Vë diÔn này tiêu biểu cho sân khấu chèo về nhiều phương diện : tích truyện , kịch tính , nhân vật , làn điệu , Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu sơ lược một số đặc điểm của sân khấu ch[r]
Trang 1Hoàng Thị Tình Trường TH & THCS Dân Chủ
Ngày soạn : / /2010 Tuần 30 Ngày giảng: / /2010 Bài 28: Văn bản Tiết 113
Ca huế trên sông hương
( Hà ánh Minh )
A.Mục tiêu
- Kiến thức: Giúp học sinh : Thấy được vẻ đẹp của một sinh hoạt văn hoá ở cố đô Huế-
một vùng dân ca với những con người rất đỗi tài hoa
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, phân tích văn bản
- Thái độ: Tự hào về vẻ đẹp và truyền thống một vùng non nước của đất nước
B Chuẩn bị
- Thầy : SGK , SGV , tài liệu tham khảo , bảng phụ , bảng nhóm
- Băng ,đĩa về ca Huế , tranh vẽ về xứ Huế
C Phương pháp
- Thảo luận , nêu vấn đề , phân tích , bình giảng
- Hoạt động nhóm , cá nhân
D.Tiến trình bài dạy
I ổn định lớp :
II Kiểm tra bài cũ
? Tóm tắt những trò lố của Va - ren Tại sao những trò ấy lại được coi là trò lố ?
- H tóm tắt
III Bài mới :
*GTB: ? Em biết gì về cố đô Huế Hãy nêu một vài đặc điểm tiêu biểu của xứ Huế?
- Vùng đất cố đô văn hiến- Di sản văn hoá thế giới với nhiều phong cảnh đẹp nên thơ cùng
những làn điệu dân ca mượt mà, con người hiền hoà
- Xứ Huế còn nổi tiếng với những sản phẩm văn hoá độc đáo, đa dạng và phong phú mà ca
Huế là một trong những sản phẩm nổi tiếng Hôm nay học bài văn này chúng ta sẽ hiểu
thêm nhiều vẻ đẹp của xứ Huế qua một đêm ca Huế trên sông Hương
Hoạt động 1 : Đọc và tìm hiểu chú thích :
GV : Hướng dẫn HS đọc bài
GV : Đọc mẫu , HS đọc GV uốn nắn , sửa chữa
GV ? : Em biết gì về cố đô Huế ? Nêu một vài đặc điểm
về xứ Huế mà em biết ?
HS : Huế được coi là vùng đất mộng và thơ Một trong
những chất thơ mộng ấy là kho tàng những bài ca dao ,
dân ca , những cuộc biểu diễn , thưởng thức ca Huế trên
sông Hương vào những đêm gió mát , trăng thanh là một
sinh hoạt đặc sắc mang đậm màu sắc văn hoá độc đáo của
xứ Huế – vùng đất miền trung ruột thịt
I Đọc và tìm hiểu chú thích :
1.Đọc : Ca Huế – SGK / 102
2 Chú thích SGK / 103.
Trang 2Hoàng Thị Tình Trường TH & THCS Dân Chủ
GV : Dùng 2 bức tranh trong SGKgiới thiệu về vẻ đẹp
Huế
- Cố đô của nhà Nguyễn
- Thành phố Huế nằm bên bờ sông Hương
- Cung vua vẫn còn đã được tu bổ lại Đó là Đại
nội với sân rang , nơi các quan đến để chầu vua ,
dâng sớ tấu
- Có nhiều lăng tẩm chôn cất các bậc quân vương
- Có nhiều món ăn đặc sản
- Có nón bài thơ
GV ? Thế nào là ca Huế ?
HS : Trả lời theo chú thích SGK /102
Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản :
GV?: Ca Huế trên sông Hương được viết theo thể loại
nào trong các thể loại sau : truyện ngắn , bút kí ? Vì
sao em chọn như vậy ?
