III.Các hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt độngHS 1.KTBC: Gọi học sinh làm bài tập số 4 trên bảng lớp 2.Bài mới : Hoạt động 1.Giới thiệu bài, ghi tựa bài Nhắc tựa bài Hoạt động 2.Hướng [r]
Trang 1Ngày dạy: 2 /03/5 /2010
MÔN: TẬP ĐỌC
BÀI: CÂY BÀNG
I.Mục tiêu:
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: Sừng sững,khẳng khiu, trụi lá, chi chít Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
- Hiểu nội dung bài: Cây bàng thân thiết với các trường học Cây bàng mỗi mùa có đặc điểm riêng
- Trả lời được câu hỏi 1 ( SGK )
*Giáo dục HS biết bảo vệ cây cảnh thiên.
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc ởSGK Ảnh một số loại cây trồng ở sân trường.
-Bộ chữ của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc
“Sau cơn mưa” và trả lời các câu hỏi
trong SGK.
Nhận xét KTBC.
2.Bài mới:
Hoạt động 1 giới thiệu bài và rút tựa bài
ghi bảng.
Hoạt động 2 Hướng dẫn học sinh luyện
đọc:
Đọc mẫu bài văn (giọng đọc rõ, to, ngắt
nghỉ hơi đúng chỗ
-Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
giáo viên gạch chân các từ ngữ: sừng
sững, khẳng khiu, trụi lá, chi chít.
Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải
nghĩa từ.
-Luyện đọc câu:
Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách đọc
nối tiếp, học sinh ngồi đầu bàn đọc câu
thứ nhất, các em khác tự đứng lên đọc
nối tiếp các câu còn lại cho đến hết bài.
-Luyện đọc đoạn và bài: (theo 2 đoạn)
Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp
nhau.
Đọc cả bài.
Hoạt động 3.Ôn các vần oang, oac.
Tìm tiếng trong bài có vần oang ?
Bài tập 2:
2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong SGK.
Nhắc tựa.
Lắng nghe.
HS đọc, phân tích tiếng
5, 6 em đọc các từ khó trên bảng.
Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên.
Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc.
Đọc nối tiếp cá nhân,dãy,
2 em đọc, lớp đồng thanh.
Khoảng.đọc , phân tích
Trang 2Nhìn tranh nĩi câu chứa tiếng cĩ vần
oang hoặc oac ?
giáo viên nhận xét.
Tiết 2 Hoạt động 1.Tìm hiểu bài:
Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1, cả lớp đọc
thầm và trả lời các câu hỏi:
1 Cây bàng thay đổi như thế nào ?
Vào mùa đơng ?
Vào mùa xuân ?
Vào mùa hè ?
Vào mùa thu ?
Theo em cây bàng đẹp nhất vào lúc
nào ?
*Để cĩ cây bàng đẹp vào mùa xuân mùa
thu.Chúng ta phải bảo vệ chăm sĩc cây
Hoạt động 2.Luyện nĩi:
Đề tài: Kể tên những cây trồng ở sân
trường em.
Giáo viên tổ chức cho từng nhĩm họcTL
Tuyên dương nhĩm hoạt động tốt.
*Chúng ta cần cĩ ý thức BVMT cây xanh
,sạch đẹp
IV.Hoạt động nối tiếp:
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung
bài đã học.
Nhận xét dặn dị: Về nhà đọc lại bài
Học sinh đọc câu mẫu SGK.
Bé ngồi trong khoang thuyền Chú bộ đội khốc ba lơ trên vai.
Các nhĩm thi đua tìm và ghi vào giấy.
Cây bàng khẳng khiu trụi lá.
Cành trên cành dưới chi chít lộc non.
Tán lá xanh um che mát một khoảng sân Từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá Mùa xuân, mùa thu.
Học sinh quan sát tranh SGK và luyện nĩi theo nhĩm nhỏ 3, 4 em: cây phượng, cây tràm, cây bạch đàn, cây bàng lăng,
…
Nhắc tên bài và nội dung bài học.
