1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án bồi dưỡng Ngữ văn 8 kì 2

20 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 408,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua bài thơ này, Tế Hanh đã dựng lên một bức tranh đẹp đẽ , tươi sáng, bình dị về cuộc sống của con người và cảnh sắc của một làng quê ven biển bằng tình cảm quê hương sâu đậm, đằm thắm.[r]

Trang 1

Tuần 19 - Luyện đề: “Nhớ rừng”

Bài 1: Trắc nghiệm

Câu 1: Hai bài thơ “Nhớ rừng”, “Ông đồ”  sáng tác vào khoản thời gian nào?

A $ cách mạng tháng 8 năm 1945

B Trong kháng chiến chống thực dân Pháp

C Trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ

D $ năm 1930

Câu 2: Nhận xét nào nói đúng nhất những cảnh   miêu tả đặc sắc trong bài thơ Nhớ rừng?

A Cảnh núi rừng kỳ vĩ, khoáng đạt và bí hiểm

C Cảnh đại ngàn bao la, rộng lớn

D Gồm A và B

Câu 3: Nhận xét nào nói đúng nhất ý nghĩa của việc xây dựng hai cảnh  đối lập nhau trong Nhớ

rừng?

A Để làm nổi bật hình ảnh con hổ

B Để gây ấn  đối với ! đọc

C Để làm nổi bật tình cảnh và tâm trạng của con hổ

D Để thể hiện tình cảm của tác giả đối với con hổ

Câu 4: Hoài Thanh cho rằng” “Ta Y chừng thấy những chữ bị xô đẩy, bị dằn vặt bởi một sức mạnh

A Tràn đầy xúc cảm mãnh liệt C Giàu hình ảnh

Câu 5: Hai nguồn thi cảm chủ yếu trong sáng tác của Vũ Đình Liên là gì?

B Tình yêu cuộc sống và tuổi trẻ

C Tình yêu đất  và nỗi sầu nhân thế

Câu 6: Hai câu thơ “Giấy đỏ buồn không thắm – Mực đọng trong nghiên sầu” sử dụng biện pháp tu từ

gì?

Trang 2

A T mọi ! yêu quý vì đức độ

B T mọi ! trọng vọng, tôn kính vì tài viết chữ đẹp

C Bị mọi ! quên lãng theo thời gian

D Cả A, B, C đều sai

B Năm nay hoa đào nở – Không thấy ông đồ >#

C Ông đồ vẫn ngồi đấy – Qua ! không ai hay

D.Những ! muôn năm cũ – Hồn ở đầu bây giờ?

Câu 9: Hình ảnh nào trong khổ thơ đầu  lặp lại ở khổ thơ cuối của bài thơ?

Câu 10: Dòng nào nói đúng nhất tình cảm của tác giả gửi gắm trong hai câu cuối bài thơ ông đồ?

B Lo lắng  sự phai tàn của các nét văn hoá truyền thống

D Buồn bã vì không  gặp lại ông đồ

Bài 2: Giới thiệu về tác giả Thế Lữ và tác phẩm “Nhờ rừng”.

Bài 3: Nêu những nét chính về nghệ thuật của bài thơ.

Bài 4: Chứng minh rằng: “Đoạn 3 của bài thơ có thể coi là một bộ tranh Tứ bình lộng lẫy”

Bài 5: Nhà phê bình văn học Hoài Thanh có nhận xét về thơ của Thế Lữ: “Đọc đôi bài, nhất là “Nhớ

những yếu tố gì?

Bài 6: Lập dàn ý cho đề sau: “Phân tích tâm trạng của con hổ trong bài “Nhờ rừng” của Thế Lữ Bài 7: Giới thiệu về Vũ Đình Liên và bài thơ “Ông đồ”.

Bài 8: Theo em, bài thơ “Ông đồ” có những đặc sắc gì về nghệ thuật

Bài 9: Phân tích cảm thụ các câu sau:

“Giấy đỏ buồn không thắm, Mực đọng trong nghiên sầu”

“Lá vàng rơi trên giấy, Ngoài trời %& bụi bay”

“Cánh buồm %"  to % mảnh hồn làng,

Trang 3

+%, thân trắng bao la thâu góp gió”

“Dân chài *%, làn da ngăm rám nắng Cả thân hình nồng thở vị xa xăm”

“Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm, Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ”.