HS : Bút kí vì ghi chép 1 sinh hoạt văn hoá ở xứ Huế
GV : Chốt ghi bảng
GV : Bút kí là thể loại văn xuôi trữ tình thường không có
sự hư cấu mà chủ yếu ghi chép lại những vấn đề diễn ra
trong cuộc sống hàng ngày ở bài này , tác giả ghi chép
lại sự thật diễn ra trong cuộc sống thực ở Huế Có thể
coi đây là 1 văn bản có tính chất nhật dụng
Vì là bút kí nên bố cục không chặt chẽ , việc chia đoạn
chỉ là tương đối
GV? : Theo em nội dung của văn bản Ca Huế trên
sông Hương là gì ?
HS: Tả cảnh ca Huế trong 1 đêm trăng trên dòng sông
Hương thơ mộng
Giải thích những làn điệu dân ca Huế
GV? : Để làm rõ những nội dung trên , tác giả đã tập
trung giới thiệu những ý cơ bản nào ?
HS : Phát biểu ý kiến.
GV : Chốt : khai thác 3 nội dung cơ bản :
- Vẻ đẹp của các làn điệu ca Huế
- Cảnh ca Huế trong đêm trăng trên dòng sông Hương
- Nguồn gốc của 1 số làn điệu ca Huế
II Phân tích văn bản :
1 Kết cấu và bố cục :
- Thể loại: Bút kí ghi chép một sinh hoạt văn hoá của xứ Huế
- Vẻ đẹp của các làn điệu ca Huế
- Cảnh ca Huế trong đêm trăng trên sông Hương
- Nguồn gốc của 1 số làn điệu
ca Huế
Trang 3Hoàng Thị Tình Trường TH & THCS Dân Chủ
HS : Đọc lại văn bản 1 lần :
GV : Quan sát 2 đoạn văn đầu Mở đầu tác giả đã giới
thiệu “ Huế nổi tiếng hò ” Hãy thống kê tên các làn
điệu dân ca Huế , tên nhạc cụ âm nhạc được nhắc tới
trong văn bản
HS : Thống kê 2 bản treo lên bảng HS dưới lớp gạch
vào SGK
- Bảng 1 ghi tên các điệu ca Huế
- Bảng 2 ghi tên các nhạc cụ
GV ? : Em có nhớ hết các làn điệu dân ca và các nhạc
cụ nhắc đến trong văn bản không ?
HS : Không Chứng tỏ sự phong phú đa dạng của các
làn điệu dân ca xứ Huế
GV : - Chốt – ghi.
- Bình : ca Huế phong phú và đa dạng đến nỗi khó có thể
nhớ hết tên các làn điệu , các nhạc cụ và các ngón đàn
của các ca công Mỗi làn điệu có 1 vẻ đẹp riêng , có
những đặc điểm rất nổi bật
GV ? :Em hãy tìm trong bài một số làn điệu ca Huế có
những đặc điểm nổi bật ? Cảm nhận của em về những
làn điệu ấy ?
HS : PBYK :
- Chèo cạn , bài thai , hò đưa linh : buồn bã
- Hò giã gạo , giãđiệp : náo nức , nồng hậu tình người
- Hò lơ , hò ô : gần gũi với dân ca Nghệ Tĩnh thể
hiện khao khát , nỗi mong chờ , hoài vọng thiết tha của
tâm hồn Huế
- Nam ai hành vân : buồn man mác , thương cảm , bi ai
, vương vấn
- Tứ đại cảnh : không vui , không buồn
- Các điệu lí : lí con sáo
GV : Mỗi làn điệu có 1 vẻ đẹp riêng , ngọt ngào tình tứ ,
có sức lan toả lay động lòng người mạnh mẽ Dường như
dân ca xứ Huế đều thể hiện lòng khát khao , nỗi mong
chờ hoài vọng thiết tha của tâm hồn Huế gửi gắm ý
tình trọn vẹn
GV Chuyển ý :
Sau khi giới thiệu kho tàng các làn điệu ca Huế , tác giả
dẫn người đọc tham dự cảnh ca Huế trên sông Hương
GV ? : Cảnh ca Huế trên sông Hương được giới thiệu
và gợi tả qua những chi tiết hình ảnh nào ?
