ổn định tổ chức: /36 2, KiÓm tra ®Çu giê: Phân tích hành động, thái độ của người cô trong cuộc thoại với bé Hồng để làm nổi bật tính cách, đặc điểm của nhân vật?. - Cười hỏi...[r]
Trang 1S : 20.08.2010 Tiết 5 Trong lòng mẹ
G: 23.08.2010 ( Trích “ Những ngày thơ ấu”- Nguyên
Hồng)
A Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:
- Học sinh đọc, tìm hiểu và nắm sơ lượcc tác giả, tác phẩm, bố cục đoạn trích Thấy được sự độc địa, ác độc của bà cô trong tác phẩm, thấy được vẻ mặt lạnh lùng của xã hội đồng tiền
2 Kĩ năng:
HS có kĩ năng đọc, tìm hiểu bố cục, phân tích nhân vật
3.Thái độ:
HS có tình yêu thương, đùm bọc, chân thành cho học sinh
B, Đồ dùng dạy học:
- GV: giáo án., sách nâng cao ngữ văn
- HS: soạn bài, SGK, SBT
C Phương pháp:Đàm thoại
1, ổn định tổ chức: /36
2 Kiểm tra đầu giờ:
Phân tích thái độ, cử chỉ của những người lớn ( bà mẹ, ông đốc, thầy giáo trẻ)
đối với những em nhỏ lần đầu đến trường?
- Bà mẹ: lo lắng, quan tâm chu đáo, dẫn con đến trường
- Ông đốc: nhẹ nhàng khuyên bảo, động viên, khích lệ
- Thầy giáo: Tươi cười đón các em
3.Bài mới:
* Khởi động:
- Mục tiêu:Tạo hứng thú học tập
- Thời gian:3p
- Đồ dùng dạy học:
- Cách tiến hành:
Gv giới thiệu bài mới:
Nhà văn Nguyên Hồng luôn hướng ngòi bút vào những người cùng khổ, gần gũi
mà ông yêu thương thắm thiết Một trong những tác phẩm tiêu biểu cho tinh thần ấy là tác phẩm “Những ngày thơ ấu” mà hôm nay chúng ta tìm hiểu đoạn trích Trong lòng mẹ
HĐ 1: Đọc - Hiểu văn bản
- Mục tiêu: Đọc diễn cảm, phân tích nhân vật bà cô
- Thời gian:39p
- Đồ dùng dạy học:
- Cách tiến hành:
Bước 1:HDHS đọc và thảo luận chú
thích GV đọc mẫu, hướng dẫn: giọng
đọc bà cô( nghiệt ngã, cay độc), bé
Hồng ( dè dặt, đề phòng )
- Học sinh đọc
I.Đọc – Thảo luận chú thích
1 Đọc
Trang 2- HS, GV nhận xét, sửa chữa.
Nêu hiểu biết của em về tác giả ?
- 17 tuổi cùng mẹ ra Hải Phòng sống
với những người “dưới đáy” xã hội
- Giác ngộ CM thời kì Mặt trận dân
chủ1936-1939-> viết báo
- 1939 bị TDP bắt giam, 1942 được tự
do, 1943 ra nhập hội văn hóa cứu
quốc Mất tại Yên Thế- Hải Phòng
- Thế giới nhân vật: lưu manh, phu
phen, thợ thuyền, trẻ em đầu đường xó
chợ, tri thức nghèo chịu đau đớn, bất
hạnh -> luôn yêu cuộc sống và ý thức
được nhân phẩm của mình
- Phụ nữ lao động, trẻ em là những
nhân vật ám ảnh, trở đi trở lại trong tác
phẩm của ông
GV só sánh với Nam Cao cùng những
nhân vật như thế - > thể hiện tình yêu,
sự đồng cảm NC viết bằng ngòi bút
sắc lạnh, NH: ngòi bút chan chứa yêu
thương
Kể tên một số tác phẩm của ông?
