HS :Trong néi dung lêi nãi cña Hoµi Thanh gåm 2 ý: +Văn chương có nhiệm vụ phản ánh cuộc sống của con người, của thiên nhiên vạn vật + Văn chương dựng lên những hình ảnh, đưa ra những ý [r]
Trang 1Tuần 23
Ngày soạn: 10/2/2010
Ngày dạy:
Tiết 89: Thêm trạng ngữ cho câu ( Tiếp theo)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nắm được công dụng của trạng ngữ
- Cách tách trạng ngữ thành câu riềng
2 Kĩ năng
- Phân tích tác dụng của các thành phần trạng ngữ của câu
- Tách trạng ngữ thành câu riêng
3 Thái độ
- Có ý thức sử dụng trạng ngữ trong tạo lập văn bản
II Chuẩn bị
Thầy: Thiết kế bải giảng
Trò: Chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk
III Tiến trình lên lớp
1 Kiểm tra
- Sĩ số:
- Bài cũ:
Kể tên một số trạng ngữ thường gặp? vị trí của trạng ngữ trong câu?
2 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản
HĐ1: Tìm hiểu công dụng của trạng ngữ
HS : Đọc VD sgk
Gv: Hãy cho biết các câu văn trên đâu là
trạng ngữ?
HS : a, Thông thường, vào khoảng đó
- Trên giàn thiên lý
- Chỉ độ tám chín giờ sáng, trên nền trời
trong trong.
B, Về mùa đông
Gv:Các trạng ngữ trên bổ sung cho câu
những nội dung gì?
HS : a, Chỉ thời gian
- Chỉ nơi chốn
- Chỉ thời gian nơi chốn
b,, Chỉ thời gian
Gv: Vì sao các trạng ngữ trên ta không nên
hoặc có thể lược bỏ được chúng trong câu?
HS : Vì nó bổ sung cho câu những thông tin
I Công dụng của trạng ngữ
1 Ví dụ
2 Nhận xét
* Các trạng ngữ:
a, Thông thường, vào khoảng đó
- Trên giàn thiên lý
- Chỉ độ tám chín giờ sáng, trên nền trời trong trong
b, Về mùa đông
Trang 2cần thiết, nếu không có nó thì nội dung câu
sẽ thiếu chính xác ( VDb)
- Nối kết các câu văn trong bài làm cho văn
bản mạch lạc ( TN ở VD a của 2 câu cuối).
GV: Qua VD trên em thấy TN có công dụng
gì?
HS : Đọc ghi nhớ sgk
HĐ2: Tìm hiểu cách tách trạng ngữ thành
câu riêng
HS : Đoc VD
Gv: Xác định trạng ngữ trong các câu trên?
câu in đậm có gì đặc biệt?
HS : Trạng ngữ: Để tự hào với tiếng nói của
mình
- Để tin tưởng hơn nữa về tương lai của nó.
* Đặc biệt: Vì trạng ngữ : để tin tưởng hơn
nữa vào tương lai của nó được tách ra thành
một câu riêng
Gv: Việc tách riền như vậy có tác dụng gì/
HS : Nhấn mạnh ý của trạng ngữ đứng sau
Gv: Vậy việc tách trạng ngữ thành câu riêng
nhằm mục đích gì?
