1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án dạy học Ngữ văn 8 - Tuần 2

13 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 117,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ổn định tổ chức: /36 2, KiÓm tra ®Çu giê: Phân tích hành động, thái độ của người cô trong cuộc thoại với bé Hồng để làm nổi bật tính cách, đặc điểm của nhân vật?. - Cười hỏi...[r]

Trang 1

S : 20.08.2010 Tiết 5 Trong lòng mẹ

G: 23.08.2010 ( Trích “ Những ngày thơ ấu”- Nguyên

Hồng)

A Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức:

- Học sinh đọc, tìm hiểu và nắm sơ lượcc tác giả, tác phẩm, bố cục đoạn trích Thấy được sự độc địa, ác độc của bà cô trong tác phẩm, thấy được vẻ mặt lạnh lùng của xã hội đồng tiền

2 Kĩ năng:

HS có kĩ năng đọc, tìm hiểu bố cục, phân tích nhân vật

3.Thái độ:

HS có tình yêu thương, đùm bọc, chân thành cho học sinh

B, Đồ dùng dạy học:

- GV: giáo án., sách nâng cao ngữ văn

- HS: soạn bài, SGK, SBT

C Phương pháp:Đàm thoại

1, ổn định tổ chức: /36

2 Kiểm tra đầu giờ:

Phân tích thái độ, cử chỉ của những người lớn ( bà mẹ, ông đốc, thầy giáo trẻ)

đối với những em nhỏ lần đầu đến trường?

- Bà mẹ: lo lắng, quan tâm chu đáo, dẫn con đến trường

- Ông đốc: nhẹ nhàng khuyên bảo, động viên, khích lệ

- Thầy giáo: Tươi cười đón các em

3.Bài mới:

* Khởi động:

- Mục tiêu:Tạo hứng thú học tập

- Thời gian:3p

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

Gv giới thiệu bài mới:

Nhà văn Nguyên Hồng luôn hướng ngòi bút vào những người cùng khổ, gần gũi

mà ông yêu thương thắm thiết Một trong những tác phẩm tiêu biểu cho tinh thần ấy là tác phẩm “Những ngày thơ ấu” mà hôm nay chúng ta tìm hiểu đoạn trích Trong lòng mẹ

HĐ 1: Đọc - Hiểu văn bản

- Mục tiêu: Đọc diễn cảm, phân tích nhân vật bà cô

- Thời gian:39p

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

Bước 1:HDHS đọc và thảo luận chú

thích GV đọc mẫu, hướng dẫn: giọng

đọc bà cô( nghiệt ngã, cay độc), bé

Hồng ( dè dặt, đề phòng )

- Học sinh đọc

I.Đọc – Thảo luận chú thích

1 Đọc

Trang 2

- HS, GV nhận xét, sửa chữa.

Nêu hiểu biết của em về tác giả ?

- 17 tuổi cùng mẹ ra Hải Phòng sống

với những người “dưới đáy” xã hội

- Giác ngộ CM thời kì Mặt trận dân

chủ1936-1939-> viết báo

- 1939 bị TDP bắt giam, 1942 được tự

do, 1943 ra nhập hội văn hóa cứu

quốc Mất tại Yên Thế- Hải Phòng

- Thế giới nhân vật: lưu manh, phu

phen, thợ thuyền, trẻ em đầu đường xó

chợ, tri thức nghèo chịu đau đớn, bất

hạnh -> luôn yêu cuộc sống và ý thức

được nhân phẩm của mình

- Phụ nữ lao động, trẻ em là những

nhân vật ám ảnh, trở đi trở lại trong tác

phẩm của ông

GV só sánh với Nam Cao cùng những

nhân vật như thế - > thể hiện tình yêu,

sự đồng cảm NC viết bằng ngòi bút

sắc lạnh, NH: ngòi bút chan chứa yêu

thương

Kể tên một số tác phẩm của ông?