- Bỉ vỏ - tiểu thuyết- 1938
- Những ngày thơ ấu - 1938
- Trời xanh - tập thơ- 1960
- Cửa biển- bộ tiểu thuyết
- Núi rừng Yên Thế
- Bước đường viết văn - Hồi kí 1970
Em biết gì về tập tiểu thuyết “Những
ngày thơ ấu”?
Giải thích từ “rất kịch”?
“ Tha hương cầu thực” có nghĩa là gì?
Bước 2: HDHS tìm bố cục
Đoạn trích chia mấy phần? Nội dung
từng phần?
Bước 3: HDHS tìm hiểu văn bản
Đoạn trích có những nhân vật nào?
Nhân vật chính là ai?
- Bà cô, bé Hồng, mẹ bé Hồng Bé
Hồng là nhân vật chính
2.Thảo luận chú thích
a, Tác giả:Nguyên Hồng ( 1918-1982), quê Nam Định Trước Cách mạng thánh Tám sống chủ yếu ở Hải Phòng
- Nguyên Hồng là nhà văn của những người cùng khổ
- Được giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật năm 1996
b, Tác phẩm.“Những ngày thơ ấu”: Hồi
kí kể về cuộc đời cay đắng của tác giả gồm 9 chương
- Đoạn trích thuộc chương IV
c, Từ khó: SGK
II, Bố cục: 2 phần:
- P1: Từ đầu -> người ta hỏi đến chứ: Cuộc đối thoại giữa bà cô và chú bé Hồng; ý nghĩ, tình cảm của bé Hồng
đối với mẹ
- P2: Còn lại: Cuộc gặp gỡ bất ngờ với mẹ
III, Tìm hiểu văn bản
Trang 3GV cho học sinh hiểu sơ qua về hoàn
cảnh của chú bé Hồng, giúp các em
nắm rõ hơn đặc điểm nhân vật bà cô
trong cuộc thoại với cháu
HS đọc: “Một hôm tr 15
Tìm chi tiết miêu tả thái độ của bà cô
khi nói chuyện với bé Hồng về mẹ?
Qua đó em thấy gì về nhân vật này?
- Cười hỏi chứ không phải lo lắng hỏi
hoặc nghiêm nghị hoặc âu yếm hỏi
Điều đó cho thấy bà cô là người rất
thâm hiểm, muốn thông qua đó để bỡn
cợt, mỉa mai chú bé Hồng
Bé Hồng đã trả lời ra sao? Vì sao lại
trả lời như thế?
- Không! Cháu không muốn và Cuối
năm thế nào mựo cháu cũng về
- Vì chú nhận ra được ý nghĩ cay độc
của bà cô-> trả lời đầy thông minh và
tự tin
Thái độ của bà cô như thế nào khi
nghe bé Hồng trả lời như thế?
Khi thấy bé Hồng nức nở, bà cô có
buông tha không? Qua đó em thấy bà
ta là người như thế nào?
- Không Vẫn tươi cười kể các chuyện
cho tôi nghe,
Tả tỉ mỉ về tình cảnh túng quẫn, gầy
guộc, rách rưới của mẹ
Em nhận xét gì về nhân vật này?
Qua nhân vật bà cô, tác giả bày tỏ thái
độ gì?
-Tố cáo xã hội phong kiến với những
cổ tục đày đoạ con người, khô héo cả
tình máu mủ
GV nói thêm về quan niệm của xã hội
phong kiến đối với người phụ nữ Tính
cách của bà cô là sản phẩm của những
định kiến đó
1, Nhân vật bà cô
- Cười hỏi: Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không? Giọng nói, nét mặt cười rất kịch
-> Giả dối, bỡn cợt, mỉa mai chú bé Hồng
- Giọng ngọt ngào: - Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm, có như dạo trước đâu?
- Chằm chặp nhìn tôi, vỗ vai tôi cười: Mày dai quá, cứ vào đi, tao chạy cho tiền tàu Vào mà bắt mợ mày may vá sắm sủă cho và thăm em bé chứ
- Ngân dài tiếng “em bé” thật rõ, thật ngọt
-> Châm chọc, nhục mạ, miệt thị hai
mẹ con Hồng
-> Lạnh lùng, tàn nhẫn, thâm hiểm
* Bà cô là người cay độc, xảo quyệt,
đại diện cho xã hội cổ hủ phi nhân đạo, mất hết tình người
4.Củng cố-dặn dò:3p
Bà cô của bé Hồng là người như thế nào?
