1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 7 tiết 89 đến 139

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 385,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS :Trong néi dung lêi nãi cña Hoµi Thanh gåm 2 ý: +Văn chương có nhiệm vụ phản ánh cuộc sống của con người, của thiên nhiên vạn vật + Văn chương dựng lên những hình ảnh, đưa ra những ý [r]

Trang 1

Tuần 23

Ngày soạn: 10/2/2010

Ngày dạy:

Tiết 89: Thêm trạng ngữ cho câu ( Tiếp theo)

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nắm được công dụng của trạng ngữ

- Cách tách trạng ngữ thành câu riềng

2 Kĩ năng

- Phân tích tác dụng của các thành phần trạng ngữ của câu

- Tách trạng ngữ thành câu riêng

3 Thái độ

- Có ý thức sử dụng trạng ngữ trong tạo lập văn bản

II Chuẩn bị

Thầy: Thiết kế bải giảng

Trò: Chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk

III Tiến trình lên lớp

1 Kiểm tra

- Sĩ số:

- Bài cũ:

Kể tên một số trạng ngữ thường gặp? vị trí của trạng ngữ trong câu?

2 Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản

HĐ1: Tìm hiểu công dụng của trạng ngữ

HS : Đọc VD sgk

Gv: Hãy cho biết các câu văn trên đâu là

trạng ngữ?

HS : a, Thông thường, vào khoảng đó

- Trên giàn thiên lý

- Chỉ độ tám chín giờ sáng, trên nền trời

trong trong.

B, Về mùa đông

Gv:Các trạng ngữ trên bổ sung cho câu

những nội dung gì?

HS : a, Chỉ thời gian

- Chỉ nơi chốn

- Chỉ thời gian nơi chốn

b,, Chỉ thời gian

Gv: Vì sao các trạng ngữ trên ta không nên

hoặc có thể lược bỏ được chúng trong câu?

HS : Vì nó bổ sung cho câu những thông tin

I Công dụng của trạng ngữ

1 Ví dụ

2 Nhận xét

* Các trạng ngữ:

a, Thông thường, vào khoảng đó

- Trên giàn thiên lý

- Chỉ độ tám chín giờ sáng, trên nền trời trong trong

b, Về mùa đông

Trang 2

cần thiết, nếu không có nó thì nội dung câu

sẽ thiếu chính xác ( VDb)

- Nối kết các câu văn trong bài làm cho văn

bản mạch lạc ( TN ở VD a của 2 câu cuối).

GV: Qua VD trên em thấy TN có công dụng

gì?

HS : Đọc ghi nhớ sgk

HĐ2: Tìm hiểu cách tách trạng ngữ thành

câu riêng

HS : Đoc VD

Gv: Xác định trạng ngữ trong các câu trên?

câu in đậm có gì đặc biệt?

HS : Trạng ngữ: Để tự hào với tiếng nói của

mình

- Để tin tưởng hơn nữa về tương lai của nó.

* Đặc biệt: Vì trạng ngữ : để tin tưởng hơn

nữa vào tương lai của nó được tách ra thành

một câu riêng

Gv: Việc tách riền như vậy có tác dụng gì/

HS : Nhấn mạnh ý của trạng ngữ đứng sau

Gv: Vậy việc tách trạng ngữ thành câu riêng

nhằm mục đích gì?

HS : Nhấn mạnh ý của trạng ngữ

- 1 em đọc ghi nhớ

HĐ3: HD luyện tập

HS : Đọc yêu cầu của bài tập 1 và 2

- Chia nhóm thảo luận, các nhóm tráo bài

nhau

Gv: Đưa đáp án các nhóm nhận xét theo đáp

án của gv đưa ra

* Ghi nhớ ( sgk)

II Tách trạng ngữ thành câu riêng

1 Ví dụ

2 Nhận xét

*Trạng ngữ: Để tự hào với tiếng nói của mình

- Để tin tưởng hơn nữa về tương lai của nó

* Đặc biệt: Vì trạng ngữ : để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó

được tách ra thành một câu riêng

 Nhấn mạnh ý của trạng ngữ đứng

sau

* Ghi nhớ

III Luyện tập Bài tập 1

a Trạng ngữ: ở loại bài thứ nhất; ở loạibài thứ hai

- Tác dụng: Bổ sung thông tin tình huống vừa có tác dụngliên kết các luận cứ trong mạch lập luận của bài văn, giúp bài văn trở nên rõ ràng, dễ hiểu

b TN: Đã lâu; lần đầu tiên chập chững bước đi; lần đầu tiên chơi bóng bàn lúc còn học phổ thông

- Tác dụng: ( như ý a)

Bài tập2

a Năm 72  Tn chỉ nơi chốn

- Tác dụng: Nhấn mạnh thời điểm hy sinh của nhân vật

b Trong lúc tiếng đờn đang khắc khoải vẳng lên những tiếng đờn ly biệt, bồn chồn

Trang 3

nòng cốt câu ( bốn người lính đều cúi đầu, tóc xoã gối)

3 Củng cố

- Trạng ngữ có tác dụng gì? vì sao phải tách trạng ngữ thành câu riêng?

4 Hướng dẫn về nhà

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập số 3

- Ôn tập toàn bbộ tiếng việt chuẩn bị giờ sau kiểm tra 1 tiết

………

Trang 4

Ngày soạn: 11/2/2011

Ngày dạy:

Tiết 90: Kiểm tra tiếng việt

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nhằm kiểm tra kiến thức của hs trong phần Tiếng Việt đã học trong đầu kì II

2 Kĩ năng

- Trình bày bài viết một cách có hệ thống

3 Thái độ

- Có ý thức nghiêm túc trong giờ kiểm tra

* Ma trận

Nhận biết Thông hiểu Tự luận

Mức độ

0,25 C9 1 C8 0,25 C11 2,5 4 4

0,25 C5,7 0,5 C10 1,5 6 2,75

0,25

C12 3

2 3,25 Tổng 3

0,75 6 2,25 3 7 12 10

II Chuẩn bị

Thầy: Ra đề, đáp án, biểu điểm

Trò: Ôn kiến thức về tiếng Việt

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra

- Sĩ số:

- Bài cũ:

2 Bài mới

Câu hỏi

Phần I: Trắc nghiệm khách quan(3đ): Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng Câu1(0,25đ): Câu nào là câu rút gọn

A Ai cũng phải học đi đôi với hành

B Anh trai tôi luôn học đi đôi với hành

C Học luôn đi đôi với hành

D Rất nhiều người học đi đôi với hành

Câu2(0,25đ): Câu đặc biệt là gì?

A Là câucấu tạo theo mô hình chủ ngữ và vị ngữ

B Là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ và vị ngữ

C Là câu chỉ có chủ ngữ

D Là câu chỉ có vị ngữ

Trang 5

Câu3(0,25đ):Trong các câu sau câu nào là câu đặc biệt?

A.Trên cao, bầu trời trong xanh không một gợn mây

B Lan được đi thăm quan nhiều nơi nên bạn hiểu rất nhiều

C Hoa sim!

D Mưa rất to

Câu4(0,25đ):Trong câu sau, câu nào không phải là câu đặc biệt?

A.Giờ ra chơi

B Tiếng suối chảy róc rách

C.Cánh đồng làng

D Câu chuyện của bà tôi

Câu5(0,25đ): Câu " mưa! mưa! mưa to qua! Thuộc kiểu câu gì?

A.Câu đặc biệt

B Câu rút gọn

C Câu đơn

D Câu ghép

Câu6(0,25đ): trạng ngữ in đậm trong câu " Sớm sớm, từng đàn chim gáy xà xuống

những thửa ruộng vừa gặt xong" thuộc loại trạng ngữ nào?

A Xác định thời gian

B Chỉ nơi chốn

C.Chỉ nguyên nhân

D Chỉ địa điểm

Câu7(0,25đ):Câu đặc biệt " Trời ơi!" có tác dụng gì?

A Xác định thời gian

B Liệt kê sự việc

C Bộc lộ cảm xúc

D Gọi đáp

Câu8(0,25đ):Câu " Học ăn, học nói, học gói, học mở" thuộc kiểu câu nào?

