1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tự nhiên xã hội 3 cả năm

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 183,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Hoạt động 2: làm việc với SGK *Caùch tieán haønh :  Bước 1 : làm việc theo nhóm ñoâi - Giaùo vieân yeâu caàu hoïc sinh quan saùt hình 2 trang 5 SGK - Gọi học sinh đọc phần yêu cầu của[r]

Trang 1

Tuần 1 Thứ ba ngày 24 tháng 08 năm 2010

Môn:Tự nhiên xã hội (tiết 1)

Bài 1 : HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP A/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : giúp HS :

- Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ

- Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi

ta hít vào và thở ra

- Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người

2 Kĩ năng : Nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào và

thở ra

3 Thái độ : HS có ý thức giữ gìn vệ sinh hô hấp.

B/ Chuẩn bị:

- Giáo viên : các hình trong SGK, bong bóng

- Học sinh : phiếu bài tập, SGK

C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

I/.Khởi động :

II/.Bài cũ :

- Giáo viên kiểm tra và hướng dẫn học

sinh nhận biết 6 kí hiệu chỉ dẫn các hoạt

động học tập trong SGK

III/.Các hoạt động :

1.Giới thiệu bài :

- Giáo viên : khi thực hiện động tác thể

dục, các em có nhận xét gì về nhịp thở

của mình ?

- Giáo viên : Hôm nay chúng ta cùng

nhau tìm hiểu qua bài : “ Hoạt động thở và

cơ quan hô hấp”

- Ghi bảng

2.Hoạt động 1 : thực hành cách thở sâu

*Cách tiến hành :

- Hát

- HS theo dõi

- HS nghe và nhắc lại tựa bài

Trang 2

 Bước 1 : trò chơi : “ Ai nín thở

lâu”

- GV hướng dẫn chơi : các em hãy dùng

tay bịt chặt mũi, nín thở, bạn nào nín thở

được lâu thì bạn đó thắng

- Giáo viên nêu câu hỏi : các em cho biết

cảm giác khi mình bịt mũi, nín thở ?

- Giáo viên chốt : các em đều có cảm

giác khó chịu khi nín thở lâu Như vậy,

nếu ta bị ngừng thở lâu thì ta có thể bị

chết

+ Hoạt động thở có tác dụng gì đối

với sự sống của con người ?

- Cho học sinh nhắc lại

 Bước 2 : thực hành

- Giáo viên phát phiếu học tập cho học

sinh

Phiếu học tập

1) Thực hành hoạt động thở.

2) Chọn từ thích hợp ( xẹp xuống,

phồng lên, liên tục và đều đặn, hít vào )

để điền vào chỗ trống trong các nhận

xét sau :

- Khi hít vào lồng ngực ………… khi thở ra

lồng ngực ………

- Sự phồng lên và ……… khi

……… và thở ra của lồng ngực diễn

ra ………

- Giáo viên yêu cầu học sinh cả lớp đứng

lên, quan sát sự thay đổi của lồng ngực khi

ta thở sâu, thở bình thường theo các bước

+ Tự đặt tay lên ngực mình sau đó

thực hành 2 động tác thở sâu và thở bình

thường

+ Đặt tay lên ngực bạn bên cạnh,

- HS nghe

- HS thực hành chơi

- Thở nhanh, …

- HS nghe

- HS trả lời

- Hs nhắc lại

- HS tham gia

- Học sinh nêu theo cảm nhận của mình

- Hoạt động thở giúp con người duy trì sự sống

- 3 – 4 học sinh nhắc lại

- HS thực hành thở sâu, thở bình thường để quan sát sự thay đổi của

Trang 3

nhận biết sự thay đổi lồng ngực của bạn

khi thực hiện các động tác trên

- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh thảo luận

nhóm đôi thực hiện phiếu học tập

- Giáo viên thu kết quả thảo luận

- Giáo viên hỏi :

+ Khi ta hít vào thở ra bình thường

thì lồng ngực như thế nào ?

+ Khi ta hít vào thật sâu thì lồng

ngực như thế nào?

+ Khi ta thở ra hết sức thì lồng ngực

có gì thay đổi?

- Giáo viên minh hoạ hoạt động hô hấp

bằng quả bong bóng

 Giáo viên kết luận

3.Hoạt động 2: làm việc với SGK

*Cách tiến hành :

 Bước 1 : làm việc theo nhóm

đôi

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

hình 2 trang 5 SGK

- Gọi học sinh đọc phần yêu cầu của kí

hiệu kính lúp

- Giáo viên gợi ý cho học sinh nêu câu

hỏi lẫn nhau

+ Hãy chỉ và nói rõ tên các bộ

phận của cơ quan hô hấp

+ Mũi dùng để làm gì ?