HS : - Cảnh sắc thiên nhiên.
2 Phân tích :
a Vẻ đẹp các làn điệu ca Huế
- Phong phú , đa dạng
- Mỗi làn điệu có vẻ đẹp riêng ,
có sức lan toả lay động lòng người
- Gửi gắm một tình ý trọn vẹn
b, Cảnh ca Huế trên sông Hương vào đêm trăng
Trang 4Hoàng Thị Tình Trường TH & THCS Dân Chủ
- Chiếc thuyền rồng
- Ca công , nhạc công
- Âm thanh
GV ? : Tác giả thưởng thức cảnh ca Huế trên sông
Hương trong khung cảnh như thế nào ? Tìm những chi
tiết biểu hiện khung cảnh thiên nhiên trong đêm ấy ?
HS : Tìm – gạch chân SGK.
* Đêm Thành phố lên đèn như sao sa Sương , cảnh vật
mờ ảo
* Trăng lên , gió mơn man dòng sông trăng gợn sóng
con thuyền bồng bềnh
* Đêm khuya : Thiên Mụ mờ ảo , trăng dát ánh vàng
GV ? : Nhận xét cách miêu tả của tác giả ở đây , hình
dung của em về khung cảnh thiên nhiên ( trình tự miêu
tả , từ ngữ miêu tả )
HS : PBYK.
GV : Chốt – bình : ngòi bút miêu tả của tác giả thật là
êm nhẹ , trong trẻo , say đắm gợi lên 1 khung cảnh đất
trời sông nước mộng và thơ , không gian ấy càng đẹp hơn
bởi sự xuất hiện của chiếc thuyền rồng
GV ? : Hình ảnh chiếc thuyền rồng có gì độc đáo và
đặc biệt ?
HS : Phát bỉểu như bảng chính.
GV : Chốt – ghi : thuyền rồng : đẹp , sang trọng khi xưa
chỉ dành cho vua chúa ; không gian rộng , trang trí lộng
lẫy để làm sân khấu , khác sân khấu ở trong rạp vì khán
giả và người biểu diễn gẫn gũi cận kề bên nhau như trong
1 nhà Chính vì vậy mà tác giả có dịp quan sát trực tiếp
các ca công nhạc công và những ngón đàn và nghệ thuật
biểu diễn của họ
GV ? : Hình ảnh các ca công , nhạc công xuất hiện ntn
dưới ngòi bút của Hà ánh Minh ? Cảm nhận của em về
họ ?
HS : Tìm – gạch chân SGK phát biểu như bảng
chính
GV : Chốt – ghi : nhưng điều đặc biệt nhất , ấn tượng
nhất mà tác giả muốn nói khi thưởng thức ca Huế trtên
sông Hương là những âm thanh , do những ngón đàn tài
ba điêu luyện và những giọng ca hay của các ca công và
nhạc công đem lại
GV? : Âm thanh của giàn hoà tấu được cảm nhận như
thế nào?