Đáp án:

Bài 1: A – D – C- A – D – C – B – C – A- A

Bài 2:1 Thế Lữ (1907 –1989) là ! hai lần tiên phong trong văn học Việt Nam: ! mở

đầu cho sự toàn thắng của phong trào Thơ mới và ! xây dựng nền móng cho nền kịch nói  nhà

2 Vai trò của Thế Lữ với thơ mới  Hoài Thanh xác nhận: “Độ ấy thơ mới vừa ra đời Thế Lữ

xứ này Thế Lữ không bàn về Thơ mới, không bênh vực Thơ mới, không bút chiến, không diễn thuyết Thế Lữ chỉ lặng lẽ, chỉ điềm nhiên  vững vàng mà trong khoảnh khắc cả hàng ngũ thơ > phải tan vỡ”

3 Nhớ rừng  coi là thi phẩm tiêu biểu nhất của Thế Lữ 8 lời con hổ bị nhốt ở ! bách thú, nhà thơ đã diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại giả dối, đọc bằng cảm xúc lãng mạn tràn đầy, bằng sự hoà điều giữa thơ - nhạc – hoạ Thông qua tâm sự của chúa sơn lâm, tác giả đã khơi gợi lòng yêu  thầm kín của ! dân mất  lúc bấy giờ Là một trong những bài thơ hay nhất của Thơ mới chặng đầu (1932 – 1935 ) góp phần đem lại chiến thắng cho Thơ mới “Nhớ Rừng” là một bài thơ

8 chữ … vần liền, vần bằng, trắc hoán vị đều đặn.

Bài 3: Sức hấp dẫn của bài thơ còn ở những giá trị nghệ thuật đặc sắc của nó, những giá trị tiêu

biểu cho Thơ mới ở giai đoạn đầu

+ Cả bài thơ tràn đầy cảm hứng lãng mạn với mạch cảm xúc sôi nổi, mãnh liệt và trí Y 

hình, đầy ấn  đặc biệt là những chi tiết miêu tả vẽ đẹp hùng vĩ mà thơ mộng của núi rừng

+ Bài thơ có những hình ảnh mang ý nghĩa biểu  làm nên nội dung sâu sắc của tác phẩm Không phải ngẫu nhiên mà tác giả lại chọn hình thức % lời con hổ ở ! bách thú” Hình  con hổ – chúa sơn lâm – bị giam cầm trong cũi sắt là biểu  của ! anh hùng bị thất thế sa cơ mang tâm sự u uất đầy bi tráng Cảnh rừng già hoang vu – giang sơn của chúa sơn lâm – là biểu  của thế giới rộng lớn, khoáng đạt, thế giới của tự do,   phản với hình ảnh chiếc cũi sắt nơi

! bách thú là biểu  của cuộc sống tù hãm, chật hẹp Với những hình ảnh có ý nghĩa biểu 

đó, nhà thơ nói lên tâm sự của mình một cách kín đáo và sâu sắc

+ Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú, giàu sức biểu cảm Sức mạnh chi phối ngôn ngữ và nhạc

điệu của bài thơ xét cho cùng vẫn là sức mạnh của mạch cảm xúc sôi nổi, mảnh liệt Bài thơ đầy nhạc

Trang 4

tính, âm điệu dồi dào, cách ngắt nhịp linh hoạt ( có câu ngắt nhịp rất ngắn, có câu lại trải dài) Giọng thơ khi thì u uất, dằn vặt, khi thì say  tha thiết, hùng tráng, song tất cả vẫn nhất quán, liền mạch và tràn đầy cảm xúc

