :

Hoạt động 5

- GV lấy một số thí dụ về sự kết

tinh : Kết tinh muối ăn, kết tinh

đường, gợi ý, so sánh rút ra kết luận

:

 Củng cố :

- Khái niệm và đặc điểm chung của

các hợp chất hữu cơ

- Cơ sở và nội dung của các phương

pháp tách biệt, tinh chế hợp chất

hữu cơ

- Cơ sở của phương pháp chưng cất là dựa vào nhiệt

độ sôi khác nhau của các chất lỏng trong hỗn hợp

- Khái niệm sự chưng cất : Chưng cất là quá trình làm hoá hơi và ngưng tụ của các chất lỏng trong hỗn hợp

2 Phương pháp chiết

- Cơ sở của phương pháp chiết : Dựa vào độ tan khác nhau trong nước hoặc trong dung môi khác của các chất lỏng, rắn

- Nội dung phương pháp chiết : Dùng dụng cụ chiết (phiễu chiết) tách các chất lỏng không hoà tan vào nhau ra khỏi nhau

3 Phương pháp kết tinh

- Cơ sở của phương pháp kết tinh : Dựa vào độ tan khác nhau của các chất rắn theo nhiệt độ

- Nội dung : Hoà tan chất rắn vào dung môi đến bão hoà, lọc tạp chất, rồi cô cạn, chất rắn trong dung dịch sẽ kết tinh ra khỏi dung dịch theo nhiệt độ

IV- Củng cố bài học

Bài tập về nhà / SGK

Trang 3

Phân loại và gọi tên hợp chất hữu cơ

I - Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

HS biết :

 Phân loại hợp chất hữu cơ

 Gọi tên mạch cacbon chính gồm từ 1 đến 10 nguyên tử C

2 Về kĩ năng

HS có kĩ năng gọi tên hợp chất hữu cơ theo công thức cấu tạo và kĩ năng từ tên gọi viết công thức cấu tạo

II - Chuẩn bị

 Tranh phóng to hình 54 SGK

 Mô hình một số phân tử trong hình 5.4 SGK

 Bảng phụ số đếm và tên mạch cacbon chính

 Bảng sơ đồ phân loại hợp chất hữu cơ

III - Tổ chức hoạt động dạy học

Hoạt động 1

GV hướng dẫn HS nghiên cứu

thành phần phân tử một số chất

hữu cơ đã học từ đó rút ra khái

niệm về hiđrocacbon và dẫn xuất

của hiđrocacbon :

Hoạt động 2

GV yêu cầu HS viết một số

phương trình phản ứng hữu cơ đã

biết

Nhận xét về các nguyên tử, nhóm

nguyên tử gây ra phản ứng Rút ra

khái niệm về nhóm chức

I  Phân loại hợp chất hữu cơ

1 Phân loại

 Hiđrocacbon là những hợp chất được tạo thành

bởi các nguyên tử của hai nguyên tố C và H

 Dẫn xuất của hiđrocacbon là những hợp chất mà

trong phân tử ngoài C, H ra còn có một hay nhiều nguyên tử của các nguyên tố khác như O, N, S, halogen

2 Nhóm chức

CH3OCH3 + Na  Không phản ứng

H3C  CH2  OH + Na 

H3C  CH2 ONa + 1

2H2

CH3COOH + NaOH  CH3COONa + H2O Nhóm - OH, - COOH đã gây ra các phản ứng phân biệt etanol, axit axetic với đimetyl ete và với các loại hợp chất khác nên nhóm -OH, -COOH được gọi là nhóm chức

Kết luận : Nhóm chức là nhóm nguyên tử gây ra

Hợp chất hữu cơ

Hiđrocacbon

Dẫn xuất hiđrocacbon

Hiđrocacbon no Hiđrocacbon không no Hiđrocacbon thơm

Dẫn xuất halogen Ancol, phenol Anđehit, xeton Axit cacbonxilic Este

Trang 4

Hoạt động 3

HS nghiên cứu SGK rút ra nhận

xét tên thông thường của các hợp

chất

hữu cơ :