HS : Không gian yên tĩnh bỗng bừng lên du dương ,
- Miêu tả theo trình tự thời gian
đêm trăng lêntrăng lênkhuya
+ Từ ngữ gợi tả , gợi cảm
thiên nhiên đẹp , lung linh , huyền ảo , thơ mộng , êm đềm
- Thuyền rồng : đẹp trang trí lộng lẫy , làm sân khấu
- Các ca công , nhạc công :
+ Ca công : trẻ , đẹp , lịch sự , duyên dáng nét bản sắc văn hoá dân tộc
+ Nhạc công : ngón đàn chau chuốt , điêu luyện , tài ba
- Âm thanh : + Du dương , trầm bổng , réo rắt , lúc khoan , lúc nhặt , xao
động hồn người + Lời ca thong thả,trang trọng
Trang 5Hoàng Thị Tình Trường TH & THCS Dân Chủ
trầm bổng , réo rắt
- Ngón vỗ , ngón mổ , ngón vả
- Tiếng đàn khoan nhặt
- Lời ca thong thả , trang trọng ( SGK/ 101 )
GV : Chốt – ghi : hoà cùng với tiếng đàn , lời ca , nhịp
phách là âm thanh của tiếng sóng ru vỗ mạn thuyền , là
tiếng gà gáy bên làng Thọ Cương , tiếng chuông chùa
Thiên Mụ Tất cả như hoà quyện với nhau , khi sôi nổi ,
tươi vui , luc bâng khuâng tiếc thương ai oán ; khi thong
thả trang trọng , lúc dồn dập thiết tha gợi tình người , tình
đất nước
GV ? : Ca Huế trên sông Hương được hình thành từ
đâu ?
HS : Phát biểu như bảng chính.
GV ? : Em hiểu nhã nhạc là gì ? ( Chú thích/ SGK )
GV : Bổ sung :
- Nhạc dân gian là các làn điệu dân ca , hò , lí , thương sô
nổi , lạc quan , tươi vui
- Nhạc cung đình , nhã nhạc : là nhạc dùng trong những
buổi lễ tôn nghiêm trong cung đình vua chúa , nơ tôn
miếu của triều đình phong kiến , thường có sắc thái uy
nghi Nhã nhạc Huế đã được UNESCO công nhận là di
sản văn hoá phi vật thể cua thế giới
GV ? : Từ đó em có thể giải thích vì sao các điệu ca
Huế vừa sôi nổi , vui tươi , vừa trang trọng uy nghi ?
HS : Đó là nét rất riêng biệt độc đáo của các làn điệu ca
Huế mà chủ yếu do nguồn gốc hình thành như trên
GV : Cảm nhận được điều đó , tác giả đã khẳng định
nghe ca Huế là 1 thú tao nhã
GV ? : Giải nghĩa từ tao nhã ? (Thanh cao , lịch sự)
Đặt câu có từ tao nhã ?
HS : Giải thích và đặt câu.
GV ? : Vì sao nghe ca Huế là 1 thú tao nhã ?
HS : Ca Huế thanh cao , lịch sự , nhã nhặn , sang trọng ,
và duyên dáng từ nội dung đến hình thức , từ ca công đến
nhạc công , từ giọng ca đến cách trang điểm ăn mặc
là 1 thú tao nhã
GV ? : Tìm những câu văn thể hiện suy nghĩ , cảm xúc
, rung động của tác giả khi chứng kiến cảnh ca Huế
trên sông Hương ? Qua đó em hiểu gì về tác giả Hà
ánh Minh
HS : - Tìm trong SGK và gạch chân.
- Mỗi câu hò Huế dù ngắn trọn vẹn ( trang 99 )
, sôi nổi , vui tươi , có buồn cảm bâng khuâng , có tiếc thương ai oán
c , Nguồn gốc cúa một số làn
điệu ca Huế :
- Hình thành từ ca nhạc dân gian và ca nhạc cung đình ( nhã nhạc )
- Ca Huế là một thú tao nhã
Trang 6Hoàng Thị Tình Trường TH & THCS Dân Chủ
- náo nức , nồng hậu tình người
- Lữ khách giang hồ với hồn thơ
- Tâm trạng chờ đợi rộn lòng
Yêu say mê những làn điệu ca Huế , hiểu biết sâu sắc ,
cảm nhận tinh tế , biết thưởng thức nét đẹp của VH
truyền thống của dân tộc Vừa tinh tế đắm say khi MT
phong cảnh , vừa ghi âm các bản nhạc , lời ca ; vừa suy
ngẫm , nhận diện tên tác phẩm dân gian đặc sắc xứ Huế ;
vừa thể hiện niềm trân trọng tự hào ngưỡng mộ nét SH
văn hoá dân gian đặc sắc của người dân xứ Huế
Hoạt động 3 : Tổng kết :
GV ? Tác giả đã sử dụng những biện pháp NT nào để
làm nổi bật cảnh ca Huế trên sông Hương ? Cảm nhận
của em?
