1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Ngữ văn khối 8 - Học kì 2

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 294,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: * Giới thiệu: Từ một chức năng của tình thái từ để giới thiệu đặc điểm, hình thức của câu nghi vấn: tạo tâm thế vào bài cho học sinh... Hoạt động của giáo viên.[r]

Trang 1

TUẦN 20

 Tiết 73, 74: Nhớ rừng  Tiết 75: Câu nghi vấn

Tuần:20

Tiết: 73, 74

Ngày dạy:………

Văn bản NHỚ RỪNG

- Thế Lữ -

I Mục tiêu cần đạt: Giúp h/sinh:

- Cảm nhận được nỗi chán ghét cái thực tại tù túng, niềm khát khao tự do mãnh liệt, lịng yêu nước thầm kín thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú

- Thấy được bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ

II/ Chuẩn bị:

Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ, tranh ảnh

Học sinh: SGK, STK, chuẩn bị bài mới

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh

3 Bài mới:

* Giới thiệu: Để chuyển từ những quy tắc chặt chẽ trong thi pháp cổ điển sang tính phĩng khống, linh hoạt trong thơ ca Việt Nam hiện đại thì các thi nhân của phong trào Thơ Mới cĩ sự đĩng gĩp nhất định Hơm nay các em sẽ tìm hiểu một tác phẩm của Thế Lữ - người tiêu biểu cho phong trào Thơ Mới ở chặng đầu - đĩ là văn bản “Nhớ rừng”

giáo viên

Hoạt động của

6’ GV treo chân dung Thế Lữ

Hướng h/s chú ý chú thích (*)

SGK trang 5

H: Trình bày đơi nét về tác

giả?

HS quan sát -> quan sát theo yêu cầu

-> nêu bút danh, tên thật, năm sinh, năm mất, quê hương, vị trí trong

I Giới thiệu:

1 Tác giả:

- Thế Lữ (1097 - 1989), tên thật là Nguyễn Thứ

Lễ, quê ở Bắc Ninh

Trang 2

H: Em đã biết được gì về

phong trào Thơ Mới?

-> Dẫn giải: phong trào Thơ

Mới (1932 - 1945) -> thơ tự do

-> cĩ chất lãng mạn với những

tên tuổi tiêu biểu: Thế Lữ, Lưu

Trọng Lư, Xuân Diệu, Huy

Cận, Hàn Mặt Tử, Chế Lan

Viên, Nguyễn Bính

=> Phong cách thơ của ơng

H: Ơng được tặng danh hiệu

gì? cĩ những tác phẩm nào?

Hướng dẫn h/s đọc văn bản:

nhịp, giọng Gv đọc mẫu gọi

h/s đọc theo

Lưu ý những từ ngữ khĩ cần

đọc kỹ để hiểu nội dung cặn kẽ

H: Khi mượn lời con hổ, nhà

thơ muốn nĩi đến điều gì của

con người

-> Xác định phương thức biểu

đạt

Gv treo bảng phụ cĩ nội

dung sau và gọi h/s lên điền

vào chỗ trống.

Nội dung

- Khối căm hờn và niềm uất

hận

- Nỗi nhớ thời oanh liệt

- Khao khát giấc mộng ngàn

-H: Bài thơ cĩ điểm mới nào

so với các bài thơ cổ điển đã

học?

văn đàn -> trình bày những thơng tin đã nắm được

-> nghe và tiếp thu

-> trình bày và liệt kê

-> chú ý -> h/s đọc văn bản

-> đọc chú thích để hiểu cách sử dụng từ của tác giả

-> tâm sự của con người

-> biểu cảm gián tiếp

-> h/s lên điền từ khuyết

Đoạn văn thực hiện Đoạn 1 & 4

Đoạn 2 & 3

-> khơng giới hạn số dịng, số tiếng, số đoạn

-> ngắt nhịp tự do

-> gieo vần linh hoạt

-> giọng thơ mạnh mẽ,

ào ạt

- Ơng là nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào Thơ Mới (1932 - 1945) ở chặng đầu với hồn thơ dồi dào, đầy lãng mạn

- Được truy tặng Giải thưởng HCM năm 2003

- Tác phẩm chính: Mấy vần thơ (1935), Vàng và máu (1934), Bên đường thiên lơi (1936)

2 Văn bản:

a Phương thức biểu đạt:

Biểu cảm

b Cấu trúc văn bản:

- Đoạn 1 & 4: khối căm hờn và niềm uất hận

- Đoạn 2 & 3: nỗi nhớ thời oanh liệt

- Đoạn 5: khao khát giấc mộng ngàn

Trang 3

25’

=> Dựa trên cấu trúc văn bản

dể tìm hiểu nội dung bài học

H: Tác giả mượn lời con hổ ở

đâu?