+ Khí quản, phế quản có chức

năng gì ?

+ Phổi có chức năng gì ?

+ Chỉ trên hình 3 đường đi của

không khí khi ta hít vào và thở ra

- Giáo viên cho học sinh trả lời

- Nhận xét, bổ sung ý kiến của các nhóm

- Giáo viên nêu câu hỏi :

lồng ngực

- Học sinh thảo luận nhóm đôi thực hiện phiếu học tập

- Học sinh khác lắng nghe, bổ sung

- Lớp nhận xét

- Khi ta hít vào thở ra bình thường thì lồng ngực phồng lên xẹp xuống đều đặn

- Khi ta hít vào thật sâu thì lồng ngực phồng lên, bụng hóp lại

- Khi ta thở ra hết sức thì lồng ngực xẹp xuống bụng phình to

- Học sinh theo dõi

- HS nghe

- HS quan sát

- Cá nhân

- Học sinh làm việc theo nhóm đôi

- Học sinh trả lời Học sinh khác lắng nghe, bổ sung

- Lớp nhận xét

Trang 4

phận nào?

+ Khi ta hít vào, không khí đi qua

những bộ phận nào ?

+ Khi ta thở ra, không khí đi qua

những bộ phận nào ?

+ Vậy ta phải làm gì để bảo vệ cơ

quan hô hấp?

* GV nhận xét, kết luận

- GV cho học sinh liên hệ thực tế từ cuộc

sống hằng ngày : tránh không để dị vật

như thức ăn, thức uống, vật nhỏ, … rơi vào

đường thở

IV/.Củng cố:

- Hỏi tựa bài

- Gọi HS đọc lại mục Bạn cần biết(trang

5)

V/.Dặn dò :

-Thực hiện tốt điều vừa học

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : bài : Nên thở như thế nào ?

quản, phế quản và hai lá phổi

- Khi ta hít vào, không khí đi qua mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi

- Khi ta thở ra, không khí đi qua hai lá phổi, phế quản, khí quản, mũi

- Để bảo vệ cơ quan hô hấp không nhét vật lạ vào mũi, vào miệng …

- Học sinh nghe

- HS nghe

- HS nêu

- HS đọc lại

- HS nêu và nghe

0o0o0o0o0o0o0o0o0o0o0o0o0o0o0o0 Thứ tư ngày 25 tháng 08 năm 2010

Môn: Tự nhiên - Xã hội (tiết 2)

BÀI 2 : NÊN THỞ NHƯ THẾ NÀO?

A/ Mục đích, yêu cầu.

- Sau bài học: học sinh có khả năng.

- Hiểu được tại sao nên thở bằng mũi không nên thở bằng miệng.

- Nêu đưởc ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác hại của việc

hít thở không khí có nhiều khí cacbônic, nhiều khói, bụi đối với sức khỏe con người

B/ Đồ dùng dạy học.

- Các hình trong SGK trang 6,7 phóng to.

Trang 5

- Gương soi nhỏ.

C/ Hoạt động dạy học.

I/ Ổn định.

II/ Kiểm bài cũ.

- Hãy mô tả sự thay đổi của lồng ngực khi hít

vào và thở ra

- Cơ quan hô hấp gồm những gì?

- Nêu nhiệm vụ của cơ quan hô hấp.

- Nhận xét, đánh giá.

III/ Dạy học bài mới.

1.Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu bài học

- Ghi tựa bài lên bảng

2.Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

*Mục tiêu: Giải thích được tại sao ta nên thở

bằng mũi và không nên thở bằng miệng

- Quan sát phía trong lỗ mũi của bạn (hoặc của

mình) và trả lời câu hỏi

- Các em thấy gì trong mũi?

- Khi bị sổ mũi em thấy có gì chảy ra từ hai lỗ

mũi?

- Hằng ngày lây khăn sạch lau phía trong mũi,

em thấy có gì?

- Tại sao phải thở bằng mũi tốt hơn bằng miệng?

*Kết luận: Thở bằng mũi là hợp vệ sinh, có lợi

cho sức khỏe, vì vậy ta nên thở bằng mũi

3.Hoạt động 2: Thảo luận theo cặp

- 3 HS trả lời

- HS nhận xét bạn

- Nghe giới thiệu

- Nhắc lại tựa bài

-Trong mũi có nhiều lông

- Nước mũi chảy ra.

- Có bụi bám vào khăn.