Hoạt động 4

GV lấy một số thí dụ hợp chất

hữu cơ HS đã biết công thức, yêu

cầu HS gọi tên, GV gợi ý để HS

phân tích thành phần tên gọi Rút

ra kết luận cách gọi tên hợp chất

hữu cơ theo kiểu gốcchức

GV yêu cầu HS vận dụng gọi

tên một số hợp chất hữu cơ khác

Hoạt động 5

 Trước hết GV cho HS

nghiên cứu số đếm và tên của

mạch cacbon theo IUPAC Vận

dụng gọi tên một số mạch cacbon

 HS nghiên cứu SGK rút ra kết

luận cách gọi tên hợp chất hữu cơ

theo tên thay thế

những phản ứng đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ

II  danh pháp của hợp chất hữu cơ

1 Tên thông thường

 Đặt theo nguồn gốc tìm ra chất

 Đôi khi phần đuôi trong tên gọi chỉ loại chất

Thí dụ :

HCOOH : axit fomic CH3COOH : axit axetic

C10H20O : mentol (formica : Kiến) (acetus : Dấm) (mentha piperita : Bạc hà)

2 Tên hệ thống theo danh pháp IUPAC

a) Tên gốc  chức

Tên phần gốc+Tên phần định chức

CH3CH2 Cl CH3CH2 OCOCH3

(etyl || clorua) (etyl || axetat) etyl

clorua etyl axetat b) Tên thay thế

Tên phần thế +Tên mạchcacbon (Có thể không có)

Thí dụ : CH3CH2  Cl : cloetan

clo + et + an

Tên phần thế Tên mạch cacbon Tênphầnđịnhchức

H3CCH3 H3CCH2Cl H3CCH OH2 H2C= CH2 HC CH

(et + an) (clo + et + an) (et + anol) (et + en) (et + in)

IV- Củng cố bài học

Bài tập về nhà / SGK

Trang 5

Phân tích nguyên tố

I - Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

 HS biết :Nguyên tắc phân tích định tính và định lượng nguyên tố.

 Cách tính hàm lượng phần trăm nguyên tố từ kết qủa phân tích.

2 Về kĩ năng

Rèn luyện kĩ năng tính hàm lượng % nguyên tố từ kết quả phân tích

II - Chuẩn bị

 Dụng cụ : ống nghiệm, giá đỡ, phễu thuỷ tinh, capsun, giấy lọc, ống dẫn khí như hình 55, 56 SGK

 Hoá chất : Glucozơ, CuSO4 (khan), dung dịch Ca(OH)2, dung dịch AgNO3, CHCl3

III - Tổ chức hoạt động dạy học

Hoạt động của GV &

HS

Nội dung

Hoạt động 1

GV làm thí nghiệm phân

tích glucozơ : Trộn kĩ

khoảng 2 g glucozơ với

2 g bột CuO cho vào đáy

ống nghiệm Đưa nhúm

bông có tẩm CuSO4 khan

vào khoảng 1/3 ống

nghiệm (kể từ miệng ống

nghiệm).Lắp ống nghiệm

lên giá đỡ (chú ý để ống

nghiệm nằm ngang

miệng ống nghiệm hơi

chúc xuống).Đun nóng

cẩn thận phần hỗn hợp

glucozơ và CuO Hướng

dẫn HS quan sát hiện

tượng, nhận xét hiện

tượng rút ra kết luận

Hoạt động 2

HS nghiên cứu SGK rút

ra kết luận phương pháp

xác định sự có mặt của

nitơ trong hợp chất hữu

Hoạt động 3

GV làm thí nghiệm xác

định halogen : Lấy 1

phễu thuỷ tinh có tráng

dung dịch AgNO3.Giấy

lọc có tẩm CHCl3 được

I  Phân tích định tính

 Phân tích định tính nguyên tố nhằm xác định các nguyên tố

có mặt trong hợp chất hữu cơ.

1 Xác định cacbon và hiđro

Glucozơ CuOo

t

 CO2 + H2O Nhận CO2 : CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

vẩn đục Nhận ra H2O : CuSO4 + 5H2O  CuSO4.5H2O

trắng xanh

Kết luận : Trong thành phần của đường kính có nguyên tố C và

H

2 Xác định nitơ

Thí dụ :

CxHyNtOz  H SO ,t 2 4 o (NH4)2SO4 +

(NH4)2SO4+2NaOH to Na2SO4 + 2H2O + NH3

3 Xác định halogen

Khi đốt, hợp chất hữu cơ chứa clo bị phân huỷ, clo tách ra dưới dạng HCl và được nhận biết bằng bạc nitrat :