(Cho h/s ghi 1/2 trang giấy

chừa phần để ghi đối chiếu với

mục 2).

H: Trong đoạn 1 của bài thơ

tác giả trình bày điều gì của

hổ?

H: Theo em, hổ có tâm trạng

gì?

H: Câu “Ta nằm dài qua” có

ý nghĩa gì?

H: Hổ có thái độ gì trước cảnh

sống tù hãm?

-> cảm nhận của hổ về cảnh

vườn bách thú

H: Nhận xét chung của hổ về

cảnh ở đây là gì? Nêu dẫn

chứng

H: Chính vì lẽ đó nên hổ có

phản ứng tình cảm gì trước

cảnh vật?

H: Theo em hổ có ước muốn

gì? Ước muốn đó có ý nghĩa

gì?

-> liên hệ xã hội thực tại của

tác giả; hoàn cảnh mà Tản Đà

muốn thoát ly

H: Đối lập với hoàn cảnh trên

là không gian nào?

(-> chú ý đoạn 2, 3)

-> vườn bách thú

-> những suy nghĩ, cảm nhận của nó

-> căn hờn, nhục nhã

-> thể hiện sự chán nản

-> buông xuôi vì bất lực

-> tầm thường, giả dối

-> liệt kê những từ ngữ, chi tiết miêu tả cảnh

-> mang niềm uất hận

-> được sống tự do với núi rừng thiêng liêng

(Hết tiết 1)

-> núi rừng trong nỗi

II Tìm hiểu văn bản:

1 Cảnh con hổ ở vườn bách thú:

a Tâm trạng của hổ:

- Căm hờn, uất hận, chán chường

- Buông xuôi vì bất lực

b Cảm nhận của hổ về vườn bách thú:

- Giả dối: “hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng, ”

- Tầm thường, thấp kém

=> Thể hiện sự chán ghét thực tế tù túng, khát khao sống tự do Đây chính là hình ảnh xã hội đương thời được cảm nhận bằng tâm hồn lãng mạn của nhà thơ

2 Nỗi nhớ của hổ

Trang 4

H: Giang sơn của chúa sơn

lâm trong nỗi nhớ như thế nào?

H: Trên tấm phơng đĩ, hổ

hiện lên ra sao?

H: Theo em, nhịp thơ lúc này

cần thế nào?

H: Em cĩ nhận xét gì về hình

ảnh của hổ và tâm trạng của nĩ

khi nhớ về quá khứ?

=> đĩ là lý do để hổ ở vườn

bách thú luơn sống trong tình

thương và nỗi nhớ về thời

vàng son -chúa tể của muơn

lồi

Treo tranh phĩng to từ

SGK.

Theo em, đây là hình ảnh của

hổ trong cảnh nào?

H: Trong đoạn thơ 4 tác giả

sử dụng biện pháp tu từ gì? Nĩ

xuất hiện mấy lần và cĩ tác

dụng gì?

H: Qua đĩ em hiểu gì về tâm

sự của nhà thơ?

Cho h/s thảo luận nhĩm:

nhớ của hổ

-> bĩng cả, cây già, tiếng thét, tiếng giĩ gào

->Dõng dạc,đường hoàng…

-> ngắn, mạnh

-> trình bày cảm nhận của bản thân

-> nghe

-> quan sát

-> nêu nhận xét và lý giải hợp lý

-> xác định: câu hỏi tu

từ được sử dụng 4 lần (nêu tác dụng của nĩ)

-> lịng yêu nước thầm kín, luyến tiếc quá khứ vàng son hào hùng của dân tộc

- Núi rừng hùng vĩ: bĩng

cả, cây già, giĩ gào, giọng nguồn hét núi

- Hình ảnh hổ: dõng dạc, lượn, vờn, quắc mắt

- Dùng câu hỏi tu từ 4 lần để thể hiện vẻ đẹp của chúa sơn lâm và cảm sắc thiên nhiên qua các thời điểm: đêm vàng, ngày mưa, bình minh, hồng hơn

=> Thể hiện sức sống mãnh liệt của núi rừng và

vị thế chúa tể của hổ Gĩp phần bộc lộ trực tiếp nỗi tiếc nuối của hổ Đây cũng chính là tâm sự của nhà thơ

III Tổng kết:

(Ghi nhớ SGK).