- Trong lỗ mũi có nhiều lông

cản bụi Ngoài ra còn tạo độ ẩm sưởi ấm không khí khi ta hít vào

- HS nghe

Trang 6

* Mục tiêu: Nói được ích lợi của việc hít thở

không khí trong lành và tác hại của việc hít thở

không khí nhiều khói bụi

*Tiến hành

- Làm việc theo cặp Học sinh quan sát hình 3, 4

,5 trang 7

- Bức tranh nào thể hiện không khí trogn lành?

Bức tranh nào thể hiện không khí nhiều khói bụi?

- Khi được thở không khí trong lành bạn thấy thế

nào?

- Nêu cảm giác của bạn khi phải thở không khí

nhiều khói bụi?

- Đại diện trình bày kết quả thảo luận.

- Thở không khí trong lành có gì lợi?

- Thở không khí nhiều khói bụi có hại gì?

*Kết luận: Không khí trong lành rất cần cho hoạt

động sống của cơ thể, vì vậy ta phải thở không

khí trong lành sẽ giúp ta khỏe mạnh, không khí bị

ô nhiểm rất có hại co sức khỏe

IV/Củng cố, dặn dò.

- Tại sao phải thở bằng mũi?

- Thở không khí trong lành có ích lợi gì?

IV/Dặn dò:

- Xem lại bài – chuẩn bị bài sau.

- Nhận xét tiết học

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Tranh 1: Không khí trong

lành; tranh 4, 5 không khí nhiều khói bụi

- Sảng khoái, dễ chịu.

Ngột ngạt, khó chịu.

- HS trình bày.

- Giúp ta khỏe mạnh.

- Có hại co sức khỏe.

- HS nghe

- HS trả lời

- HS nêu và nghe

0o0o0o0o0o0o0o0o0o0o0o0oo0o0 Tuần 2 Thứ ba ngày 31 tháng 08 năm 2010

Môn:Tự nhiên xã hội (Tiết 3) Bài 3 : VỆ SINH HÔ HẤP

Trang 7

A/ Mục tiêu :

1.Kiến thức : giúp HS biết nêu ích lợi của việc tập thở buổi sáng.

2.Kĩ năng : Kể ra những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ

sinh cơ quan hô hấp

3.Thái độ : HS có ý thức giữ sạch mũi, họng.

B/ Chuẩn bị:

- Giáo viên : các hình trong SGK, bảng phụ

- Học sinh : SGK.

C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

I/ Khởi động :

- Giáo viên cho cả lớp đứng dậy, hai tay

chống hông, chân mở rộng bằng vai Sau đó

Giáo viên hô : “Hít – thở” và yêu cầu học sinh

thực hiện động tác hít sâu – thở ra theo hô

II/ Bài cũ : Nên thở như thế nào ?

- Tại sao ta nên thở bằng mũi và không nên

thở bằng miệng ?

- Khi được thở ở nơi có không khí trong lành

bạn cảm thấy như thế nào ?

- Nêu cảm giác của bạn khi phải thở không

khí có nhiều khói, bụi ?

- Không khí trong lành thường thấy ở đâu ?

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Nhận xét bài cũ

III/ Dạy bài mới :

1.Giới thiệu bài :

- Giáo viên : Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm

hiểu qua bài : “ Vệ sinh hô hấp”

- Ghi bảng

2.Hoạt động 1 : thảo luận nhóm Bước 1 : Làm việc theo nhóm

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 1,

2, 3 trang 8 SGK và hỏi :

+ Tranh 1 vẽ hai bạn đang làm gì ?

-Hát

- Hs thực hiện

- 3Học sinh trả lời

- Nhận xét cùng GV

- HS nghe và nhắc tựa bài

- HS quan sát và trả lời

- Tranh 1 vẽ hai bạn đang tập thể dục

Trang 8

+ Tranh 2 vẽ bạn học sinh đang làm gì ?

+ Tranh 3 vẽ bạn học sinh đang làm gì ?

- Giáo viên cho học sinh thảo luận và trả lời

các câu hỏi :

+ Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi ích

gì ?

+ Hằng ngày, chúng ta nên làm gì để

giữ sạch mũi, họng ?

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Giáo viên đưa ra bảng phụ ghi nội dung câu

trả lời, yêu cầu đại diện mỗi nhóm cử 1 học

sinh lên thi đua sửa bài

Đánh dấu x vào  trước câu trả lời đúng

nhất a) Tập thở buổi sáng có lợi

gì ?

Buổi sáng sớm không khí thường trong

lành, chứa nhiều khí ô-xi, ít khói, bụi, …

Thở sâu vào sáng sớm sẽ hít thở được

không khí sạch, hấp thu được nhiều khí ô-xi

vào máu và thải được nhiều khí các-bô-níc ra

ngoài qua phổi

Cả hai ý trên

b) Hằng ngày, chúng ta nên làm gì để

giữ sạch mũi, họng ?