HS : Nhấn mạnh ý của trạng ngữ
- 1 em đọc ghi nhớ
HĐ3: HD luyện tập
HS : Đọc yêu cầu của bài tập 1 và 2
- Chia nhóm thảo luận, các nhóm tráo bài
nhau
Gv: Đưa đáp án các nhóm nhận xét theo đáp
án của gv đưa ra
* Ghi nhớ ( sgk)
II Tách trạng ngữ thành câu riêng
1 Ví dụ
2 Nhận xét
*Trạng ngữ: Để tự hào với tiếng nói của mình
- Để tin tưởng hơn nữa về tương lai của nó
* Đặc biệt: Vì trạng ngữ : để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó
được tách ra thành một câu riêng
Nhấn mạnh ý của trạng ngữ đứng
sau
* Ghi nhớ
III Luyện tập Bài tập 1
a Trạng ngữ: ở loại bài thứ nhất; ở loạibài thứ hai
- Tác dụng: Bổ sung thông tin tình huống vừa có tác dụngliên kết các luận cứ trong mạch lập luận của bài văn, giúp bài văn trở nên rõ ràng, dễ hiểu
b TN: Đã lâu; lần đầu tiên chập chững bước đi; lần đầu tiên chơi bóng bàn lúc còn học phổ thông
- Tác dụng: ( như ý a)
Bài tập2
a Năm 72 Tn chỉ nơi chốn
- Tác dụng: Nhấn mạnh thời điểm hy sinh của nhân vật
b Trong lúc tiếng đờn đang khắc khoải vẳng lên những tiếng đờn ly biệt, bồn chồn
Trang 3nòng cốt câu ( bốn người lính đều cúi đầu, tóc xoã gối)
3 Củng cố
- Trạng ngữ có tác dụng gì? vì sao phải tách trạng ngữ thành câu riêng?
4 Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm bài tập số 3
- Ôn tập toàn bbộ tiếng việt chuẩn bị giờ sau kiểm tra 1 tiết
………
Trang 4Ngày soạn: 11/2/2011
Ngày dạy:
Tiết 90: Kiểm tra tiếng việt
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nhằm kiểm tra kiến thức của hs trong phần Tiếng Việt đã học trong đầu kì II
2 Kĩ năng
- Trình bày bài viết một cách có hệ thống
3 Thái độ
- Có ý thức nghiêm túc trong giờ kiểm tra
* Ma trận
Nhận biết Thông hiểu Tự luận
Mức độ
0,25 C9 1 C8 0,25 C11 2,5 4 4
0,25 C5,7 0,5 C10 1,5 6 2,75
0,25
C12 3
2 3,25 Tổng 3
0,75 6 2,25 3 7 12 10
II Chuẩn bị
Thầy: Ra đề, đáp án, biểu điểm
Trò: Ôn kiến thức về tiếng Việt
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra
- Sĩ số:
- Bài cũ:
2 Bài mới
Câu hỏi
Phần I: Trắc nghiệm khách quan(3đ): Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng Câu1(0,25đ): Câu nào là câu rút gọn
A Ai cũng phải học đi đôi với hành
B Anh trai tôi luôn học đi đôi với hành
C Học luôn đi đôi với hành
D Rất nhiều người học đi đôi với hành
Câu2(0,25đ): Câu đặc biệt là gì?
A Là câucấu tạo theo mô hình chủ ngữ và vị ngữ
B Là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ và vị ngữ
C Là câu chỉ có chủ ngữ
D Là câu chỉ có vị ngữ
Trang 5Câu3(0,25đ):Trong các câu sau câu nào là câu đặc biệt?
A.Trên cao, bầu trời trong xanh không một gợn mây
B Lan được đi thăm quan nhiều nơi nên bạn hiểu rất nhiều
C Hoa sim!
D Mưa rất to
Câu4(0,25đ):Trong câu sau, câu nào không phải là câu đặc biệt?
A.Giờ ra chơi
B Tiếng suối chảy róc rách
C.Cánh đồng làng
D Câu chuyện của bà tôi
Câu5(0,25đ): Câu " mưa! mưa! mưa to qua! Thuộc kiểu câu gì?
A.Câu đặc biệt
B Câu rút gọn
C Câu đơn
D Câu ghép
Câu6(0,25đ): trạng ngữ in đậm trong câu " Sớm sớm, từng đàn chim gáy xà xuống
những thửa ruộng vừa gặt xong" thuộc loại trạng ngữ nào?
A Xác định thời gian
B Chỉ nơi chốn
C.Chỉ nguyên nhân
D Chỉ địa điểm
Câu7(0,25đ):Câu đặc biệt " Trời ơi!" có tác dụng gì?
A Xác định thời gian
B Liệt kê sự việc
C Bộc lộ cảm xúc
D Gọi đáp
Câu8(0,25đ):Câu " Học ăn, học nói, học gói, học mở" thuộc kiểu câu nào?