A Câu rút gọn

B câu đặc biệt

C Câu có chủ vị

D Câu có trạng ngữ

Câu9(1đ): Điền những cụm từ còn thiếu vào chỗ trống cho đúng với khái niệm của câu

rút gọn

Khi nói hoặc viết có thể………thành phần của câu tạo thành…………

……… Việc lược bỏ……….thường nhằm mục đích làm cho

câu……… vừa tránh lặp những từ ngữ xuất hiện trong câu trước nó

II Tự luận(7điểm)

Câu10(1,5đ)đ): Tìm câu đặc biệt trong đoạn văn sau:

" Đứng trước tổ dế, ong xanh khẽ vỗ cánh uốn mình, giương cặp mắt răng rộng và nhọn như đôi gọng kìm rồi thoăn thoắt cái lao nhanh xuống hang sâu Ba giây…bốn giây…năm giây… lâu quá! "

Câu11(2,5đ): Tìm câu đặc biệt, câu rút gọn và tác dụng của nó trong đoạn văn sau:

Trang 6

" Chim sâu hỏi chiếc lá: Lá ơi! hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi

Lá trả lời : Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu

Câu12(3đ): Xác định trạng ngữ trong các câu sau và cho biết đó là trạng ngữ gì?

A ở đây, đất tốt, khí hậu trong lành

B Trong vườn, lắc lư những chùm quả

C Trong vài giờ đồng hồ, lão Hạc vật vã trên giường đầu tóc rũ rượi rồi chết

Đáp án

Câu9(1đ):Lần lượt điền các từ: lược bỏ một số , câu rút gọn, lược bỏ một số thành phần

câu, ngắn gọn

Câu10(1đ): Câu đặc biệt: Ba giây…bốn giây…năm giây…lâu quá!

Câu11(2,5đ):

- Câu đặc biệt: Lá ơi!

Tác dụng : Gọi đáp

- Câu rút gọn : Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi

Bình thường lắm, chảng có gì đáng kể đâu

Tác dụng: Làm cho câu rút gọn hơn, tránh lặp từ ngữ đã xuất hiện ử câu đứng trước

Câu9(3đ): Trạng ngữ : ở đây ( Chỉ nơi chốn

- Trong vườn ( Chỉ nơi chốn)

- Trong vài giờ đồng hồ ( Thời gian)

3 Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra

4 Hướng dẫn về nhà

- Chuẩn bị bài : Cách làm bài văn lập luận chứng minh

………

Trang 7

Ngày soạn: 11/2/2011

Ngày dạy:

Tiết 91: Cách làm bài văn lập luận chứng minh

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- HS nắm được các bước làm bài văn lập luận chứng minh

2 Kĩ năng

- Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn chứng minh

3 Thái độ

- Có ý thức học tập bộ môn

II Chuẩn bị

Thầy: thiết kế bài giảng

Trò: Chuẩn bị bài theo yêu cầu của sgk

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra

- Sĩ số:

- Bài cũ: ( không)

2 Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản

HĐ1: Tìm hiểu các bước làm bài văn lập

luận chứng minh

HS : Đọc đề bài

Gv:Đề yêu cầu chứng minh điều gì?

HS : Chứng minh " có chí thì nên" là đúng

dắn

GV: Em có thể đặt câu hỏi như thế nào để

tìm ý?

HS :Chí có nghĩa là gì? nên có nghĩa là gì?

Gv: Em hiểu thế nào là ngừi có chí? Lờy

dẫn chứng nào để chứng minh?

HS : là người có ý chí, có nghị lực và sự

kiên trì (HS nghèo vượt khó, trong lao động)

Gv:Hướng dẫn hs cách lập dàn bài

I Các bước làm bài văn lập luận chứng minh

* Đề bài: Nhân dân ta thường nói: có chí thì nên" Hãy chứng minh tính

đúng đắn của câu tục ngữ

1 Tìm hiểu đề và tìm ý

- Chứng minh " có chí thì nên"

2 Lập dàn bài

a Mở bài:

- Câu tục ngữ đúc rút một chân lý có

ý chí, nghị luận trong cuộc sống b

Thân bài.