Trang 5

Câu 1: Em có nhận xét gì về

cảm xúc của bài thơ?

Câu 2: Tại sao tác giả lại dùng

hình ảnh con hổ bị nhốt ở vườn

thú để thể hiện tâm sự của

mình?

Câu 3: Những hình ảnh trong

bài thơ có đặc điểm gì?

Câu 4: Từ ngữ trong bài thơ

có điều gì đáng chú ý?

H: Qua bài thơ tác giả tâm sự

gì? Nếu là người cùng thời thì

em sẽ hiểu và làm gì qua tâm

sự đó?

-> chốt ý, ghi nhớ

-> sôi nổi, cuồn cuộn, tuôn tràn

-> hổ: chúa sơn lâm

-> cảnh vườn thú: thực

tế tù túng

-> cảnh rừng: thế giới tự do

-> gợi hình, gợi cảm

-> tính hàm súc cao, giàu nhạc điệu

=> thảo luận chung

4 Củng cố: 4’

H: Đọc diễn cảm bài thơ?

5 Dặn dò: 1’

- Học thuộc bài “Nhớ rừng”

- Chuẩn bị bài mới: “Câu nghi vấn

RKN……….

………

Trang 6

Ngày dạy:

Tuần: 20

Tiết: 75 CÂU NGHI VẤN

I/ Mục tiêu cần đạt: Giúp h/sinh:

- Hiểu rõ đặc điểm hình thức câu nghi vấn Phân biệt câu nghi vấn các kiểu câu khác

- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: dùng để hỏi

II/ Chuẩn bị:

Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ

Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới:

* Giới thiệu: Từ một chức năng của tình thái từ để giới thiệu đặc điểm, hình thức của câu nghi vấn: tạo tâm thế vào bài cho học sinh

TG Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh Nội dung bài

10’

5’

20’

Treo bảng phụ có nội dung

trong SGK.

H: Trong đoạn văn trên, câu

nào là câu nghi vấn?

Dựa vào căn cứ nào để em

nhận xét như vậy?

-> là những dấu hiệu hình

thức của câu nghi vấn

H: Câu nghi vấn trên được

dùng làm gì?

=> Chốt ý

HÑ2:Luyện tập

-> quan sát

-> Sáng ngày

lắm không?

-> Thế làm sao

ăn khoai?

-> Hay là đói quá?

-> có dấu (?) kết thúc câu

-> có từ ngữ nghi vấn

-> để hỏi và muốn người khác trả lời

I Đặc điểm hình thức và chức năng chính:

1 Đặc điểm hình thức:

Câu nghi vấn là câu có các từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, đâu, bao giờ, vì sao, bao nhiêu, à, ư, chứ, (có) không, đã, chưa ) hoặc từ “hay” (nối 2 vế có quan

hệ lựa chọn)

2 Chức năng chính:

Dùng để hỏi

* Lưu ý:

Khi viết, câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi

II Luyện tập:

Bài tập 1: Xác định câu nghi vấn và

Trang 7

Hướng dẫn h/s làm luyện tập

theo nhóm từ bài tập 1 đến

bài tập 4

Hết giờ thảo luận gọi các

nhóm lần lượt trình bày kết

quả để cùng bổ sung sửa chữa

trước lớp Gv cho điểm học

sinh làm tốt và trừ điểm h/s

chưa tập trung vào bài làm

-> hoạt động nhóm theo yêu cầu được phân công trong 5 phút

-> trình bày kết quả thảo luận

-> bổ sung nội dung còn thiếu cho nhóm bạn

-> chữa bài tập vào vở

đặc điểm hình thức:

a Chị khất phải không?

b Tại sao như thế?

c Văn gì? Chương gì?

d Chú mình không?

e Đùa trò gì?

f Cái gì thế?

g Chị Cốc đấy hả?