A Câu rút gọn
B câu đặc biệt
C Câu có chủ vị
D Câu có trạng ngữ
Câu9(1đ): Điền những cụm từ còn thiếu vào chỗ trống cho đúng với khái niệm của câu
rút gọn
Khi nói hoặc viết có thể………thành phần của câu tạo thành…………
……… Việc lược bỏ……….thường nhằm mục đích làm cho
câu……… vừa tránh lặp những từ ngữ xuất hiện trong câu trước nó
II Tự luận(7điểm)
Câu10(1,5đ)đ): Tìm câu đặc biệt trong đoạn văn sau:
" Đứng trước tổ dế, ong xanh khẽ vỗ cánh uốn mình, giương cặp mắt răng rộng và nhọn như đôi gọng kìm rồi thoăn thoắt cái lao nhanh xuống hang sâu Ba giây…bốn giây…năm giây… lâu quá! "
Câu11(2,5đ): Tìm câu đặc biệt, câu rút gọn và tác dụng của nó trong đoạn văn sau:
Trang 6" Chim sâu hỏi chiếc lá: Lá ơi! hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi
Lá trả lời : Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu
Câu12(3đ): Xác định trạng ngữ trong các câu sau và cho biết đó là trạng ngữ gì?
A ở đây, đất tốt, khí hậu trong lành
B Trong vườn, lắc lư những chùm quả
C Trong vài giờ đồng hồ, lão Hạc vật vã trên giường đầu tóc rũ rượi rồi chết
Đáp án
Câu9(1đ):Lần lượt điền các từ: lược bỏ một số , câu rút gọn, lược bỏ một số thành phần
câu, ngắn gọn
Câu10(1đ): Câu đặc biệt: Ba giây…bốn giây…năm giây…lâu quá!
Câu11(2,5đ):
- Câu đặc biệt: Lá ơi!
Tác dụng : Gọi đáp
- Câu rút gọn : Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi
Bình thường lắm, chảng có gì đáng kể đâu
Tác dụng: Làm cho câu rút gọn hơn, tránh lặp từ ngữ đã xuất hiện ử câu đứng trước
Câu9(3đ): Trạng ngữ : ở đây ( Chỉ nơi chốn
- Trong vườn ( Chỉ nơi chốn)
- Trong vài giờ đồng hồ ( Thời gian)
3 Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra
4 Hướng dẫn về nhà
- Chuẩn bị bài : Cách làm bài văn lập luận chứng minh
………
Trang 7Ngày soạn: 11/2/2011
Ngày dạy:
Tiết 91: Cách làm bài văn lập luận chứng minh
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- HS nắm được các bước làm bài văn lập luận chứng minh
2 Kĩ năng
- Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn chứng minh
3 Thái độ
- Có ý thức học tập bộ môn
II Chuẩn bị
Thầy: thiết kế bài giảng
Trò: Chuẩn bị bài theo yêu cầu của sgk
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra
- Sĩ số:
- Bài cũ: ( không)
2 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản
HĐ1: Tìm hiểu các bước làm bài văn lập
luận chứng minh
HS : Đọc đề bài
Gv:Đề yêu cầu chứng minh điều gì?
HS : Chứng minh " có chí thì nên" là đúng
dắn
GV: Em có thể đặt câu hỏi như thế nào để
tìm ý?
HS :Chí có nghĩa là gì? nên có nghĩa là gì?
Gv: Em hiểu thế nào là ngừi có chí? Lờy
dẫn chứng nào để chứng minh?
HS : là người có ý chí, có nghị lực và sự
kiên trì (HS nghèo vượt khó, trong lao động)
Gv:Hướng dẫn hs cách lập dàn bài
I Các bước làm bài văn lập luận chứng minh
* Đề bài: Nhân dân ta thường nói: có chí thì nên" Hãy chứng minh tính
đúng đắn của câu tục ngữ
1 Tìm hiểu đề và tìm ý
- Chứng minh " có chí thì nên"
2 Lập dàn bài
a Mở bài:
- Câu tục ngữ đúc rút một chân lý có
ý chí, nghị luận trong cuộc sống b
Thân bài.