Cần lau sạch mũi

Súc miệng bằng nước muối loãng hoặc

các loại nước sát trùng khác

Cả hai ý trên

- Sau mỗi câu trả lời, Giáo viên cho học sinh

các nhóm khác bổ sung

 Giáo viên chốt ý : Tập thở sâu vào buổi

sáng có lợi cho sức khỏe

- Giáo viên nhắc nhở học sinh nên có thói

-Tranh 2 vẽ bạn học sinh đang dùng khăn lau sạch mũi

- Tranh 3 vẽ bạn học sinh đang súc miệng bằng nước muối

- Học sinh thảo luận nhóm đôi

- Đại diện mỗi nhóm cử 1 học sinh lên thi đua sửa bài

- Học sinh khác lắng nghe, bổ sung

- Lớp nhận xét

- Học sinh nghe

Trang 9

quen tập thể dục buổi sáng và có ý thức giữ vệ

sinh mũi, họng

3.Hoạt động 2: làm việc với SGK

*Cách tiến hành :

Bước 1 : làm việc theo nhóm đôi

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các

hình trang 9 SGK

- Gọi học sinh đọc phần yêu cầu của kí hiệu

kính lúp

- Giáo viên gợi ý cho học sinh nêu câu hỏi lẫn

nhau

+ Tranh vẽ gì ?

+ Chỉ và nói tên các việc nên làm và

không nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ

quan hô hấp

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Giáo viên gọi một số học sinh lên trình bày

Mỗi học sinh phân tích, trả lời 1 bức tranh

- Giáo viên chốt ý :

- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm, yêu

cầu học sinh :

+ Liên hệ thực tế trong cuộc sống, kể ra

những việc nên làm và có thể làm được để bảo

vệ và giữ vệ sinh cơ quan hô hấp

+ Nêu những việc các em có thể làm ở

nhà và xung quanh khu vực nơi các em sống để

giữ cho bầu không khí luôn trong lành

- Giáo viên cho học sinh nối tiếp nhau nêu

các việc nên làm và không nên làm Giáo viên

ghi các việc này lên bảng

- Cho cả lớp đọc lại các việc trên

IV/.Củng cố:

- Hỏi tựa bài

- Nêu những việc nên làm và không nên làm

để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp?

V/.Dặn dò :

- Thực hiện tốt điều vừa học

- HS quan sát

- Cá nhân

- Học sinh làm việc theo nhóm đôi

- Học sinh trả lời Học sinh khác lắng nghe, bổ sung

- Lớp nhận xét

- HS lên trình bày

- Nhận xét và nghe GV giảng từng tranh

- Học sinh thảo luận và trả lời

- HS nêu

- HS đọc

- HS nêu lại tựa bài

- HS trả lời

- HS nêu và nghe

Trang 10

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : bài 4 : Phòng bệnh đường hô hấp

0O0O0O0O0O0O0O0O0O0O0O0O Thứ tư ngày 1 tháng 09 năm 2010

Môn:Tự nhiên xã hội (tiết 4) Bài 4 : PHÒNG BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP A/ Mục tiêu :

1. Kiến thức : giúp HS biết nêu được nguyên nhân và cách đề

phòng bệnh đường hô hấp

2. Kĩ năng : Kể được tên của các bệnh đường hô hấp thường gặp

là : viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi

3. Thái độ : HS có ý thức phòng bệnh đường hô hấp.

B/ Chuẩn bị:

- Giáo viên : các hình trong SGK, tranh minh hoạ các bộ phận

của cơ quan hô hấp

- Học sinh : SGK.

C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

I/Khởi động :

II/Bài cũ : Vệ sinh hô hấp

- Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi ích gì ?

- Hằng ngày, chúng ta nên làm gì để giữ

sạch mũi, họng ?

- Nêu các việc nên làm và không nên làm

để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan hô hấp

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Nhận xét bài cũ

III/Dạy bài mới :

1/Giới thiệu bài :

- Giáo viên : Hôm nay chúng ta cùng nhau

tìm hiểu qua bài : “Phòng bệnh đường hô

hấp”

- Ghi bảng

2/Hoạt động 1 : động não

*Cách tiến hành :

- Giáo viên hỏi :

+ Nhắc lại tên các bộ phận của cơ

- Hát

- 3Học sinh trả lời

- Nhận xét bạn

- Nghe và nhắc lại tựa bài

- HS trả lời : Các bộ phận

Trang 11

quan hô hấp ?