HS :Phát biểu như ghi bảng
GV : Tổng kết , chốt ghi tích hợp với phép liệt kê
GV ? Chúng ta cần có thái độ ntn đối với SH văn hoá
này
HS : Cần trân trọng , tự hào ,giữ gìn và phát huy nét đẹp
VH truyền thống ấy
GV ? Sau khi học xong văn bản em biết thêm gì về vùng
đất kinh kì này ?
GV : Gợi ý : em hiểu gì về tâm hồn con người nơi đây ?
Huế có phải chỉ nổi tiếng về những danh
lam thắng cảnh và di tích lịch sử không ? Nó còn nổi
tiếng bởi những sản phẩm gì nữa ?
HS : Phát biểu theo ghi nhớ SGK , đọc ghi nhớ trang 104.
GV ? : Văn bản bồi đắp cho em những tình cảm gì ?
Ngày nay chúng ta cần có thái độ ntn đối với những
sinh hoạt văn hoá như ca Huế ?
HS :
- Tìm hiểu thêm sinh hoạt văn hoá độc đáo của xứ Huế
- Biết thêm nhiều điều về kho tàng ca dao , ca nhạc ở
vùng đất cố đô yêu mến , tự hào về địa danh miền
Trung của Tổ quốc
- Chúng ta cần tự hào giữ gìn và phát huy
Hoạt động 4 : Luyện tập.
Tình cảm yêu mến , say mê , ngưỡng mộ , tự hào của tác giả
III ) Tổng kết :
1 Nghệ thuật :
- Kết hợp thuyết minh + MT + biểu cảm
- Phép liệt kê
- Ngôn ngữ giọng điệu giàu gợi cảm
Ca Huế trên sông Hương là
SH văn hoá dân gian độc đáo ,
đặc sắc , tao nhã của xứ Huế , mang nét bản sắc VH dân tộc
2 Nội dung :
3.Ghi nhớ : SGK / 104
IV Luyện tập :
Trang 7Hoàng Thị Tình Trường TH & THCS Dân Chủ
GV : Cho HS nghe 1 vài làn điệu dân ca Huế qua băng
đĩa
- Nếu thuộc cho HS ( hoặc GV ) trình bày 1 làn điệu ca
Huế
- Liên hệ địa phương em có những làn điệu dân ca nào ?
Kể tên
IV Củng cố :
GV khái quát nội dung bài học.
V Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài sau :
1 Bài cũ : _ Nắm chắc nội dung bài học và ghi nhớ
_ Hoàn thành tốt bài luyện tập chuẩn bị cho chương trình địa phương
_ Làm BT 2 , 3 , 5/ SBT/ 66
2 Bài mới : Xem trước bài liệt kê
E Rút kinh nghiệm
-Ngày soạn : / /2010 Tuần 30 Ngày giảng: / /2010 Bài 28:Tiếng việt Tiết 114
Liệt kê
A Mục tiêu
Giúp HS hiểu :
- Kiến thức: Thế nào là phép liệt kê , tác dụng của phép liệt kê
- Kĩ năng: Phân biệt được các kiểu liệt kê : liệt kê theo từng cặp , liệt kê không theo từng
cặp ; liệt kê tăng tiến , liệt kê không tăng tiến
- Thái độ: Biết vận dụng phép liệt kê trong nói , viết
B Chuẩn bị
- Thầy : SGK , SGV , tài liệu tham khảo , bảng phụ
- Trò : Học thuộc bài cũ, làm đủ BT
C Phương pháp
- Phương pháp : quy nạp ; vấn đáp , hoạt động nhóm , cá nhân ; thực hành
D Tiến trình giờ dạy
I ổn định tổ chức.