Trang 8Gv:Em nhận xét gì về 3 cách mở bài trên?
HS : Cách 1: Mở bài trực tiếp
- Cách 2 và 3 theo cách gián tiếp.
Gv: Vậy phần mở bài cần làm như thế nào?
HS : Nêu được luận điểm cần chứng minh.
Gv: Em làm như thế nào để đoạn đầu với
phần thân bài?
Hs : phải có từ chuyển đoạn
GV: Phần thân bài cần viết như thế nào?
HS : Viết đoạn phân tích lý lẽ
- Viết đoạn nêu những dẫn chứng tiêu biểu
Gv: Em nhận xét gì về 3 cách kết bài trong
sgk? Kết bài hô ứng với phần mở bài chưa?
nêu được luận điểm chứng minh chưa?
HS :Đã hô ứng với phần mở bài và nêu được
luận điểm cần chứng minh
Gv: Bước cuối cùng là đọc và sửa chữa bài
viết của mình Đây là bước cúng rất quan
trọng
- Qua việc phân tích trên em cho biết có
mấy bước làm bài văn lập luận chứng minh?
HS : Nêu 4 bước làm bài
- Đọc ghi nhớ sgk
HĐ2: HD luyện tập
Hs : Đọc đề bài trong sgk
Gv: Yêu cầu HS lập dàn ý
- Đọc bài
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét đánh giá
sẽ thành công
- Về lý:
+ Chí cho con người vượt trở ngại + Không có chí sẽ thất bại
- Về thực tế + Những tấm gương thành công của những người có chí
+ Chí giúp con người vượt qua những chướng ngại lớn
c Kết bài
- Phải tu dưỡng chí
- Bắt đầu chuyện nhỏ, sau này chuyện lớn
3 Viết bài
a Mở bài
Có thể chọn trong 3 cách mở bài trong SGK
b Thân bài
- Viết đoạn phân tích lý lẽ
- Viết đoạn nêu những dẫn chứng tiêu biểu
c Kết bài:
Sử dụng 3 gợi ý trong SGK
4 Đọc lại và sửa chữa
II Luyện tập
Đề bài: hãy chứng minh tính đúng dắn của câu tục ngữ" có công mài sắt
có ngày nên kim"
Trang 9
3 Củng cố
- Nêu các bước làm bài văn lập luận chứng minh?
4 Hướng dẫn về nhà
- Về làm tiếp bài tập
- Chuẩn bị bài luyện tập theo sgk
………
Ngày soạn: 12/2/2011
Ngày dạy:
Tiết 92: luyện tập lập luận chứng minh
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- cách làm bài văn lập luận chứng minh cho một nhận định, một ý kiến về một vấn đề xã hội gần gũi quen thuộc
2 Kĩ năng
- Tìm hiểu đề, lập ý.lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn chứng minh
3 Thái độ
- Có ý thức trong giờ luyện tập
II Chuẩn bị
Thầy: Thiết kế bài giảng
Trò: làm bài tập trong sgk
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra
- Sĩ số:
- Bài cũ: Muốn làm bài văn lập luận chứng minh thì phải thực hiện mấy bước?
2 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản
HS : Đọc đề bài sgk
Gv: Đề chứng minh điều gì?
HS : Chứng minh lòng biết ơn những
người đã tạo ra thành quả để mình được
hưởng thụ
Gv: Em hiểu ăn quả nhớ (quả) kẻ trồng
cây và uống nước nhớ nguồn là gì?
HS : Phải biết ơn những thế hệ đi trước
khi mình hôm nay được thừa hưởng
* Đề bài:
Chứng minh rằng: nhân dân Việt Nam từ xưa đến nay luôn sống theo đạo
lý “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”, “Uống nước nhớ nguồn”
1 Tìm hiểu đề
2 Tìm ý
Trang 10những thành quả của họ.
GV: Em lấy những biểu hiện nào để
chứng minh?