- Bỉ vỏ - tiểu thuyết- 1938

- Những ngày thơ ấu - 1938

- Trời xanh - tập thơ- 1960

- Cửa biển- bộ tiểu thuyết

- Núi rừng Yên Thế

- Bước đường viết văn - Hồi kí 1970

Em biết gì về tập tiểu thuyết “Những

ngày thơ ấu”?

Giải thích từ “rất kịch”?

“ Tha hương cầu thực” có nghĩa là gì?

Bước 2: HDHS tìm bố cục

Đoạn trích chia mấy phần? Nội dung

từng phần?

Bước 3: HDHS tìm hiểu văn bản

Đoạn trích có những nhân vật nào?

Nhân vật chính là ai?

- Bà cô, bé Hồng, mẹ bé Hồng Bé

Hồng là nhân vật chính

2.Thảo luận chú thích

a, Tác giả:Nguyên Hồng ( 1918-1982), quê Nam Định Trước Cách mạng thánh Tám sống chủ yếu ở Hải Phòng

- Nguyên Hồng là nhà văn của những người cùng khổ

- Được giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật năm 1996

b, Tác phẩm.“Những ngày thơ ấu”: Hồi

kí kể về cuộc đời cay đắng của tác giả gồm 9 chương

- Đoạn trích thuộc chương IV

c, Từ khó: SGK

II, Bố cục: 2 phần:

- P1: Từ đầu -> người ta hỏi đến chứ: Cuộc đối thoại giữa bà cô và chú bé Hồng; ý nghĩ, tình cảm của bé Hồng

đối với mẹ

- P2: Còn lại: Cuộc gặp gỡ bất ngờ với mẹ

III, Tìm hiểu văn bản

Trang 3

GV cho học sinh hiểu sơ qua về hoàn

cảnh của chú bé Hồng, giúp các em

nắm rõ hơn đặc điểm nhân vật bà cô

trong cuộc thoại với cháu

HS đọc: “Một hôm tr 15

Tìm chi tiết miêu tả thái độ của bà cô

khi nói chuyện với bé Hồng về mẹ?

Qua đó em thấy gì về nhân vật này?

- Cười hỏi chứ không phải lo lắng hỏi

hoặc nghiêm nghị hoặc âu yếm hỏi

Điều đó cho thấy bà cô là người rất

thâm hiểm, muốn thông qua đó để bỡn

cợt, mỉa mai chú bé Hồng

Bé Hồng đã trả lời ra sao? Vì sao lại

trả lời như thế?

- Không! Cháu không muốn và Cuối

năm thế nào mựo cháu cũng về

- Vì chú nhận ra được ý nghĩ cay độc

của bà cô-> trả lời đầy thông minh và

tự tin

Thái độ của bà cô như thế nào khi

nghe bé Hồng trả lời như thế?

Khi thấy bé Hồng nức nở, bà cô có

buông tha không? Qua đó em thấy bà

ta là người như thế nào?

- Không Vẫn tươi cười kể các chuyện

cho tôi nghe,

Tả tỉ mỉ về tình cảnh túng quẫn, gầy

guộc, rách rưới của mẹ

Em nhận xét gì về nhân vật này?

Qua nhân vật bà cô, tác giả bày tỏ thái

độ gì?

-Tố cáo xã hội phong kiến với những

cổ tục đày đoạ con người, khô héo cả

tình máu mủ

GV nói thêm về quan niệm của xã hội

phong kiến đối với người phụ nữ Tính

cách của bà cô là sản phẩm của những

định kiến đó

1, Nhân vật bà cô

- Cười hỏi: Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không? Giọng nói, nét mặt cười rất kịch

-> Giả dối, bỡn cợt, mỉa mai chú bé Hồng

- Giọng ngọt ngào: - Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm, có như dạo trước đâu?

- Chằm chặp nhìn tôi, vỗ vai tôi cười: Mày dai quá, cứ vào đi, tao chạy cho tiền tàu Vào mà bắt mợ mày may vá sắm sủă cho và thăm em bé chứ

- Ngân dài tiếng “em bé” thật rõ, thật ngọt

-> Châm chọc, nhục mạ, miệt thị hai

mẹ con Hồng

-> Lạnh lùng, tàn nhẫn, thâm hiểm

* Bà cô là người cay độc, xảo quyệt,

đại diện cho xã hội cổ hủ phi nhân đạo, mất hết tình người

4.Củng cố-dặn dò:3p

Bà cô của bé Hồng là người như thế nào?