+ Kể tên các bệnh đường hô hấp mà

em thường gặp ?

- Giáo viên kết hợp ghi bảng

- Giáo viên lưu ý học sinh : khi học sinh nêu

các bệnh ho, sốt, đau họng, viêm họng … thì

Giáo viên nói cho học sinh hiểu đây chỉ là

biểu hiện của bệnh

3/Hoạt động 2: làm việc với SGK

Bước 1 : làm việc theo nhóm

đôi

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các

hình trong SGK

- Gọi học sinh đọc phần yêu cầu của kí hiệu

kính lúp

- Giáo viên gợi ý cho học sinh nêu câu hỏi

lẫn nhau

+ Tranh 1 và 2 vẽ gì ?

+ Nam đã nói gì với bạn của Nam ?

+ Em có nhận xét gì về cách ăn mặc

của 2 bạn trong hình ?

+ Bạn nào ăn mặc phù hợp với thời

tiết ?

+ Chuyện gì đã xảy ra với Nam ?

+ Nguyên nhân nào khiến Nam bị

viêm họng ?

- Giáo viên : Nam bị ho và thấy đau họng

khi nuốt nước bọt, chứng tỏ bạn đã bị mắc

bệnh đường hô hấp do mặc không đủ ấm khi

của cơ quan hô hấp là mũi, khí quản, phế quản, phổi

- Học sinh kể

- Bạn nhận xét, bổ sung

- Học sinh nghe

- HS quan sát

- Cá nhân

- Học sinh làm việc theo nhóm đôi

- Tranh 1 và 2 vẽ Nam ( mặc áo trắng ) đang đứng nói chuyện với bạn Nam

- Học sinh trả lời

- Hai bạn ăn mặc rất khác nhau : một bạn mặc áo sơ

mi, một bạn mặc áo ấm

- Bạn mặc áo ấm là phù hợp với thời tiết lạnh, có gió mạnh

- Bạn bị ho và rất đau họng khi nuốt nước bọt

- Nguyên nhân khiến Nam

bị viêm họng là vì bạn bị lạnh, vì bạn không mặc áo ấm khi trời lạnh nên bị cảm lạnh, dẫn đến ho và đau

Trang 12

thời tiết lạnh Bị nhiễm lạnh là một trong

những nguyên nhân dẫn đến các bệnh viêm

dường hô hấp

+ Bạn của Nam khuyên Nam điều gì ?

+ Tranh 3 vẽ gì ?

+ Bác sĩ đã khuyên Nam điều gì ?

+ Bạn có thể khuyên Nam thêm điều

gì ?

+ Nam phải làm gì để chóng khỏi

bệnh ?

+ Tranh 4 vẽ gì ?

+ Tại sao thầy giáo lại khuyên bạn

học sinh phải mặc thêm áo ấm, đội mũ,

quàng khăn và đi bít tất ?

+ Tranh 5 vẽ gì ?

+ Nếu ăn nhiều kem, uống nhiều nước

lạnh … thì chuyện gì có thể xảy ra ?

+ Theo em, hai bạn nhỏ này cần làm

gì ?

- Giáo viên : Nếu ăn nhiều đồ lạnh, chúng

ta sẽ bị nhiễm lạnh và mắc bệnh đường hô

hấp Vì vậy, đề phòng bệnh đường hô hấp,

chúng ta không nên ăn nhiều đồ lạnh

+ Tranh 6 vẽ gì ?

+ Khi đã bị bệnh viêm phế quản, nếu

không chữa trị kịp thời có thể dẫn đến bệnh

gì ?

+ Bệnh viêm phế quản và viêm phổi

thường có biểu hiện gì ?

+ Nêu tác hại của bệnh viêm phế

- Bạn của Nam khuyên Nam nên đến bác sĩ để khám bệnh

- Cảnh các bác sĩ đang nói chuyện với Nam sau khi đã khám bệnh cho Nam

- Học sinh trả lời

- Học sinh khác lắng nghe, bổ sung

- Lớp nhận xét

- Cảnh thầy giáo khuyên một học sinh cần mặc đủ ấm

- Học sinh trả lời

- Cảnh một người đi qua đang khuyên hai bạn nhỏ không nên ăn quá nhiều đồ lạnh

- Nếu ăn nhiều kem, uống nhiều nước lạnh … thì có thể

bị nhiễm lạnh và mắc các bệnh đường hô hấp

- Không ăn kem nữa và nghe lời bác đi qua đường

- Cảnh bác sĩ vừa khám vừa nói chuyện với bệnh nhân

Ngày đăng: 01/04/2021, 05:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w