HS : Lấy trong thực tế (các phong trào
đền ơn đáp nghĩa, chăm sóc bà mẹ Việt
nam anh hùng…)
Gv: Yêu cầu lập lập chứng minh ở đây
đòi hỏi phải làm như thế nào?
HS :Trước hết giải thích ngắn gọn hai
câu tục ngữ để hiểu ý cần chứng minh
+ Sau đó đưa ra các luận điểm phụ và
làm sáng tỏ chúng bằng lí lẽ và dẫn
chứng
+ Rút ra bài học, đánh giá tình cảm biết
ơn thế hệ đi trước
HS : Viết bài theo từng đoạn
- Trình bày, lớp nhận xét
Gv: Nhận xét đánh giá
3 Lập dàn ý
* Mở bài
- Nêu luận điểm cần chứng minh
*Thân bài
- Giải thích câu tục ngữ
- Đạo lý" ăn quả nhớ kẻ trồng cây" và
"uống nước nhớ nguồn" được nhân dân
ta coi trọng
- Từ xưa dân tộc ta đã luôn nhớ đến cội nguồn, biết ơn những người đã cho mình
được hưởng thụ những thành quả, những niểm hạnh phúc vui sướng trong cuộc sống ( dẫn chứng)
- Đến nay đạo lý ấy vẫn được người Việt nam tiếp tục phát huy ( dẫn chứng)
* kết bài
-Truyền thống đạo lý cao đẹp của dân tộc Việt Nam
- Nó cũng luôn cho em tự soi chiếu vào những hành vi hàng ngày phải biết xấu
hổ khi mắc lỗi lầm, biết hạnh phúc, hân hoan khi làm điều tốt
- Đạo lý trên giúp em phải có nghĩa vụ tham gia vào các phong trào “Đền ơn
đáp nghĩa”
4 Viết bài
3 Củng cố
- GV nhắc lại các bước làm bài văn lập luận chứng minh
4 Hướng dẫn về nhà
- Làm tiếp bài tập
- Chuẩn bị bài Đức tính giản dị của Bác Hồ
………
Trang 11Ngày soạn:16/2/2011
Ngày dạy: Tuần 24
Tiết 93:
Đức tính giản dị của bác hồ
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nắm được một cách sơ giản về tác giả Phạm văn Đồng
- Đức tính giản dị của Bác Hồ được thể hiện trong lối sống, trong quan hệ với mọi người, trong việc làm và trong sử dụng ngôn ngữ nói, viết hàng ngày
- Cách nêu dẫn chứng và bình luận, nhận xét, giọng văn sôi nổi, nhiệt tình của tg
2 Kỹ năng
- Đọc- hiểu văn bản nghị luận xã hội
- Đọc diễn cảm và phân tích nghệ thuật nêu luận điểm và luận chứng trong văn bản nghị luận
3 Thái độ
- Có thái độ kính yêu lãnh tụ
II Chuẩn bị
Thầy: Thiết kế bài giảng
Trò: Chuẩn bị trước bài mới
III TIến trình lên lớp
1 Kiểm tra
- Sĩ số:
- Bài cũ:
2 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản
Hđ1: HD đọc hiểu chú thích
Gv: Yêu cầu đọc rõ ràng, tình cảm Đọc
mẫu
HS : Đọc, lớp nhận xét
- Đọc chú thích có dấu *sgk
Gv: Nêu vài nét về tg
HS : Trả lời thei chú thích sgk
HĐ2: Tìm hiểu văn bản
Gv:Văn bản chia làm mấy đoạn? ý mỗi
đoạn?
HS :2 phần
- P1: Từ đầu tuyệt đẹp: Nêu luận điểm
chính: đức tính giản dị của Bác Hồ
P2: Còn lại: Chứng minh sự giản dị của
Bác Hồ
GvàiPhanf mở bài tg đã nêu v/đ gì?