Qua nhân vật này em hiểu gì về xã hội phong kiến đương thời
Học bài, nắm nội dung
Trang 4Chuẩn bị tiếp các câu hỏi 2,3,4 (SGK); xem bài tập luyện tập.
S: 24.08.2010
G:25.08.2010
Tiết 6 Trong lòng mẹ(tiếp)
( Nguyên Hồng)
A, Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:
HS hiểu được nỗi đau và tình cảm đáng thương của chú bé Hồng, cảm nhận
được tình yêu thương mãnh liệt của chú bé Hồng đối với mẹ
Thấy được đặc sắc thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đượm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm
2.Kĩ năng:
HS có kỹ năng đọc, phân tích, cảm thụ tác phẩm văn học
3.Thái độ:
HS có tình cảm gia đình, lòng yêu thương thông cảm, kính trọng cha mẹ
B, Đồ dùng dạy học:
- GV: giáo án, STK
- HS: soạn bài trả lời câu 1 (SGK)
C, Phương pháp: Vấn đáp
D.Tổ chức giờ học:
1 ổn định tổ chức: /36
2, Kiểm tra đầu giờ:
Phân tích hành động, thái độ của người cô trong cuộc thoại với bé Hồng để làm nổi bật tính cách, đặc điểm của nhân vật?
- Cười hỏi Giọng vẫn ngọt Vỗ vai cười nói
->Bà cô là người lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm, tàn nhẫn, khô héo cả tình máu
mủ ruột rà, đại diện cho xã hội đương thời đầy hủ tục, thành kiến nặng nề với người phụ nữ
3, Bài mới:
Khởi động
- Mục tiêu:Ôn bài cũ,hình dung bài mới
- Thời gian:3p
- Đồ dùng dạy học:
- Cách tiến hành:
GV giới thiệu bài mới:
Giờ trước chúng ta đã thấy đựơc bộ mặt tàn nhẫn của bà cô và nỗi đau vô cùng lớn của bé Hồng Còn tình cảm của bé Hồng đối với mẹ như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài hôm nay
HĐ1 Đọc- hiểu văn bản.(tiếp)
- Mục tiêu:Phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật tôi
- Thời gian:27p
- Đồ dùng dạy học:ca dao, tục ngữ nói về trẻ em mồ côi
Trang 5- Cách tiến hành:
Bước 3: HDHS tìm hiểu văn bản(tiếp)
Khi nghe những lời giả dối, thâm độc
của bà cô đối với mẹ, bé Hồng có phản
ứng và tâm trạng như thế nào?
- Khi nghe cô hỏi, lập tức trong kí ức
của Hồng hiện lên hình ảnh mẹ vẻ mật
rầu rầu và hiền từ, phản ứng thông
minh
- Nước mắt rong ròng rớt hai bên má
cười dài trong tiếng khóc
- Cô chưa nói hết câu, cổ họng tôi đã
nghẹn ứ
Em nhận xét gì về nghệ thuật sử dụng
trong đoạn này?
- Phân tích diễn biến tâm lí nhân vật tài
tình: Lúc đầu cười -> thái độ chống đối
trước sự mỉa mai của bà cô, như ng sau
đó tâm hồn non nớt của em không chịu
được sự tấn công của bà cô -> khóc
nức nở tình cảm bị dồn nén bật ra
thành tiếng khóc thể hiện tình cảm lên
đến đỉnh điểm, phù hợp tâm lí trẻ
Nhận xét gì về cảnh trò truyện của hai
cô cháu?
- Màn đối thoại đầy kịch tính, thúc đẩy
tâm trạng của Hồng đến những diễn
biến căng thẳng, làm rõ bộ mặt xảo
quyệt, tàn nhẫn của bà cô
Hs đọc ”Nhưng đến ngày giỗ đầu thầy
tôi” tr 17
Cảnh chú bé Hồng gặp mẹ được miêu
tả như thế nào?