(C, H, O, Cl)  CO2 + H2O + HCl AgNO3 + HCl  AgCl  + HNO3

AgCl bám trên thành phễu có thể được hoà tan bằng dung dịch

NH3

II  Phân tích định lượng

1 Định lượng cacbon, hiđro:

Biến thiên khối lượng mCO2 bình (2) bị hấp thụ

 A : Chất hữu cơ

 Cu : Cung cấp oxi hoá

 Bình 1 : Hấp thụ H2O

 Bình 2 : Hấp thụ CO2

Trang 6

Phân tích

định tính Chất hữu cơ A 

Phân tích

g định lượng Chất hữu cơ

đốt trong capsun

Đưa phễu thuỷ tinh chụp

lờn phớa trờn ngọn lửa

(xem hỡnh 5.6 SGK).HS

nhận xột hiện tượng, giải

thớch rỳt ra phương phỏp

xỏc định sự cú mặt của

halogen trong hợp chất

hữu cơ

Hoạt động 4

HS quan sỏt sơ đồ phõn

tớch định lượng C, H

(hỡnh 5.1) tỡm hiểu vai

trũ của cỏc chất trong

cỏc thiết bị, thứ tự lắp

đặt cỏc thiết bị :

Hoạt động 5

HS nghiờn cứu sơ đồ

phõn tớch định lượng nitơ

trong SGK :

Hoạt động 6

Dưới sự hướng dẫn của

GV HS nghiờn cứu

SGK, rỳt ra nhận xột :

Định lượng lưu huỳnh :

Chuyển thành SO2 hoặc

muối sunfua rồi định

lượng

 Định lượng oxi : mO =

mA  mC  mH  mS 

Hoạt động Hvận dụng

bài học để xỏc hàm

lượng % của C, H, N,

O ở hợp chất A

Đỏp số : %C =

77,34% ; %H = 7,64%

;%N = 1,48 ; %O =

13,34%

Hoạt động 8

Củng cố : GV cú thể

củng cố bài bằng sơ đồ

sau :

Dũng khớ O2 dựng đuổi hết khụng khớ trong thiết bị

2 Định lượng nitơ

Rỳt ra nhận xột về phương phỏp phõn tớch định lượng nitơ : Phương phỏp thể tớch

3 Định lượng cỏc nguyờn tố khỏc

 Định lượng halogen : Chuyển halogen thành HX, định lượng dưới dạng AgX (X = Cl, Br)

 Phõn tớch định tớnh :

2

Ca(OH) 2

CO  : kết luận cú C

4 CuSO

H O  CuSO 5.H Omàu xanh : kết luận cú H

o

OH

NH  NH mựi khai : kết luận cú N

3

AgNO

X  : kết luận cú X (Halogen)

 Phõn tớch định lượng :

2 4

2

H SO

H O  m m

2

ddOH

N2 : đo thể tớch ở đktc

Ag

X

HX   AgX m

SO2  mS

mO : mA  (mC + mH + mX + mS)

IV- Củng cố bài học

Bài tập về nhà /SGK

Trang 7

Công thức phân tử

I - Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

HS biết: các khái niệm và ý nghĩa : Công thức đơn giản nhất, công thức phân tử

2 Về kĩ năng

HS biết :

Cách thiết lập công thức đơn giản nhất từ kết quả phân tích nguyên tố

 Cách tính phân tử khối và cách thiết lập công thức phân tử

II - Chuẩn bị

Máy tính bỏ túi

III - Tổ chức hoạt động dạy học

Hoạt động1

GV yêu cầu HS viết công thức

phân tử một số chất đã biết, tìm

tỉ lệ số nguyên tử từng nguyên

tố trong mỗi công thức, suy ra

công thức đơn giản nhất

HS nêu ý nghĩa của công

thức phân tử và công thức đơn

giản nhất

Hoạt động 2

Dưới sự hướng dẫn của GV,

HS lần lượt giải bài toán theo

các bước sau :

Hoạt động 4

HS căn cứ vào kiến thức đã học

(bài mol, thể tích mol phân tử)

Rút ra các biểu thức tính phân

tử khối

GV cho một số thí dụ yêu cầu

HS áp dụng biểu thức để xác

I  Công thức đơn giản nhất

1 Công thức phân tử và công thức đơn giản nhất a.TD: SGK

b.ý nghĩa:

 Công thức phân tử cho biết : Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong phân tử

 Công thức đơn giản nhất cho biết : Hợp chất tạo bởi nguyên tố hoá học nào và tỉ lệ về số lượng nguyên

tử các nguyên tố trong phân tử (tỉ lệ tối giản)

c Chú ý:

2 Thiết lập công thức đơn giản nhất

a) Thí dụ:Bước 1 : Xác định thành phần định tính chất

A : C, H, O Bước 2 : Đặt công thức phân tử của A : CxHyOz Bước 3 : Căn cứ đầu bài tìm tỉ lệ

x : y : z = 73,14

12 : 7, 24

1 : 19, 62

16 = 5 : 6 : 1 Bước 4 : Từ tỉ lệ tìm công thức đơn giản nhất : C5H6O

b) Tổng quát:SGK

II  Thiết lập công thức phân tử

1 Xác định phân tử khối

M = 22,4.d (d : khối lượng riêng của khí g/l (hơi) ở

đktc)

MA = MB.dA/B

MA = 29.dA/kk Thí dụ : Hiđrocacbon A nặng gấp 2 lần không khí Hãy tính khối lượng mol của A và suy ra công thức phân tử của A

MA = 29 dA/kk = 29 2 = 58 g

x y

(C H )

M = 58 g  A = C4H10

2 Thiết lập công thức phân tử

a) Thí dụ :

Bước 1 : Xác định khối lượng mol : MA = 164 (g)

Trang 8

định phân

tử khối

Hoạt động 6

Từ thí dụ trong SGK, HS

thực hiện các bước :

Hoạt động 7

GV gợi ý HS tổng kết theo sơ

đồ trong SGK

Bước 2 : Căn cứ đầu bài tìm CTĐGN : C5H6O Bước 3 : Xác định CTTQ : (C5H6O)n suy ra n = 2 vậy CTPT của A : C10H12O2

 Thiết lập CTPT trực tiếp từ phân tử khối (để ở phần củng cố nếu còn

thời gian)

b) Tổng quát :SGK

BTVN

1 a) Công thức đơn giản nhất của : Vitamin A là :

C2OH30O ; Vitamin C là : C3H4O3

2 Đặt công thức tổng quát hợp chất là CxHyOzNt

Có x : y : z : t = %C

12 : %H

1 : %O

16 : %N

14

Công thức đơn giản nhất : C12H13O2N b.Vậy công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ là

C10H14O3

3.PTK = 112đvC b) Đặt công thức phân tử của hiđrocacbon là : CxHy ta

có : 12x + y = 112  y = 112  12x Vậy 7,9 < x < 9,3

x = 8  y = 16  CTPT : C8H16 ; Ctđg: CH2

x = 9  y = 4  CTPT : C9H4 ; Ctđgn : C9H4

IV- Củng cố bài học

Bài tập về nhà/SGK

Trang 9

cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ

I - Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

HS biết :

 Khái niệm về đồng phân cấu tạo, đồng phân lập thể

HS hiểu :

Những luận điểm cơ bản của thuyết cấu tạo hóa học

2 Về kĩ năng

HS biết viết công thức cấu tạo của các hợp chất hữu cơ

II - Chuẩn bị

 Mô hình rỗng và mô hình đặc của phân tử etan

 Mô hình phân tử cis  but  2  en và trans  but  2  en

III - Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học

Hoạt động 1

GV viết CTCT 2 chất ứng với

CTPT C2H6O, ghi tính chất cơ bản

nhất

HS so sánh 2 chất về : thành phần,

cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, tính

chất hoá học

Từ sự so sánh, HS rút ra luận điểm

1

Hoạt động 2

GV viết CTCT 3 chất trong SGK

HS nhận xét rút ra luận điểm 2

Hoạt động 3

GV nêu thí dụ về 2 chất có cùng số

lượng nguyên tử nhưng khác nhau

về thành phần phân tử :

HS so sánh, rút ra luận điểm 3

Hoạt động 4

GV lấy thí dụ 2 dãy đồng đẳng

như trong SGK

HS :  Viết CTTQ cho từng dãy

 Rút ra quy luật

I  Thuyết cấu tạo hóa học

1 Nội dung của thuyết cấu tạo hóa học

a Luận điểm 1

H3C  CH2  O  H H3C  O  CH3 Chất lỏng Chất khí

tác dụng với Na không tác dụng với Na

b Luận điểm

CH3 CH2 CH2 CH3 CH3 

3

CH CH

CH3 (mạch không nhánh) mạch

có nhánh)