HS : đức tính giản dị của Bác Hồ
I Đọc hiểu chua thích
1 Đọc văn bản
2 Chú thích
II Tìm hiểu văn bản
1 Bố cục
2 Phân tích
a Mở bài
- Đức tính giản dị của Bác Hồ
Trang 12Gv: ẹeồ laứm roừ ủửực tớnh giaỷn dũ cuỷa Baực
Hoà taực giaỷ ủaừ neõu chửựng cửự veà phửụng
dieọn naứo trong ủụứi soỏng cuỷa Baực ?
HS : + Giaỷn dũ trong ủụứi soỏng.
+ Giaỷn dũ trong taực phong sinh hoaùt.
+ Giaỷn dũ trong quan heọ vụựi moùi ngửụứi.
+ Giaỷn dũ trong lụứi noựi vaứ baứi vieỏt.
Gv: Sự giản dị trong đời sống, sinh hoạt
của Bac như thế nào? dẫn chứng?
Hs :Bửừa cụm đạm bạc giản dị: từ món ăn
đơn giản, dân dã, đậm vị quê hương…
- Cách ăn chậm rãi, cẩn trọng " bữa cơm
chỉ vài ba món, lúc ăn …rơi vãi"
-Cỏi nhà sàn vỏn vẹn chỉ cú ba phũng,
luụn lộng giú và ỏnh sỏng
-Suốt đời làm việc từ lớn đến nhỏ:
cứu nước,cứu dõn, trồng cõy, viết thư, núi
chuyện, ……
GV: Em nhận xét gì về dẫn chứng?
HS : Dẫn chứng xỏc thực, nhận xột sõu
sắc => dể hiểu, dể thuyết phục người đọc
GV: Trong quan hệ với mọi người Bác như
thế nào?
HS : -Viết thư cho một đồng chớ
-Núi chuyện với cỏc chỏu miền Nam
-Đi thăm nhà tập thể cụng nhõn
-Việc gỡ làm được thỡ tự làm
-Đặt tờn cho người phục vụ : Trường,
Kỳ, Khỏng, Chiến, Nhất, Định, Thắng, Lợi
Gv: Nêu thêm một số chi tiết, sự việc trong
đời sống, trong sáng tác văn học về lối
sống giản dị của Bác Hồ
HS : Đọc đoạnvăn " Nhưng chớ hiểu
lầm…thế giới ngày nay"
Gv: Đoạn văn này tg sử dụng dẫn chứng
hay lý lẽ?
HS : ĐV giải thích, bình luận bằng lý lẽ mở
rộng rất sâu sắc và xác đáng
Gv: Theo tg đây là lối sống như thế nào?
b Chứng minh sự giản dị của Bác Hồ
a Sửù giaỷn dũ trong ủụứi soỏng, trong sinh hoạt
-Bữa cơm chỉ cú vài ba mún đơn giản, khụng để rơi vói một hạt, ăn xong cỏi bỏt bao giờ cũng sạch,thức ăn cũn lại được sắp xếp tươm tất…
-Cỏi nhà sàn vỏn vẹn chỉ cú ba phũng, luụn lộng giú và ỏnh sỏng
-Suốt đời làm việc từ lớn đến nhỏ: cứu nước,cứu dõn, trồng cõy, viết thư, núi chuyện, ……
Dẫn chứng xỏc thực, nhận xột sõu sắc => dể hiểu, dể thuyết phục người đọc
b.Trong quan hệ với mọi người
-Viết thư cho một đồng chớ -Núi chuyện với cỏc chỏu miền Nam -Đi thăm nhà tập thể cụng nhõn -Việc gỡ làm được thỡ tự làm -Đặt tờn cho người phục vụ : Trường,
Kỳ, Khỏng, Chiến, Nhất, Định, Thắng, Lợi
c Giản dị trong cỏch núi và viết.
- Cách viết ngắn gọn, dể nhớ "Khoõng coự gỡ … do”
- “Nửụực Vieọt Nam … thay ủoồi”
=> cú sức tập hợp lụi cuốn, cảm hoỏ lũng người
3 Bỡnh luận của tỏc giả về đức tớnh giản dị của Bỏc:
- Đời sống giản dị tõm hồn phong phỳ
- Đú là thực sự văn minh mà Bỏc Hồ nờu gương sỏng