- Đuổi theo xe, gọi rối rít, bối rối, lo sợ
nhầm lẫn: nếu người ngồi sa mạc
Hình ảnh so sánh cho thấy tâm trạng gì
của bé Hồng?
Nổi bật khát khao cháy bỏng trong
lòng em
Khi nằm trong lòng mẹ, bé Hồng cảm
thấy như thế nào?
- Mẹ không còm cói, xơ xác mà gương
III, Tìm hiểu văn bản
1, Nhân vật bà cô
2 Tình cảm của chú bé Hồng đối với mẹ
*a, Những ý nghĩ, cảm xúc của Hồng khi trả lời bà cô
- Đầy lòng yêu thương và kính mến
mẹ, đối với bé Hồng, mẹ chú vô tội
- Em đau đớn, tủi cực xen lẫn căm giận trước những lời xúc phạm độc địa của bà cô đối với mẹ
b, Cảm giác của bé Hồng khi gặp và nằm trong lòng mẹ
- Đuổi theo xe, gọi bối rối, lo sợ-> nỗi khắc khoải, khao khát mãnh liệt được gặp mẹ
- oà khóc, nức nở -> đó là sự dỗi hờn, hạnh phúc tức tưởi và mãn nguyện
- Khi nằm trong lòng mẹ:
Sung sướng cực điểm khi nằm trong lòng mẹ, tận hưởng sự êm dịu của tình
Trang 6mặt tươi sáng, đôi mắt trong, nước da
mịn, má hồng
- Thấy ấm áp, mơn man khắp da thịt,
hơi thở thơm tho, khuôn miệng xinh
xắn
Em nhận xét gì về tình cảm của bé
Hồng đối với mẹ?
HS quan sát tranh ( SGK) Mô tả
Em có suy nghĩ gì về tên chương
:Trong lòng mẹ”? Nếu đổi tên khác có
được không?
Thảo luận nhóm 4, thời gain 4 phút
Báo cáo GV kết luận
- Khẳng định sự chân thành, cảm động
về sự bất diệt của tình mẫu tử - Nếu
đổi tên khác, không phù hợp với nội
dung chương, không nói hết ý nghĩa
này
Qua đoạn trích “Trong lòng mẹ”, hãy
chứng minh rằng văn Nguyên Hồng
giàu chất trữ tình?
- Tình huống và nội dung: hoàn cảnh
đáng thương của chú bé Hồng, câu
chuyện về người mẹ âm thầm chịu
nhiều đau khổ, cay đắng, nhiều thành
kiến; lòng yêu thương mẹ của bé
Hồng
- Mạch cảm xúc phong phú: xót xa, tủi
nhục, lòng căm giận sâu sắc, tình yêu
thương nồng thắm
- Cách thể hiện: kết hợp kể với bộc lộ
cảm xúc, các hình ảnh thể hiện tâm
trạng; hình ảnh so sánh, lời văn say
mê,
Qua đoạn trích em hiểu thế nào về thể
hồi kí?
mẫu tử Niềm vui sướng rạo rực làm
em quên đi tất cả sự tủi cực, đắng cay
* Bé Hồng có tình yêu, sự cảm thông
và niềm tin mãnh liệt đối với người mẹ bất hạnh của mình
3 Chất trữ tình trong đoạn trích thể hiện:
- Tình huống và nội dung truyện
- Dòng cảm xúc phong phú của Hồng
- Cách thể hiện của tác giả
4, Thể hồi kí: là thể kí mà trong đó người viết kể lại những chuyện mà chính mình đã trải qua, đã chứng kiến
HĐ2: Tổng kết rút ra ghi nhớ
- Mục tiêu:Khắc sâu kiến thức trọng tâm của bài
- Thời gian:5p
- Đồ dùng dạy học:sgk
- Cách tiến hành:
Bước 1:HDHS tổng kết về nội dung và IV, Ghi nhớ (SGK)
Trang 7nghệ thuật
Nêu nét chính về nội dung và nghệ
thuật của văn bản?