Qua nhân vật này em hiểu gì về xã hội phong kiến đương thời

Học bài, nắm nội dung

Trang 4

Chuẩn bị tiếp các câu hỏi 2,3,4 (SGK); xem bài tập luyện tập.

S: 24.08.2010

G:25.08.2010

Tiết 6 Trong lòng mẹ(tiếp)

( Nguyên Hồng)

A, Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức:

HS hiểu được nỗi đau và tình cảm đáng thương của chú bé Hồng, cảm nhận

được tình yêu thương mãnh liệt của chú bé Hồng đối với mẹ

Thấy được đặc sắc thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đượm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm

2.Kĩ năng:

HS có kỹ năng đọc, phân tích, cảm thụ tác phẩm văn học

3.Thái độ:

HS có tình cảm gia đình, lòng yêu thương thông cảm, kính trọng cha mẹ

B, Đồ dùng dạy học:

- GV: giáo án, STK

- HS: soạn bài trả lời câu 1 (SGK)

C, Phương pháp: Vấn đáp

D.Tổ chức giờ học:

1 ổn định tổ chức: /36

2, Kiểm tra đầu giờ:

Phân tích hành động, thái độ của người cô trong cuộc thoại với bé Hồng để làm nổi bật tính cách, đặc điểm của nhân vật?

- Cười hỏi Giọng vẫn ngọt Vỗ vai cười nói

->Bà cô là người lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm, tàn nhẫn, khô héo cả tình máu

mủ ruột rà, đại diện cho xã hội đương thời đầy hủ tục, thành kiến nặng nề với người phụ nữ

3, Bài mới:

Khởi động

- Mục tiêu:Ôn bài cũ,hình dung bài mới

- Thời gian:3p

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

GV giới thiệu bài mới:

Giờ trước chúng ta đã thấy đựơc bộ mặt tàn nhẫn của bà cô và nỗi đau vô cùng lớn của bé Hồng Còn tình cảm của bé Hồng đối với mẹ như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài hôm nay

HĐ1 Đọc- hiểu văn bản.(tiếp)

- Mục tiêu:Phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật tôi

- Thời gian:27p

- Đồ dùng dạy học:ca dao, tục ngữ nói về trẻ em mồ côi

Trang 5

- Cách tiến hành:

Bước 3: HDHS tìm hiểu văn bản(tiếp)

Khi nghe những lời giả dối, thâm độc

của bà cô đối với mẹ, bé Hồng có phản

ứng và tâm trạng như thế nào?

- Khi nghe cô hỏi, lập tức trong kí ức

của Hồng hiện lên hình ảnh mẹ vẻ mật

rầu rầu và hiền từ, phản ứng thông

minh

- Nước mắt rong ròng rớt hai bên má

cười dài trong tiếng khóc

- Cô chưa nói hết câu, cổ họng tôi đã

nghẹn ứ

Em nhận xét gì về nghệ thuật sử dụng

trong đoạn này?

- Phân tích diễn biến tâm lí nhân vật tài

tình: Lúc đầu cười -> thái độ chống đối

trước sự mỉa mai của bà cô, như ng sau

đó tâm hồn non nớt của em không chịu

được sự tấn công của bà cô -> khóc

nức nở tình cảm bị dồn nén bật ra

thành tiếng khóc thể hiện tình cảm lên

đến đỉnh điểm, phù hợp tâm lí trẻ

Nhận xét gì về cảnh trò truyện của hai

cô cháu?

- Màn đối thoại đầy kịch tính, thúc đẩy

tâm trạng của Hồng đến những diễn

biến căng thẳng, làm rõ bộ mặt xảo

quyệt, tàn nhẫn của bà cô

Hs đọc ”Nhưng đến ngày giỗ đầu thầy

tôi” tr 17

Cảnh chú bé Hồng gặp mẹ được miêu

tả như thế nào?