Bài tập 2: Căn cứ để xác định câu

nghi vấn:

- Dựa vào từ “hay” ở ba ngữ liệu

- Trong câu nghi vấn từ “hay” không thể được thay thế bằng từ “hoặc” Nếu thay thì câu sẽ sai ngữ pháp hoặc chuyển thành câu khác thuộc kiểu câu trần thuật -> ý nghĩa khác đi

Bài tập 3: Không thể đặt dấu chấm hỏi

sau những câu trên vì chúng không phải

là câu nghi vấn:

- Câu a, b có từ nghi vấn nhưng những

từ này chỉ có chức năng bổ nghĩa từ ngữ khác trong câu

- Câu c, d từ: nào (cũng), ai (cũng) là những từ phiếm định

Bài tập 4: Phân biệt hình thức và ý

nghĩa của 2 câu:

1 Anh có khoẻ không?

2 Anh đã khoẻ chưa?

(2) có giả định là người được hỏi trước

đó có vấn đề về sức khoẻ

(1) không có giả định, là lời chào

4 Củng cố: 4’

H: Thế nào là câu nghi vấn? Hướng dẫn h/s làm bài tập 5, 6 - SGK, trang 13

5 Dặn dò: 1’

- Học bài, làm bài tập

- Chuẩn bị: “Quê hương”.

RKN

………

Trang 8

Tuần: 21

Tiết: 76

Văn bản QUÊ HƯƠNG

- Tế Hanh -

I/ Mục tiêu cần đạt:

Giúp h/sinh:

- Cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng, giàu sức sống của một làng quê miền biển được miêu tả trong bài thơ và tình cảm đằm thắm của tác giả

- Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật của bài thơ

II/ Chuẩn bị:

Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ, tranh

Học sinh: SGK, STK, học bài, soạn bài

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

H: Đọc thuộc lòng bài thơ “Nhớ rừng”?

H: Bài thơ thể hiện tâm sự gì của nhân vật trữ tình? Qua đó tác giả muốn nói gì?

3 Bài mới:

Dựa trên tình cảm đằm thắm của con người đối với quê hương, của nhà thơ đối với nơi chôn nhau cắt rốn để giới thiệu bài

giáo viên

Hoạt động của

7’ Xem chân dung Tế Hanh

H: Giới thiệu đôi nét về nhà

thơ Tế Hanh?

Hướng dẫn h/s đọc văn bản:

giọng nhẹ nhàng, trầm lắng,

nhịp uyển chuyển, linh hoạt;

Gv đọc mẫu, gọi h/s đọc lại

H: Nêu xuất xứ của văn bản?

H: Xác định thể thơ của văn

bản?

H: Bài thơ này có chủ đề gì?

Gọi h/s đọc lại khổ thơ đầu?

-> quan sát -> năm sinh, quê quán,

vị trí trong phong trào Thơ Mới, các tác phẩm chính

-> nghe -> cảm nhận -> đọc văn bản -> xác định tên tập thơ được trích?

-> dựa trên số tiếng, số dòng để xác định

-> quê hương miền

I Giới thiệu:

1 Tác giả:

- Tế Hanh, Sn 1921, quê ở Quảng Ngãi

- Là nhà thơ có mặt ở chặng cuối trong phong trào Thơ Mới (1940 - 1945) với những bài thơ mang nặng nỗi buồn và tình yêu quê hương

2 Văn bản:

- Xuất xứ: Văn bản rút ra từ

tập “Nghẹn ngào” sau in lại trong tập “Hoa niên” (1945)

- Thể thơ: thơ tám chữ.

Trang 9

7’

HĐ2 :Tìm hiểu văn bản

H: Ở khổ thơ này tác giả khắc

hoạ hình ảnh gì?

H: Ở 2 dòng đầu, tác giả giới

thiệu những gì về quê phương

mình?

H: Cảnh ra khơi được miêu tả

trong không gian và thời gian

như thế nào?

H: Cụm từ “dân trai tráng”

gợi lên hình ảnh con người như

thế nào?

H: Dòng thơ “Chiếc thuyền

nhẹ tuấn mã” được sử dụng

biện pháp tu nào nào? có tác

dụng gì?

H: Những điệp từ nào góp

phần thể hiện sức sống mạnh

mẽ đó?

H: Dòng “Cánh buồm làng”

có ý nghĩa gì?