1 học sinh đọc lại bài.
Thực hành ở nhà.
* Rút kinh nghiệ m:
Tiết4: Âm nhạc (Cơ trâm dạy)
-Tiết 5: Đạo đức Bảo vệ nguồn nước ở địa phương
I Mục tiêu.
HS nêu được những việc nên làm và những việckhông nên làm để
bảo vệ nguồn nước
HS biết tham giabảo vệ nguồn nước và tuyên truyền mọi người cùng
thực hiện
III Các hoạt động dạy học
5 1.Ổn định tổ chức
Trang 315’
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Ghi đầu bài lên
bảng
b Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1: Tìm hiểu những
biện pháp bảo vệ nguồn nước:
* Mục tiêu: Nêu được những việc
nên và không nên làm để bảo vệ
nguồn nước
* Cách tiến hành:
- GV Kết luận về bảo vệ nguồn
nước
Hoạt động 2: Vẽ tranh cổ động
bảo vệ nguồn nước:
* Mục tiêu: Bản thân HS tham gia
bảo vệ nguồn nước và tuyên truyền,
cổ
động người khác cùng bảo vệ nguồn
nước
* Cách tiến hành:
- Chia nhóm, giao nhiệm vụ
- Quan sát chung, giúp đỡ các nhóm
- GV nhận xét, bổ sung
4 Củng cố, dặn dò: - Nhận xét
giờ học
- Về nhà nắm lại nội dung bài học,
chuẩn bị bài sau
- HS quan sát hình trang 58, 59 SGK, thảo luận theo nhóm đôi câu hỏi sau:
- Vài HS trình bày kết quả
- Lớp nhận xét
- Các nhóm thảo luận, phân công
vẽ hoặc viết từng phần của bức tranh
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm trong nhóm thực hành
- Đại diện các nhóm trình bày
- Cả lớp nhận xét bổ sung
MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI: TRỜI NÓNG – TRỜI RÉT
I.Mục tiêu :
Trang 4- Nhận biết và mô tả ở mức độ đơn giản của hiện tượng thời tiết : nóng, rét.
- Biết cách ăn mặc và giữ gìn sức khoẻ trong những ngày nóng rét.
*Giao dục HS bảo vệ sức khỏe khi đi dưới trời nóng hoặc trời rét.
II.Đồ dùng dạy học:
-Các hình trong SGK, hình vẽ cảnh gió to
-Trang phục mặc phù hợp thời tiết nóng, lạnh.
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động GV
1.KTBC:
+ Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết
trời lăng gió hay có gió ?
Nhận xét bài cũ.
3.Bài mới:
Hoạt động 1 giới thiệu và ghi bảng tựa
bài.
Hoạt động 2 : Làm việc với SGK.
Bước 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh
quan sát các hình trong SGK và trả lời
các câu hỏi sau:
+ Tranh nào vẽ cảnh trời nóng, tranh
nào vẽ cảnh trời rét ? Vì sao bạn biết ?
+ Nêu những gì bạn cảm thấy khi trời
nóng, trời rét ?
Tổ chức cho các em làm việc theo cặp
quan sát và thảo luận nói cho nhau nghe
các ý kiến của mình nội dung các câu hỏi
trên.
Bước 2: Gọi đại diện nhóm mang SGK
lên chỉ vào từng tranh và trả lời các câu
hỏi Các nhóm khác nghe và nhận xét bổ
sung.
Giáo viên có thể đặt thêm câu hỏi cho cả
lớp suy nghĩ và trả lời:
Kể tên những đồ dùng cần thiết giúp
chúng ta bớt nóng hay bớt rét.
Giáo viên kết luận: Trời nóng thường
thấy người bức bối khó chịu, toát mồ hôi,
người ta thường mặc áo tay ngắn màu
sáng Để làm cho bớt nóng người ta dùng
quạt hay điều hoà nhiệt độ, thường ăn
những thứ mát như nước đá, kem …
Trời rét quá làm cho cơ thể run lên, da
sởn gai ốc, tay chân cóng (rất khó viết)
Những ta mặc quần áo được may bằng
vải dày như len ,dạ Rét quá cần dùng lò
Khi lặng gió cây cối đứng im, khi có gió cây cối lay động.