Bằng những vần thơ tràn đầy cảm xúc lãng mạn, bằng việc % lời con hổ bị nhốt ở ! bách

khao tự do mãnh liệt, từ đó gợi lên lòng yêu  thầm kíncủa ! dân mất  thủơ ấy

Bài

cũng có núi rừng hùng vĩ, tráng lệ với con hổ uy nghi làm chúa tể Đó là cảnh “những đêm vàng bên bờ suối” hết sức diễm ảo với hình ảnh con hổ “say mồi đứng uống ánh trăng tan” đầy lãng mạn Đó là cảnh

giang sơn ta đổi mới” Đó là cảnh “bình minh cây xanh nắng gội” chan hoà ánh sáng, rộn rã tiếng chim

đang ca hát cho giấc ngủ của chúa sơn lâm Và đó là cảnh “Chiều lênh láng máu sau rừng” thật dữ dội với con hổ đang chờ đợi mặt trời “chết” để “chiếm lấy riêng phần bí mật” trong vũ trụ ở cảnh nào núi rừng cũng mang vẻ đẹp hùng vĩ vừa thơ mộng, và con hổ nổi bật lên với  thế lẫm liệt, kiêu hùng, đúng

là một chúa sơn lâm đầy uy lực

loạt điệp ngữ :nào đâu, đâu những… cứ lặp đi lặp lại, diễn tả thấm thía nỗi nhớ tiếc khuôn nguôi của con hổ đối với những cảnh không bao giờ còn thấy nữa Và giấc mơ huy hoàng đó đã khép lại trong tiếng than u uất: “- Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?”

Bài 5: - Cần hiểu cách diễn đạt hình ảnh của Hoài Thanh:

Thanh muốn khẳng định mạch cảm xúc sôi trào, mãnh liệt chi phối câu chữ trong bài thơ của Thế Lữ

Đây chính là một trong những đặc điểm tiêu biểu của bút pháp thơ lãng mạn và cũng là yếu tố quan trọng tạo nên sự lôi cuốn mãnh mẽ của bài Nhớ rừng

không thể q  tức là nhà phê bình khẳng định tài năng của tác giả trong việc sử dụng một cách chủ động, linh hoạt, phong phú, chính xác và đặc biệt hiệu quả ngôn ngữ (tiếng việt) để có thể biểu đạt tốt nhất nội dung của bài thơ

kể đến những hình ảnh giàu chất tạo hình tả cảnh sơn lâm hùng vĩ gây cho ! đọc ấn  đậm nét

điệu phong phú, giàu sức biểu cảm (ấm điệu dồi dào, cách ngắt nhịp linh hoạt – có câu nhịp rất ngắn,

có câu lại trải dài) Điều này có thể nhận thấy rõ nhất qua đoạn 2 và 3 của bài thơ miêu tả cảnh núi rừng hùng vĩ và hình ảnh con hổ trong giang sơn mà nó ngự trị

Trang 5

Bài 6: A Mở bài:

Giới thiệu bài thơ và hình  con hổ

+ Bài thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ  viết năm 1934, in trong tập “Mấy vần thơ” (1935) “Nhớ rừng” làm một trong những bài thơ vào hàng kiệt tác của Thế Lữ và của cả phong trào thơ mới

+ Con hổ là hình  trung tâm của bài thơ 8 lời con hổ bị nhốt ở ! bách thú, tác giả diễn tả niềm khao khát tự do mãnh liệt và tâm sự yêu  của con ! những ngày nô lệ

B Thân bài:

1 Tâm trạng của con hổ trong cảnh giam cầm ở ! bách thú:

+ Niềm căm uất “ gậm một khối căm hờn trong cũi sắt” và nỗi ngao ngán “nằm dài trông ngày tháng dần qua” (đoạn 1)

4)

2 Nỗi “nhớ rừng” da diết không nguôi của con hổ ( đoạn 2, 3 và 5):

+ Con hổ nhớ tiếc về một “thuở tung hoành hống hách những ngày > đầy tự do và uy quyền của chúa sơn lâm

C Kết bài:

+ Tâm trạng của con hổ là một ấn dụ thể hiện một cách kín đáo tâm trạng của tác giả, cũng là tâm

tại nô lệ và khao khát tự do

+ Tâm trạng ấy đã làm nên giá trị và sức sống lâu bền của bài thơ

! ># Có một lần hai nguồn cảm hứng ấy đã gặp nhau và đã để lại cho chúng ta một bài thơ kiệt tác: Ông đồ Ông đồ mỗi năm đến mùa hoa đào, lại ngồi viết thuê bên ! phố: “Ông chính là cái di

Tụng giá hoàn kinh  của Trần Quang Khải hay Tĩnh dạ tứ của Lý Bạch mà là thơ ngũ ngôn nhiều khổ, mỗi khổ 4 câu Nét độc đáo của bài thơ này là tác giả không luận bàn, giải thích đời sự vắng bóng của

ông đồ mà đặt ông đồ trong dòng chảy thời gian, trong các   quan đối lập để thể hiện tâm trạng

.