HS: TL
GV:Chốt
Bước 2:Gọi hs đọc ghi nhớ
HS đọc ghi nhớ (2 em)
HĐ3: Hướng dẫn luyện tập
- Mục tiêu:Vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào làm bài tập
- Thời gian:7p
- Đồ dùng dạy học:
- Cách tiến hành:
Bước 1: HDHS làm bài tập
Đọc câu hỏi 5 (sgk), nêu yêu cầu
Bước 2: HS làm bài
gọi em khá lên nêu kết quả
HS nhận xét
GV nhận xét, bổ sung
V Luyện tập:
Có nhà nghiên cứu nhận định Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi
đồng, hãy chứng minh qua đoạn trích
“Trong lòng mẹ”
4.Củng cố-dặn dò:3p
Qua đoạn trích em thấy tình cảm của bé Hồng dành cho mẹ là tình cảm như thế nào?
Học bài, nắm nội dung phân tích
Làm các bài tập SGK và SBT
S: 26.08.2010
G: 28.08.2010 Tiết 7 Trường từ vựng
A, Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:
- Học sinh hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác định các trường tè vựng
đơn giản Bước đầu hiểu được mối quan hệ giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ đã học như đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá Giúp ích cho việc học văn và làm văn
2.Kĩ năng:
- Học sinh có kĩ năng phân tích, phát hiện những từ ngữ cùng trường, áp dụng vào việc tạo văn bản
3.Thái độ:
- Học sinh có ý thức sử dụng từ hợp lý, đúng nghĩa
B Đồ dùng dạy học
- GV: giáo án, STK,bảng phụ
- HS: soạn bài
C,Phương pháp:Vận động
Trang 81, ổn định tổ chức /36
2, Kiểm tra đầu giờ:
Thế nào là từ nghĩa rộng? Thế nào là từ nghĩa hẹp? Cho ví dụ?
- Từ ngữ được coi là nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa đó được bao hàm trong phạm
vi nghĩa của một số từ ngữ khác Từ ngữ được coi là nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đóbao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác
-VD: cá: cá trê, cá phi, cá trắm
3.Bài mới:
* Khởi động:
- Mục tiêu:Tạo hứng thú học tập
- Thời gian:3p
- Đồ dùng dạy học:Bảng phụ
- Cách tiến hành:
GV giới thiệu bài mới
GV đưa ví dụ các từ: cay, chua, ngọt Các từ có đặc điểm chung gì?
- Cùng chỉ mùi vị
Vậy các từ ấy thuộc cùng 1 trường từ vựng Để hiểu thế nào là trường từ vựng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu:Hình thành kháI niệm trường từ vựng
- Thời gian:24pp
- Đồ dùng dạy học:Bảng phụ
- Cách tiến hành:
Bước 1: Phân tích ngữ liệu
Đọc vd SGK tr 21, chú ý các từ in đậm
Các từ in đậm có nét chung nào về
nghĩa?
- Cùng chỉ vộ phận cơ thể con người
Các từ trên có cùng một trường từ
vựng Vậy em hiểu trường từ vựng là
gì?
Bước 2: Rút ra nhận xét
-Là tập hợp những từ có ít nhất một nét
chung về nghĩa
Bước 3: Rút ra ghi nhớ
Đọc ghi nhớ (2 em)
GV chốt
Tìm 1 vd về tường từ vựng?
- Nói, cười, khóc: hoạt động của
miệng
Các từ sau cùng trường nào?