Học sinh nhắc tựa.
Học sinh quan sát tranh và hoạt động theo nhóm 2 học sinh.
Tranh 1 và tranh 4 vẽ cảnh trời nóng.
Tranh 2 và tranh 3 vẽ cảnh trời rét.
Học sinh tự nêu theo hiểu biết của các em.
Đại diện các nhóm trả lời các câu hỏi trên, các nhóm khác bổ sung và hoàn chỉnh.
Quạt để bớt nóng, mặc áo ấm để giảm bớt lạnh, …
Học sinh nhắc lại.
Trang 5sưởi và dùng máy điều hoà nhiệt độ làm
tăng nhiệt độ trong phòng, thường ăn
thức ăn nóng…
Hoạt động 3: Thảo luận theo nhóm.
Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ: Các
em hãy cùng nhau thảo luận và phân
công các bạn đóng vai theo tình huống
sau : “Một hôm trời rét, mẹ đi làm rất
sớm và dặn Lan khi đi học phải mang áo
ấm Do chủ quan nên Lan không mặc áo
ấm Các em đoán xem chuyện gì xãy ra
với Lan? ”
Bước 2: Gọi một số học sinh trả lời câu
hỏi và sắm vai tình huống trên.
Tuyên dương nhóm sắm vai tốt.
IV.Hoạt động nối tiếp::
Khắc sâu kiến thức bằng cách tổ chức trò
chơi “Trời nóng – Trời rét”
*Các em cần có ý thức giữ gìn sức khỏe
khi đi dưới thời tiết thay đổi.
Nhận xét –dặn dò:
Học sinh phân vai để nêu lại tình huống
và sự việc xãy ra với bạn Lan.
Lan bị cảm lạnh và không đi học cùng các bạn được.
Học sinh thực hành và trả lời câu hỏi
Lắng nghe nội dung và luật chơi
Chơi theo hướng dẫn và tổ chức của giáo viên
*Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn : 2/03/5/2010
Ngày dạy: 3/04/5/2010
MÔN: TOÁN
BÀI : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 10
I.Mục tiêu :
Trang 6- Biết cộng trong phạm vi 10, tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ dựa vào bảng cộng, trừ ; biết nối các điểm để có hình vuông, hình tam giác.
- Bài tập 1, 2, 3, 4
- Rèn luyện tính tích cực tự giác khi học toán.
II.Đồ dùng dạy học:
GV:-Bộ đồ dùng học toán
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động GV Hoạt độngHS
1.KTBC:
Gọi học sinh làm bài tập số 4 trên bảng
lớp
2.Bài mới :
Hoạt động 1.Giới thiệu bài, ghi tựa bài
Hoạt động 2.Hướng dẫn học sinh luyện
tập
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phép tính
và kết quả nối tiếp mỗi em đọc 2 phép
tính.
Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh thực hành ở bảng con (cột
a giáo viên gợi ý để học sinh nêu tính
chất giao hoán của phép cộng qua ví dụ:
6 + 2 = 8 và 2 + 6 = 8, cột b cho học
sinh nêu cách thực hiện).
Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh thực hành ở vở và chữa bài
trên bảng lớp.
Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Tổ chức cho các em thi đua theo 2 nhóm
trên 2 bảng từ.
Nhắc tựa bài
Mỗi học sinh đọc 2 phép tính và kết quả:
2 + 1 = 3,
2 + 2 = 4,
2 + 3 = 5,
2 + 4 = 6, đọc nối tiếp cho hết bài số 1.
Cột a:
6 + 2 = 8 , 1 + 9 = 10 ,3 + 5 = 8
2 + 6 = 8 , 9 + 1 = 10 ,5 + 3 = 8 Học sinh nêu tính chất: Khi đổi chỗ các
số trong phép cộng thì kết quả của phép cộng không thay đổi.