- Đuổi theo xe, gọi rối rít, bối rối, lo sợ

nhầm lẫn: nếu người ngồi sa mạc

Hình ảnh so sánh cho thấy tâm trạng gì

của bé Hồng?

Nổi bật khát khao cháy bỏng trong

lòng em

Khi nằm trong lòng mẹ, bé Hồng cảm

thấy như thế nào?

- Mẹ không còm cói, xơ xác mà gương

III, Tìm hiểu văn bản

1, Nhân vật bà cô

2 Tình cảm của chú bé Hồng đối với mẹ

*a, Những ý nghĩ, cảm xúc của Hồng khi trả lời bà cô

- Đầy lòng yêu thương và kính mến

mẹ, đối với bé Hồng, mẹ chú vô tội

- Em đau đớn, tủi cực xen lẫn căm giận trước những lời xúc phạm độc địa của bà cô đối với mẹ

b, Cảm giác của bé Hồng khi gặp và nằm trong lòng mẹ

- Đuổi theo xe, gọi bối rối, lo sợ-> nỗi khắc khoải, khao khát mãnh liệt được gặp mẹ

- oà khóc, nức nở -> đó là sự dỗi hờn, hạnh phúc tức tưởi và mãn nguyện

- Khi nằm trong lòng mẹ:

Sung sướng cực điểm khi nằm trong lòng mẹ, tận hưởng sự êm dịu của tình

Trang 6

mặt tươi sáng, đôi mắt trong, nước da

mịn, má hồng

- Thấy ấm áp, mơn man khắp da thịt,

hơi thở thơm tho, khuôn miệng xinh

xắn

Em nhận xét gì về tình cảm của bé

Hồng đối với mẹ?

HS quan sát tranh ( SGK) Mô tả

Em có suy nghĩ gì về tên chương

:Trong lòng mẹ”? Nếu đổi tên khác có

được không?

Thảo luận nhóm 4, thời gain 4 phút

Báo cáo GV kết luận

- Khẳng định sự chân thành, cảm động

về sự bất diệt của tình mẫu tử - Nếu

đổi tên khác, không phù hợp với nội

dung chương, không nói hết ý nghĩa

này

Qua đoạn trích “Trong lòng mẹ”, hãy

chứng minh rằng văn Nguyên Hồng

giàu chất trữ tình?

- Tình huống và nội dung: hoàn cảnh

đáng thương của chú bé Hồng, câu

chuyện về người mẹ âm thầm chịu

nhiều đau khổ, cay đắng, nhiều thành

kiến; lòng yêu thương mẹ của bé

Hồng

- Mạch cảm xúc phong phú: xót xa, tủi

nhục, lòng căm giận sâu sắc, tình yêu

thương nồng thắm

- Cách thể hiện: kết hợp kể với bộc lộ

cảm xúc, các hình ảnh thể hiện tâm

trạng; hình ảnh so sánh, lời văn say

mê,

Qua đoạn trích em hiểu thế nào về thể

hồi kí?

mẫu tử Niềm vui sướng rạo rực làm

em quên đi tất cả sự tủi cực, đắng cay

* Bé Hồng có tình yêu, sự cảm thông

và niềm tin mãnh liệt đối với người mẹ bất hạnh của mình

3 Chất trữ tình trong đoạn trích thể hiện:

- Tình huống và nội dung truyện

- Dòng cảm xúc phong phú của Hồng

- Cách thể hiện của tác giả

4, Thể hồi kí: là thể kí mà trong đó người viết kể lại những chuyện mà chính mình đã trải qua, đã chứng kiến

HĐ2: Tổng kết rút ra ghi nhớ

- Mục tiêu:Khắc sâu kiến thức trọng tâm của bài

- Thời gian:5p

- Đồ dùng dạy học:sgk

- Cách tiến hành:

Bước 1:HDHS tổng kết về nội dung và IV, Ghi nhớ (SGK)

Trang 7

nghệ thuật

Nêu nét chính về nội dung và nghệ

thuật của văn bản?

HS: TL

GV:Chốt

Bước 2:Gọi hs đọc ghi nhớ

HS đọc ghi nhớ (2 em)

HĐ3: Hướng dẫn luyện tập

- Mục tiêu:Vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào làm bài tập

- Thời gian:7p

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

Bước 1: HDHS làm bài tập

Đọc câu hỏi 5 (sgk), nêu yêu cầu

Bước 2: HS làm bài

gọi em khá lên nêu kết quả

HS nhận xét

GV nhận xét, bổ sung

V Luyện tập:

Có nhà nghiên cứu nhận định Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi

đồng, hãy chứng minh qua đoạn trích

“Trong lòng mẹ”

4.Củng cố-dặn dò:3p

Qua đoạn trích em thấy tình cảm của bé Hồng dành cho mẹ là tình cảm như thế nào?

Học bài, nắm nội dung phân tích

Làm các bài tập SGK và SBT

S: 26.08.2010

G: 28.08.2010 Tiết 7 Trường từ vựng

A, Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức:

- Học sinh hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác định các trường tè vựng

đơn giản Bước đầu hiểu được mối quan hệ giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ đã học như đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá Giúp ích cho việc học văn và làm văn

2.Kĩ năng:

- Học sinh có kĩ năng phân tích, phát hiện những từ ngữ cùng trường, áp dụng vào việc tạo văn bản

3.Thái độ:

- Học sinh có ý thức sử dụng từ hợp lý, đúng nghĩa

B Đồ dùng dạy học

- GV: giáo án, STK,bảng phụ

- HS: soạn bài

C,Phương pháp:Vận động

Trang 8

1, ổn định tổ chức /36

2, Kiểm tra đầu giờ:

Thế nào là từ nghĩa rộng? Thế nào là từ nghĩa hẹp? Cho ví dụ?

- Từ ngữ được coi là nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa đó được bao hàm trong phạm

vi nghĩa của một số từ ngữ khác Từ ngữ được coi là nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đóbao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác

-VD: cá: cá trê, cá phi, cá trắm

3.Bài mới:

* Khởi động:

- Mục tiêu:Tạo hứng thú học tập

- Thời gian:3p

- Đồ dùng dạy học:Bảng phụ

- Cách tiến hành:

GV giới thiệu bài mới

GV đưa ví dụ các từ: cay, chua, ngọt Các từ có đặc điểm chung gì?

- Cùng chỉ mùi vị

Vậy các từ ấy thuộc cùng 1 trường từ vựng Để hiểu thế nào là trường từ vựng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới

- Mục tiêu:Hình thành kháI niệm trường từ vựng

- Thời gian:24pp

- Đồ dùng dạy học:Bảng phụ

- Cách tiến hành:

Bước 1: Phân tích ngữ liệu

Đọc vd SGK tr 21, chú ý các từ in đậm

Các từ in đậm có nét chung nào về

nghĩa?

- Cùng chỉ vộ phận cơ thể con người

Các từ trên có cùng một trường từ

vựng Vậy em hiểu trường từ vựng là

gì?

Bước 2: Rút ra nhận xét

-Là tập hợp những từ có ít nhất một nét

chung về nghĩa

Bước 3: Rút ra ghi nhớ

Đọc ghi nhớ (2 em)

GV chốt

Tìm 1 vd về tường từ vựng?

- Nói, cười, khóc: hoạt động của

miệng

Các từ sau cùng trường nào?