Trang 8

Gv:Em nhận xét gì về 3 cách mở bài trên?

HS : Cách 1: Mở bài trực tiếp

- Cách 2 và 3 theo cách gián tiếp.

Gv: Vậy phần mở bài cần làm như thế nào?

HS : Nêu được luận điểm cần chứng minh.

Gv: Em làm như thế nào để đoạn đầu với

phần thân bài?

Hs : phải có từ chuyển đoạn

GV: Phần thân bài cần viết như thế nào?

HS : Viết đoạn phân tích lý lẽ

- Viết đoạn nêu những dẫn chứng tiêu biểu

Gv: Em nhận xét gì về 3 cách kết bài trong

sgk? Kết bài hô ứng với phần mở bài chưa?

nêu được luận điểm chứng minh chưa?

HS :Đã hô ứng với phần mở bài và nêu được

luận điểm cần chứng minh

Gv: Bước cuối cùng là đọc và sửa chữa bài

viết của mình Đây là bước cúng rất quan

trọng

- Qua việc phân tích trên em cho biết có

mấy bước làm bài văn lập luận chứng minh?

HS : Nêu 4 bước làm bài

- Đọc ghi nhớ sgk

HĐ2: HD luyện tập

Hs : Đọc đề bài trong sgk

Gv: Yêu cầu HS lập dàn ý

- Đọc bài

- Lớp nhận xét

- GV nhận xét đánh giá

sẽ thành công

- Về lý:

+ Chí cho con người vượt trở ngại + Không có chí sẽ thất bại

- Về thực tế + Những tấm gương thành công của những người có chí

+ Chí giúp con người vượt qua những chướng ngại lớn

c Kết bài

- Phải tu dưỡng chí

- Bắt đầu chuyện nhỏ, sau này chuyện lớn

3 Viết bài

a Mở bài

Có thể chọn trong 3 cách mở bài trong SGK

b Thân bài

- Viết đoạn phân tích lý lẽ

- Viết đoạn nêu những dẫn chứng tiêu biểu

c Kết bài:

Sử dụng 3 gợi ý trong SGK

4 Đọc lại và sửa chữa

II Luyện tập

Đề bài: hãy chứng minh tính đúng dắn của câu tục ngữ" có công mài sắt

có ngày nên kim"

Trang 9

3 Củng cố

- Nêu các bước làm bài văn lập luận chứng minh?

4 Hướng dẫn về nhà

- Về làm tiếp bài tập

- Chuẩn bị bài luyện tập theo sgk

………

Ngày soạn: 12/2/2011

Ngày dạy:

Tiết 92: luyện tập lập luận chứng minh

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- cách làm bài văn lập luận chứng minh cho một nhận định, một ý kiến về một vấn đề xã hội gần gũi quen thuộc

2 Kĩ năng

- Tìm hiểu đề, lập ý.lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn chứng minh

3 Thái độ

- Có ý thức trong giờ luyện tập

II Chuẩn bị

Thầy: Thiết kế bài giảng

Trò: làm bài tập trong sgk

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra

- Sĩ số:

- Bài cũ: Muốn làm bài văn lập luận chứng minh thì phải thực hiện mấy bước?

2 Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản

HS : Đọc đề bài sgk

Gv: Đề chứng minh điều gì?

HS : Chứng minh lòng biết ơn những

người đã tạo ra thành quả để mình được

hưởng thụ

Gv: Em hiểu ăn quả nhớ (quả) kẻ trồng

cây và uống nước nhớ nguồn là gì?

HS : Phải biết ơn những thế hệ đi trước

khi mình hôm nay được thừa hưởng

* Đề bài:

Chứng minh rằng: nhân dân Việt Nam từ xưa đến nay luôn sống theo đạo

lý “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”, “Uống nước nhớ nguồn”

1 Tìm hiểu đề

2 Tìm ý

Trang 10

những thành quả của họ.

GV: Em lấy những biểu hiện nào để

chứng minh?