Cột b:
Thực hiện từ trái sang phải.
7 + 2 + 1 = 9 + 1 = 10 Các phép tính còn lại làm tương tự.
3 + 4 = 7 , 6 – 5 = 1 , 0 + 8 = 8
5 + 5 = 10, 9 – 6 = 3 , 9 – 7 = 2
8 + 1 = 9 , 5 + 4 = 9 , 5 – 0 = 5
Học sinh nối các điểm để thành 1 hình vuông:
Học sinh nối các điểm để thành 1 hình vuông và 2 hình tam giác.
Trang 7IV Hoạt động nối tiếp:
Nhận xét tiết học, tuyên dương.
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị bài:
"Ôn tập các số đến mười
Thực hành ở nhà
*Rút kinh nghiệm:
MÔN: CHÍNH TẢ
BÀI: CÂY BÀNG
I.Mục tiêu:
- Nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng đoạn “ Xuân sang … hết “ 36 chữ trong
khoảng 15 – 17 pháut.
- Điền đúng vần oang, oac ; chữ g, gh vào chỗ trống.
- Bài tập 2, 3 ( SGK )
- Rèn luyện ý thức giữ vở sạch , viết chữ đẹp.
Trang 8II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung đoạn văn cần chép và các bài tập 2, 3.
-Học sinh cần có VBT.
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.KTBC :
Nhận xét chung về bài cũ của học sinh.
2.Bài mới:
Hoạt động 1 giới thiệu bài ghi tựa bài.
Hoạt động 2.Hướng dẫn học sinh tập
chép:
Gv đọc bài
Gv chỉ tiếng khó
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng
con của học sinh.
-Thực hành bài viết (tập chép).
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách
cầm bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách
viết chữ đầu của đoạn văn thụt vào 2 ô,
phải viết hoa chữ cái bắt đầu mỗi câu.
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ
hoặc SGK để viết.
-Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa
lỗi chính tả:
-Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng
chữ trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi,
hướng dẫn các em gạch chân những chữ
viết sai, viết vào ô lỗi vở.
Thu bài chấm ,chữa lỗi
Hoạt động 3.Hướng dẫn làm bài tập
chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở
BT Tiếng Việt.
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2
bài tập giống nhau của các bài tập.
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức
thi đua giữa các nhóm.
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
IV Hoạt động nối tiếp:
Yêu cầu HS về nhà chép lại đoạn văn cho
Học sinh viết bảng con: trưa, tiếng chim, bóng râm.
Học sinh nhắc lại.
2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ.
Học sinh đọc Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai: chi chít, tán lá, khoảng sân, kẽ lá.
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên để chép bài chính tả vào vở chính tả.
HS lắng nghe
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở.
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên.
Điền vần oang hoặc oac.
Điền chữ g hoặc gh.
Học sinh làm VBT.
Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 4 học sinh.
Trang 9đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập.
*Rútkinh nghiệm:
MÔN: TẬP VIẾT
BÀI: TÔ CHỮ HOA U, Ư, V
I.Mục tiêu:
- Tô được các chữ hoa: U, Ư, V
- Viết đúng các vần: oang, oac, ăn, ăng ; các từ ngữ: khoảng trời, áo khoác, khăn đỏ, măng non Kiểu chữ viết thường, cỡ vừa theo vở tập viết 1, tập 2 ( Mỗi từ ngữ được viết ít nhất 1 lần )
- Rèn luyện ý thức giữ vở sạch , viết chữ đẹp.
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học.
-Chữ hoa U,Ư, V đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
- III.Các hoạt động dạy học :
Trang 10Hoạt động GV Hoạt động HS
1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học
sinh, chấm điểm 2 bàn học sinh
Gọi 2 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng
con các từ: Hồ Gươm ,tiếng chim
Nhận xét bài cũ.
2.Bài mới :
Hoạt động 1.giới thiệu và ghi tựa bài.
Hoạt động 2.Hướng dẫn tô chữ hoa
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận
xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét.Chữ U
có mấy nét ? độ cao của chữ bao nhiêu ?