Trang 6

Bài 8:- Thể thơ ngũ ngôn  sử dụng, khai thác có hiệu quả nghệ thuật cao Thể thơ này có khả

năng biểu hiện phong phú, có thể tự sự (kể chuyện), miêu tả, triết lý,

ngậm ngùi, phù hợp với việc diễn tả tâm  cảm xúc của bài thơ

- Kết cấu bài thơ giản dị mà chặt chẽ có nghệ thuật Đó là kết cấu đầu cuối   ứng và có hai cảnh    phản sâu sắc cùng miêu tả ông đồ ngồi viết thuê bên hè phố ngày Tết; cách kết cấu ấy

đã làm nổi bật chủ đề bài thơ, thể hiện tình cảnh xuất thế, tàn tạ đáng buồn của ông đồ một cách đầy ám

ảnh

- Ngôn ngữ bài thơ rất trong sáng, bình dị, đồng thời hàm súc, 1 ba Hình ảnh thơ cũng vậy,

Mực đọng trong nghiên sầu”, hoặc “Lá vàng rơi trên giấy – Ngoài trời % bụi bay”, có thể coi là toàn bích, là ý tại ngôn ngoại Chính vì chất lọc, tinh luyện mà bài thơ tuy chỉ có một hình thức bình dị,

Bài 9: Học sinh tự làm.

Trang 7

 20

Tiết 39,40

- Luyện đề: “Quê HƯƠNG”

- Luyện đề : “Khi con tu hú”

I   chung  tỏc  ! tỏc "#$

1.Ngay

“Tụi   Hanh là + ',$ tinh   Hanh - ghi '. $ nột 0  tỡnh "2 3 sinh 4 làng”trờn “cỏnh  $'( 8 ' $  hỏt 9 '(    % 0: con ',  quờ nho ;  (

3 ta - õm  trao cho 3 "< > ? @ ;$ say ' 9 con 2 lỳc 0B "2   C$ 7 D 

con

 '   Hanh B KG nhỡn ,$ + cỏch sõu  '  là vỡ ',$ L cú + tõm  tha $ 8

2

phúng khoỏng (  ? do (  Qua bài ( này,  Hanh - K?  lờn + U tranh VI W , '($ sỏng, bỡnh KX "2 + 5  9 con ',$ và 3  9 + làng quờ ven $N Y  tỡnh 3 quờ '(  sõu < Y 

II

Cõu ( và bài %"

1  < X nào K'#$  núi A   tỡnh 3 9  Hanh 5$ "#$ 3 "<  + 5  và con ',$ 9 quờ '(  ụng?

A

B Yờu '(  trõn 0]  ? hào và  bú sõu  "#$ 3 "<  + 5  và con ',$ 9 quờ '( 

C ^ bú và 3 "@ 3 "< + 5  và con ',$ 9 quờ '(  ụng

D H3 A, B, C 2 sai

2 Dũng nào núi A   +$ dung, ý  G 9 hai cõu  trong bài (Z

A ^$#$ $@  2  $@I và "X trớ X lớ 9 làng quờ nhà (

B ^$#$ $@ "c VI 9 làng quờ nhà (

C Miờu 3 3 sinh 4 lao +  9 ',$ dõn làng chài

D H3 A, B, C 2 A 

Hai cõu B  bài ( cú ý  G gỡ 5$ "#$ toàn bài?

3 Phõn tớch

4  Hanh - so sỏnh “cỏnh 8 "#$ hỡnh 3 nào?

A Con  mó C.Dõn làng

B d3  làng D.Quờ '( 

Hỡnh 3 ! cú ý  G '  nào?

hH3 < 9 nhà ( 0'# 3 2 "2 ?