HS : Lấy trong thực tế (các phong trào

đền ơn đáp nghĩa, chăm sóc bà mẹ Việt

nam anh hùng…)

Gv: Yêu cầu lập lập chứng minh ở đây

đòi hỏi phải làm như thế nào?

HS :Trước hết giải thích ngắn gọn hai

câu tục ngữ để hiểu ý cần chứng minh

+ Sau đó đưa ra các luận điểm phụ và

làm sáng tỏ chúng bằng lí lẽ và dẫn

chứng

+ Rút ra bài học, đánh giá tình cảm biết

ơn thế hệ đi trước

HS : Viết bài theo từng đoạn

- Trình bày, lớp nhận xét

Gv: Nhận xét đánh giá

3 Lập dàn ý

* Mở bài

- Nêu luận điểm cần chứng minh

*Thân bài

- Giải thích câu tục ngữ

- Đạo lý" ăn quả nhớ kẻ trồng cây" và

"uống nước nhớ nguồn" được nhân dân

ta coi trọng

- Từ xưa dân tộc ta đã luôn nhớ đến cội nguồn, biết ơn những người đã cho mình

được hưởng thụ những thành quả, những niểm hạnh phúc vui sướng trong cuộc sống ( dẫn chứng)

- Đến nay đạo lý ấy vẫn được người Việt nam tiếp tục phát huy ( dẫn chứng)

* kết bài

-Truyền thống đạo lý cao đẹp của dân tộc Việt Nam

- Nó cũng luôn cho em tự soi chiếu vào những hành vi hàng ngày phải biết xấu

hổ khi mắc lỗi lầm, biết hạnh phúc, hân hoan khi làm điều tốt

- Đạo lý trên giúp em phải có nghĩa vụ tham gia vào các phong trào “Đền ơn

đáp nghĩa”

4 Viết bài

3 Củng cố

- GV nhắc lại các bước làm bài văn lập luận chứng minh

4 Hướng dẫn về nhà

- Làm tiếp bài tập

- Chuẩn bị bài Đức tính giản dị của Bác Hồ

………

Trang 11

Ngày soạn:16/2/2011

Ngày dạy: Tuần 24

Tiết 93:

Đức tính giản dị của bác hồ

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nắm được một cách sơ giản về tác giả Phạm văn Đồng

- Đức tính giản dị của Bác Hồ được thể hiện trong lối sống, trong quan hệ với mọi người, trong việc làm và trong sử dụng ngôn ngữ nói, viết hàng ngày

- Cách nêu dẫn chứng và bình luận, nhận xét, giọng văn sôi nổi, nhiệt tình của tg

2 Kỹ năng

- Đọc- hiểu văn bản nghị luận xã hội

- Đọc diễn cảm và phân tích nghệ thuật nêu luận điểm và luận chứng trong văn bản nghị luận

3 Thái độ

- Có thái độ kính yêu lãnh tụ

II Chuẩn bị

Thầy: Thiết kế bài giảng

Trò: Chuẩn bị trước bài mới

III TIến trình lên lớp

1 Kiểm tra

- Sĩ số:

- Bài cũ:

2 Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản

Hđ1: HD đọc hiểu chú thích

Gv: Yêu cầu đọc rõ ràng, tình cảm Đọc

mẫu

HS : Đọc, lớp nhận xét

- Đọc chú thích có dấu *sgk

Gv: Nêu vài nét về tg

HS : Trả lời thei chú thích sgk

HĐ2: Tìm hiểu văn bản

Gv:Văn bản chia làm mấy đoạn? ý mỗi

đoạn?

HS :2 phần

- P1: Từ đầu  tuyệt đẹp: Nêu luận điểm

chính: đức tính giản dị của Bác Hồ

P2: Còn lại: Chứng minh sự giản dị của

Bác Hồ

GvàiPhanf mở bài tg đã nêu v/đ gì?