CH2 CH2╲

CH2  CH2╱

c Luận điểm 3 H

|

H H H

| H



Cl

|

Cl C Cl

| Cl



2 Hiện tượng đồng đẳng, đồng phân

a) Đồng đẳng

+ Thành phần phân tử hơn kém nhau n nhóm (CH2) + Có tính chất tương tự nhau (nghĩa là có cấu tạo hoá học tương tự nhau)

Thí dụ : CH3  OH và CH3  O  CH3 không phải

là đồng đẳng với nhau

b) Đồng phân

Trang 10

 Nêu định nghĩa đồng đẳng và giải thích

GV nhấn mạnh 2 nội dung quan

trọng :

Hoạt động 5

GV sử dụng một số thí dụ những

chất khác nhau có cùng CTPT để

HS rút ra định nghĩa đồng phân

Hoạt động 6

 HS nhắc lại các khái niệm về liên

kết , liên kết  đã học ở lớp 10

GV khai thác thí dụ trong SGK

để củng cố các khái niệm liên kết

đơn, đôi, ba

Chú ý : Sự xen phủ bên kém hiệu

lực nhiều so với sự xen phủ trục

(liên kết ) cho nên liên kết 

thường kém bền nhiều so với liên

kết  Cụ thể là năng lượng liên kết

CC trong etan là 347 kJ/mol,

trong khi đó năng lượng liên kết đôi

C = C trong etilen không lớn gấp

đôi mà chỉ bằng 615 kJ/mol Năng

lượng liên kết C  C là 812 kJ/mol

Hoạt động 7

HS nghiên cứu SGK rút ra các khái

niệm

Hoạt động 8

HS nghiên cứu thí dụ trong SGK để

rút ra kết luận về đồng phân cấu tạo

Hoạt động 9

HS viết tất cả các CTCT của các

chất ứng với công thức phân tử

C4H10O

Từ đó rút ra kết luận về 3 loại đồng

phân cấu tạo như trong SGK

Hoạt động 10

HS quan sát các công thức lập

thể trong SGK, GV nêu quy ước

các nét dùng biểu diễn công thức

lập thể GV dùng mô hình để HS

dễ quan sát HS vận dụng biểu diễn

công thức lập thể 1 chất theo yêu

Thí dụ :

Etanol và đimetyl ete có tính chất khác nhau nhưng lại có cùng công thức phân tử là C2H6O

Metyl axetat, etyl fomiat và axit propionic là 3 chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử là

C3H6O2 Từ đó HS nhận xét và rút ra định nghĩa

 Định nghĩa : Những hợp chất khác nhau nhưng có

cùng công thức phân tử là những chất đồng phân

II  Liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ

1 Các loại liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ

+ Liên kết  : được tạo thành do sự xen phủ trục + Liên kết  : được tạo thành do sự xen phủ bên

2 Các loại công thức cấu tạo

 Công thức cấu tạo khai triển

 Công thức cấu tạo thu gọn

 Công thức cấu tạo thu gọn nhất

III  Đồng phân cấu tạo

1 Khái niệm đồng phân cấu tạo

2 Phân loại đồng phân cấu tạo

IV  Cách biểu diễn cấu trúc không gian phân tử

hữu cơ

1 Công thức phối cảnh

Công thức phối cảnh còn gọi là công thức lập thể :

Đường nét liền biểu diễn liên kết nằm trên mặt trang giấy

Đường nét đậm biểu diễn liên kết hướng về mắt ta (ra phía trước trang giấy)

Đường nét đứt biểu diễn liên kết hướng ra xa mắt ta

(ra phía sau trang giấy).

2 Mô hình phân tử

a) Mô hình rỗng

b) Mô hình đặc

CH3  CH3

V  Đồng phân lập thể

1 Khái niệm về đồng phân lập thể

2 Quan hệ giữa đồng phân cấu tạo và đồng phân lập thể

3 Cấu tạo hóa học và cấu trúc hóa học

Ngày đăng: 01/04/2021, 05:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w