6 Em 3 < '  nào "2 cõu 5$ cựng 9 bài (>

Tụi   cỏi mựi   quỏ!

Trang 8

7 Theo em

Gợi ý

mI ỏn B

MmI ỏn A

Hai cõu  $#$ $@  ] “làng tụi” m là hai cõu ( $3 KX '   $ ,$ $#$

3 H3 ra 7 ($  cỏ:

- Khung

 )

- D$ < lờn trong khụng gian  là hỡnh 3  $ 2 >

+  ' con  mó

+ Cỏc

H3 '  hựng trỏng,  U 5 

- ^ $2 "#$ hỡnh 3 con 2 là hỡnh 3 dõn trai trỏng ra 7 ($  3 .$ lờn + U

tranh lao +  7 c 7  '($ vui (chỳ ý,  (  Hanh trong bài ( này khỏc "#$ $]   '(  ',  FI trong  ( #$R

- S? so sỏnh + >

Cỏnh )   to  *  làng - thõn . bao la thõu gúp giú

+ Cỏc

+ Cỏch so sỏnh + > Vớ cỏnh  $'(  to ' 3  làng S? so sỏnh này 7 $ cho ',$ ] <  3 hỡnh xỏc và linh  ? "<   3  :$ '  thiờng liờng cao 3

+ Màu  và '  bao la thõu gúp giú 9 con 2 làm r  thờm "c VI lóng 4 và bay

D  9 hỡnh ' 

4 mI ỏn B

So sỏnh “cỏnh 8  ' )3  làng” là hay, F  Cỏnh  $N '  cho hỡnh búng và U 5  quờ '(  Nú '  0'  cho U 4  lao +  sỏng 4 '# ( "2  no 4 phỳc 9 quờ nhà Nú cũn tiờu $N cho chớ khớ và khỏt "]  chinh I s $N 9 * trai trỏng ($ 2 $  cỏ

5 H3 2 "2 qua 3 < 9 tỏc $3>

- S? I <I   vui, ? bỡmh yờn 4 phỳc   bao I 9 + 5  ($ 

- Hỡnh

- Con 2  = ($ '  phớa sau cỏi im )0 1 là ?  N + > Nghe   3 

%4 trong  "1 Cõu ( cú ?  N D$ 3 giỏc thỳ "X S? "< ' C  cú linh  

m4 ( cho  tỡnh yờu quờ '(  sõu  9 nhà (

6 Cõu ( cho >

- Lỳc nào quờ '(  :  in sõu trong tõm trớ nhà (

- Cõu ( cú "c VI $3 KX ' ,$ núi ',  '  I 3$ yờu quờ '(   U nào #$ cú cỏch núi ' 

7 ] sinh  ] theo 3 < 9 mỡnh, '  chỳ ý cỏc cõu:

- Cỏnh )   to  *  làng

- thõn . bao la thõu gúp giú

- Dõn chài

(* thõn hỡnh  7 "8 xa 9 $

(Yêu cầu lập dàn ý – viết bài)

Luận điểm 1: Vẻ đẹp của quê ,-'

+ Vị trí làng chài

+ Cuộc sống của ! dân làng chài: Ra khơi

Trang 9

Trở về.

+ Những thành viên của làng chài (vẻ đẹp, chiều sâu)

Con ! (những chàng trai)

Chiếc thuyền

Luận điểm 2: Tình yêu quê ,- của tác giả

Màu sắc + Nỗi nhớ

 

Có yêu mới nhớ -> có nguồn cảm hứng về bài thơ

chài nghèo khó, vất vả của mình

I   chung  tỏc  ! tỏc "#$

1

q#$ ụng, ',   "#$ cỏch 4  :  là ',   "#$ ( ca ễng là “nhà ( 9 W 5  # 

2 Khi con tu hỳ

  '  "#$ tinh  cỏch 4  kiờn trung, nhà ( "y '#  "2 + ,$ 0+  # Y  tỡnh

3 $ tha và khỏt "]  ? chỏy ; 

3 q2 I '(  K$@  @ <  bài ( cho  s bỏt ? ? là N ( B 0',  9 5

.$ 3  X

II

Cõu ( và bài %"

1 Bài ( '. "$ trong hoàn 3 nào? Hoàn 3  cú tỏc +  '  nào  tõm 

2  < X nào núi A   ý  G 9 nhan 2 bài ( “Khi con tu hỳ”?