- con ngươi, nhìn, trông, lờ đờ -> cùng

trường mắt

I, Thế nào là trường từ vựng

1, Phân tích ngữ liệu

- Mắt, mũi, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng cùng chỉ bộ phận trên cơ thể con người

2, Nhận xét:

-> Nó có cùng một nét chung về nghĩa gọi là trường từ vựng

3, Ghi nhớ (SGK)

4, Lưu ý:

a Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn

b Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại

Trang 9

Bộ phận của mắt: lòng đen, lòng trắng,

con ngươi, lông mày, lông mi

- Đặc điểm của mắt: đờ đẫn, sắc sảo, lờ

đờ, tinh anh, mù loà

Lấy vd: cùng trường “con người” có:

- mặt mũi, miệng: danh từ

- đi, ăn, uống: động từ

VD: ngọt: trường mùi vị: cay, đắng,

chát, thơm \ trường âm tanh: the

thé, êm dịu

\ trường thời tiết: đậm, hanh,

ẩm

Đọc vd trích “Lão Hạc”- Nam Cao

Các từ in đậm thường dùng chỉ hoạt

động, tính chất, gọi tên ai?

- Con người

Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì trong

đoạn văn?

- Nhân hoá, ẩn dụ

GV: tác giả chuyển các từ in đậm từ

trường “người” sang trường “thú vật”

để nhân hoá

c Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau

d, Trong thơ văn, cuộc sống, người ta thường dùng cách chuyển từ vựng để tăng tính nghệ thuật

HĐ 2: Hướng dẫn luyện tập

- Mục tiêu:Vận dụng lí thuyết vào làm bài tập

- Thời gian:15p

- Đồ dùng dạy học:Phiếu học tập

- Cách tiến hành:

Bước 1:HDHS làm bài tập

Đọc bài 1, xác định yêu cầu

HS làm bài Gọi 2 em lên bảng nêu kết

quả

HS và GV nhận xét, bổ sung

HS đọc, xác định yêu cầu, làm bài

Gọi 2 HS lên bảng giải

HS và GV nhận xét, bổ sung

II, Luyện tập:

1, Bài 1 (23) Các từ thuộc trường từ vựng “người ruột thịt”: cô, mẹ, bà, cậu,con, cháu

2, Bài 2 ( 23).Đặt tên trường từ vựng cho mỗi dãy từ dưới đây

a, Lưới, nơm, câu, vó-> dụng cụu đánh bắt thuỷ sản

b, Tủ, rương, hòm, va ly, chai, lọ=> Dụng cụ để đựng

c, Đá, đạp, giẫm, kéo=> hoạt động của chân

d, Buồn, vui, phấn khởi, sợ hãi=> trạng

Trang 10

HS đọc, xđ yêu cầu, làm bài.

GV hướng dẫn, bổ sung

Đọc bài 4, xác định yêu cầu, làm bài

GV kẻ sẵn bảng, gọi HS lên bảng

điền

HS và GV nhận xét, bổ sung

thái tâm lí

đ Hiền lành, độc ác, cởi mở=> Tính cách

g, Bút máy, bút bi, phấn, bút chì=> dụng cụ để viết

3 Bài tập 3(23) Các từ in đậm thuộc trường từ vựng : thái độ

4 Bài tập 4(23): xếp các từ vào đúng trường từ vựng:

Khứu giác Thính giác Thơm, mùi, điếc

thính nghe, tai, điếc rõ, thính

4.Củng cố-dặn dò:3p

Thế nào là trường từ vựng? Khi sử dụng, ta cần lưu ý điều gì?

Học ghi nhớ, làm bài tập 5, 6 (23)và bài tập SBT

Chuẩn bị: Bố cục văn bản, trả lời câu hỏi SGK Xem các bài tập

-S: 26.08.2010

G:28.08.2010 Bài 2 :Tiết 8:

Bố cục của văn bản

A Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức:

- HS hiểuđược bố cục văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong phần thân bài

2.Kĩ năng:

- HS biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức của người đọc

3.Thái độ:

- HS có ý thức xây dựng bố cục cho văn bản nói và viết

B Đồ dùng dạy học:

- GV: bài soạn + tài liệu

- HS: soạn bài

C,Phương pháp: Thuyết trình

D.Tổ chức giờ học:

1, ổn định tổ chức: /36

2, Kiểm tra đầu giờ:

Chủ đề của văn bản là gì? Văn bản có tính thống nhất chủ đề khi nào?

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w