II.Kiểm tra bài cũ :
Trang 8Hoàng Thị Tình Trường TH & THCS Dân Chủ
Bảng phụ : Trong các câu sau , câu nào không dùng cụm C - V để mở rộng câu :
A Mẹ về là một tin vui
B Tôi rất thích quyển sách bố tặng
C Chúng tôi đã làm xong bài tập cô giáo cho
D Ông tôi đang ngồi đọc báo trên tràng kỷ , ở phòng khách
Các trường hợp dùng cụm C - V mở rộng câu ?
III Bài mới :
*) Giới thiệu bài : ? Kể tên các phép tu từ đã học ? ( nhân hoá , so sánh , ẩn dụ , hoán dụ ,
điệp ngữ )
GV : Hôm nay chúng ta tìm hiểu tiếp một phép tu từ với tư cách là phép tu từ cú pháp _ phép liệt kê
Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm liệt kê với tư cách là
phép tu từ cú pháp.
HS : Đọc các VD ( Mục I1/ 104 - SGK ) _ chú ý những câu
văn in đậm
GV ? Nội dung đoạn văn ?
HS :
- Trích : “ Sống chết mặc bay ” ( Phạm Duy Tốn )
- Nội dung : những vật dụng xa xỉ mà quan phụ mẫu mang
theo khi hộ đê
GV ? : Những cụm từ được sắp xếp như thế nào ?
Việc nêu hàng loạt sư vật tương tự , bằng những
khoảng cách tương tự có tác dụng gì ?
HS : Nổi bật sự xa hoa thói vô trách nhiệm , ích kỷ ,
bàng quan
GV : Kết luận : Cách dùng như vậy gọi là phép liệt kê.
GV ? : Thế nào là phép liệt kê ?
HS : PBYK về phép liệt kê.
GV : Chốt yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK (I) / 105.
GV ? : Tìm phép liệt kê trong các đoạn trích sau và nêu
tác dụng ?
GV : Treo bảng phụ : BT2 (b).
HS : Gạch chân phép liệt kê : “ Điện giật lửa nung ”
GV ? : Đặt câu có sử dụng phép liệt kê : tả một số hoạt
động trên sân trường em trong giờ ra chơi ? Tác dụng
của phép liệt kê.
HS : Chia nhóm : đặt câu – thời gian : 2 phút nhóm
nào đặt được nhiều câu đúng thắng
I Thế nào là phép liệt kê
1 VD :
2 Nhận xét :
- Sắp xếp nối tiếp hàng loạt
- Tác dụng : nổi bật sự xa hoa của viên quan đối lập với tình cảnh dân phu
Phép liệt kê
3 Ghi nhớ : / 105
Trang 9Hoàng Thị Tình Trường TH & THCS Dân Chủ
GV ? : Cấu tạo và ý nghĩa trong câu in đậm có gì giống
nhau ?
HS : Cấu tạo : từ , cụm từ có kết cấu tương tự nhau :
+) Bát yến hấp đường phèn – tráp đồi mồi chữ nhật
+) Trầu vàng – cau đậu – rễ tía
+) Nào ống thuốc bạc – nào đồng hồ vàng – nào dao
chuôi ngà - nào ống vôi chạm
+) Ngoáy tai – ví thuốc – tăm bông – quản bút
- ý nghĩa : cùng nói về những đồ vật xa xỉ , đắt tiền được
bày biện xung quanh quan lớn
GV : Chốt ghi bảng chính chúng là những từ cùng
loại
Hoạt động 2 : Tìm hiểu các kiểu liệt kê.
HS : Đọc VD II 1a ; 1b
GV ? : Xét về cấu tạo các phép liệt kê trong VD a , b có gì
khác nhau ?
HS : PBYK.