^.$ ra ? "$@ '. núi  trong bài (

B ^.$ ra ' 'B  '. núi  trong bài (

C

D ^.$ ra ,$ $N '. núi  trong bài (

3 Tỡm

4

cõu (  9 bài (

)[Y  'B  '  nhà ( - 7  4 sinh +  + U tranh mựa hố ”

A tràn <I õm thanh C 3 4 9 ờ

B cú màu  '($ sỏng D nỏo U õm thanh và 0? 0{  màu

5 Phõn tớch tõm

A   tõm 04  !Z

A | U     khao khỏt ? do  chỏy ; 

B Nung  ý chớ hành +  N thoỏt 7 ;$  5 s tự

Trang 10

C [ ? vì chim tu hú ngoài 0,$ U kêu.

D Mong # da K$ + 5  bên ngoài

6 Trong bài ( $  tu hú '.     Z H = ra ? thay D$ tâm 04  9 nhà ( khi nghe $  tu hú

7 Các < X K'#$  "2 bài ( A  hay sai?

a Bài ( - N $@ sâu  tình yêu + 5  và $2 khao khát ? do 9 ',$  $ G cách 4  trong 3 tù *

A mA  B Sai

b

6 câu ( 

A mA  B Sai

8

"$ tháng ' r 1939 Bài ( này B  ' sau:

Cô ? thay là * thân tù Tai 7 D và lòng sôi G H

Tôi +. nghe 0 ?A +  náo I

J ngoài kia vui F )0 bao nhiêu.

Em hãy  = ra $N $5  nhau "2 3 U   @ < 9 4 ( này và bài ( Khi con tu

hú.

/ ý

1 Tháng 4 – 1939,

Lao

s tham gia 4 +  cách 4  $N hoàn 3 ra ,$ bài ( ta W $N rõ ( tâm 04  9 nhà (

VI 9  9  G Mác - Lê Nin:

  trong tôi ) . G L A chân lý chói qua tim N tôi là D "A hoa lá - ?O  và D 0 chim.

m  r B r  say 4 +  cách 4  thì X   [B$  trong hoàn 3 tù * ',$ thanh niên

do Khi tu hú ]$  :  là lúc hè   ',$ tù càng 3  + 4 trong 3 giam  càng khao khát ? do  cháy ; 

2 mI án D

3 H3 mùa hè  '. miêu 3 0 sinh +  :

- ~+ rã âm thanh: âm thanh tu hú, âm thanh $  ve

- ~? 0{  màu: màu vàng 9 I màu   9  

- '(  "X> chín, ] 

- Không gian cao 0+  và sáo K$2 chao ' ? do,

gian (càng

mùa hè tràn  sinh ?

( m! là mùa hè VI W là khung 0,$ ? do tràn  U 5 

4 mI án D

5.Tâm 04  9 nhà ( trong 4 câu ( 5$>

... thớ vỏ”.

Đáp án:

Bài 1: A – D – C- A – D – C – B – C – A- A

Bài 2: 1 Thế Lữ (1907 –1 989 ) ! hai lần tiên phong văn học Việt Nam: ! mở... uất “ gậm khối căm hờn cũi sắt” nỗi ngao ngán “nằm dài trông ngày tháng dần qua” (đoạn 1)

4)

2 Nỗi “nhớ rừng” da diết không nguôi hổ ( đoạn 2, 5):

+ Con hổ nhớ tiếc “thuở tung... " ;2 3 sinh 4 làng”trờn “cỏnh  $''( 8 '' $  hỏt 9 ''(    % 0: '',  quờ nho ;  (

3 ta - õm  trao cho 3 "< > ? @ ;$ say '' 9  2 lỳc 0B " ;2  

Ngày đăng: 13/06/2021, 10:06

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w