H: Qua những chi tiết trên

giúp em hình dung cảnh vật

như thế nào?

-> Chốt ý:

Gọi học sinh đọc phần đoạn

thơ 2

H: Khổ thơ này có chủ đề gì?

H: Từ ngữ nào giúp ta hình

dung ra cảnh này?

H: Đoạn thơ này có những

hình ảnh đáng chú ý là gì?

H: Ở 2 dòng thơ “Chiếc

biển

-> đọc theo yêu cầu

-> hình ảnh quê hương

và cảnh dân làng đi đánh cá

-> nghề nghiệp -> vị trí địa lý

-> trình bày bằng sự cảm nhận

-> khoẻ mạnh, trẻ trung

-> So sánh, làm nổi bật sức sống mạnh mẽ của cảnh vật

-> phăng, hăng

-> trình bày theo sự cảm nhận của bản thân

-> thảo luận chung

Đọc từ “Ngày hôm sau thớ vỏ”

-> nêu nhận xét

-> ồn ào, tấp nập

II Tìm hiểu văn bản:

1 Hình ảnh quê hương và cảnh dân làng ra khơi đánh cá:

- Tác giả giới thiệu quê hương:

+ Nghề: chài lưới

+ Vị trí: “nước bao vây”

- Cảnh dân chài ra khơi đánh cá:

+ Thời gian “sớm mai hồng” + Không gian “trời trong, gió nhẹ”

+ Hình ảnh: “dân trai tráng”; chiếc thường như con tuấn mã”

+ Từ ngữ: hăng, phăng

+ Biểu tượng “cánh buồm gương làng”

=> quê hương nổi bật với sự trong trẻo, mạnh mẽ

2 Cảnh thuyền cá về bến:

- Không gian: ồn ào, tấp nập

- Hình ảnh: biển lặng, cá đầy ghe, con người “da rám nắng, nồng thở vị xa xăm”

Trang 10

5’

5’

thuyền im thớ vỏ” cĩ dùng

biện pháp tu từ nào đáng chú

ý? Nêu tác dụng?

Qua cách diễn đạt trên hãy

nhận xét về mqhệ giữa tác giả

và quê hương?

Gv đọc khổ thơ cuối

* Cho h/s thảo luận nhĩm:

Câu 1: Từ ngữ nào thể hiện

tình cảm của tác giả?

Câu 2: Cĩ những hình ảnh

nào đáng chú ý?

Câu 3: Em cĩ nhận xét gì về

tình cảm của tác giả trong bài

thơ?

HĐ3: Tổng kết

H: Qua bài thơ em hiểu gì về

tình cảm của nhà thơ ?

-> Chốt ý:

HĐ 4:Luyện tập

Gọi h/s đọc diễn cảm lại bài

thơ

Yêu cầu h/s nêu một số câu,

bài thơ nĩi về quê thương

-> liệt kê, bổ sung

-> thảo luận chung

-> Tưởng nhớ

-> nước, cá, thuyền, mùi vị nồng mặn

-> yêu quê hương tha thiết

-> nêu ý kiến

-> đọc thể hiện cảm xúc

-> nêu những gì đã biết

Biện pháp tu từ: nhân hố

“Chiếc thuyền mỏi, im, nghe”

=> Thể hiện sự gắn bĩ sâu nặng của tác giả với quê hương

3 Tình cảm của nhà thơ đối với quê hương:

- Từ ngữ: “tưởng nhớ”

- Hình ảnh: màu nước xanh, cá bạc, buồm vơi, con thuyền rẽ sĩng, mùi vị nồng mặn

=> Bộc lộ trực tiếp cảm xúc nhằm khẳng định tình yêu quê hương tha thiết của tác giả

III Tổng kết:

(Ghi nhớ SGK - trang 18).

IV Luyện tập:

Bài tập 1: Đọc diễn cảm bài thơ

Bài tập 2: Sưu tầm thơ viết về quê hương

4 Củng cố: 4’

H: Trong bài thơ, em thích nhất hình ảnh nào? Vì sao?

5 Dặn dị: 1’

- Học thuộc lịng bài thơ

- Học bài, sưu tầm thơ

- Chuẩn bị: “Khi con tu hú”.

*RKN………

………

Ngày đăng: 01/04/2021, 02:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w