GV : Định hướng :
Vd (1) (a) : Phép liệt kê theo trình tự SV , không theo cặp
(b) : Liệt kê theo từng cặp , có quan hệ từ đẳng lập
( và , với , hay ) Sự vật trong từng cặp liệt kê thường
tương phản và bổ sung cho nhau về ý nghĩa
HS : Đọc tiếp VD II2 ( a , b ).
GV ? : Thử đảo thứ tự các bộ phận trong các phép liệt kê
( in đậm ) ở 2 VD (a) và (b) rồi rút ra kết luận : xét về ý
nghĩa các phép liệt kê ấy có gì khác nhau ?
HS : Tự bộc lộ.
GV : * Định hướng :
(a) : Có thể thay đổi thứ tự các bộ phận liệt kê
(b) : Không dễ dàng thay đổi các bộ phận liệt kê bởi các
hiện tượng liệt kê được sắp xếp theo mức độ tăng tiến
* Kết luận : VD (a): Phép liệt kê không tăng tiến
VD (b) : Phép liệt kê tăng tiến
Chốt ghi
GV ? : Có mấy kiểu liệt kê ? Trình bày kết quả phân loại
phép liệt kê bằng sơ đồ hoặc bảng phân loại ?
HS :
Nêu các kiểu liệt kê xét về cấu tạo , ý nghĩa ( Ghi nhớ 2 )
Kẻ bảng phân loại
GV : Nhận xét – sửa.
*) Từ , cụm từ ( in đậm )
- Cấu tạo : kết cấu tương tự nhau
- ý nghĩa : cùng nói về những
đồ vật dược bày biện xung quanh quan lớn
Từ , cụm từ cùng loại
I Các kiểu liệt kê
1 VD : SGK/ 105.
2.Nhận xét :
*) VD 1 : a) : Phép liệt kê không theo cặp
b) : Phép liệt kê theo cặp
*) VD 2 :
a) Có thể thay đổi các bộ phận liên kết liên kết không tăng tiến
b) Liên kết tăng tiến
Trang 10Hoàng Thị Tình Trường TH & THCS Dân Chủ
HS: Đọc như ghi nhớ 2 / SGK
Hoạt động 3 : Luyện tập
HS : Đọc yêu cầu bài tập 1 : Chỉ ra phép LK trong bài : “
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta ”
GV :yêu cầu HS trình bày cách làm : Đọc kỹ , dựa vào ghi
nhớ để làm bài
HS : Chia nhóm , mỗi nhóm làm 1 đoạn
GV + HS :Nhận xét , chữa bài công bố đáp án đúng
HS : Đọc BT2
Tìm phép liên kết trong đoạn văn
HS : tìm các phép liên kết
HS : Đọc BT3
Đặt câu có sử dụng phép liên kết
HS : Hoạt động nhóm viết đoạn văn có chủ đề như trên , có
sử dụng phép LK
HS : Trình bày
HS : Cùng nhận xét và sửa chữa
3 Ghi nhớ 2 : SGK :105
III Luyện tập
Bài tập 1 / 105
*) Đoạn văn 1 : “ Nó kết
thành mạnh mẽ ,to lớn , nó lướt qua mọi sự nguy hiểm , khó khăn, nó nhấn chìm cướp nước ”
*) Đoạn văn 2:“bà Trưng ,
bà Triệu , Quang Trung ”
*) Đoạn văn 3 : “ Từ đến ”
*) Đoạn văn 4 :
- Có khi được trưng bày
trong hòm
- Nghĩa là phải ra sức giải thích , tuyên truyền , tổ chức lãnh đạo
Bài tập 2 :
a) .dưới lòng đường , trên vỉa hè chữ thập
b) Đã làm
Bài tập 3 :
b) Trình bày ND truyện ngắn :”Những trò lố ”
c)Nhận xét về hình tượng người cách mạng Phan Bội Châu trong truyện “ Những trò lố ”
Xét theo
LKtăng tiến LK không tăng tiến
LK theo
Từng cặp LK không theo từng cặp
Các kiểu liệt kê