HS : đức tính giản dị của Bác Hồ

I Đọc hiểu chua thích

1 Đọc văn bản

2 Chú thích

II Tìm hiểu văn bản

1 Bố cục

2 Phân tích

a Mở bài

- Đức tính giản dị của Bác Hồ

Trang 12

Gv: ẹeồ laứm roừ ủửực tớnh giaỷn dũ cuỷa Baực

Hoà taực giaỷ ủaừ neõu chửựng cửự veà phửụng

dieọn naứo trong ủụứi soỏng cuỷa Baực ?

HS : + Giaỷn dũ trong ủụứi soỏng.

+ Giaỷn dũ trong taực phong sinh hoaùt.

+ Giaỷn dũ trong quan heọ vụựi moùi ngửụứi.

+ Giaỷn dũ trong lụứi noựi vaứ baứi vieỏt.

Gv: Sự giản dị trong đời sống, sinh hoạt

của Bac như thế nào? dẫn chứng?

Hs :Bửừa cụm đạm bạc giản dị: từ món ăn

đơn giản, dân dã, đậm vị quê hương…

- Cách ăn chậm rãi, cẩn trọng " bữa cơm

chỉ vài ba món, lúc ăn …rơi vãi"

-Cỏi nhà sàn vỏn vẹn chỉ cú ba phũng,

luụn lộng giú và ỏnh sỏng

-Suốt đời làm việc từ lớn đến nhỏ:

cứu nước,cứu dõn, trồng cõy, viết thư, núi

chuyện, ……

GV: Em nhận xét gì về dẫn chứng?

HS : Dẫn chứng xỏc thực, nhận xột sõu

sắc => dể hiểu, dể thuyết phục người đọc

GV: Trong quan hệ với mọi người Bác như

thế nào?

HS : -Viết thư cho một đồng chớ

-Núi chuyện với cỏc chỏu miền Nam

-Đi thăm nhà tập thể cụng nhõn

-Việc gỡ làm được thỡ tự làm

-Đặt tờn cho người phục vụ : Trường,

Kỳ, Khỏng, Chiến, Nhất, Định, Thắng, Lợi

Gv: Nêu thêm một số chi tiết, sự việc trong

đời sống, trong sáng tác văn học về lối

sống giản dị của Bác Hồ

HS : Đọc đoạnvăn " Nhưng chớ hiểu

lầm…thế giới ngày nay"

Gv: Đoạn văn này tg sử dụng dẫn chứng

hay lý lẽ?

HS : ĐV giải thích, bình luận bằng lý lẽ mở

rộng rất sâu sắc và xác đáng

Gv: Theo tg đây là lối sống như thế nào?

b Chứng minh sự giản dị của Bác Hồ

a Sửù giaỷn dũ trong ủụứi soỏng, trong sinh hoạt

-Bữa cơm chỉ cú vài ba mún đơn giản, khụng để rơi vói một hạt, ăn xong cỏi bỏt bao giờ cũng sạch,thức ăn cũn lại được sắp xếp tươm tất…

-Cỏi nhà sàn vỏn vẹn chỉ cú ba phũng, luụn lộng giú và ỏnh sỏng

-Suốt đời làm việc từ lớn đến nhỏ: cứu nước,cứu dõn, trồng cõy, viết thư, núi chuyện, ……

Dẫn chứng xỏc thực, nhận xột sõu sắc => dể hiểu, dể thuyết phục người đọc

b.Trong quan hệ với mọi người

-Viết thư cho một đồng chớ -Núi chuyện với cỏc chỏu miền Nam -Đi thăm nhà tập thể cụng nhõn -Việc gỡ làm được thỡ tự làm -Đặt tờn cho người phục vụ : Trường,

Kỳ, Khỏng, Chiến, Nhất, Định, Thắng, Lợi

c Giản dị trong cỏch núi và viết.

- Cách viết ngắn gọn, dể nhớ "Khoõng coự gỡ … do”

- “Nửụực Vieọt Nam … thay ủoồi”

=> cú sức tập hợp lụi cuốn, cảm hoỏ lũng người

3 Bỡnh luận của tỏc giả về đức tớnh giản dị của Bỏc:

- Đời sống giản dị tõm hồn phong phỳ

- Đú là thực sự văn minh mà Bỏc Hồ nờu gương sỏng

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w