- con ngươi, nhìn, trông, lờ đờ -> cùng
trường mắt
I, Thế nào là trường từ vựng
1, Phân tích ngữ liệu
- Mắt, mũi, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng cùng chỉ bộ phận trên cơ thể con người
2, Nhận xét:
-> Nó có cùng một nét chung về nghĩa gọi là trường từ vựng
3, Ghi nhớ (SGK)
4, Lưu ý:
a Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn
b Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại
Trang 9Bộ phận của mắt: lòng đen, lòng trắng,
con ngươi, lông mày, lông mi
- Đặc điểm của mắt: đờ đẫn, sắc sảo, lờ
đờ, tinh anh, mù loà
Lấy vd: cùng trường “con người” có:
- mặt mũi, miệng: danh từ
- đi, ăn, uống: động từ
VD: ngọt: trường mùi vị: cay, đắng,
chát, thơm \ trường âm tanh: the
thé, êm dịu
\ trường thời tiết: đậm, hanh,
ẩm
Đọc vd trích “Lão Hạc”- Nam Cao
Các từ in đậm thường dùng chỉ hoạt
động, tính chất, gọi tên ai?
- Con người
Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì trong
đoạn văn?
- Nhân hoá, ẩn dụ
GV: tác giả chuyển các từ in đậm từ
trường “người” sang trường “thú vật”
để nhân hoá
c Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau
d, Trong thơ văn, cuộc sống, người ta thường dùng cách chuyển từ vựng để tăng tính nghệ thuật
HĐ 2: Hướng dẫn luyện tập
- Mục tiêu:Vận dụng lí thuyết vào làm bài tập
- Thời gian:15p
- Đồ dùng dạy học:Phiếu học tập
- Cách tiến hành:
Bước 1:HDHS làm bài tập
Đọc bài 1, xác định yêu cầu
HS làm bài Gọi 2 em lên bảng nêu kết
quả
HS và GV nhận xét, bổ sung
HS đọc, xác định yêu cầu, làm bài
Gọi 2 HS lên bảng giải
HS và GV nhận xét, bổ sung
II, Luyện tập:
1, Bài 1 (23) Các từ thuộc trường từ vựng “người ruột thịt”: cô, mẹ, bà, cậu,con, cháu
2, Bài 2 ( 23).Đặt tên trường từ vựng cho mỗi dãy từ dưới đây
a, Lưới, nơm, câu, vó-> dụng cụu đánh bắt thuỷ sản
b, Tủ, rương, hòm, va ly, chai, lọ=> Dụng cụ để đựng
c, Đá, đạp, giẫm, kéo=> hoạt động của chân
d, Buồn, vui, phấn khởi, sợ hãi=> trạng
Trang 10HS đọc, xđ yêu cầu, làm bài.
GV hướng dẫn, bổ sung
Đọc bài 4, xác định yêu cầu, làm bài
GV kẻ sẵn bảng, gọi HS lên bảng
điền
HS và GV nhận xét, bổ sung
thái tâm lí
đ Hiền lành, độc ác, cởi mở=> Tính cách
g, Bút máy, bút bi, phấn, bút chì=> dụng cụ để viết
3 Bài tập 3(23) Các từ in đậm thuộc trường từ vựng : thái độ
4 Bài tập 4(23): xếp các từ vào đúng trường từ vựng:
Khứu giác Thính giác Thơm, mùi, điếc
thính nghe, tai, điếc rõ, thính
4.Củng cố-dặn dò:3p
Thế nào là trường từ vựng? Khi sử dụng, ta cần lưu ý điều gì?
Học ghi nhớ, làm bài tập 5, 6 (23)và bài tập SBT
Chuẩn bị: Bố cục văn bản, trả lời câu hỏi SGK Xem các bài tập
-S: 26.08.2010
G:28.08.2010 Bài 2 :Tiết 8:
Bố cục của văn bản
A Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:
- HS hiểuđược bố cục văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong phần thân bài
2.Kĩ năng:
- HS biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức của người đọc
3.Thái độ:
- HS có ý thức xây dựng bố cục cho văn bản nói và viết
B Đồ dùng dạy học:
- GV: bài soạn + tài liệu
- HS: soạn bài
C,Phương pháp: Thuyết trình
D.Tổ chức giờ học:
1, ổn định tổ chức: /36
2, Kiểm tra đầu giờ:
Chủ đề của văn bản là gì? Văn bản có tính thống nhất chủ đề khi nào?