Sau đó nêu quy trình viết cho học sinh,
vừa nói vừa tô chữ trong khung chữ.
Tương tự với chữ Ư,V
Hoạt động 3.Hướng dẫn viết vần, từ ngữ
ứng dụng:
Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực
hiện (đọc, quan sát, viết bảng con).
Giáo viên viết mẫu :
oang, oac, ăn, ăng , khoảng trời, áo
khoác, khăn đỏ, măng non
Hoạt động 4.Thực hành :
Cho HS viết bài vàovở.
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số
em viết chậm, giúp các em hoàn thành
bài viết tại lớp.
Gv thu bài chấm
IV Hoạt động nối tiếp :
Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy
trình tô chữ U,Ư ,V
Nhận xét tuyên dương.
Dặn dò: Viết bài ở nhà phần B
Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáo viên kiểm tra.
2 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảng con các từ: Hồ Gươm ,tiếng chim
Học sinh nhắc tựa bài.
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học.
HS đọc ,Học sinh quan sát chữ hoa Utrên bảng phụ và trong vở tập viết.
Chữ U gồm hai nét: nét móc hai đầu ,nét móc ngược , chữ U cao năm li
Quan sát
Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng Viết bảng con.
Viết vào vở
Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên vào vở tập viết.
Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ.
*Rút kinh nghiệm:
Trang 11
Ngày soạn:3/04/5/2010
Ngày soạn:4/05/5/2010
MÔN: TOÁN
BÀI : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 10
I.Mục tiêu :
- Biết cấu taọ các số trong phạm vị 10; cộng trừ trong phạm vi 10; biết vẽ đoạn
thẳng, giải bài toán có lời văn.
- Bài tập 1, 2, 3, 4
-Giáo dục các em tính tích cực, tự giác trong học tập
Trang 12II.Đồ dùng dạy học:
GV:-Bộ đồ dùng học toán
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.KTBC:
Gọi học sinh làm bài 3 trên bảng lớp
Nhận xét KTBC của học sinh.
2.Bài mới :
Hoạt động 1.Giới thiệu trực tiếp, ghi
tựa.
Hoạt động 2.Hướng dẫn học sinh luyện
tập
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.
Giáo viên tổ chức cho các em thi đua nêu
cấu tạo các số trong phạm vi 10 bằng
cách:
Học sinh này nêu : 2 = 1 + mấy ?
Học sinh khác trả lời : 2 = 1 + 1
Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh thực hành ở bảng con và
chữa bài trên bảng lớp.
Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh đọc đề toán, tự nêu tóm tắt
và giải.
Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh vẽ vào bảng con đoạn
thẳng dài 10 cm và nêu các bước của quá
trình vẽ đoạn thẳng.
IV Hoạt động nối tiếp: Hỏi tên bài.
Nhận xét tiết học, tuyên dương.
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị
tiết sau: Ôn Tập các
3 em lên bảng làm
3 + 4 = 7 , 6 – 5 = 1 , 0 + 8 = 8
5 + 5 = 10, 9 – 6 = 3 , 9 – 7 = 2
8 + 1 = 9 , 5 + 4 = 9 , 5 – 0 = 5 Nhắc tựabài
3 = 2 + mấy ?, 3 = 2 + 1
5 = 5 + mấy ?, 5 = 4 + 1
7 = mấy + 2 ?,7 = 5 + 2 Tương tự với các phép tính khác.
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Học sinh tự giải và chữa bài trên bảng lớp.
Tóm tắt:
Có : 10 cái thuyền Cho em : 4 cái thuyền Còn lại : ? cái thuyền
Giải:
Số thuyền của Lan còn lại là:
10 – 4 = 6 (cái thuyền) Đáp số : 6 cái thuyền
Học sinh vẽ đoạn thẳng MN dài 10 cm vào bảng con và nêu cách vẽ.
M N Nhắc tênbài.
Thực hành ở nhà.
*Rút kinh nghiệm: